Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 33 Năm học 2023-2024

docx 44 trang Ngọc Diệp 02/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 33 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_33_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 33 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 33 Thứ hai, ngày 22 tháng 4 năm 2024 SINH HOẠT DƯỚI CỜ Thế giới nghề nghiệp quanh em _______________________________________________ KỂ CHUYỆN Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm và kể được một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn. - Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Trân trọng những việc làm tốt của bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ viết đề bài của tiết kể chuyện, các gợi ý 3,4. - HS : Các câu chuyện đã chuẩn bị III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. Hs hát tập thể : Em yêu Tổ quốc Việt Nam Cho HS thi kể lại câu chuyện em đã nghe về một phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài. - GV nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá - Gọi HS đọc đề - GV gạch chân những từ trọng tâm ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh. - GV nhắc HS một số câu chuyện các em đã học về đề tài này và khuyến khích HS tìm những câu chuyện ngoài SGK - Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể - HS nối tiếp nhau nói nhân vật và việc làm tốt của nhân vật trong câu chuyện của mình 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành HS kể theo nhóm
  2. - Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi cảm nghĩ của mình về việc làm tốt của nhân vật trong truyện, về nội dung ý nghĩa câu chuyện. Theo câu hỏi gợi ý * Câu hỏi gợi ý + Bạn có suy nghĩ gì khi chứng kiến việc làm đó? + Việc làm của bạn ấy có gì đáng khâm phục? + Tính cách của bạn ấy có gì đáng yêu? + Nếu là bạn bạn sẽ làm gì khi đó? - Đại diện nhóm kể. - Thi kể chuyện trước lớp - 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi với các bạn về việc làm tốt của bạn - Cả lớp theo dõi, nhận xét - Bình chọn câu chuyện hay nhất, người kể chuyện hay nhất. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài học, em biết được điều gì ? - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS học tốt, học tiến bộ. - Chuẩn bị tiết sau - Yêu cầu HS về nhà tập kể lại chuyện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Phép nhân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán. - HS làm bài 1(cột 1), bài 2, bài 3, bài 4. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con
  3. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. Cho HS hát: Hãy giữ cho em bầu trời xanh - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá GV viết lên bảng: a x b = c + Em hãy nêu tên gọi các thành phần của phép nhân? + Nêu các tính chất của phép nhân mà em đã được học? 1. Tính chất giao hoán. a x b = b x a 2. Tính chất kết hợp. (a x b) x = a x (b x c) 3. Nhân 1 tổng với 1 số. (a + b) x = a x c + b x c 4. Phép nhân có thừa số bằng 1. 1 x a = a x 1 = a 5. Phép nhân có thừa số bằng 0. 0 x a = a x 0 = 0 Thảo luận nhóm đôi và ghi tính chất vào giấy nháp. Đại diện nhóm trình bày. - Nhận xét, bổ sung. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1(cột 1): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS tự giải - HS làm bài, chia sẻ cách làm a) 4 802 x 324 = 1 555 848 4 8 4 5 20 b) x2 ; x 17 17 7 12 84 c) 35,4 x 6,8 = 240,72 - GV nhận xét chữa bài Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự giải, trao đổi bài với bạn. a) 3,25 x 10 = 32,5 3,25 x 0,1 = 0,325
  4. b) 417,56 x 100 = 41756 417,56 x 0,01 = 1,1756 c) 28,5 x 100 = 2850 28,5 x 0,01 = 0,285 GV nhận xét chữa bài Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài HS tự giải, 2 HS lên bảng làm sau đó chia sẻ kết quả a) 2,5 x 7,8 x 4 = ( 2,5 x 4) x 7,8 = 10 x 7,8 = 78 - GV nhận xét chữa bài - Bạn đã vận dụng những tính chất nào của phép nhân để giải bài toán 3? Tính chất giao hoán, kết hợp. Bài 4: HĐ cá nhân - HS đọc đề bài - Bài toán thuộc dạng toán nào? - Tính quãng đường, biết vận tốc và thời gian. - Yêu cầu HS làm bài HS tự giải, 1 HS lên bảng làm, chia sẻ Bài giải Đổi 1giờ 30 phút = 1,5 giờ Quãng đường ô tô đi được trong 1,5 giờ là: 48,5 x 1,5 = 72,75 ( km) Quãng đường xe đạp đi được trong 1,5 giờ là : 33,5 x 1,5 = 50,25 ( km) Quãng đường AB dài là: 72,75 + 50,25 = 123( km) Đáp số: 123km - GV nhận xét chữa bài - Bạn nào có cách giải khác không? 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS nhân nhẩm các phép tính sau: 0,23 x 10 =.... 5,6 x 100 =.... 5,67 x 0,1=.... 123 x 0,01 =....
  5. - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS học tốt, học tiến bộ. - Về nhà tự ôn lại kiến thức nhân số tự nhiên, số thập phân, phân số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cặp đôi TẬP ĐỌC Bầm ơi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ). - Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát. - Giáo dục tình yêu thương cha mẹ - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - GDAN-QP: Sự hi sinh của những người Mẹ Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc - Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn thơ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. Cho HS chơi trò chơi"Chiếc hộp bí mật" với nội dung là đọc bài Công việc đầu tiên và trả lời câu hỏi cuối bài: - Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì ? - Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn ? - Vì sao Út muốn được thoát li ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá
  6. Hoạt động 1 : Luyện đọc : - GV gọi 1 HS M4 bài thơ - Cho HS luyện đọc trong nhóm + Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 1. 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó + Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 2. 4 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn thơ lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa từ. - Luyện đọc theo cặp - Gọi HS đọc cả bài - GV đọc diễn cảm toàn bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS đọc thầm và TLCH trong SGK sau đó chia sẻ trước lớp + Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ? + Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc làm anh chiến sĩ nhớ thầm tới người mẹ nơi quê nhà. Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét. + Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng. Tình cảm mẹ với con: Mạ non bầm cấy mấy đon Ruột gan bầm lại thương con mấy lần. + Tình cảm của con với mẹ: Mưa phùn ướt áo tứ thân Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu. + Anh chiến đã dùng cách nói như thế nào để làm yên lòng mẹ ? Con đi trăm núi ngàn khe Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm Con đi đánh giặc mười năm Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi + Qua lời tâm tình anh chiến sĩ, em suy nghĩ gì về người mẹ của anh ? Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu thương chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu con. - GV cho HS nêu nội dung chính của bài. - HS nêu: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam.
  7. - GV: Mùa đông mưa phùn gió bấc, thời điểm các làng quê vào vụ cấy đông. Cảnh chiều buồn làm anh chiến sĩ chạnh lòng nhớ tới mẹ, thương mẹ phải lội ruộng bùn cấy lúa lúc gió mưa. - GV: Anh chiến sĩ dùng cách nói so sánh. Cách nói ấy có tác dụng làm yên lòng mẹ : mẹ đừng lo nhiều cho con, những việc con làm không thể sánh với những vất vả, khó nhọc của người mẹ nơi quê nhà. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành - GV đọc diễn cảm toàn bài. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm: đọc đúng câu hỏi, các câu kể; đọc chậm 2 dòng thơ đầu, nhấn giọng, nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ. - Luyện đọc diễn cảm - Thi đọc diễn cảm - Luyện học thuộc lòng - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về anh ? - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS học tốt, học tiến bộ. - Về nhà luyện đọc diễn cảm toàn bài và đọc cho mọi người cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 23 tháng 4 năm 2024 TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết vận dụng ý nghĩa của phép nhân và quy tắc nhân một tổng với một số trong thực hành, tính giá trị của biểu thức và giải toán. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ
  8. - Bảng con III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS hát - Cho HS làm bảng con: Đặt tính và tính: a) 345 x 6780 b) 560,7 x 54 c) 34,6 x 76,9 - Nêu các tính chất của phép nhân. - Gv nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài tập1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài. * Lời giải: a) 6,75 kg + 6,75 kg + 6,75 kg = 6,75 kg x 3 = 20,25 kg b) 7,14 m2+ 7,14 m2 + 7,14 m2 x 3 = 7,14 m2 ( 1 + 1+ 3 ) = 7,14m2 x 5 = 35,7m2 c) 9,26dm3 x 9 + 9,26dm3 = 9,26dm3( 9 + 1) = 9,26dm3x 10 = 92,6dm3 Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong dãy tính. a) 3,125 + 2,075 x 2 = 3,125 + 4,15 = 7,275 b) ( 3,125 + 2,075) x 2 = 5,2 x 2 = 10,4 - GV nhận xét chữa bài Bài tập 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc đề bài - Hướng dẫn HS phân tích đề toán - Yêu cầu HS làm bài HS trao đổi nhóm đôi, Cả lớp làm vở, 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ, yêu cầu HS tìm cách giải khác
  9. Bài giải Số dân của nước ta tăng thêm trong năm 2001 là : 77 515000 :100 x 1,3 = 100795(người) Số dân của nước ta tính đến cuối năm 2001 là: 77515000+1007695=78522695(người) Đáp số: 78 522 695 người. C2 : Tỉ số phần trăm dân số năm 2001 so với năm 2000 là 101,3 % Số dân nước ta năm 2001 là: 77 515 000 : 100 x 101,3 = 78 522 695 ( người) Bài tập chờ: Bài 4: HĐ cá nhân - Học sinh nhắc lại công thức chuyển động thuyền. HS nhắc lại Vthuyền đi xuôi dòng = Vthực của thuyền + Vdòng nước Vthuyền đi ngược dòng = Vthực của thuyền – Vdòng nước - HS làm bài, báo cáo kết quả Bài giải Vận tốc của thuyền máy khi xuôi dòng là: 22,6 + 2,2 = 24,8 (km/giờ) Thuyền máy đi từ bến A đến bến B hết 1 giờ 15 phút hay 1,25 giờ. Độ dài quãng sông AB là: 24,8 x 1,25 = 31 (km) Đáp số: 31 km 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Nhắc lại cách giải toán về tỉ số phần trăm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TẬP LÀM VĂN Ôn tập về tả cảnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Liệt kê được một số bài văn tả cảnh đã học trong học kì I; lập dàn ý vắn tắt cho 1 trong các bài văn đó. - Biết phân tích trình tự miêu tả (theo thời gian) và chỉ ra được một số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả (BT2). - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho 2 HS thi đọc lại bài văn tả con vật. - GV và học sinh nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng:Tiết học hôm nay sẽ giúp các em ôn tập về tả cảnh, củng cố kiến thức về văn tả cảnh: về cấu tạo của một bài văn; cách quan sát, chọn lọc chi tiết; sự thể hiện tình cảm, thái độ của người miêu tả đối với cảnh được tả. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài tập 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập : + Liệt kê những bài văn tả cảnh các em đã học trong các tiết Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm văn từ tuần 1 đến tuần 11. (GV giao cho 1/2 lớp liệt kê những bài văn, đoạn văn tả cảnh đã học từ tuần 1 đến tuần 5; 1/2 lớp còn lại – từ tuần 6 đến tuần 11) Yêu cầu 1 : làm việc theo nhóm + 2 nhóm làm bài trên bảng nhóm còn lại làm vào vở + Trình bày. + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Tuần Các bài văn tả cảnh 1 - Quang cảnh làng mạc ngày mùa - Hoàng hôn trên sông Hương. - Nắng trưa - Buổi sớm trên cánh đồng 2 - Rừng trưa - Chiều tối 3 - Mưa rào 6 - Đoạn văn tả biển của Vũ Tú Nam - Đoạn văn tả con kênh của Đoàn Giỏi
  11. 7 - Vịnh Hạ Long 8 - Kì diệu rừng xanh 9 - Bầu trời mùa thu - Đất Cà Mau + Lập dàn ý (vắn tắt) cho 1 trong các bài văn đó. HS làm việc cá nhân: Mỗi HS tự chọn, viết lại thật nhanh dàn ý của một trong các bài văn đã đọc. - HS tiếp nối nhau trình bày miệng - GV nhận xét. Bài tập 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc nội dung bài tập 2: - GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi trong SGK phần cuối bài. + Bài văn miêu tả buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh theo trình tự nào? - Bài văn miêu tả buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh theo trình tự thời gian từ lúc trời hửng sáng đến lúc sáng rõ. + Tìm những chi tiết cho thấy tác giả quan sát cảnh vật rất tinh tế? Thành phố như bồng bềnh nổi giữa một biển hơi sương. Những vùng cây xanh bỗng oà tươi trong nắng sớm + Hai câu cuối bài “Thành phố mình đẹp quá! Đẹp quá đi!” thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với cảnh vật được miêu tả? Hai câu cuối bài “Thành phố mình đẹp quá! Đẹp quá đi!” thể hiện tình cảm tự hào, ngưỡng mộ, yêu quý của tác giả với vẻ đẹp của thành phố. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Dặn HS chia sẻ cái hay, cái đẹp của bài văn tả cảnh với bạn. GV nhận xét tiết học. - Dặn HS đọc trước nội dung của tiết Ôn tập về tả cảnh, quan sát một cảnh theo đề bài đã nêu để lập được dàn ý cho bài văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ tư, ngày 24 tháng 4 năm 2023 THỂ DỤC
  12. Môn thể thao tự chọn. Trò chơi: “Chuyển đồ vật” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được động tác tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân - Biết cách đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay trước ngực và bằng một tay trên vai. Các động tac có thể còn chưa ổn định. - Trò chơi “Chuyển đồ vật”. - Rèn kỹ năng vận động. Tham gia chơi TC đúng luật. - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tự chăm sóc và phát triển sức khỏe. - Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm: Trên sân trường hoặc trong nhà tập. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. - Phương tiện: Giáo viên và cán sự mỗi người 1 còi. 2 học sinh 1 quả cầu, một số quả bóng, kẻ sân để tổ chức trò chơi và ném bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu: - Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học. - Chạy nhẹ nhàng theo vòng tròn trong sân. - Đi theo vòng tròn, hít thở sâu. - Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, vai, cổ tay. - Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân, thăng bằng và nhảy của bài thể dục phát triển chung. 2. Phần cơ bản: Hoạt động 1: Môn thể thao tự chọn - Ôn phát cầu bằng mu bàn chân: Đội hình tập theo sân đã chuẩn bị hoặc có thể tập theo hai hàng ngang phát cầu cho nhau. Phương pháp dạy như bài 55 hoặc do giáo viên sáng tạo. - Thi phát cầu bằng mu bàn chân: Hình thức thi và phương pháp tổ chức do giáo viên sáng tạo. Hoạt động 2: Trò chơi "Chuyển đồ vật". - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho cả lớp cùng chơi. - GV nhận xét, đánh giá. X X ....................
  13. X X .......  ........... X X ........ ........... 3. Phần kết thúc: - Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài. - Đứng vỗ tay, hát 1 bài. -Giáo viên nhận xét và đánh giá kết quả bài học, nhắc HS về nhà luyện tập thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......... __________________________________________ LUYỆN TỪ VÀ CÂU Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được 3 tác dụng của dấu phẩy(BT1), - Biết phân tích và sửa những dấu phẩy dùng sai (BT2, 3). - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm dùng cho bài tập 2,3 III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" nội dung là đặt câu với một trong các câu tục ngữ ở BT 2 ( SGK- 129) - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Tiết học hôm nay giúp các em sẽ tiếp tục ôn tập về dấu phẩy để nắm vững hơn tác dụng của dấu phẩy; biết được sự tai hại của cách dùng sai dấu phẩy. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài tập 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - HS trình bày bài làm của nhóm mình - HS làm bài theo nhóm + Đoạn a
  14. - Câu 1: Dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ với CN và VN. - Câu 2: Dấu phẩy ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. - Câu 3: Dấu phẩy vừa ngăn cách trạng ngữ với CN và VN; vừa ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. + Đoạn b - Câu 1: dấu phẩy ngăn cách các vế câu trong câu ghép. - Câu 2: dấu phẩy ngăn cách các vế câu trong câu ghép. - GV chốt lời giải đúng. Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu. Đọc mẩu chuyện vui dưới đây và trả lời câu hỏi. - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách làm - Yêu cầu HS làm bài sửa lại lời phê của anh cán bộ theo ý anh hàng thịt và sau đó viết lại câu văn sử dụng đúng dấu ngắt câu để anh hàng thịt không thể xuyên tạc đ- ược ý của xã. * Lời giải: a. Lời phê của cán bộ xã là “Bò cày không được thịt”, anh hàng thịt đã thêm dấu phẩy sau chữ “không được” nên lời cấm thành ra lời cho phép như sau: Bò cày không được, thịt. b. Cán bộ xã cần thêm dấu phẩy vào sau chữ “bò cày” để anh hàng thịt không thể chữa lại một cách dễ dàng. - GV nhận xét chữa bài Bài tập 3: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc thầm lại. - HS chữa bài, chia sẻ cách làm + Sách Ghi-nét ghi nhận, chị Ca-rôn là người nặng nhất hành tinh. Sách Ghi-nét ghi nhận chị Ca-rôn là người nặng nhất hành tinh (bỏ 1 dấu phẩy dùng thừa). + Cuối mùa hè, năm 1994 chị phải đến cấp cứu tại một bệnh viện ở thành phố Phơ-lin, bang Mi-chi-gân, nước Mĩ. Cuối mùa hè năm 1994, chị phải đến cấp cứu tại một bệnh viện ở thành phố Phơ-lin, bang Mi-chi-gân, nước Mĩ (đặt lại vị trí 1 dấu phẩy). + Để có thể, đưa chị đến bệnh viện người ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22 nhân viên cứu hỏa. Để có thể đưa chị đến bệnh viện, người ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22 nhân viên cứu hỏa (đặt lại vị trí 1 dấu phẩy). * Lời giải: Sách Ghi – nét ghi nhận chị Ca-rôn là người phụ nữ nặng nhất hành tinh. Ca- rôn nặng gần 700 kg nhưng lại mắc bệnh còi xương. Cuối hè năm 1994, chị phải đến
  15. cấp cứu tại một bệnh viện ở thành phố Phơ- lin, bang Mi-chi-gân, nước Mĩ. Để có thể đưa chị đến bệnh viện, người ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22 nhân viên cứu hoả. - GV nhận xét, kết luận. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Nhắc HS chia sẻ tác dụng của dấu phẩy với mọi người. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Phép chia I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cách chia số tự nhiên, số thập phân, phân số. - Biết thực hiện phép chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng trong tính nhẩm. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá Phép chia hết - GV viết phép tính lên bảng a : b = c - Yêu cầu HS nêu các thành phần của phép tính. - Em hãy nêu các tính chất của phép chia? - Cho HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng * Phép chia có dư - GV viết lên bảng phép chia a : b = c( dư r) - Nêu mối quan hệ giữa số dư và số chia? Số dư bé hơn số chia ( r < b) 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài tập 1: HĐ cá nhân
  16. - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài Cả lớp làm vở, 2HS lên bảng làm bài. a) 8192 : 32 = 256 thử lại : 256 x 32 = 8192 b) - GV nhận xét chữa bài. Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài HS làm bài , chia sẻ, nhắc lại cách chia hai phân số 3 2 3 5 15 : 10 4 10 2 20 4 3 4 11 44 : 7 11 7 3 21 - GV nhận xét chữa bài. Bài tập 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài HS tự giải và trao đổi bài kiểm tra cho nhau. a) 25 : 0,1 = 250 b) 11 : 0,25 = 44 25 x 10 = 250 11 x 4 = 44 48 : 0,01 = 4800 32 : 0,5 = 64 48 x 100 = 4800 32 x 2 = 64 95 : 0,1 = 950 75 : 0,5 = 15,0 72 : 0,01 = 7200 125 : 0,25 = 500 - GV nhận xét chữa bài. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách làm + Bạn hãy nêu cách chia nhẩm với 0,1 ; 0,01; 0,001 - Muốn chia một STP cho 0,1; 0,01; 0,001 ta chỉ việc lấy số đó nhân với 10; 100; 1000 + Muốn chia một số cho 0,25; 0,5 ta làm thế nào ? - ta chỉ việc lấy số đó nhân với 4; 2 Bài tập chờ Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả 5 a) 3 b) 10
  17. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Qua bài học vừa rồi, em biết được điều gì ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TẬP LÀM VĂN Ôn tập văn tả cảnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Lập được dàn ý một bài văn miêu tả. Trình bày miệng bài văn dựa trên dàn ý đã lập tương đối rõ ràng. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giáo dục tình yêu quê hương đât nước cho HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS thi đọc một dàn ý đã lập tiết học trước. - GV nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Trong tiết học hôm nay, cả lớp tiếp tục ôn tập về văn tả cảnh. Các em sẽ thực hành lập dàn ý một bài văn tả cảnh. Sau đó, dựa trên dàn ý đã lập, trình bày miệng bài văn. 2.Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - 1HS đọc yêu cầu của bài tập 1 Lập dàn ý miêu tả một trong những cảnh sau: a. Một ngày mới bắt đầu ở quê em. b. Một đêm trăng đẹp. c. Một hiện tượng thiên nhiên. d.Trường em trước buổi học. - Yêu cầu HS nói tên đề tài mình chọn. - HS làm việc cá nhân. Mỗi HS tự lập dàn ý, 3- 4 HS lên bảng làm (chọn tả cảnh khác nhau). - Những HS làm bài ra giấy dán lên bảng - Cả lớp và GV nhận xét. - 3,4 HS trình bày dàn ý. GV nhận xét nhanh. - Cả lớp điều chỉnh nhanh dàn ý đã lập. VD:
  18. a. Mở bài : - Ngôi trường mới được xây lại: toà nhà ba tầng, màu xanh nhạt, xung quanh là hàng rào bằng gạch, dọc sân trường có hàng phượng vĩ toả bóng râm. - Cảnh trường trước giờ học buổi sáng thật sinh động. b.Thân bài - Vài chục phút nữa mới tới giờ học. trước các cửa lớp lác đác 1,2 HS đến sớm.Tiếng mở cửa, Chẳng mấy chốc, các phòng học sạch sẽ, bàn ghế ngay ngắn. - Cô hiệu trưởng , lá Quốc kì bay trên cột cờ những bồn hoa khoe sắc - Từng tốp HS vai đeo cặp, hớn hở bước vào cổng trường, nhóm trò chuyện, nhóm vui đùa c. Kết bài: Ngôi trường, thầy cô, bè bạn, những giờ học với em lúc nào cũng thân thương. - Tập nói theo nhóm, nói trước lớp theo dàn ý đã lập. - HS tập nói trong nhóm - Nhiều HS trình bày miệng bài văn của mình. Bài 2: HĐ nhóm - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Tổ chức cho HS nói theo nhóm - Trình bày trước lớp - Cả lớp và GV nhận xét theo tiêu chí: nội dung, cách sử dụng từ ngữ, giọng nói, cách trình bày 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Chia sẻ với mọi người cấu tạo của một bài văn tả cảnh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ năm, ngày 25 tháng 4 năm 2024 TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hành phép chia. - Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân. - Tìm tỉ số phần trăm của hai số. - HS làm bài 1(a, b dòng 1), bài 2 (cột 1, 2), bài 3. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  19. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ - HS: bảng con III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Nêu các tính chất của phép chia - GV nhận xét 2. Luyện tập, thực hành Bài 1(a, b dòng 1): HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu. - Nêu cách chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số? - Yêu cầu HS làm bài - HS ở dưới làm bài vào vở. - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ 12 12 2 a) : 6 17 17x6 17 8 16x11 16: 22 11 8 3 4 9 5 4 9 5 4 9: 4 5 15 3 15 3 15 b)72 : 42 = 1,6 281,6 : 8 = 35,2 300,72 : 53,7 = 5,6 - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2(cột 1, 2): HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài. - GV nhận xét chữa bài - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả a) 3,5 : 0,1 = 35 8.4 ; 0,01 = 840 7,2 : 0,01 = 720 6,2 : 0,1 = 62 b) 12 : 0,5 = 24 20 : 0,25 = 80
  20. 11 : 0,25 = 44 24 : 0,5 = 48 - Yêu cầu HS nêu cách chia nhẩm một sồ cho 0,1 ; 0,01 ; 0,25 ; 0,5 Bài 3: HĐ cá nhân - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài - GV cho HS làm bài - 3 HS lên bảng làm bài,chia sẻ cách làm 7 b)7 :5 1,4 5 1 c)1: 2 0,5 2 7 d)7 : 4 1,75 4 - GV nhận xét chữa bài, chốt lại kết quả đúng. Bài tập chờ Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS làm bài vào vở sau đó chia sẻ. - GV quan sát, giúp đỡ học sinh. 3 . Vận dụng, trải nghiệm - Cho HS nêu kết quả của phép tính: a) 7,05 : 0,1 =...... b) 0,563 : 0,001 = ..... c) 3,73 : 0,5 = ..... d) 9,4 : 0,25 = ...... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TẬP ĐỌC Út Vịnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.