Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 34 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 34 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_34_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 34 Năm học 2023-2024
- TUẦN 34 Thứ hai, ngày 29 tháng 4 năm 2024 Nghỉ lễ 30/4, 1/5 __________________________________________ Thứ ba, ngày 30 tháng 4 năm 2024 Nghỉ lễ 30/4, 1/5 __________________________________________ Thứ tư, ngày 1 tháng 5 năm 2024 Nghỉ lễ 30/4, 1/5 __________________________________________ Thứ năm, ngày 2 tháng 5 năm 2024 TOÁN Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cách thực hiện các phép tính với số đo thời gian. - Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, bảng con III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi: + Kể tên các đơn vị đo đã học + 1 năm thường có bao nhiêu ngày ? + 1 năm nhuận có bao nhiêu ngày ? + Những tháng nào có 31 ngày ? + 1 ngày có bao nhiêu giờ ? 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài
- - Yêu cầu HS nêu lại cách cộng, trừ và các chú ý khi thực hiện các phép tính cộng, trừ số đo thời gian. 2 HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả Bài 2 : HĐ cá nhân - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài - Yêu cầu HS nêu lại cách nhân, chia và các chú ý khi thực hiện các phép tính nhân , chia số đo thời gian. Cả lớp làm vào vở. - 2 HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả 8 phút 54 giây 2 = 17 phút 48 giây 38 phút 18 giây : 6 = 6 phút 23 giây 4,2 giờ 2 = 8, 4 giờ 37,2 phút : 3 = 12,4 phút Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc và tóm tắt đề bài. - Hướng dẫn HS cách giải. - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở, 1 HS chia sẻ kết quả Bài giải Thời gian cần có để người đi xe đạp đi hết quãng đường là: 18 : 10 = 1,8 ( giờ) 1,8 giờ = 1giờ 48 phút Đáp số: 1giờ 48 phút - GV nhận xét chữa bài Bài tập chờ Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tự làm bài. - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần thiết. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm + Kể tên các đơn vị đo đã học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Kể chuyện: Nhà vô địch I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời nhân vật Tôm Chíp. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Tôn trọng bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ chuyện trong SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động Khởi động : - Cho HS thi kể chuyện về một ban nam hoặc một bạn nữ được mọi người yêu quý. 2.Khám phá - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ - GV kể lần 1, yêu cầu HS nghe và ghi lại tên các nhân vật trong truyện. - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa. + Nêu nội dung chính của mỗi tranh? - HS lần lượt nêu nội dung từng tranh. Tranh 1: Các bạn đang thi nhảy xa . Tranh 2: Tôm Chíp rụt rè , bối rối khi đứng vào vị trí. Tranh 3: Tôm chíp lao đến rất nhanh để cứu em bé sắp rơi xuống nước . Tranh 4: Các bạn thán phục gọi Tôm chíp là “nhà vô địch”. 3. Luyện tập, thực hành kể chuyện Hoạt động 1: Kể chuyện Kể trong nhóm - GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ (mỗi nhóm 4, 5 HS). Làm việc nhóm. - Mỗi HS trong nhóm kể từng đoạn chuyện, tiếp nối nhau kể hết chuyện dựa theo lời kể của thầy (cô) và tranh minh hoạ. - Một vài HS nhận vai mình là Tôm Chíp, kể toàn bộ câu chuyện. HS trong nhóm giúp bạn sửa lỗi. * Thi kể trước lớp - Gọi HS thi kể nối tiếp 2 nhóm HS mỗi nhóm 4 em thi kể. Mỗi HS kể nội dung một tranh. - Gọi HS kể toàn bộ truyện. + Chi tiết nào của chuyện khiến em thích nhất. Giải thích vì sao em thích ? + Nêu nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của Tôm Chíp 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nêu ý nghĩa câu chuyện? Khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quên mình cứu người bị nạn; trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất đáng quý. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập đọc: Những cánh buồm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nội dung,ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ - Học thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên:+ Tranh minh hoạ bài trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. - Cho HS tổ chức trò chơi "Chiếc hộp bí mật" với nội dung đọc 1 đoạn trong bài Út Vịnh, trả lời câu hỏi: - Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt ? - Em học tập được ở Út Vịnh điều gì ? 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Luyện đọc - 1 học sinh đọc. - HS chia đoạn: - Một học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm chia đoạn: Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài + 5 HS nối tiếp đọc từng khổ thơ lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó. + 5 HS nối tiếp đọc từng khổ thơ lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa từ. - HS luyện đọc theo cặp. - GV đọc toàn bài Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi sau dó chia sẻ trước lớp: - Cho HS thảo luận theo các câu hỏi: + Những câu thơ nào tả cảnh biển đẹp? + Những câu thơ nào tả hình dáng, hoạt động của hai cha con trên bãi biển?
- + Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai cha con dạo trên bãi biển dựa vào những hình ảnh đã được gợi ra trong bài thơ. + Hãy thuật lại cuộc trò chuyện của hai cha con? + Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có ước mơ gì? + Ước mơ của con gợi cho cha nhớ điều gì ? + Nêu nội dung chính của bài? + Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành - Mời HS 5 nối tiếp đọc bài thơ. - Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ thơ. - Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 2, 3 trong nhóm 2. - Thi đọc diễn cảm. - Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó thi đọc - Cả lớp và GV nhận xét. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. HS nêu lại ý nghĩa của bài thơ - Chia sẻ với mọi người ý nghĩa của bài thơ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều KHOA HỌC Môi trường I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết khái niệm ban đầu về môi trường. - Nêu một số thành phần của môi trường địa phương. - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, ham tìm hiểu khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 128, 129 SGK. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS hát: Reo vang bình minh - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhóm trưởng điều khiển nhóm mình đọc các thông tin, quan sát hình và làm bài tập theo yêu cầu ở mục Thực hành trang 128 SGK. - Đại diện các nhóm trình bày. + Môi trường rừng gồm những thành phần nào? Môi trường rừng gồm những thành phần: thực vật động vật sống trên cạn và dưới nước. Không khí và ánh sáng + Môi trường nước gồm những thành phần nào? Môi trường nước thực vật động vật sống ở dưới nước như cua, cá, ốc, rong, rêu, tảo...nước không khí, ánh sáng. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 2 : Thảo luận - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi theo câu hỏi : + Bạn sống ở đâu, làng quê hay đô thị? + Hãy nêu một số thành phần của môi trường nơi bạn sống? - GV gọi một số em trình bày - GV nhận xét 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Môi trường bao gồm những thành phần nào? - Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ THỂ DỤC Môn thể thao tự chọn. Trò chơi "dẫn bóng" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Ôn tâng và phát cầu bằng mu bàn chân. Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác và nâng cao thành tích. - Chơi trò chơi "Dẫn bóng". Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động. Năng lực sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tập luyện để nâng cao sức khỏe II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm: Trên sân trường hoặc trong nhà tập. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. - Phương tiện: Chuẩn bị cầu, bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1.Phần mở đầu - Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học.
- - Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng dọc hoặc chạy theo vòng tròn trong sân. - Đi theo vòng tròn, hít thở sâu. - Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, vai, cổ tay. - Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân, thăng bằng và nhảy của bài thể dục phát triển chung 2.Phần cơ bản Hoạt động 1: Môn thể thao tự chọn - Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân: Đội hình tập theo từng tổ do tổ trưởng điều khiển, - Ôn phát cầu bằng mu bàn chân: Đội hình tập theo hai hàng ngang phát cầu cho nhau. - Thi tâng cầu. Hoạt động 2: Trò chơi "Dẫn bóng" Đội hình chơi theo sân đã chuẩn bị. 3. Phần kết thúc - Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài - Giáo viên nhận xét giờ học và đánh giá kết quả bài học, nhắc HS về nhà luyện đá cầu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ LUYỆN TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tiếp tục củng cố cho HS về cách vận tốc, quãng đường, thời gian. - Củng cố cho HS về phân số và số tự nhiên. - Rèn kĩ năng trình bày bài - Giúp HS chăm chỉ học tập. NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: HS chơi trò chơi hát chuyền hoa, lần lượt nhắc lại cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian Giáo viên giới thiệu về nội dung luyện tập. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: - GV cho HS đọc kĩ đề bài. - Cho HS làm bài tập.
- - Gọi HS lần lượt lên chữa bài - GV giúp đỡ HS chậm. - GV chấm một số bài và nhận xét. Bài tập 1: Tìm phân số, biết tổng của tử số và mẫu số là số tự nhiên lớn nhất có hai chữ số và hiệu của mẫu số và tử số là 11. Bài tập 2: Tìm x: a) x + 3,5 = 4,72 + 2,28 b) x – 7,2 = 3,9 + 2,5 Bài tập 3: (HSKG) Cho hai số 0 và 4. Hãy tìm chữ số thích hợp để lập số gồm 3 chữ số chẵn khác nhau và là số chia hết cho 3? 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Một xe máy đi từ B đến C với vận tốc 36 km/giờ. Cùng lúc đó một ô tô đi từ A cách B 45 km đuổi theo xe máy với vận tốc 51 km/giờ. Hỏi sau bao lâu ô tô đuổi kịp xe máy? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ 6, ngày 3 tháng 5 năm 2024 TOÁN Ôn tập về tính chu vi, diện tích một số hình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thuộc công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học và biết vận dụng vào giải toán. - HS làm bài 1, bài 3. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi như sau:
- + Em hãy nêu tên các hình đã học ? + Nêu cách tính chu vi của hình chữ nhật ? + Nêu cách tính chu vi của hình chữ vuông ? + Nêu cách tính diện tích của hình chữ nhật ? - GV nhận xét 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Hoạt động 1: Ôn tập về công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học. - Nêu công thức tính chu vi và diện tích của một số hình đã học? - Nhận xét. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài. - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi, diện tích hình chữ nhật Bài giải Chiều rộng của khu vườn trồng cây là: 120 x 2 : 3 = 80 (m) Chu vi của khu vườn đó là: ( 80 + 120 ) x 2 = 400 (m) Diện tích của khu vườn đó là: 80 x 120 = 9600 (m2) 9600 m2 = 0,96 ha Đáp số: a) 400 m b) 9600m2; 0,96ha Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài. - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi, diện tích hình vuông, hình tròn, hình tam giác B 4cm O A 4cm 4cm C D Bài giải: Diện tích hình vuông bằng diện tích của 4 tam giác có diện tích bằng diện tích tam giác AOB và bằng: (4 4 : 2) 4 = 32 (cm2) Diện tích của hình tròn tâm O là:
- 4 4 3,14 = 50,24 (cm 2 ) Diện tích của phần hình tròn được tô màu là: 50,24 – 32 = 18,24 (cm 2 ) Đáp số: 18,24 cm 2 Bài tập chờ: Bài 2: HĐ cá nhân - GV quan sát, nhận xét, giúp đỡ 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Cho HS vận dụng làm bài sau: Tự đo và tính diện tích bàn học của em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Trả bài văn tả con vật I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật (về bố cục, cách quan sát và chọn lọc chi tiết); nhận biết và sửa được lỗi trong bài. - Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn . + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS hát bài con gà trống - Gv nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Nhận xét chung bài làm của HS: - Gọi HS đọc lại đề bài - Nhận xét chung Ưu điểm: GV đánh giá về các mặt: + Hiểu và viết đúng yêu cầu của đề bài thế nào. + Bố cục bài văn. + Diễn đạt câu, ý. + Sự sáng tạo trong cách dùng từ, dùng hình ảnh miêu tả hình dáng, hoạt động, nét ngộ nghĩnh, đáng yêu của con vật.
- + Hình thức trình bày bài văn. - GV nêu tên những HS có bài làm tốt. Nhược điểm: + GV nêu lỗi điển hình về ý, dùng từ, đặt câu, cách trình bày bài văn, lỗi chính tả. + Viết trên bảng phụ những lỗi phổ biến. Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách sửa chữa. - Trả bài cho HS - Yêu cầu HS tự sửa bài. - GV theo dõi giúp đỡ HS. * Học tập những bài văn hay, những đoạn văn tốt. - Gọi một số HS có bài văn hay đọc cho các bạn nghe. * Hướng dẫn viết lại một đoạn văn. - Gợi ý HS cách viết. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Chia sẻ với bạn về bài viết của mình IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh hoạt lớp SHTCĐ Đội ta lớn lên cùng đất nước I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được ưu điểm, hạn chế trong tuần. - Phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế - Biết được phương hướng tuần tới. - Giáo dục học sinh tính đoàn kết, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau. - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác. - Biết giữ gìn vệ sinh lớp học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Giáo viên, máy tính Số theo dõi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu: HS hát tập thể bài: Đội ta lớn lên cùng đất nước Để bước vào tiết sinh hoạt lớp GV mời bạn lớp trưởng lên điều hành. 2. Nội dung sinh hoạt cuối tuần. Hoạt động 1: Đánh giá, sơ kết các hoạt động của lớp trong tuần.
- - GV mời Lớp trưởng lên điều khiển buổi sinh hoạt. - Lớp trưởng lần lượt gọi các tổ lên báo cáo. - Đại diện các tổ, tổ trưởng lên báo cáo tình hình hoạt động của các thành viên trong tổ mình. Về những ưu điểm, hạn chế của tổ mình trong tuần. - Về nề nếp: Các hoạt động về nề nếp của tổ trong tuần qua. - Về học tập: Các tổ trưởng báo cáo tình hình học tập. - Đánh giá các hoạt động khác như: chăm sóc bồn hoa, tham gia giao thông - Sau khi các tổ báo cáo xong, lớp trưởng đânh giá nhận xét chung tình hình hoạt động, học tâp và rèn luyện của tổ trong tuần. Tuyên dương các bạn có thành tích tốt trong học tập và rèn luyện và một số hoạt động khác. - Giáo viên nhận xét bổ sung thêm các ý kiến của tổ và của lớp đã nêu. Khen thưởng các bạn có thành tích học tập và rèn luyện trong tuần. - Qua báo cáo của tổ trưởng và lớp trưởng, tán thành với ý kiến đánh giá của Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới Để xem kế hoạch tuần tới này chúng mình cùng làm những việc gì. Mời các em cùng thảo luận. (các tổ thảo luận) - Mời các tổ nêu kế hoạch tuần sau. (lần lượt các tổ nêu) - Các em có ý kiến gì bổ sung không? - Lớp trưởng thông qua kế hoạch cùa lớp trong tuần sau. - Nề nếp: Duy trì và thực hiện tốt mọi nề nếp - Học tập: + Lập thành tích trong học tập + Chuẩn bị bài trước khi tới lớp. - Vệ sinh: Vệ sinh cá nhân, lớp học sạch sẽ. - Hoạt động khác + Chấp hành luật ATGT + Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh lớp học, khu vực sân trường. - Tiếp tục trang trí lớp học - Nếu các em đã nhất trí thì chúng ta hãy cùng nhau thực hiện tốt kế hoạch đề ra các em nhé. Hoạt động 3: Sinh hoạt theo chủ điểm: Đội ta lớn lên cùng đất nước Cho học sinh sinh hoạt theo các nội dung Phần 1: Thi Rung chuông vàng tìm hiểu các kiến thức về Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh Gv nhận xét, tuyên dương GV chốt nội dung, chuẩn bị cho tiết sinh hoạt theo chủ điểm tuần sau. Hoạt động 4: Tổng kết – Dặn dò
- - Về nhà các em tự tự chuẩn bị đồ dùng đến lớp của mình . - Thực hiện tốt các kế hoạch đề ra. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Thứ 7, ngày 4 tháng 5 năm 2024 SINH HOẠT DƯỚI CỜ Sinh hoạt theo chủ đề: giới thiệu sách về Bác Hồ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Ôn tập về dấu câu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu tác dụng của dấu hai chấm (BT1). - Biết sử dụng đúng dấu hai chấm (BT2, BT3). - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Có ý thức và trách nhiệm sử dụng dấu câu phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: GV cho 2 HS đọc đoạn văn nói về các hoạt động trong giờ ra chơi và nêu tác dụng của mỗi dấu phẩy được dùng - GV nhận xét 2. Luyện tập, thực hành Bài tập 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS nhắc kiến thức về dấu hai chấm. Sau đó GV mở bảng phụ - GV giúp HS hiểu cách làm bài: Bảng gồm hai cột: cột bên trái nêu tác dụng của dấu hai chấm; vị trí của dấu hai chấm trong câu. Cột bên phải nêu các ví dụ về dấu hai chấm được dùng trong câu. Trong bảng còn 3 khoảng trống, nhiệm vụ của em: Điền nội dung thích hợp vào từng phần đó - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở hoặc giấy nháp, 3- 4 HS làm bài vào bảng nhóm - Những HS làm bài trên bảng nhóm trình bày kết quả a) Một chú công an vỗ vai em :
- - Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm! Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trư ớc. - Trình bày kết quả Bài tập 2 : HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn HS cách làm bài: đọc từng đoạn thơ, văn, xác định những chỗ nào dẫn lời nói trực tiếp hoặc dẫn lời giải thích để đặt dấu hai chấm. - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. a) Dấu hai chấm đặt ở cuối dòng thơ thứ hai của khổ thơ 3: Nhăn nhó kêu rối rít: b) Dấu hai chấm đặt sau từ cầu xin c) Dấu hai chấm đặt sau từ kì vĩ Bài tập 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - Yêu cầu HS đọc kĩ mẩu chuyện và làm bài - Cả lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng Lời giải : - Người khách muốn nhờ người bán hàng ghi trên băng tang những lời lẽ như sau: “Kính viếng bác X. Linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.” Nhưng vì lời nhắn của ông ta viết không rõ ràng, do thiếu một dấu hai chấm nên người bán hàng hiểu sai bức thư, viết thành: “Kính viếng bác X: Nếu còn chỗ (nếu trên thiên đàng còn chỗ trống), linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.” + Để người bán hàng khỏi hiểu lầm (cụm từ nếu còn chỗ được hiểu đúng là: Nếu còn chỗ để viết trên băng tang), cần thêm dấu hai chấm như sau: “Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ: Linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.” 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Cho 1HS nhắc lại hai tác dụng của dấu hai chấm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _________________________________________ TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính chu vi, diện tích các hình đã học. - Biết giải các bài toán liên quan đến tỉ lệ. - HS làm bài 1, bài 2, bài 4. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động. Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi: + Nêu cách tính diện tích HCN ? + Nêu cách tính diện tích HV ? + Nêu cách tính diện tích HBH ? + Nêu cách tính diện tích H.thoi ? + Nêu cách tính diện tích hình thang ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Hướng dẫn HS tính độ dài thực tế của sân bóng rồi mới tính - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ Bài giải Chiều dài thật của sân bóng là: 11 1000 = 11000( cm ) 11000 cm = 110 m Chiều rộng thật của sân bóng là: 9 1000 = 9000 (cm ) 9000 cm = 90 m Chu vi của sân bóng là: (110 + 90) x 2 = 400 (m) Diện tích sân bóng là: 110 90 = 9900 (m2) Đáp số: a) 400m b) 9900m2 - GV nhận xét, chữa bài Bài 2: HĐ cặp đôi - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Gọi HS nêu cách giải bài toán. - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở, đổi chéo để kiểm tra, chia sẻ trước lớp Bài giải Cạnh của sân hình vuông là: 48 : 4 = 12 (cm)
- Diện tích của sân hình vuông là: 12 12 = 144 (cm2) Đáp số: 144 cm2 - GV nhận xét, chữa bài Bài 4: HĐ cá nhân - Yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét, chữa bài Bài giải Diện tích của hình vuông hay cũng chính là diện tích của hình thang là: 10 10 = 100 (cm 2 ) Chiều cao của hình thang là: 100 : (12 + 8) 2 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm Bài tập chờ Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài rồi tự làm bài. - GV giúp đỡ nếu thấy cần thiết 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Một khu vườn trồng cây ăn quả hình chữ nhật có chiều rộng 80m. chiều dài bằng 3/2 chiều rộng. a)Tính chu vi khu vườn đó. b)Tính diện tích khu vườn đó với đơn vị đo là mét vuông, là héc-ta IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cá nhân __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Tả cảnh ( Kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cấu tạo của một bài văn miêu tả. - Viết được một bài văn tả cảnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng. - Xây dựng những đề bài mở tạo cơ hội cho học sinh sáng tạo, bộc lộ ý kiến, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cách nghĩ, cách cảm, cách diễn đạt.
- + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích văn miêu tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số phong cảnh III.CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Cho HS thi đua nêu cấu tạo của một bài văn tả cảnh. - GV nhận xét 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: - Gọi HS đọc đề. - Nêu đề bài em chọn? - Gọi HS đọc gợi ý. - GV nhắc nhở HS trước khi làm bài. - Yêu cầu HS làm bài - GV theo dõi 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Dặn HS chia sẻ về cấu tạo của bài văn tả cảnh với mọi người IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________

