Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 35 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 35 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 35 Năm học 2023-2024
- TUẦN 35 Thứ hai, ngày 6 tháng 5 năm 2024 SINH HOẠT DƯỚI CỜ Kể chuyện về Bác Hồ _________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập đọc: Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Hiểu nội dung 4 điều Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật. - Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần làm, thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Có ý thức và trách nhiệm chấp hành tốt luật pháp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Văn bản Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. + Tranh ảnh gắn với chủ điểm : Nhà nước, các địa phương, các tổ chức , đoàn thể hoạt động để thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. Cho HS thi đọc đoạn bài Những cánh buồm – Trả lời câu hỏi SGK: - Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có ước mơ gì ? - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều gì ? - GV nhận xét - Nhận xét 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài. - GV yêu cầu từng nhóm 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 điều luật (2 lượt). + Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi cách đọc cho HS.
- + Lượt 2: GV cho một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa sau bài: quyền, chăm sóc sức khỏe ban đầu, công lập, bản sắc, - Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ khó hiểu. - YC học sinh luyện đọc theo cặp. - Mời 2 học sinh đọc toàn bài. - Giáo viên hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm bài văn. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Cho HS đọc câu hỏi trong SGK - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi và chia sẻ trước lớp: - Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam? - Điều 10,11 - Tóm tắt mỗi điều nói trên bằng 1 câu? + Điều 10: Trẻ em có quyền và bổn phận học tập. Điều 11: Trẻ em có quyền vui chơi giải trí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch. - Hãy nêu những bổn phận của trẻ em được quy định trong luật. Tự liên hệ xem mình đã thực hiện được những bổn phận gì? + Điều 21: bổn phận của trẻ em . VD : Tôi đã biết nhặt rau , nấu cơm giúp mẹ. Ra đường , tôi đã biết chào hỏi ng- ười lớn, giúp đỡ người già và em nhỏ. Riêng bổn phận thứ 2 , tôi thực hiện chưa tốt. Tôi chưa chăm học nên điểm môn toán chưa cao... 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành - Gọi 4 HS đọc lại 4 điều luật. YC cả lớp tìm đúng giọng đọc. - GV hướng dẫn học sinh luyện đọc các bổn phận 1; 2; 3 của điều luật 21. - YC học sinh luyện đọc, thi đọc diễn cảm. - Đánh giá, bình chọn bạn đọc hay - Nhận xét HS. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Em đã thực hiện được và chưa thực hiện tốt những bổn phận gì của trẻ em? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................. ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... __________________________________________
- TOÁN Ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học. - Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế. - HS làm bài 2, bài 3. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" nêu cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài - Yêu cầu HS khác nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét chữa bài Bài giải Thể tích cái hộp đó là: 10 x 10 x10 = 1000 (cm3) Cần dùng số giấy màu là 10 x 10 x 6 = 600(cm2) Đáp số : 1000 cm3 600 cm2 Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài -1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ Bài giải Thể tích của bể nước hình hộp chữ nhật là:
- 2 x 1,5 x 1 = 3 (cm3) Thời gian để vòi chảy đầy bể nước là: 3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ -Yêu cầu HS khác nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét chữa bài Bài tập chờ Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau đó làm bài và chia sẻ trước lớp. - HS đọc bài, làm bài sau đó báo cáo kết quả với GV Bài giải Diện tích xung quanh phòng học là: (6 + 4,5) x 2 x 4 = 84(m2) Diện tích trần nhà là: 6 x 4,5 = 27(m2) Diện tích cần quét vôi là: 84 + 27 - 8,5 = 102,5(m2) Đáp số: 102,(m2 - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần thiết. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Dặn HS chia sẻ công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học. Về nhà vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................. ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Buổi chiều ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cá nhân TIẾNG VIỆT Chính tả : Nghe - viết: Trong lời mẹ hát I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng. - Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ em (BT2). - Giáo dục HS ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
- + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. Hát bài: Mẹ ơi con biết 2. Khám phá: Hoạt động 1. Hướng dẫn viết chính tả - GV đọc bài một lượt. Giọng đọc thong thả, rõ ràng. + Nêu nội dung của bài ? - GV cho HS tìm một số từ khó hay viết sai - Luyện viết từ khó - GV đọc, mỗi dòng thơ đọc 2 lượt - GV theo dõi tốc độ viết của HS để điều chỉnh tốc độ đọc của mình cho phù hợp. Uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của HS. - HS viết chính tả. - GV nhận xét, đánh giá bài viết của HS GV chấm 7-10 bài. - Nhận xét bài viết của HS. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS làm bài Lời giải: Uỷ ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc. Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển Chú ý: về (dòng thứ 4), của (dòng thứ7) không viết hoa vì chúng là quan hệ từ. - GV nhận xét chữa bài
- Bài 3: HĐ cá nhân - GV cho HS đọc yêu cầu của bài - Cho cả lớp làm bài vào vở - HS chia sẻ kết quả Công ước về quyền trẻ em (Tổ chức Nhi đồng Liên hợp quốc; Tổ chức Quốc tế về bảo vệ trẻ em; Liên minh Quốc tế Cứu trợ trẻ em; Tổ chức Cứu trợ trẻ em của Thuỵ Điển... - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu lại cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị. Tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................. ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 7 tháng 5 năm 2024 TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cách tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản. - Biết tính thể tích và diện tích và trong các trường hợp đơn giản. - HS làm bài 1, bài 2. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" với nội dung là tính diện tích của hình vuông, thể tích của hình lập phương trong trường hợp đơn giản, chẳng hạn: + Cạnh 2; 3; 4; 5 hay 6cm
- - GV nhận xét - Giớ thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - GV nhận xét chốt lời giải đúng - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình lập phương và hình hộp chữ nhật 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả: HLP (1) (2) Độ 12c 3,5 dài cạnh m cm Sxq 576 49 cm2 cm2 Stp 864 73,5 cm2 cm2 Thể 1728 42,87 tích cm3 5 cm3 b) HHC (1) (2) N Chiều 5 cm 0,6 m cao Chiều 8cm 1,2 m dài Chiều 6 cm 0,5 m rộng Sxq 140 2,04 cm2 m2 Stp 236 3,24 cm2 m2 Thể 240 0,36 tích cm3 m3 Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của đề bài - Yêu cầu HS tóm tắt và giải Cả lớp theo dõi - Cả lớp làm vào vở - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
- Bài giải : Diện tích đáy bể là : 1,5 x 0,8 = 1,2 (m2) Chiều cao của bể là : 1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số : 1,5m - Cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng Bài tập chờ Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau đó làm bài - HS làm bài sau đó báo cáo kết quả với GV Bài giải Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập phương là: (10x 10) x 6 = 600(cm2) Diện tích toàn phần khối gỗ hình lập phương là: (5 x 5) x 6 = 150(cm2) Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tích toàn phần khối gỗ số lần là: 600 : 150 = 4(lần) Đáp số: 4 lần - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần thiết. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm bài: Khi cạnh của một hình lập phương gấp lên 3 lần thì diện tích toàn phần của hình lập phương đó gấp lên mấy lần ? A. 3 lần C. 9 lần B. 6 lần D. 18 lần IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................. ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... __________________________________________ LUYỆN TỪ VÀ CÂU Mở rộng vốn từ: Trẻ em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2). - Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Tôn trọng và bảo vệ trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng nhóm
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu: Cho học sinh hát tập thể bài hát: Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai Cho HS Nêu tác dụng của dấu 2 chấm, lấy ví dụ minh hoạ. - GV nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS làm bài theo cặp - Trình bày kết quả - HS trình bày kết quả. c. Người dưới 16 tuổi. - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS giải thích tại sao ? Bài 2: HĐ nhóm - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày kết quả + trẻ, trẻ con, con trẻ. + trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, . + con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, . - HS đặt câu: VD: Trẻ con thời nay rất thông minh. - GV nhận xét chữa bài Bài 4: HĐ cá nhân - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Chọn thành ngữ, tục ngữ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. HS làm bài vào vở, 4 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài a) Tre già măng mọc: Lớp trước già đi có lớp sau thay thế. b) Tre non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơn. c) Trẻ người non dạ: Còn ngây thơ dại dột chưa biết suy nghĩ chín chắn. d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba đang học nói khiến cả nhà vui vẻ nói theo. Bài tập chờ Bài 3: HĐ cá nhân - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, lamg bài - GV gợi ý để HS tìm ra, tạo được những hình ảnh so sánh đúng và đẹp về trẻ em. VD: so sánh để thấy nổi bật những đặc điểm thể hiện vẻ đẹp của hình dáng, tính tình, tâm hồn
- HS đọc bài, làm bài, báo cáo kết quả với giáo viên Trẻ em như tờ giấy trắng. So sánh để làm nổi bật vẻ ngây thơ, trong trắng. Trẻ em như nụ hoa mới nở. Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm. So sánh để làm nổi bật sự tươi đẹp. Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non. So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, hồn nhiên. Cô bé trông giống hệt bà cụ non. So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của đứa trẻ thích học làm người lớn. Trẻ em là tương lai của đất nước. Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai So sánh để làm rõ vai trò của trẻ em trong xã hội. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS tìm những từ ngữ nói về đặc điểm tính cách của trẻ em - GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt - Dặn HS nhớ lại kiến thức về dấu ngoặc kép để chuẩn bị học bài “Ôn tập về dấu ngoặc kép IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ __________________________________________ Thứ tư, ngày 8 tháng 5 năm 2024 THỂ DỤC Môn thể thao tự chọn. Trò chơi "Dẫn bóng" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Ôn phát cầu và chuyển cầu bằng mu bàn chân. Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác và nâng cao thành tích. - Chơi trò chơi "Dẫn bóng". Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động. Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tập luyện để nâng cao sức khỏe II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm: Trên sân trường hoặc trong nhà tập. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- - Phương tiện: Giáo viên và cán sự mỗi người 1 còi. 2 học sinh 1 quả cầu, một số quả bóng, kẻ sân để tổ chức trò chơi và ném bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu: - Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học. - Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo vòng tròn trong sân. - Đi theo vòng tròn, hít thở sâu - Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, vai, cổ tay: 1 - 2 phút. - Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân, thăng bằng và nhảy của bài thể dục phát triển chung. 2. Phần cơ bản: Hoạt động 1: Môn thể thao tự chọn - Ôn phát cầu bằng mu bàn chân: Đội hình theo ba hàng ngang phát cầu cho nhau. - Thi phát cầu bằng mu bàn chân: Lần lượt phát cầu theo tổ ở hai đầu sân, tổ nào có nhiều người thực hiện tương đối đúng động tác và phát cầu qua lưới, tổ đó thắng. Hoạt động 2: Trò chơi "Dẫn bóng". - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho cả lớp cùng chơi. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Phần kết thúc: - Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài. - Đứng vỗ tay, hát 1 bài. -Giáo viên nhận xét và đánh giá kết quả bài học, nhắc HS về nhà luyện tập thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập đọc: Sang năm con lên bảy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài). - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.
- - HS HTT đọc thuộc và diễn cảm được bài thơ. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu quý, biết ơn cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Tranh minh hoạ bài trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS tổ chức trò chơi "Chiếc hộp bí mật" với nội dung thi đọc lại bài Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và trả lời câu hỏi về bài đọc trong SGK - Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam ? - Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên ? 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Luyện đọc - 1 học sinh đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài - Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc + HS nối tiếp đọc từng khổ thơ lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó. + HS nối tiếp đọc từng khổ thơ lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa từ. - HS luyện đọc theo cặp. - GV đọc toàn bài Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi sau dó chia sẻ trước lớp: - Cho HS thảo luận theo các câu hỏi: + Những dòng thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp? - Giờ con đang lon ton Khắp sân vườn chạy nhảy Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con - Trong khổ 2 , những câu thơ nói về thế giới của ngày mai theo cách ngược lại với thế giới tuổi thơ cũng giúp ta hiểu về thế giới tuổi thơ. + Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta lớn lên? + Qua thời thơ ấu các em không còn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ và muôn thú biết nói, biết nghĩ như người. Các em nhìn đời thực hơn. Vì vậy thế giới của các em thay
- đổi, trở thành thế giới hiện thực. Trong thế giới ấy, chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng không còn đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng người nói. + Từ giã thế giới tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc ở đâu? - GV chốt lại: Từ giã thế giới tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thực. Để có được hạnh phúc, con người phải rất vất vả, khó khăn vì phải giành lấy hạnh phúc bằng lao động, bằng hai bàn tay của mình, không giống như hạnh phúc tìm thấy dễ dàng trong các truyện thần thoại, cổ tích nhờ sự giúp đỡ của bụt, của tiên - GV yêu cầu HS nêu nội dung của bài. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành - GV chiếu đoạn cần luyện đọc, hướng dẫn HS luyện đọc + Gọi 1 HS đọc mẫu + Cho HS luyện đọc theo cặp + Thi đọc - Luyện học thuộc lòng bài thơ. + HS tự nhẩm để học thuộc lòng bài thơ + Thi học thuộc lòng - GV đánh giá, nhận xét 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. Khi khôn lớn, con người gành được hạnh phúc từ đâu ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................. ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Nêu cách tính diện tích thể tích các hình đã học - GV nhận xét 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của bài - Muốn biết trên cả mảnh vườn đó người ta thu hoạch được bao nhiêu kg rau cần biết gì ? - Yêu cầu HS làm bài 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả Bài giải Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: 160 : 2 = 80 (m) Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là: 80 - 30 = 50 (m) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: 50 x 30 = 1500 (m2) Cả mảnh vườn đó thu được là: 15 : 10 x 1500 = 2250(kg) Đáp số: 2250 kg - GV nhận xét chữa bài Bài 2: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu của đề bài - HS thảo luận cặp đôi để tìm cách giải - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài - Đại diện 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm Lời giải : Chu vi mặt đáy của hình hộp chữ nhật là: (60 + 40) x 2 = 200 (m) Chiều cao của hình hộp chữ nhật là :
- 6000 : 200 = 30 (m) Đáp số : 30m - Cho HS làm bài, chia sẻ kết quả Bài tập chờ Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau đó làm bài và chia sẻ kết quả - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần thiết. Bài giải Chu vi mảnh đất là: 50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170(m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCE là: 50 x 25 = 1250(m2) Diện tích mảnh đất hình tam giác vuông CDE là: 30 x 40 : 2 = 600(m2) Diện tích cả mảnh đất hình ABCDE là: 1250 + 600 = 1850(m2) Đáp số: 1850m2 3 . Vận dụng, trải nghiệm - Cho HS vận dụng làm bài: Khi cạnh của một hình lập phương gấp lên 3 lần thì thể tích của hình lập phương đó gấp lên mấy lần ? A. 3 lần C. 9 lần B. 6 lần D. 27 lần IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe đã đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện . - Kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích kể chuyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ về cha, mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em; tranh ảnh trẻ em giúp đỡ cha mẹ, trẻ em chăm chỉ học tập, trẻ em giúp đỡ mọi người. + Sách, truyện, tạp chí có đăng các câu chuyện về trẻ em làm việc tốt, người lớn chăm sóc và giáo dục trẻ em. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu : + Cho HS thi kể lại câu chuyện Nhà vô địch + Nêu ý nghĩa câu chuyện. + GV nhận xét, đánh giá. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện - Gọi HS đọc đề bài - Hướng dẫn HS phân tích đề bài. -Yêu cầu HS đọc gợi ý của bài - Chuyện nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc và giáo dục trẻ em là những câu chuyện nào? - Chuyện trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội là những câu chuyện nào? - Tìm câu chuyện ở đâu? - Cách kể chuyện như thế nào? - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình định kể 3. Luyện tập, thực hành kể chuyện - HS kể theo cặp - Thi kể chuyện trước lớp - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện mình kể. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: HS nêu bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................. ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
- __________________________________________ Thứ năm, ngày 9 tháng 5 năm 2024 TOÁN Một số dạng toán đã học I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cách giải một số dạng toán đã học như tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Biết một số dạng toán đã học. - Biết giải bài toán có liên quan đến tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - HS làm bài 1, bài 2. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Giáo viên: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với nội dung là nêu một số dạng bài toán đã học.(Mỗi bạn nêu tên một dạng) + Tìm số trung bình cộng. + Tìm 2 số biết tổng và hiệu của 2 số đó. + Tìm 2 số biết tổng và tỉ số của 2 số đó. + Tìm 2 số biết hiệu và tỉ số của 2 số đó. + Bài toán liên quan đến rút về đơn vị. + Bài toán về tỉ số phần trăm. + Bài toán về chuyển động đều. + Bài toán có nội dung hình học( chu vi, diện tích, thể tích). - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Thực hành luyện tập Bài 1: HĐ cá nhân
- - Gọi HS đọc đề. - Bài toán này thuộc dạng toán nào? - Yêu cầu HS tự làm bài . Bài giải: Giờ thứ ba xe đạp đi được quãng đường là: ( 12 + 18 ) : 2 = 15 (km) Trung bình mỗi giờ xe đạp đi được là: (12 + 18 + 15 ) : 3 = 15 (km) Đáp số: 15 km - GV nhận xét chữa bài - Muốn tính tổng của nhiều số khi biết trung bình cộng ta làm thế nào? Lấy trung bình cộng của chúng nhân với số số hạng. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề. - Bài toán này thuộc dạng nào? - Yêu cầu HS tự làm bài . Bài giải Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: 120 : 2 = 60 (m) Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là: (60 + 10) : 2 = 35 (m) Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là: 35 - 10 = 25 (m) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: 35 x 25 = 875 (m2) Đáp số: 875 m2 - GV nhận xét chữa bài Bài tập chờ Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tìm cách giải sau đó làm bài và báo cáo GV. Cách 1: 1cm3 kim loại cân nặng là: 22,4 : 3,2 = 7(g) 4,5cm3 kim loại cân nặng là: 7 x 4,5 = 31,5(g) Đáp số: 31,5g
- Cách 2: Khối kim loại 4,5cm3 cân nặng là: 22,4 : 3,2 x 4,5 = 31,5(g) Đáp số: 31,5g - GV quan sát, giúp đỡ nếu thấy cần thiết. 3. Hoạt đông vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm bài sau: Một khối gỗ có thể tích 4,5dm 3 cân nặng 5,4kg. Vậy một khối gỗ loại đó có thể tích 8,6dm3 cân nặng là: A. 10,32kg B. 9,32kg C. 103,3kg D. 93,2kg IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Ôn tập về tả người I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Lập được dàn ý một bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK. - Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã lập. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi nhắc lại cấu tạo của một bài văn tả người. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập * Chọn đề bài - Hướng dẫn HS phân tích đề và gạch dưới những từ quan trọng
- - GV kiểm tra việc HS chuẩn bị trước ở nhà - Yêu cầu HS nêu đề bài mình đã chọn * Lập dàn ý - Gọi HS đọc gợi ý SGK - GV nhắc HS một vài lưu ý nhỏ. - Yêu cầu HS lập dàn ý theo đề bài mình đã chọn - Trình bày kết quả Ví dụ: Dàn ý bài văn miêu tả cô giáo 1, Mở bài: Năm nay em đã học lớp 5. Em vẫn nhớ mãi về cô Hương. Cô giáo đã dạy em hồi lớp 1 2, Thân bài - Cô Hương còn rất trẻ - Dáng người cô tròn lẳn - Làn tóc mượt xoã ngang lưng - Khuôn mặt tròn, trắng hồng - Đôi mắt to, đen lay láy thật ấn tượng - Mỗi khi cô cười để lộ hàm răng trắng ngà - Giọng nói của cô ngọt ngào dễ nghe - Cô kể chuyện rất hay - Cô luôn uốn nắn cho chúng em từng nét chữ 3, Kết bài - Em rất yêu mến cô. Em tự hứa với lòng mình sẽ ngoan ngoãn, học hành chăm chỉ để đền đáp công ơn dạy dỗ của cô. - Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh các dàn ý Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - Dựa vào dàn ý đã lập, từng em trình bày miệng bài văn tả người trong nhóm - Trình bày trước lớp - Cho cả lớp trao đổi, thảo luận về cách sắp xếp các phần trong dàn ý, cách trình bày, diễn đạt. - GV nhận xét, chữa bài 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Chia sẻ với bạn về bài viết của mình IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT

