Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 31 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 31 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 31 Năm học 2023-2024
- TUẦN 31 Thứ hai, ngày 8 tháng 4 năm 2024 SINH HOẠT DƯỚI CỜ Hoạt cảnh: Ai ngoan sẽ được thưởng TOÁN Ôn tập về đo độ dài và đo khối lượng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, các đơn vị đo khối lượng. - Viết các số đo độ dài, số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2(a), bài 3(a, b, c; mỗi câu một dòng). - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, điền nhanh" lên bảng viết các số sau dưới dạng phân số thập phân: 23,23; 10,01; 24,001; 12,3; 24,123 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành - HS đọc yêu cầu -Yêu cầu HS làm bài tập - GV nhận xét chữa bài - Củng cố lại cách đọc đổi các đơn vị đo độ dài và đơn vị đo khối lượng. * GV cho học sinh chốt lại kiến thức - Trong bảng đơn vị đo độ dài hoặc bảng đơn vị đo khối lượng hai đơn vị liền nhau gấp hoặc kém nhau 10 lần . 1 HS làm bảng lớp, sau đó chia sẻ Lớn hơn M Bé hơn mét mét mét k h d d c m Kí hiệu m m m am m m m Quan hệ giữa các đơn vị đo Bài 2a: HĐ cá nhân - HS nêu yêu cầu
- - Yêu cầu HS tự làm bài - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài và các đơn vị đo khối lượng. - HS làm bài. 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm a. 1m = 10dm = 100cm = 1000mm 1km = 1000m 1kg = 1000g 1 tấn = 1000kg Bài 3(a,b,c; mỗi câu một dòng). - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài. - 3 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ cách làm a. 1827m = 1km 827m = 1,827km b. 34dm = 3m 4dm = 3,4m c. 2065g = 2kg 65g = 2,065kg - GV nhận xét chốt lại kiến thức 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS vận dụng làm bài: Điền số thích hợp vào chỗ chấm 2030m = ....km 150 g .... 0,15kg 750m = .....km 3500g .... 3,5kg - Về nhà ôn lại các kiến thức về đơn vị đo độ dài và đo khối lượng, vận dụng vào thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Tập viết đoạn đối thoại I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết tiếp được lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn kịch theo gợi ý của SGK và hướng dẫn của GV. - Trình bày lời đối thoại của từng nhân vật phù hợp với diễn biến câu chuyện. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số vật dụng, đồ dùng để đóng kịch. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu.
- - Cho HS thi đọc lại màn kịch Xin thái sư tha cho đã viết lại. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá Bài 1: HĐ cặp đôi - 1 HS đọc yêu cầu của bài 1. - 2 HS đọc nối tiếp hai phần trong truyện: Một vụ đắm tàu. - Thảo luận cặp đôi: + Hãy nêu tên nhân vật có trong đoạn truyện? Có 2 nhân vật là Giu- li- ét - ta và Ma - ri - ô. + Hãy nêu tóm tắt nội dung chính của phần I ? + Ma-ri-ô và Giu-li-ét - ta làm quen với nhau. Giu-li-ét-ta kể cho M- ri- ô nghe về cuộc sống và về chuyến đi của cô. Ma- ri- ô lặng lẽ không nói gì. Bất thình lình một con sóng ập đến làm Ma- ri- ô bị ngã. Giu- li - ét - ta đã chăm sóc Ma- ri - ô. + Dáng điệu, vẻ mặt của họ lúc đó ra sao? Giu - ét - ta lúc đầu vui vẻ, hồn nhiên khi nói chuyện, sau đó hoảng hốt, ân cần, dịu dàng chăm sóc cho Ma- ri - ô. Ma- ri - ô giọng hơi buồn, mắt luôn nhìn xa. Bài 2: HĐ nhóm - Yêu cầu HS đọc ND của bài tập 2. - Yêu cầu HS đọc từng phần 3 em đọc nội dung bài 2. + HS 1: Đọc tên màn kịch, gợi ý nhân vật, cảnh trí. + HS 2: Đọc gợi ý về lời đối thoại. + HS 3: Đọc đoạn đối thoại. - GV nhắc nhở HS : SGK đã cho gợi ý sẵn nhân vật, cảnh trí, thời gian, lời đối thoại; đoạn đối thoại giữa các nhân vật. Nhiệm vụ của các em là viết tiếp các lời hội thoại cho màn một hoặc màn hai để hoàn chỉnh màn kịch. HS thảo luận theo nhóm và viết tiếp lời hội thoại cho hoàn chỉnh, một số nhóm làm bảng phụ để chữa bài. - Một số nhóm đại diện trình bày trước lớp. + Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của hai nhân vật: Thái Sư Trần Thủ độ, phu nhân và người quân hiệu. - GV chia lớp thành nhóm 2 và y/c thực hiện. - Tổ chức cho các nhóm thi diễn đạt trước lớp. - GV và HS cùng nhận xét, đánh giá những nhóm viết lời hội thoại thú vị, hợp lí. Bài 3: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu - GV nhắc các nhóm : + Có thể chọn hình thức đọc phân vai hoặc diễn thử màn kịch, cố gắng đối đáp tự nhiên, không quá phụ thuộc vào màn kịch. - Trình bày kết quả
- Lớp theo dõi bình chọn nhóm đọc hoặc diễn kịch hay - GV nhận xét, đánh giá 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: GV nhận xét tiết học, biểu dương những nhóm viết lời hội thoại hay, diễn kịch tốt. - Hãy chia sẻ với mọi người cách viết đoạn đối thoại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________________ Buổi chiều ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cá nhân TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được tác dụng của: dấu chấm, chấm hỏi, chấm than - Tìm được dấu câu thích hợp để điền vào đoạn văn (BT1); chữa được các dấu câu dùng sai và lí giải được tại sao lại chữa như vậy (BT2); đặt câu và dùng dấu câu thích hợp (BT3). - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. Cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh hơn": Nêu tác dụng của dấu chấm, chấm hỏi, chấm than. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi vở 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài - GV gợi ý HS làm bài: Các em cần đọc chậm rãi từng câu văn, chú ý các câu văn có ô trống ở cuối: nếu đó là câu kể thì điền dấu chấm; câu hỏi thì điền dấu chấm hỏi; câu khiến hoặc câu cảm thì điền dấu chấm cảm. - HS làm bài vào vở. HS làm vào vở, 2 nhóm làm bảng phụ, chia sẻ trước lớp Các câu 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12 điền dấu !
- Các câu 2, 7, 11 điền dấu ? Các câu còn lại điền dấu . - GV chốt lại câu trả lời đúng - Yêu cầu HS đọc lại mẩu chuyện vui. Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài. - Hướng dẫn HS đọc lại cả đoạn văn và xác định xem từng câu kể, câu hỏi hay câu cầu khiến. Trên cơ sở đó phát hiện lỗi để sửa. - HS làm bài vào vở - HS đọc bài tự suy nghĩ rồi làm bài. - Chà! Đây là câu cảm nên phải dùng dấu chấm than. - Cậu tự giặt lấy cơ mà? Vì đây là câu hỏi nên phải dùng dấu chấm hỏi. - Giỏi thật đấy! - Không! - Tớ không có chị, đành nhờ anh tớ giặt giúp. - GV chốt lại kết quả. Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc nội dung của bài tập 3. - Theo nội dung được nêu trong các ý a, b, c, d em cần đặt kiểu câu với dấu câu nào? - Tổ chức cho HS tự đặt câu vào vở - GVnhận xét, kết luận + Đáp án: a. Chị mở cửa sổ giúp em với! b. Bố ơi, mấy giờ thì hai bố con mình đi thăm ông bà? c.Cậu đã đạt thành tích thật tuyệt vời! d. Ôi, búp bê đẹp quá! 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Đặt 1 câu và nêu tác dụng của dấu câu đã sử dụng trong câu vừa đặt, - Vận dụng cách sử dụng các dấu câu vào viết cho phù hợp. GV nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________________ Thứ ba, ngày 9 tháng 4 năm 2024 TOÁN Ôn tập về đo độ dài và đo khối lượng
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết số đo độ dài và số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. - Biết mối quan hệ giữa một số đơn vị đo độ dài và đo khối lượng thông dụng. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1a, bài 2, bài 3. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật": nêu bảng đơn vị khối lượng và mối quan hệ trong bảng đơn vị đo khối lượng. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1a: HĐ cá nhân - HS nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS làm bài - HS tự làm bài, 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả a. 4km 382m = 4,382km 2km 79m = 2,079km 700m = 0,7km - GV nhận xét, kết luận - Củng cố lại cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân . Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS tự làm bài - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm a. 2kg 350g = 2,35 kg 1kg 65g = 1,065kg b. 8 tấn 760kg = 8,76 tấn 2 tấn 77kg = 2,077 tấn - GV nhận xét, kết luận - Củng cố cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân . Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài vào vở, đổi chéo vở để kiểm tra a) 0,5m = 50cm
- b) 0,075km = 75m c) 0,064kg = 64g d) 0,08tấn = 80kg GV chốt lại kết quả đúng Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả a) 3576m = 3,576km b) 53cm = 0,53m c) 5360kg = 5,36 tấn d) 657g = 0,657kg - GV kết luận 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm bài tập sau: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 0,15m =....cm 0,00061km =...m 0,023 tấn = ......kg 7,2g =....kg IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Trả bài văn tả cây cối I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm vững cấu tạo bài văn tả cây cối.-Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả cây cối; nhận biết và sửa được lỗi trong bài; viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Chăm học, chăm làm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, Hệ thống 1 số lỗi mà HS thường mắc. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": HS đọc đoạn kịch Giu-li-ét-ta đã viết lại ở giờ trước. - GV nhận xét đánh giá - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá
- Nhận xét chung về kết quả bài viết. + Những ưu điểm chính: - HS đã xác định được đúng trọng tâm của đề bài - Bố cục : (đầy đủ, hợp lí ) như bài của em Hiển - ý ( đủ, phong phú, mới lạ ) như bài của Thu - Cách diễn đạt ( mạch lạc, trong sáng ) như bài của Viện. * Những thiếu sót hạn chế: - Xác định cây tả chưa hợp lí, trình tự miêu tả chưa rõ ràng còn nhầm lẫn giữa các phần khi miêu tả như bài của Tráng. - Dùng từ đặt câu chưa chính xác, đặc biệt khi sử dụng nhân hoá, so sánh chưa hợp với hình ảnh mình định tả như bài của em.... c) Hướng dẫn HS chữa bài. - GV trả bài cho từng HS - Hướng dẫn HS chữa những lỗi chung + GV viết một số lỗi về dùng từ, chính tả, câu để HS chữa. d) Tổ chức cho HS học tập 1 số đoạn văn hay của bạn. - GV đọc cho học sinh nghe một vài đoạn văn, bài văn tiêu biểu - Y/c HS tham khảo viết lại một đoạn văn cho hay hơn. - Yêu cầu HS trình bày - GV nhận xét đánh giá 3.Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Thi đua nói những câu văn tả cây cối có sử dụng hình ảnh so sánh hoặc hình ảnh nhân hóa GV nhận xét tiết học, biểu dương những em làm bài tốt, chữa bài tốt. - Về nhà viết lại cho hay hơn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________________ Thứ tư, ngày 10 tháng 4 năm 2024 THỂ DỤC Môn thể thao tự chọn. Trò chơi: “Nhảy ô tiếp sức” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được động tác tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân - Biết cách đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay trước ngực và bằng một tay trên vai. Các động tac có thể còn chưa ổn định. - Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”. - Rèn kỹ năng vận động. Tham gia chơi TC đúng luật.
- - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. - Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm: Trên sân trường hoặc trong nhà tập. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. - Phương tiện: Giáo viên và cán sự mỗi người 1 còi. 2 học sinh 1 quả cầu, một số quả bóng, kẻ sân để tổ chức trò chơi và ném bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. - Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc quanh sân trường. - Đi theo vòng tròn, hít thở sâu. - Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông vai, cổ tay. - Ôn các động tác của bài thể dục phát triển chung. 1. Hoạt động mở đầu. 2. Phần cơ bản: - Đá cầu. + Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân. Phân chia các tổ tập luyện theo từng khu vực do tổ trưởng điều khiển. + Ôn phát cầu bằng mu bàn chân. Tập theo đội hình 2 hàng phat cầu cho nhau. + Thi phát cầu bằng mu bàn chân. Mỗi tổ chon 1 cặp nam, 1 cặp nữ thi với nhau. - Ném bóng. + Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng một tay (trên vai). GV nêu tên động tác, cho HS tập luyện, GV quan sát và sửa chữa cách cầm bóng tư thế đứng và động tác ném bóng chung cho HS. + Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay(trước ngực). GV nêu tên động tác, làm mẫu cho HS nhớ động tác, cho HS tập luyện, GV quan sát và sửa cách cầm bóng, tư thế đứng cho đúng. - Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức: - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho cả lớp cùng chơi. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Phần kết thúc: - Đi thường theo 2-4 hàng dọc và hát.
- - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, hít thở sâu. - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét giờ học, về nhà tập đá cầu, ném bóng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TẬP ĐỌC Luyện đọc: Một vụ đăm tàu- Con gái I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện đọc bài Một vụ đắm tàu và bài Con gái. - Ôn lại nội dung và ý nghĩa của hai bài tập đọc trên. - Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp. - Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích môn học, cảm thụ được cái hay, cái đẹp của bài văn, bài thơ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ghi phần luyện đọc III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật " với nội dung là đọc một đoạn trong bài "Một vụ đắm tàu" và trả lời câu hỏi về nội dung bài. - Nhận xét 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc Luyện đọc trong nhóm. - GV chia lớp thành 4 nhóm theo trình độ. - HS luyện đọc trôi chảy, đọc diễn cảm trong nhóm cả hai bài Một vụ đắm tàu và Con gái.Nêu cảm nghĩ về nhân vật trong bài đọc. Nêu lại nội dung chính của bài. Hoạt động 2: Thi đọc trước lớp - Đại diện các nhóm thi đọc toàn bài trước lớp. - HS nhắc lại nội dung chính của bài đọc. - GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cảm nghĩ của em về các nhân vật trong bài đọc
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Ôn tập về đo diện tích I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng). - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1). + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm - HS: bảng con III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên các đơn vị đo thời gian và mối quan hệ giữa chúng - GV nhận xét 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - GV treo bảng phụ. - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài. - Yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị đo diện tích km2 hm2 dam2 m2 dm2 cm2 mm2 1 km 2 1 hm 2 1 dam 2 1m 2 1 dm 2 1 cm 2 1 mm 2 = 100hm2 = = 100m2 = 100dm2 = 100cm2 = 1 = 100dam2 1 1 1 100mm2 = = dam2 = m2 100 100 100 100 cm2
- 1 hm2 1 = = 100 100 km2 dm2 - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần ? - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém nhau 100 lần. Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. - HS tự làm bài. - 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ a.1m2 = 100dm2 = 10000cm2 1m2 = 1000000mm2 1ha = 10000 m2 1km2 = 100ha = 1000000 m2 b.1m2 = 0,01dam2 1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 1m2 = 0,000001km2 - GV nhận xét chữa bài. Bài 3 (cột 1): HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm - GV nhận xét chữa bài. - HS tự làm bài - 2 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả a) 65 000 m2 = 6,5 ha b) 6 km2 = 600 ha - Yêu cầu HS chi sẻ nêu cách làm cụ thể một số câu Bài tập chờ: Bài 3(cột 2,3): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài - HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV 846000m2 = 84,6ha 5000m2 = 0,5ha 9,2km2 = 920ha 0,3km2 = 30ha - GV nhận xét 3 . Vận dụng, trải nghiệm Hai đơn vị diện tích liền nhau gấp hoặc kém nhau bao nhiêu lần Nêu thêm về các đơn vị đo diện tích khác. VD: sào, mẫu, công đất, a,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ CHÍNH TẢ Nghe - viết: Cô gái của tương lai I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in- tơ- nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức) - Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 3). - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. Cho 2 nhóm HS lên bảng thi viết từ khó (tên một số danh hiệu học ở tiết trước) 2. Khám phá: Hoạt động 1. Chuẩn bị viết chính tả - GV gọi HS đọc toàn bài + Em hãy nêu nội dung chính của bài? + Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? - GV đọc từ khó cho học sinh luyện viết Hoạt động 2: Viết chính tả - GV đọc mẫu lần 1. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - GV đọc lần 3. GV chấm 7-10 bài. - Nhận xét bài viết của HS. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc bài 2 - Tổ chức hoạt động nhóm đôi - Gọi đại diện các nhóm chữa bài - Các nhóm thảo luận Anh hùng Lao động
- Anh hùng Lực lượng vũ trang Huân chương Sao vàng Huân chương Độc lập hạng Ba Huân chương Lao động hạng Nhất Huân chương Độc lập hạng Nhất - GV lưu ý trường hợp Nhất, Nhì, Ba Bài 3: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu - Thảo luận nhóm. - Trình bày kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả. a) Huân chương cao quý nhất của nước ta là Huân chương Sao vàng. b) Huân chương Quân công là huân chương giành cho những tập thể và cá nhân lập nhiều thành tích trong chiến đấu và xây dựng quân đội. c) Huân chương Lao động là huân chương giành cho những tập thể và cá nhânlập nhiều thành tích trong lao động sản xuất. - GV nhận xét chữa bài 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. Nhắc lại quy tắc viết hoa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ Thứ năm, ngày 11 tháng 4 năm 2024 TOÁN Ôn tập về đo thể tích I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối. - Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân. - Chuyển đổi số đo thể tích. - HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3( cột 1). + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- - Giáo viên: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đua: Nêu sự khác nhau giữa đơn vị đo diện tích và thể tích? Mối quan hệ giữa chúng - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành luyện tập Bài 1: HĐ cả lớp - HS đọc yêu cầu. - GV treo bảng phụ + Nêu các đơn vị đo thể tích đã học theo thứ tự từ lớn đến bé ? + Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị lớn gấp mấy lần đơn vị bé tiếp liền nó ? + Đơn vị đo thể tích bé bằng một phần mấy đơn vị lớn hơn tiếp liền nó ? - Yêu cầu HS làm bài Tên Kí hiệu Quan hệ giữa các đơn vị đo liền hau Mét khối m3 1m3 = 1000dm3 = 1000 000 cm3 Đề-xi-mét 1dm3 = 1000 cm3 dm3 khối 1dm3 = 0, 001m3 Xăng-ti-mét cm3 1cm3 = 0,001dm3 khối - GV nhận xét chữa bài. Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài bảng con, chia sẻ cách làm 1m3 = 1000dm3 7, 268 m3 = 7268 dm3 0,5 m3 = 500 dm3 3m3 2dm3 = 3,002 dm3 - GV nhận xét, kết luận Bài 3 (cột 1): HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - GV cho HS làm việc theo cặp đôi - Đại diện nhóm trình bày - HS làm việc theo nhóm đôi a. Có đơn vị là mét khối : 6m3 272dm3 = 6,272 m3
- b. Có đơn vị là đề- xi- mét khối : 8dm3 439cm3 = 8439dm3 - GV nhận xét chữa bài Bài tập chờ: Bài 2(cột 2): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV 1dm3 = 1000cm3 4,351dm3 =4351 cm3 0,2dm3 = 200 cm3 1dm3 9cm3 =1009cm3 - GV nhận xét Bài 3(cột 2,3): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài - HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV 2105dm3 = 2,105m3 3m3 82dm3 = 3,082m3 3670cm3 = 3,67 dm3 5dm3 77cm3 =5,077dm3 - GV nhận xét 3. Hoạt đông vận dụng, trải nghiệm: Hai đơn vị đo thể tích liền nhau gấp kém nhau bao nhiêu lần ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ........................ __________________________________________ LUYỆN TỪ VÀ CÂU Mở rộng vốn từ : Nam và nữ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ . - Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2). + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu quý bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ, bảng nhóm
- III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY -HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu : - Cho HS hát vận động bài tia nắng hạt mưa 2. Luyện tập, thực hành. Bài tập 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, thảo luận, tranh luận, phát biểu ý kiến lần lượt theo từng câu hỏi. Chú ý: + Với câu hỏi a phương án trả lời đúng là đồng ý. VD: 1 HS có thể nói phẩm chất quan trọng nhất của đàn ông là tốt bụng, hoặc không ích kỷ (Vì em thấy một người đàn ông bên nhà hàng xóm rất ác, làm khổ các con). Trong trường hợp này, GV đồng tình với ý kiến của HS, vẫn nên giải thích thêm: Tốt bụng, không ích kỷ là những từ gần nghĩa với cao thượng, Tuy nhiên, cao thượng có nét nghĩa khác hơn (vượt hẳn lên những cái tầm thường, nhỏ nhen) + Với câu hỏi b, c: Đồng tình với ý kiến đã nêu, HS vẫn có thể chọn trong những phẩm chất của nam hoặc nữ một phẩm chất em thích nhất. Sau đó giải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà em vừa chọn , có thể sử dụng từ điển) Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp đọc thầm lại truyện “ Một vụ đắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - Yêu cầu HS phát biểu ý kiến. + Giu - li - ét - ta và Ma - ri - ô đều là những đứa trẻ giàu tình cảm, quan tâm đến người khác: Ma - ri - ô nhường bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn được sống; Giu - li - ét - ta lo lắng cho Ma - ri - ô, ân cần băng bó vết thương cho bạn khi bạn ngã, đau đớn khóc thương trong giờ phút vĩnh biệt. + Mỗi nhân vật có những phẩm chất riêng cho giới của mình; - Ma - ri - ô có phẩm chất của một người đàn ông kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của mình không kể cho bạn biết), quyết đoán mạnh mẽ, cao thượng (ôm ngang lưng bạn ném xuống nước, nhường sự sống của mình cho bạn, mặc dù cậu ít tuổi và thấp bé hơn. - Giu-li- ét-ta dịu dàng, đầy nữ tính, khi giúp Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt chạy lại, quỳ xuống, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho bạn. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng 3 . Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. Nhắc lại quy tắc viết hoa. - GV mời 3, 4 HS đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
- ........................................................................................................................................ KỂ CHUYỆN Kể chuyện đã nghe, đã đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm được cách lập dàn ý câu chuyện. - Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu được nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu được cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một người phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ, một số sách, truyện, bài báo viết về các nữ anh hùng, các phụ nữ có tài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu : GV cho HS thi tiếp nối nhau kể lại câu chuyện: Lớp trưởng lớp tôi, trả lời câu hỏi về ý nêu ý nghĩa câu chuyện và bài học em tự rút rút ra. - GV nhận xét 2.Khám phá - GV gọi HS đọc đề bài - Kể 1 chuyện em đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng, hoặc một phụ nữ có tài. - Đề bài yêu cầu làm gì? - GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý. - Yêu cầu HS đọc phần gợi ý 1. - Gọi HS giới thiệu truyện mà các em đã chuẩn bị. HS nêu tên câu chuyện đã chọn (chuyện kể về một nhân vật nữ của Việt Nam hoặc của thế giới; truyện em đã đọc, hoặc đã nghe từ người khác - Gọi HS đọc gợi ý 2. 1 HS đọc gợi ý 2, đọc cả mẫu : (Kể theo cách giới thiệu chân dung nhân vật nữ anh hùng La Thị Tám). GV nói với HS : theo cách kể này, HS nêu đặc điểm của người anh hùng, lấy ví dụ minh hoạ). Gọi HS đọc gợi ý 3, 4. + 1 HS đọc gợi ý 3, 4. 3. Luyện tập, thực hành kể chuyện
- - HS kể chuyện , 3 HS M3,4 làm mẫu: Giới thiệu trước lớp câu chuyện em chọn kể (nêu tên câu chuyện, tên nhân vật), kể diễn biến của chuyện bằng1,2 câu). - Cho HS thực hành kể theo cặp. HS làm việc theo nhóm: từng HS kể câu chuyện của mình, sau đó trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - GV có thể gợi ý cách kể + Giới thiệu tên truyện. + Giới thiệu xuất xứ, nghe khi nào? đọc ở đâu? + Nhân vật chính trong truyện là ai? + Nội dung chính của truyện là gì? + Lí do em chọn kể câu chuyện đó? + Trao đổi ý nghĩa câu chuyện. Kể trước lớp - Tổ chức cho HS kể trước lớp. + Đại diện các nhóm thi kể trước lớp. Kết thúc chuyện mỗi em đều nói về ý nghĩa câu chuyện, điều các em hiểu ra nhờ câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, - Khen ngợi những em kể tốt 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Chia sẻ với mọi người về tên một số nữ anh hùng hoặc phụ nữ có tài mà em biết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều KHOA HỌC Sự sinh sản của thú I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thú là động vật đẻ con. - Kể tên được một số loài thú - Chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ các loài thú. - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình vẽ
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên các loài chim(Mỗi HS kể tên 1 loài chim) - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá: Hoạt động 1 : Sự sinh sản của thú - Các em HĐ theo nhóm. Hãy cùng bạn đọc các câu hỏi trong SGK trang 120 về sự sinh sản của thú. Chú ý thảo luận so sánh về sự sinh sản của chim và thú để có câu trả lời chính xác, các em hãy QS hình và đọc các thông tin kèm trong SGK + Nêu nội dung của hình 1a ? + Nêu nội dung hình 1b ? + Chỉ vào hình và nêu được bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu ? + Nói tên các bộ phận của thai mà bạn thấy trong hình ? + Bạn có nhận gì về hình dạng của thú mẹ và thú con ? + Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì ? + So sánh sự sinh sản của thú với các loài chim ? + Sự sinh sản của thú với các loài chim có sự khác nhau - Chim đẻ trứng ấp trứng và nở thành con. - Ở thú, hợp tử phát triển trong bụng mẹ, bào thai của thú lớn lên trong bụng mẹ. + Bạn có nhận xét gì về sự nuôi con của chim và thú ? + Chim nuôi con bằng thức ăn tự kiếm, thú lúc đầu nuôi con bằng sữa. Cả chim và thú đều nuôi con cho đến khi con chúng tự kiếm ăn. Hoạt động 2 : Làm việc với phiếu học tập + Thú sinh sản bằng cách nào ? + Mỗi lứa thú thường đẻ mấy con ? + Có loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con ; có loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con. - GV chia lớp thành 5 nhóm - GV phát phiếu học tập cho các nhóm Đại diện các nhóm trình bày Số con Tên động vật trong 1 lứa Thườn Trâu, bò, ngựa, g mỗi lứa 1 hươu, nai, hoẵng con 2 con Hổ, chó, mèo, trở lên - GV tuyên dương nhóm nào điền được nhiều tên con vật và điền đúng Kết luận : SGK trang 121

