Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 32 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 32 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 32 Năm học 2023-2024
- TUẦN 32 Thứ hai, ngày 15 tháng 4 năm 2024 SINH HOẠT DƯỚI CỜ Sinh hoạt theo chủ đề: Phòng chống ô nhiễm môi trường TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Ôn tập về tả con vật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả con vật (BT1). - Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu quý con vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS thi nối tiếp nêu tên các con vật. - Gv nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài tập 1: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu của bài tập. - Cả lớp đọc thầm lại bài văn và các câu hỏi, suy nghĩ, trao đổi theo cặp. - HS phát biểu ý kiến - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại. + Bài văn trên gồm mấy đoạn? + Bài văn trên gồm 4 đoạn. + Nội dung chính của mỗi đoạn là gì? + Đoạn 1: Giới thiệu sự xuất hiện của chim họa mi vào các buổi chiều. + Đoạn 2: Tả tiếng hót đặc biệt của họa mi vào buổi chiều. + Đoạn 3: Tả cách ngủ rất đặc biệt của họa mi trong đêm. + Đoạn 4: Tả cách hót chào nắng sớm rất đặc biệt của họa mi. + Tác giả bài văn quan sát chim họa mi hót bằng những giác quan nào? + Bằng mắt: Nhìn thấy chim hoạ mi bay đến đậu trong bụi tầm xuân - thấy hoạ mi nhắm mắt, thu đầu vào lông cổ ngủ khi đêm đến- thấy hoạ mi kéo dài cổ ra mà hót, xù lông rũ hết những giọt sương, nhanh nhẹn chuyền bụi nọ sang bụi kia, tìm sâu ăn lót dạ rồi vỗ cánh bay đi. + Bằng thính giác: nghe thấy tiếng hót của hoạ mi vào các buổi chiều, nghe thấy tiếng hót vang lừng chào nắng sớm của nó vào các buổi sáng
- + Tìm những chi tiết hoặc hình ảnh so sánh trong bài mà em thích; giải thích lí do vì sao em thích chi tiết, hình ảnh đó? + HS phát biểu tự do. Chú ý, trong bài chỉ có một hình ảnh so sánh (tiếng hót của chim hoạ mi có khi êm đềm, có khi rộn rã như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi trong tĩnh mịch..). Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - GV yêu cầu HS giới thiệu về đoạn văn em định viết cho các bạn cùng nghe. - Yêu cầu HS viết đoạn văn - 2 HS viết vào bảng nhóm, HS cả lớp viết vào vở, sau đó chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, sửa chữa bài của HS 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Chia sẻ cách viết bài văn tả con vật với mọi người. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________________ TOÁN Ôn tập về số đo thời gian I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian. - Viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân. - Chuyển đổi số đo thời gian. - Xem đồng hồ. - HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho HS chơi trò chơi "Vòng quay may mắn" nội dung về bảng đơn vị đo thời gian: + VD: 1năm= ....tháng 48 giờ = ...ngày 1ngày = ...giờ 36 tháng = ...năm 1giờ = ....phút
- 1phút = ...giây - GV nhận xét 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài - Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian. a.1 thế kỉ = 100 năm 1 năm = 12 tháng 1 năm (thường) có 365 ngày 1 năm (nhuận) có 366 ngày 1 tháng có 30 (hoặc 31) ngày Tháng hai có 28 hoặc 29 ngày b. 1 tuần lễ có 7 ngày 1 ngày = 24 giờ 1 giờ = 60 phút 1 phút = 60 giây - GV nhận xét chữa bài. Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng - Yêu cầu HS nêu cụ thể cách làm một số câu. a. 2 năm 6 tháng = 30 tháng 3 phút 40 giây = 220 giây b. 28 tháng = 2 năm 4 tháng 150 giây = 2 phút 30 giây c. 60 phút = 1 giờ 3 45 phút = giờ = 0,75 giờ 4 1 15 phút = giờ = 0,25 giờ 4 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ 90 phút = 1,5 giờ d. 60 giây = 1 phút 90 giây = 1,5 phút 1 phút 30 giây = 1,5 phút Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài; trả lời miệng. - GV nhận xét, kết luận - Đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ và bao nhiêu phút. - HS nêu kết quả + 10 giờ
- + 6 giờ 5 phút + 9 giờ 43 phút + 1 giờ 12 phút Bài tập chờ Bài 4: - HS đọc bài và tự làm bài - GV quan sát, uốn nắn học sinh nếu cần thiết. - GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Cho HS vận dụng làm bài sau: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 4 năm 4 tháng = ... tháng 3 giờ 25 phút = ... phút 2 ngày 15 giờ = ... giờ 84 phút = .... giờ ... phút IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều ĐỌC SÁCH Đọc cặp đôi _________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Ôn tập về dấu câu ( dấu phẩy) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy (BT1). - Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT2. - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Nêu các dấu câu đã học và tác dụng của mỗi dấu (Mỗi HS chỉ nêu một dấu)
- - GV nhận xét 2. Luyện tập, thực hành Bài tập 1: HĐ cặp đôi - 1HS đọc yêu cầu của bài tập - GV nhắc HS nắm yêu cầu của bài: Các em phải đọc kỹ 3 câu văn, chú ý các dấu phẩy trong các câu văn đó. Sau đó, xếp đúng các ví dụ vào ô thích hợp trong bảng tổng kết nói về tác dụng của dấu phẩy. - Yêu cầu HS làm bài Tác dụng của dấu phẩy ví dụ b.Phong trào Ba đảm đang thời kì chống Mĩ cứu nước, phong trào Giỏi việc nước, đảm việc nhà thời kì Ngăn cách các bộ phận xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã góp phần động viên cùng chức vụ trong câu. hàng triệu phụ nữ cống hiến sức lực và tài năng của mình cho sự nghiệp chung. Ngăn cách trạng ngữ với a. Khi phương Đông vừa vẩn bụi hồng, con hoạ mi ấy chủ ngữ và vị ngữ. lại hót vang lừng. Ngăn cách các vế câu c. Thế kỉ XX là thế kỉ giải phóng phụ nữ, còn thế kỉ trong câu ghép. XXI phải là thế kỉ hoàn thành sự nghiệp đó. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc mẩu chuyện: Truyện kể về bình minh. - Yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét chữa bài 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Vận dụng kiến thức viết một đoạn văn có sử dụng dấu phẩy tả về con vật IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ 3, ngày 16 tháng 4 năm 2024 TOÁN Phép cộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ứng dụng trong giải toán. - HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3, bài 4. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động. - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian. - GV nhận xét 2. Khám phá Hoạt động 1: Ôn tập về các thành phần và các tính chất của phép cộng + Cho phép cộng : a + b = c a, b, c gọi là gì ? - HS đọc + a, b : Số hạng c : Tổng + Nêu tính chất giao hoán của phép cộng. - Khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng thì tổng đó không thay đổi a + b = b + a + Nêu tính chất kết hợp của phép cộng. - Muốn cộng một tổng hai số với một số thứ ba ta có thể lấy số thứ nhất cộng với tổng của số thứ hai và số thứ ba. ( a + b ) + c = a + ( b + c ) - Một số cộng với 0 , 0 cộng với một số đều bằng chính nó a + 0 = 0 + a = a 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - 4 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả a) 889972 + 96308 = 986280 5 27 5 21 5 26 c) 3 x = + = = 7 7 7 7 7 d) 926,83 + 549,67 = 1476,5 - GV nhận xét, kết luận Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài, sử dụng tính chất kết hợp và giao hoán để tính HS làm việc cá nhân.
- - 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở a. ( 689 + 875 ) + 125 = 689 + ( 875 + 125 ) = 689 + 1000 = 1689 b. 2 4 5 2 5 4 7 9 7 7 7 9 7 4 4 4 1 1 7 9 9 9 c).5,87 + 28,69 + 4,13 = (5,87 + 4,13) + 28,69 = 10 + 28,69 = 38,69 - GV nhận xét , kết luận Bài 3: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS dự đoán kết quả của x - Cho 2 HS lần lượt nêu, cả lớp nghe và nhận xét - HS đọc và suy nghĩ tìm kết quả. a. x = 0 vì số hạng thứ hai và tổng của phép cộng đều có giá trị là 9,68 mà chúng ta đã biết 0 cộng với số nào cũng có kết quả là chính số đó. 2 4 b) + x = 5 10 2 4 2 2 4 x = 0 (vì = ta có + 0 = = ) 5 10 5 5 10 - GV nhận xét , kết luận Bài 4: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả Bài giải Mỗi giờ cả hai vòi chảy được 1 1 9 45 45% 4 5 20 100 ( thể tích bể) Đáp số : 45% thể tích bể - GV nhận xét , kết luận 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng tính bằng cách thuận tiện biểu thức sau: 2,7 + 3,59 + 4,3 + 5,41=.... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
- ..................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Tả con vật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nắm được cấu tạo của bài văn tả con vật. - Viết được một bài văn tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng. - Xây dựng những đề bài mở tạo cơ hội cho học sinh sáng tạo, bộc lộ ý kiến, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cách nghĩ, cách cảm, cách diễn đạt. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục ý thúc yêu quý loài vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật III.CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động Hát bài : Con chim vành khuyên - GV kiểm tra HS chuẩn bị trước ở nhà nội dung cho tiết viết bài văn tả một con vật em yêu thích- chọn con vật yêu thích, quan sát, tìm ý. - GV giới thiệu bài :Trong tiết tập làm văn trước, các em đã ôn tập về văn tả con vật. Qua việc phân tích bài văn miêu tả “Chim hoạ mi hót”, các em đã khắc sâu được kiến thức về văn tả con vật: cấu tạo, cách quan sát, cấu tạo và hình ảnh Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập viết hoàn chỉnh một bài văn tả một con vật mà em yêu thích. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: - Gọi HS đọc đề. - Nêu đề bài em chọn? - Gọi HS đọc gợi ý. - GV nhắc nhở HS trước khi làm bài. - Yêu cầu HS làm bài - GV theo dõi 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Nêu các việc em làm để bảo vệ vật nuôi trong nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________
- Thứ 4, ngày 17 tháng 4 năm 2024 THỂ DỤC Môn thể thao tự chọn. Trò chơi: “Nhảy ô tiếp sức” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được động tác tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân - Biết cách đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay trước ngực và bằng một tay trên vai. Các động tac có thể còn chưa ổn định. - Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”. - Rèn kỹ năng vận động. Tham gia chơi TC đúng luật. - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. - Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm: Trên sân trường hoặc trong nhà tập. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. - Phương tiện: Giáo viên và cán sự mỗi người 1 còi. 2 học sinh 1 quả cầu, một số quả bóng, kẻ sân để tổ chức trò chơi và ném bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. - Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc quanh sân trường. - Đi theo vòng tròn, hít thở sâu. - Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông vai, cổ tay. - Ôn các động tác của bài thể dục phát triển chung.1. Hoạt động mở đầu. 2. Phần cơ bản: - Đá cầu. + Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân. Phân chia các tổ tập luyện theo từng khu vực do tổ trưởng điều khiển. + Ôn phát cầu bằng mu bàn chân. Tập theo đội hình 2 hàng phat cầu cho nhau. + Thi phát cầu bằng mu bàn chân. Mỗi tổ chon 1 cặp nam, 1 cặp nữ thi với nhau. - Ném bóng. + Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng một tay(trên vai). GV nêu tên động tác, cho HS tập luyện, GV quan sát và sửa chữa cách cầm bóng tư thế đứng và động tác ném bóng chung cho HS. + Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay(trước ngực). GV nêu tên động tác, làm mẫu cho HS nhớ động tác, cho HS tập luyện, GV quan sát và sửa cách cầm bóng, tư thế đứng cho đúng. - Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức:
- - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho cả lớp cùng chơi. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Phần kết thúc: - Đi thường theo 2-4 hàng dọc và hát. - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, hít thở sâu. - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét giờ học, về nhà tập đá cầu, ném bóng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Tập đọc: Công việc đầu tiên I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giáo dục tinh thần yêu nước cho học sinh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với nội dung đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi, trả lời về câu hỏi các nội dung bài thơ. - Chiếc áo dài có vai trò như thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa ? -Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam ? - Gv nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - Gọi HS đọc toàn bài. - Cho HS chia đoạn.
- + Em có thể chia bài này thành mấy đoạn ? HS nêu cách chia đoạn. (Có thể chia bài thành 3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết chữ nên không biết giấy gì. + Đoạn 2: tiếp theo đến Mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm. + Đoạn 3: Phần còn lại. - HS đọc bài nối tiếp lần 1. - Cho nhóm trưởng điều khiển HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài văn trong nhóm - GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS . - GV kết hợp hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các từ được chú giải sau bài. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - Gọi HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng đọc diễn cảm đúng tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ, tự hào của cô gái trong buổi đầu làm việc cho Cách mạng; đọc phân biệt lời các nhân vật: + Lời anh Ba – ân cần khi nhắc nhở Út; mừng rỡ khi khen ngợi Út. + Lời Út - mừng rỡ khi lần đầu được giao việc; thiết tha khi bày tỏ nguyện vọng muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: - Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài, TLCH và chia sẻ trước lớp + Công việc đầu tiên của anh Ba giao cho Út là gì? Rải truyền đơn. + Những chi tiết nào cho thấy Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên này? Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách dấu truyền đơn. + Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn Giả bán cá từ ba giờ sáng. Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lưng. Khi rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ. + Vì sao Út muốn được thoát ly? - Vì Út đã quen hoạt động, muốn làm nhiều việc cho Cách mạng. - Yêu cầu HS nêu nội dung bài Nội dung: Nói về nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài. HS cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay.
- - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn"Anh lấy tứ mái nhà ... không biết giấy gì " + GV đọc mẫu. +Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. +Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - Nhận xét, bổ sung HS. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: GV yêu cầu 3 HS luyện đọc diễn cảm bài văn theo cách phân vai (người dẫn chuyện, anh Ba Chẩn, chị Út). - Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi người cùng nghe. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc trước bài “Bầm ơi”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________________ TOÁN Phép trừ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn. - Học sinh làm được bài 1, bài 2, bài 3. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Giáo dục học sinh ý thức làm bài cẩn thận, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" với nội dung câu hỏi nhu sau: + Nêu tính chất giao hoán của phép cộng. + Nêu tính chất kết hợp của phép cộng. - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá - Ôn tập về các thành phần và các tính chất của phép trừ + Cho phép trừ : a - b = c ; a, b, c gọi là gì a : Số bị trừ
- b : Số trừ c : Hiệu + Nêu cách tìm số trừ ? Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu. + Nêu cách tìm số bị trừ ? Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ. a - 0 = a - GV đưa ra chú ý a –a = 0 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài Cả lớp làm vở, 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả a. 8923 – 4157 = 4766 Thử lại : 4766 + 4157 = 8923 27069- 9537 = 17559 Thử lại : 17559 + 9537 = 27069 b. c. 7,284 – 5,596 = 1,688 Thử lại : 1,668 + 5,596 = 7,284 0,863- 0,298 = 0,565 Thử lại : 0,565 + 0,298 = 0,863 - GV nhận xét chữa bài Bài 2: HĐ cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - Tìm x - Cả lớp làm vào vở,2 HS lên bảng làm, chia sẻ cách làm a. x + 5,84 = 9,16 x = 9,16 – 5,84 x = 3,32 b. x – 0,35 = 2,55 x = 2,55 + 0,35 x = 2,9
- - GV nhận xét chữa bài Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm, chia sẻ. - GV nhận xét chữa bài Bài giải Diện tích đất trồng hoa là : 540,8 – 385,5 = 155,3 (ha) Diện tích đất trồng hoa và trồng lúa là : 540,8 + 155,3 = 696,1(ha) Đáp số : 696,1ha 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS giải bài toán theo tóm tắt sau: - DT trồng cây ăn quả: 2,7 ha 4,3 ha - DT hồ cá: 0,95 ha - DT trại nuôi gà: ..? - Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Chính tả: Nghe-viết: Tà áo dài Việt Nam I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe- viết đúng bài chính tả. - Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương, kỉ niệm chương ( BT2, BT3a). - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2
- - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. - Cho HS chia thành 2 nhóm chơi trò chơi "Viết nhanh, viết đúng" tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng: Huân chương Lao động, Huân chương Sao vàng, Huân chương Quân công, Nghệ sĩ Ưu tú, Nghệ sĩ Nhân dân. - Gv nhận xét trò chơi - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên các huân chương, giải thưởng, danh hiệu. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá - Gọi HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam. - Đoạn văn kể về điều gì? - Đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền, áo dài tân thời của phụ nữ Việt Nam. - HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ viết sai: 30, XX, - GV nhắc HS chú ý tập viết những từ em dễ viết sai Hoạt động viết bài chính tả: - GV đọc mẫu lần 1. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - GV đọc lần 3. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài tập 2: HĐ nhóm - Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu các nhóm làm vào bảng phụ và gắn lên bảng lớp. - HS nêu - Các nhóm thảo luận và làm bài, chia sẻ kết quả * Lời giải: a. Giải thưởng trong các kì thi văn hoá, văn nghệ, thể thao - Giải nhất: Huy chương Vàng - Giải nhì : Huy chương Bạc - Giải ba :Huy chương Đồng b. Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài năng: - Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân - Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú c. Danh hiệu dành cho cầu thủ, thủ môn bóng đá xuất sắc hằng năm: - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi giày Vàng, Quả bóng Vàng, - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày Bạc, Quả bóng Bạc. HS nêu lại quy tắc viết hoa tên các huy chương, giải thưởng, danh hiệu
- - GV nhận xét, chữa bài - Chốt: Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên các huy chương, giải thưởng, danh hiệu? Bài tập 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - HS trình bày, HS khác nhận xét. - GV xác nhận kết quả đúng. * Lời giải: a. Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Huy chương Vì sự nghiệp giáo dục, Huy chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam. b. Huy chương Đồng Toán quốc tế, Huy chương Vàng. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS ghi tên các giải thưởng theo đúng quy tắc viết hoa: + quả cầu vàng + bông sen bạc + cháu ngoan bác Hồ GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS học tốt, học tiến bộ. - Chuẩn bị tiết sau - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các huy chương, danh hiệu, giải thưởng và kỉ niệm chương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ 5, ngày 18 tháng 4 năm 2024 NGHĨ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG 10/3 Thứ sáu, ngày 19 tháng 4 năm 2024 TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm vững cách cộng, trừ phân số và số thập phân. - Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán. - HS làm bài 1, bài 2.
- - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận tỉ mỉ, tính toán nhanh, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi: + Nêu cách cộng phân số cùng mẫu số? + Nêu cách trừ phân số cùng mẫu số? + Nêu cách cộng phân số khác mẫu số? + Nêu cách trừ phân số khác mẫu số? - Gv nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước lớp Cả lớp làm vở, 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách làm 2 3 10 9 19 a) 3 5 15 15 15 12 5 4 3 17 17 17 17 b) 578,69 + 181,78 = 860,47 - GV nhận xét chữa bài Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu -Yêu cầu HS làm bài - Rèn kĩ năng sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp để cộng trừ phân sô và số thập phân HS tự giải, 4 HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách làm 7 3 4 1 7 4 3 1 a) ( ) ( ) 11 4 11 4 11 11 4 4 11 4 2 11 4
- 72 28 14 99 99 99 72 28 14 ( ) 99 99 99 72 42 30 10 99 99 99 33 c) 69,78 + 35,97 + 30,22 = ( 69,78 + 30,22) + 35,97 = 100 + 35,97 = 135,97 d) 83,46 – 30,98 – 72,47 = 83,45 – ( 30,98 + 72,47) = 83,45 – 73,45 = 10 - GV nhận xét chữa bài Bài tập chờ: Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả với giáo viên Bài giải Phân số chỉ số phần tiền lương gia đình đó chi tiêu hàng tháng là: 3 1 17 + = (số tiền lương) 5 4 20 a) Tỉ số phần trăm số tiền lương gia đình đó để dành là: 20 17 3 - = (số tiền lương) 20 20 20 3 15 = = 15% 20 100 b) Số tiền mỗi tháng gia đình đó để dành được là: 4000000 : 100 x 15 = 600000 (đồng) Đáp số: a) 15% số tiền lương; b) 600000 đồng. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS tính bằng cách thuận tiện nhất: 17,64 - ( 5 - 4,36) = GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS học tốt, học tiến bộ. - Dặn HS ôn lại giải toán về tỉ số phần trăm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Nam và nữ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được một số từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam. - Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Tôn trọng phụ nữ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ viết sẵn lời giải cho BT1 a, b, c, bảng nhóm - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS chơi trò chơi "Chuyền bóng": Nội dung là nêu tác dụng của dấu phẩy và ví dụ nói về ba tác dụng của dấu phẩy. - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc các yêu cầu a,b của BT - Yêu cầu HS làm bài cá nhân lần lượt chia sẻ câu trả lời các câu hỏi a, b. - GV nhận xét, bổ sung chốt lại lời giải đúng. - 1 HS đọc lại lời giải đúng - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. * Lời giải: a. + Anh hùng: có tài năng, khí phách, làm nên những việc phi thường. + Bất khuất: Không chịu khuất phục trước kẻ thù. + Trung hậu: có những biểu hiện tốt đẹp và chân thành trong quan hệ với mọi người. + Đảm đang: gánh vác mọi việc, thường là việc nhà một cách giỏi giang. b. Những từ ngữ chỉ các phẩm chất khác của người phụ nữ VN: cần cù, nhân hậu, độ lượng, khoan dung, dịu dàng, nhường nhịn, Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS làm bài- HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp * Lời giải:
- a) Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn: Mẹ bao giờ cũng dành những gì tốt nhất cho con->Lòng thương con đức hi sinh của người mẹ. b. Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi: Khi gia cảnh gặp khó khăn phải trông cậy người vợ hiền. Đất nước có loạn phải nhờ cậy vị tướng giỏi - >Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình. c. Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh: Khi đất nước có giặc, phụ nữ cũng sẵn sàng tham gia giết giặc->Phụ nữ dũng cảm, anh hùng. - GV nhận xét chữa bài - Cả lớp sửa bài theo đúng lời giải. Bài tập chờ; Bài 3: HĐ cá nhân - GV cho một HS đọc yêu cầu của BT3. - GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của BT: + Đặt câu có sử dụng 1 trong 3 câu tục ngữ nêu ở BT2. + HS cần hiểu là không chỉ đặt 1 câu văn mà có khi phải đặt vài câu rồi mới dẫn ra được câu tục ngữ.. - GV cho HS suy nghĩ đặt câu HS nghe, tự đặt câu,báo cáo GV + Mẹ em là người phụ nữ yêu thương chồng con, luôn nhường nhịn, hi sinh, như tục ngữ xưa có câu: Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn. (1 câu) + Nói đến nữ anh hùng Út Tịch, mọi người nhớ ngay đến câu tục ngữ: Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh. (1 câu) + Vừa qua nhà em gặp nhiều chuyện không may. Nhờ mẹ đảm đang, giỏi giang, một mình chèo chống, mọi chuyện cuối cùng cũng tốt đẹp. Bố em bảo, đúng là: Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi. (3 câu) - GV nhận xét, kết luận những HS nào đặt được câu văn có sử dụng câu tục ngữ đúng với hoàn cảnh và hay nhất. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Tìm các từ chỉ phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam ? GV nhận xét tiết học. - Dặn HS hiểu đúng và ghi nhớ những từ ngữ, tục ngữ vừa được cung cấp qua tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

