Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 36 Năm học 2023-2024

docx 31 trang Ngọc Diệp 02/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 36 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_36_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 36 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 36 Thứ hai, ngày 13 tháng 5 năm 2024 SINH HOẠT DƯỚI CỜ Sinh hoạt theo chủ đề : Kỉ niệm sinh nhật Bác ________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập đọc: Lớp học trên đường I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nội dung: Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê- mi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - HS M3,4 phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 4). - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục học sinh tinh thần ham học hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh minh hoạ bài học trong sách giáo. + Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động Cho HS thi đọc bài thơ Sang năm con lên bảy và trả lời câu hỏi sau bài đọc. - Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta lớn lên ? - Bài thơ nói với các em điều gì Gv nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng: Một trong những quyền của trẻ em là quyền được học tập. Nhưng vẫn có những trẻ em nghèo không được hưởng quyền lợi này. Rất may, các em lại gặp được những con người nhân từ. Truyện Lớp học trên đường kể về cậu bé nghèo Rê-mi biết chữ nhờ khát khao học hỏi, nhờ sự dạy bảo tận tình của thầy Vi-ta-li trên quãng đường hai thầy trò hát rong kiếm sống 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc bài. - HS chia đoạn - HS chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến mà đọc được. + Đoạn 2: Tiếp cho đến vẫy cái đuôi.
  2. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 1. - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm lần 2. - Luyện đọc theo cặp - Gọi HS đọc toàn bài - GV đọc diễn cảm bài văn - giọng kể nhẹ nhàng, cảm xúc; lời cụ Vi-ta-li khi ôn tồn, điềm đạm; khi nghiêm khắc (lúc khen con chó với ý chê trách Rê-mi), lúc nhân từ, cảm động (khi hỏi Rê-mi có thích học không và nhận được lời đáp của cậu); lời đáp của Rê-mi dịu dàng, đầy cảm xúc. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận trong nhóm để trả lời các câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp: + Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh nào? + Lớp học của Rê- mi có gì ngộ nghĩnh? Lớp học rất đặc biệt: Có sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ được cắt từ mảnh gỗ nhặt được trên đường. - GV nói thêm: giấy viết là mặt đất, bút là những chiếc que dùng để vạch chữ trên đất. Học trò là Rê - mi và chú chó Ca – pi. + Kết quả học tập của Ca -pi và Rê - mi khác nhau như thế nào? Ca – pi. không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ mà thầy giáo đọc lên. Có trí nhớ tốt hơn Rê - mi, không quên những cái đã vào đầu. Có lúc được thầy khen sẽ biết đọc trước Rê - mi. + Rê - mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca – pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê. Từ đó quyết chí học. Kết quả, Rê - mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, Trong khi Ca- pi chỉ biết “ viết” tên mình bằng cách rút những chữ gỗ.) + Tìm những chi tiết cho thấy Rê- mi là một câu bé rất hiếu học ? Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗ dẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất cả các chữ cái. + Qua câu chuyện này, bạn có suy nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em? - HS phát biểu tự do, VD: + Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành. + Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập. + Để thực sự trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước, trẻ em ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học hành. - GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện: - GVKL: Câu chuyện này nói về Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Gọi HS đọc tốt đọc 3 đoạn của bài - Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của bài - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Cụ Vi- ta- li hỏi tôi đứa trẻ có tâm hồn. + Gọi HS đọc
  3. + Luyện đọc theo cặp + Thi đọc diễn cảm 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Qua bài tập đọc này em học được điều gì ? Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi người cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nắm được cách giải bài toán về chuyển động đều. - Biết giải bài toán về chuyển động đều. - HS làm bài 1, bài 2. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với nội dung là nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - GV nhận xét 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Hướng dẫn HS phân tích đề - Yêu cầu HS nêu lại cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm
  4. Tóm tắt: a. s = 120km t = 2giờ 30 phút v =? b. v = 15km/giờ t = nửa giờ s =? c. v = 5km/giờ s = 6km t = ? Bài giải a. Đổi 2giờ 30 phút= 2,5 giờ Vận tốc của ô tô là: 120 : 2,5 = 48 (km/giờ) b. Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe ô tô là: 15 x 0,5 = 7,5 (km) c. Thời gian người đó cần để đi là; 6 : 5 = 1,2( giờ) Đáp số: 48 km/giờ; 7,5 km 1,2 giờ - GV nhận xét chữa bài Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Hướng dẫn HS phân tích đề + Để tính được thời gian xe máy đi hết quãng đường AB ta phải biết gì? - Yêu cầu HS làm bài Bài giải: Vận tốc của ô tô là: 90: 1,5 = 60 ( km/giờ) Vận tốc của xe máy là: 60:2= 30 ( km/giờ) Thời gian xe máy đi từ A đến B là: 90: 30 = 3 (giờ) Ô tô đến B trước xe máy: 3- 1,5 = 1,5 ( giờ )
  5. Đáp số: 1,5 giờ - GV nhận xét chữa bài Bài tập chờ Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc đề bài - HS tự phân tích đề và làm bài - GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết - HS làm bài, báo cáo kết quả với giáo viên Giải Tổng vận tốc của hai xe là: 180 : 2 = 90(km/giờ) Vận tốc ô tô đi từ B là: 90 : (2 + 3) x 3 = 54(km/giờ) Vận tốc ô tô đi từ A là: 90 - 54 = 36(km/giờ) Đáp số: 54 km/giờ 36km/giờ - GVKL 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Nhắc lại cách tính vận tốc, thời gian, quãng đường IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Buổi chiều ĐỌC THƯ VIỆN TIẾNG VIỆT Chính tả : Nhớ viết: Sang năm con lên bảy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng. - Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đó (BT2); viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, công ti... ở địa phương (BT3). - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Chăm học, chăm làm
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. GV cho HS chơi trò chơi "Viết nhanh, viết đúng" tên các tổ chức sau : Liên hợp quốc, Tổ chức Nhi đồng, Tổ chức Lao động Quốc tế, Đại hội đồng Liên hợp quốc. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn viết bài chính tả: GV gọi HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ - Yêu cầu cả lớp đọc thầm - Tìm tiếng khi viết dễ viết sai - Luyện viết những từ khó. - Yêu cầu HS nêu cách trình bày khổ thơ. Hoạt động 2: Viết bài chính tả: - GV yêu cầu HS viết bài. - GV theo dõi giúp đỡ HS - GV đọc lại bài viết - Nhận xét bài viết của HS. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài tập có mấy yêu cầu ? - Yêu cầu HS làm bài - 1 HS làm bài vào bảng nhóm và gắn lên bảng lớp, chia sẻ kết quả - Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam. - GV nhận xét chữa bài + Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên các cơ quan đơn vị ? Bài tập 3 : HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài viết tên một cơ quan, xí nghiệp, công ti, có ở địa phương. - GV nhận xét chữa bài 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Viết tên một số cơ quan, công ti ở địa phương em. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các tổ chức, cơ quan vừa luyện viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..........................................................................................................................................
  7. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 14 tháng 5 năm 2024 TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cách giải các bài toán có nội dung hình học. - Biết giải bài toán có nội dung hình học. - HS làm bài 1, bài 3(a, b). + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động. - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" nêu cách tính diện tích các hình đã học.(mỗi HS nêu cách tính 1 hình) - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài, phân tích đề: + Biết số tiền của 1 viên gạch, để tính được số tiền mua gạch ta cần biết gì? + Để tìm được số viên gạch cần biết gì? - Yêu cầu HS thực hiện + Tính chiều rộng nền nhà. + Tính diện tích nền nhà. + Tính diện tích một viên gạch. + Tính số viên gạch. + Tính số tiền mua gạch.
  8. - Yêu cầu HS làm bài Bài giải Chiều rộng nền nhà là 3 8 x = 6 ( m) 4 Diện tích nền nhà là 8 x 6 = 48 ( m2) hay 4800 dm2 Diện tích một viên gạch là 4 x 4 = 16 ( dm2) Số viên gạch dùng để lát nền là 4800 : 16 = 300 ( viên) Số tiền để mua gạch là 20 000 x 300 = 6 000 000 ( đồng ) Đáp số 6 000 000 đồng - GV nhận xét chữa bài - Chốt : GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông. Bài 3 (a, b): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả Bài giải a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là: (84 + 28) x 2 = 224 (m) b) Diện tích hình thang EBCD là: (28 + 84) x 28 : 2 = 1568(m2) Đáp số: a) 224m b) 1568 m2 - GV nhận xét chữa bài Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc đề bài - HS tự phân tích đề và làm bài - GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết - HS phân tích đề và tự làm bài báo cáo kết quả với giáo viên Bài giải a) Cạnh mảnh đất hình vuông là:
  9. 96 : 2 = 24(m) Diện tích mảnh đất hình vuông(hay diện tích mảnh đất hình thang) là: 24 x 24 = 576(m2) Chiều cao mảnh đất hình thang là: 576 : 36 = 16(m) b) Tổng hai đáy hình thang là: 36 x 2 = 72(m) Độ dài đáy lớn hình thang là: (72 + 10) : 2 = 41(m) Độ dài đáy bé hình thang là: 72 - 41 = 31(m) Đáp số: a) Chiều cao: 16m b) Đáy lớn: 41m Đáy bé: 31m - GVKL 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Về nhà tính diện tích nền lớp học và tính xem dùng hết bao nhiêu viên gạch. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu : Ôn tập về dấu câu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập, củng cố các kiến thức về các dấu câu: dấu chấm, chấm hỏi, chấm than, dấu phẩy, dấu hai chấm. - Rèn luyện kĩ năng làm một số bài tập liên quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động. Hát vận động theo nhạc Việt Nam ơi 2. Luyện tập thực hành - GV cho HS lần lượt nhắc lại tác dụng của các dấu câu: dấu chấm, chấm hỏi, chấm than, dấu phẩy, dấu hi chấm. - GV nhận xét, kết luận.
  10. Bài 1: GV nêu yêu cầu bài tập: Hãy đặt một câu kể, một câu hỏi, một câu cảm và dùng dấu câu thích hợp GV hướng dẫn làm bài. Một số HS trình bày bài làm - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: GV viết bài tập lên bảng: Đặt câu: - Câu có dấu phẩy ở bộ phận chủ ngữ. - Câu có dấu phẩy ở bộ phận vị ngữ. - Câu có dấu phẩy ở giữa trạng ngữ và cụm chủ vị. - Câu có dấu phẩy ở giữa hai vế câu ghép. Một số HS trình bày bài làm Giáo viên nhận xét nhanh, chốt lại lời giải đúng. Bài 3 Viết một đoạn văn tả về một người mà em quý mến. Trong đoạn văn có sử dụng dấu chấm, dấu phẩy và dấu hai chấm. - HS làm bài cá nhân - Một số HS trình bày bài làm - Giáo viên nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Trò chơi Ai nhanh ai đúng về tác dụng của các dấu câu - Nhận xét tiết học - Nhắc HS về nhà tiếp tục luyện tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ tư, ngày 15 tháng 5 năm 2024 THỂ DỤC Trò chơi: “Nhảy ô tiếp sức” và ‘Dẫn bóng” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: Chơi hai trò chơi"Nhảy ô tiếp sức"và "Dẫn bóng". - YC tham gia vào trò chơi tương đối chủ động, tích cực. - Rèn kỹ năng vận động. Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tập luyện để nâng cao sức khỏe II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
  11. - Địa điểm: Trên sân trường hoặc trong nhà tập. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. - Phương tiện: Giáo viên và cán sự mỗi người 1 còi. 2 học sinh 1 quả cầu, một số quả bóng, kẻ sân để tổ chức trò chơi và ném bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu: - Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học. - Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo vòng tròn trong sân. - Đi theo vòng tròn, hít thở sâu - Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, vai, cổ tay: 1 - 2 phút. - Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân, thăng bằng và nhảy của bài thể dục phát triển chung. 2. Phần cơ bản: Trò chơi"Nhảy ô tiếp sức". GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi, cho 1-2 HS lên làm mẫu, cho cả lớp chơi thử, sau đó chơi chính thức. - Trò chơi"Dẫn bóng". - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - Tổ chức cho cả lớp cùng chơi. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Phần kết thúc: - Đi thường theo 2-4 hàng dọc trên sân trường và hát. - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, hít thở sâu. - Trò chơi"Số chẳn, số lẻ". - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét giờ học, về nhà tập đá cầu cá nhân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập đọc: Nếu trái đất thiếu trẻ con I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). - Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ.
  12. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu quý trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. Cho học sinh hát: Trái đất này là của chúng mình - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng : Tiếp tục chủ điểm Những chủ nhân tương lai, bài thơ Nếu trái đất thiếu trẻ em của nhà thơ Đỗ Trung Lai sẽ giúp các em hiểu: Trẻ em thông minh, ngộ nghĩnh, đáng yêu như thế nào, trẻ em quan trọng như thế nào đối với người lớn, đối với sự tồn tại của trái đất? 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: luyện đọc: - Gọi 1 HS đọc bài. - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 1 HS đọc bài - 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó - 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó, giải nghĩa từ - HS đọc theo cặp cho nhau nghe ở trong nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm - HS theo dõi - HS nghe - Gọi HS đọc toàn bài - GV đọc mẫu toàn bài Hoạt động 2: tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS đọc thầm và TLCH trong SGK, sau đó chia sẻ trước lớp + Nhân vật “tôi” và nhân vật “ Anh” trong bài thơ là ai ? Vì sao “ Anh” lại được viết hoa? Nhân vật “tôi” là tác giả- nhà thơ Đỗ Trung Lai. “Anh” là phi công vũ trụ Pô- pốp. Chữ “ Anh” được viết hoa để bày tỏ lòng kính trọng phi công vũ trụ Pô- pốp đã hai lần được phong tặng danh hiệu Anh hùng Liên Xô. + Cảm giác thích thú của vị khách về phòng tranh được bộc lộ qua những chi tiết nào ? Qua lời mời xem tranh rất nhiệt thành của khách được nhắc lại vội vàng, háo hức “Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem”! + Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ ngạc nhiên, vui sướng : “Có ở đâu đầu tôi được thế ? Và thế này thì “ghê gớm” thật : Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt..Các em tô lên một nửa số sao trời !” + Qua vẻ mặt : Vừa xem vừa sung sướng mỉm cười. + Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ nghĩnh ?
  13. Tranh vẽ của các bạn rất ngộ. Các bạn vẽ đầu phi công Pô- pốp rất to- Đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt, trong đó tô rất nhiều sao trời- Ngựa xanh nằm trên cỏ, ngựa hồng phi trong lửa, +Em hiểu ba dòng thơ cuối như thế nào ? Nếu không có trẻ em mọi hoạt động trên thế giới đều vô nghĩa ? Người lớn làm mọi việc vì trẻ em. + Nội dung củg bài thơ ? - GV nhấn mạnh: Bài thơ ca ngợi trẻ em ngộ nghĩnh, sáng suốt, là tương lai của đất nước, của nhân loại. Vì trẻ em, mọi hoạt động của người lớn trở nên có ý nghĩa. Vì trẻ em, người lớn tiếp tục vươn lên, chinh phục những đỉnh cao. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành - GV gọi HS đọc diễn cảm toàn bài - Yêu cầu HS tìm đúng giọng đọc của bài - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Thi đọc diễn cảm - Luyện học thuộc lòng - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ. - GV nhận xét 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - GV nhận xét tiết học . - Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì ? - Dặn HS về nhà luyện đọc diễn cảm toàn bài và học thuộc những câu thơ, khổ thơ em thích và đọc cho mọi người trong gia đình cùng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Ôn tập về biểu đồ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu. - Rèn kĩ năng đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu. - HS làm bài 1, bài 2a, bài 3. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  14. GV: Các biểu đồ, bảng số liệu như trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với các câu hỏi sau: + Nêu tên các dạng biểu đồ đã học? + Biểu đồ dùng để làm gì ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cặp đôi - GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ trong SGK và hỏi nhau: + Biểu đồ có dạng hình gì ? Cho ta biết điều gì ? Biểu đồ hình cột; cho biết số cây xanh do từng thành viên trong nhóm cây xanh trồng ở vườn trường. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi : đọc biểu đồ - Trình bày kết quả HS thảo luận, đưa ra kết quả : a) Có 5 học sinh trồng cây. + Lan trồng được 3 cây. + Hòa trồng được 2 cây. + Liên trồng được 5 cây. + Mai trồng được 8 cây. + Lan trồng được 4 cây. b) Hòa trồng được ít cây nhất: 2 cây. c) Mai trồng được nhiều cây nhất: 8 cây. d) Liên và Mai trồng được nhiều cây hơn bạn Dũng. e) Lan, Hòa, Dũng trồng được ít cây hơn bạn Liên. - GV nhận xét chữa bài Bài tập 2a: HĐ cá nhân - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS tự giải, -1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - Đáp án: a) 16 - GV nhận xét chữa bài Bài tập 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài - Tại sao em chọn ý C - Đây là dạng biểu đồ nào ? - Biểu đồ hình quạt thường để biểu diễn quan hệ số lượng theo các tỉ số phần trăm.
  15. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Những loại biểu đồ nào được dùng phổ biến? Vận dụng vẽ biểu đồ dạng hình cột và hình quạt trong thực tế cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Kể được một câu chuyện về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc kể được câu chuyện một lần em cùng các bạn tham gia công tác xã hội. Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ, chăm sóc thiếu nhi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh nói về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc thiếu nhi tham gia công tác xã hội. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. Gv cho học sinh hát: Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai Gv nhận xét, giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá: - Gọi HS đọc đề - GV gạch chân những từ trọng tâm Đề 1 : Kể một câu chuyện mà em biết về việc gia đình, nhà trường hoặc xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi. Đề 2 : Kể về một lần em cùng các bạn trong lớp hoặc trong chi đội tham gia công tác xã hội. - GV nhắc HS một số câu chuyện các em đã học về đề tài này và khuyến khích HS tìm những câu chuyện ngoài SGK - Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành * Hoạt động1: Hướng dẫn HS kể chuyện - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc gợi ý của bài + Kể những việc làm gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi ?
  16. Ông bà, cha mẹ, người thân chăm lo cho em về ăn mặc, sức khoẻ học tập, Thầy cô giáo tận tuỵ dạy dỗ, giúp em tiến bộ trong học tập. + Thiếu nhi tham gia công tác xã hội thể hiện bằng những việc làm cụ thể nào ? Tham gia tuyên truyền, cổ động cho các phong trào; tham gia trồng cây, làm vệ sinh đường làng ngõ xóm, - Yêu cầu HS giới thiệu trước lớp câu chuyện định kể. * Hoạt động 2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện. - Yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm. - Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp - GV và HS nhận xét đánh giá và bình chọn 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Qua tiết học này, em có mong muốn điều gì ? Nhận xét tiết học - Dặn HS kể lại câu chuyện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ năm, ngày 16 tháng 5 năm 2024 TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. - Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. - Cho HS tổ chức trò chơi "Rung chuông vàng" với các câu hỏi sau: + Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào ? + Muốn tìm số trừ ta làm thế nào ? + Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm thế nào ? + Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ?
  17. + Muốn tìm số chia chưa biết ta làm thế nào ? + Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm thế nào ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chốt lời giải đúng a. 85793 – 36841 + 3826 = 48952 + 3826 = 52778 b. 8 4 2 9 3 0 1 0 0 1 0 0 1 0 0 5 5 3 0 1 0 0 1 0 0 8 5 1 0 0 c. 325,97 + 86,54 + 103,46 = 412,51 + 103,46 = 515,97 - Em hãy nêu cách tính giá trị biểu thức chỉ chứa phép cộng, phép trừ? Thực hiện từ trái qua phải Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ a) x + 3,5 = 4,72 + 2,28 x + 3,5 = 7 x = 7 - 3,5 x = 3,5 b) x - 7,2 = 3,9 + 2,5 x - 7,2 = 6,4 x = 6,4 + 7,2 x = 13,6 - GV nhận xét chốt lời giải đúng - Chốt :Yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa biết trong trường a, b ? Bài 3: HĐ cá nhân
  18. - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chốt lời giải đúng Bài giải Độ dài đáy lớn của mảnh đất hình thang là: 5 150 x = 250 ( m) 3 Chiều cao mảnh đất hình thang là: 2 250 x = 100 (m) 5 Diện tích mảnh đất hình thang là: ( 150 + 250 ) x 100 : 2 = 20 000 ( m2) 20 000m2 = 2ha Đáp số: 20 000 m2 ; 2ha Bài tập chờ Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS đọc đề bài - HS tự phân tích đề và làm bài - GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết - GVKL Bài giải Thời gian ô tô chở hàng đi trước ô tô du lịch là: 8 - 6 = 2(giờ) Quãng đường ô tô chở hàng đi trong 2 giờ là: 45 x 2 = 90(km) Sau mỗi giờ ô tô du lịch đến gần ô tô chở hàng là: 60 - 15 - 45(km) Thời gian ô tô du lịch đi để đuổi kịp ô tô chở hàng là: 90 : 15 = 6(giờ) Ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng lúc: 8 + 6 = 14 (giờ) Đáp số: 14 giờ hay 2 giờ chiều Bài 5 : HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu - Cho HS làm vào vở HS đọc yêu cầu. - HS làm vở, báo cáo kết quả với GV.
  19. 1 4 1x4 4 4 Vậy: x = 20 (hai phân số bằng nhau 4 = hay = ; tức là: = lại có các tử số bằng nhau thì mẫu số x 5 x 5x4 x 20 cũng bằng nhau). - GV nhận xét. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm bài tập sau: a) x + 6,75 = 5,4 + 13,9 b) x – 35 = 49,4 -3,68 - Dặn HS về nhà ôn bài, tìm các bài tập tương tự để làm thêm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Trả bài văn tả cảnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và sửa được lỗi trong bài văn. - Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết văn. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS nghe bài hát Quê hương tươi đẹp - Gv nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Nhận xét chung bài làm của HS: - Gọi HS đọc lại đề bài - Nhận xét chung *GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp. + Nhận xét về kết quả làm bài - GV đưa ra bảng phụ.
  20. - GV nhận xét chung : Một số em có bài làm tốt . Một số em có tiến bộ viết được một số câu văn hay giàu hình ảnh. Một số bài làm còn sai nhiều lỗi chính tả, diễn đạt ý còn lủng củng + Thông báo số điểm cụ thể * Hướng dẫn HS chữa bài + Hướng dẫn chữa lỗi chung. - GV yêu cầu HS chữa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt bài của một số đoạn ( đưa ra bảng phụ) + Hướng dẫn từng HS chữa lỗi trong bài. + Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài văn hay. - GV đọc bài làm của những em có điểm tốt. - Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn: phát hiện cái hay trong đoạn văn, bài văn của bạn. - Yêu cầu HS vết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. - Yêu cầu HS đọc đoạn văn viết lại của mình. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Chia sẻ với bạn về bài viết của mình IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện từ và câu : Ôn tập về dấu câu (Dấu gạch ngang) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Lập được bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang (BT1); tìm được các dấu gạch ngang và nêu được tác dụng của chúng (BT2). - Vận dụng kiến thức về dấu gạch ngang để làm các bài tập có liên quan. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ ghi nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang, nội dung bài tập 1. - HS: SGK, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. Cho HS hát