Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 37 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 37 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_37_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 37 Năm học 2023-2024
- TUẦN 37 Thứ hai, ngày 20 tháng 5 năm 2024 KHOA HỌC Tác động của con người đến môi trường không khí và nước I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm. - Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm. - Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước. - Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và không khí ở địa phương. - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường. - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 138, 139 SGK. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Bắn tên": Nêu những nguyên nhân làm cho đất trồng ngày càng bị thu hẹp và thoái hoá?(Mỗi HS chỉ nêu 1 nguyên nhân) - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - GV yêu cầu HS thảo luận để trả lời các câu hỏi : + Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm không khí và nước ? + Điều gì xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc những đường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ ? + Tại sao một số cây trong hình 5 trang 139 bị trụi lá ? Nêu mối liên quan giữa ô nhiễm môi trường không khí với ô nhiễm môi trường đất và nước. Kết luận : Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường không khí và nước, trong đó phải kể đến sự phát triển của các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên và sản xuất ra của cải vật chất Hoạt động 2 : Thảo luận - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - Trình bày kết quả - Liên hệ những việc làm của người dân địa phương em dẫn đến việc gây ô nhiễm môi trường không khí và nước. + Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước ?
- - Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu những tác động của người dân địa phương em làm ảnh hưởng đến môi trường ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. - Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS tổ chức trò chơi "Rung chuông vàng" với các câu hỏi sau: + Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào ? + Muốn tìm số trừ ta làm thế nào ? + Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm thế nào ? + Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ? + Muốn tìm số chia chưa biết ta làm thế nào ? + Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm thế nào ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chốt lời giải đúng a. 85793 – 36841 + 3826
- = 48952 + 3826 = 52778 b. 8 4 2 9 3 0 1 0 0 1 0 0 1 0 0 5 5 3 0 1 0 0 1 0 0 8 5 1 0 0 c. 325,97 + 86,54 + 103,46 = 412,51 + 103,46 = 515,97 - Em hãy nêu cách tính giá trị biểu thức chỉ chứa phép cộng, phép trừ? Thực hiện từ trái qua phải Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ a) x + 3,5 = 4,72 + 2,28 x + 3,5 = 7 x = 7 - 3,5 x = 3,5 b) x - 7,2 = 3,9 + 2,5 x - 7,2 = 6,4 x = 6,4 + 7,2 x = 13,6 - GV nhận xét chốt lời giải đúng - Chốt :Yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần chưa biết trong trường a, b ? Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chốt lời giải đúng Bài giải Độ dài đáy lớn của mảnh đất hình thang là: 5 150 x = 250 ( m) 3 Chiều cao mảnh đất hình thang là:
- 2 250 x = 100 (m) 5 Diện tích mảnh đất hình thang là: ( 150 + 250 ) x 100 : 2 = 20 000 ( m2) 20 000m2 = 2ha Đáp số: 20 000 m2 ; 2ha Bài tập chờ Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS đọc đề bài - HS tự phân tích đề và làm bài - GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết - GVKL Bài giải Thời gian ô tô chở hàng đi trước ô tô du lịch là: 8 - 6 = 2(giờ) Quãng đường ô tô chở hàng đi trong 2 giờ là: 45 x 2 = 90(km) Sau mỗi giờ ô tô du lịch đến gần ô tô chở hàng là: 60 - 15 - 45(km) Thời gian ô tô du lịch đi để đuổi kịp ô tô chở hàng là: 90 : 15 = 6(giờ) Ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng lúc: 8 + 6 = 14 (giờ) Đáp số: 14 giờ hay 2 giờ chiều Bài 5 : HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu - Cho HS làm vào vở HS đọc yêu cầu. - HS làm vở, báo cáo kết quả với GV. 1 4 1x4 4 4 Vậy: x = 20 (hai phân số bằng 4 = hay = ; tức là: = nhau lại có các tử số bằng nhau thì mẫu x 5 x 5x4 x 20 số cũng bằng nhau). - GV nhận xét. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng làm bài tập sau: a) x + 6,75 = 5,4 + 13,9 b) x – 35 = 49,4 -3,68 - Dặn HS về nhà ôn bài, tìm các bài tập tương tự để làm thêm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ___________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối học kì 2 ( t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Hoàn chỉnh được bảng tổng kết về trạng ngữ theo yêu cầu của BT2. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ - Cẩn thận, chính xác khi viết câu văn có sử dụng trạng ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL, bảng nhóm. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS chơi trò chơi: Khu rừng kì diệu - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Kiểm tra tập đọc và HTL - Cho HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc. - Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm được và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài - Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi - GV nhận xét trực tiếp HS Hướng dẫn HS làm bài tập 2 Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - GV treo bảng phụ đã viết bảng mẫu bảng tổng kết Ai là gì?: HS nhìn lên bảng, nghe hướng dẫn: - Tìm VD minh hoạ cho từng kiểu câu kể (Ai làm gì?Ai thế nào?) - Cho HS hỏi đáp nhau lần lượt nêu đặc điểm của: + VN và CN trong câu kể Ai thế nào? + VN và CN trong câu kể Ai làm gì? - GV Gắn bảng phụ đã viết những nội dung cần nhớ - Yêu cầu HS đọc lại Kiểu câu Ai thế nào?
- TP câu Chủ Vị ngữ Đặc ngữ điểm Câu Ai (cái Thế nào? hỏi gì, con gì)? - Danh - Tính từ Cấu từ (cụm danh (cụm tính từ) từ) tạo - Động từ - Đại từ (cụm động từ) Kiểu câu Ai là gì? TP câu Chủ Vị ngữ Đặc ngữ điểm Ai Là gì Câu (cái gì, (là con gì, là hỏi con gì)? con gì)? Dan Là + Cấu h từ (cụm danh từ (cụm tạo danh từ) danh từ) 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: GV cho HS đặt câu theo 3 mẫu câu đã học - GV nhận xét tiết học. - Dặn cả lớp xem lại kiến thức đã học về các loại trạng ngữ để chuẩn bị tốt cho tiết ôn tập sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều ĐỌC THƯ VIỆN
- Đọc cá nhân TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối học kì 2 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Hoàn chỉnh được bảng tổng kết về trạng ngữ theo yêu cầu của BT2. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ - Cẩn thận, chính xác khi viết câu văn có sử dụng trạng ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL, bảng nhóm. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS chơi trò chơi: Ong tìm chữ - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Kiểm tra tập đọc và HTL - Cho HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc. - Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm được và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài - Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi - GV nhận xét trực tiếp HS Hướng dẫn HS làm bài tập 2 - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và làm bài - Yêu cầu HS nhận xét - Kể tên các loại trạng ngữ em đã học ? HS nêu : + TN chỉ nơi chốn + TN chỉ thời gian + TN chỉ nguyên nhân + TN chỉ mục đích + TN chỉ phương tiện - Mỗi loại trạng ngữ trả lời cho những câu hỏi nào? - GV nhận xét, kết luận chung Các loại trạng Câu Ví dụ
- ngữ hỏi TN chỉ nơi Ở - Ngoài đồng, bà con đang gặt lúa. chốn đâu? Khi TN chỉ thời - Đúng 7 giờ tối nay, bố em đi công nào? Mấy gian tác về. giờ? Vì sao? TN chỉ nguyên - Nhờ cần cù, Mai đã theo kịp cấc bạn nhân Nhờ trong lớp. đâu? Tại sao? Để TN chỉ mục - Vì danh dự của tổ, các thành viên làm gì? Vì đích phải cố gắng học giỏi. cái gì? Bằng - Bằng giọng nói truyền cảm, cô đã lôi TN chỉ cái gì? Với cuốn được mọi người. phương tiện cái gì? - GV gọi HS dưới lớp đọc những câu mình đã đặt - 5 HS nối tiếp nhau đọc câu mình đã đặ - Nhận xét câu HS đặt 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài học, em được ôn lại những loại trạng ngữ nào? - GV nhận xét tiết học. - Dặn cả lớp ghi nhớ những kiến thức vừa ôn tập; những HS chưa kiểm tra tập đọc; HTL hoặc kiểm tra chưa đạt về nhà tiếp tục luyện đọc để chuẩn bị tốt cho tiết ôn tập sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ 3, ngày 21 tháng 5 năm 2024 TOÁN
- Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nắm được cách thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - Biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - HS làm bài 1(cột 1), bài 2(cột 1), bài 3. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. Cho HS hát: Em yêu trường em - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài1(cột 1) : HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - 4 HS lên bảng làm bài, chia sẻ a) 683 x 35 = 23 905 7 2 21 b) 9 35 315 c) 36,66 : 7,8 = 4,7 d) 16 giờ 15 phút : 5 = 3 giờ 15 phút - GV nhận xét chữa bài - Chốt : + Nêu cách thực hiện nhân, chia hai phân số ? Ta đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số. + Muốn chia số thập phân cho một số thập phân ta làm thế nào? - Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi làm phép chia như chia cho số tự nhiên. Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - 4 HS lên bảng làm bài, chia sẻ a) 0,12 x x = 6 c) 5,6 : x = 4
- x = 6 : 0,12 x = 5,6 : 4 x = 50 x = 1,4 2 b) x : 2,5 = 4 d) x x 0,1 = 5 2 x = 4 x 2,5 x = : 0,1 5 x = 10 x = 4 - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu lại cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS tự làm bài 1 HS lên bảng làm, chia sẻ Bài giải Số đường bán trong hai ngày đầu là: 2400 : 100 x ( 40 + 35) = 1800 ( kg) Số đường bán trong ngày thứ ba là: 2400 – 1800 = 600 ( kg) Đáp số: 600 kg đường - GV nhận xét Bài tập chờ Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS đọc đề bài - HS tự phân tích đề và làm bài Bài giải Vì tiền lãi bằng 20% tiền vốn, nên tiền vốn là 100% và 1 800 000 đồng bao gồm: 100% + 20% = 120%(tiền vốn) Tiền vốn để mua số hoa quả đó là: 1800 000 : 120 x 100 = 1500000(đ) Đáp số : 1500 000 đồng - GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết - GVKL 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- - Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối học kì 2 ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo yêu cầu của BT2, BT3. - Yêu thích môn học + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL, bảng phụ kẻ sẵn bảng tổng kết. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. Cho HS hát Bài Lớp chúng mình - Nhận xét 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 1. Kiểm tra đọc : - Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập đọc. - Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm được và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài - Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi - GV nhận xét trực tiếp HS Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập - Gọi HS đọc yêu cầu, thảo luận theo câu hỏi: + Các số liệu về tình hình phát triển GD tiểu học ở nước ta trong 1 năm học thống kê theo những mặt nào? + Bảng thống kê có mắy cột? Nội dung mỗi cột là gì?
- + Bảng thống kê có mấy hàng? Nội dung mỗi hàng? 1. Năm 2. Số 3. Số 4.Số giáo 5. Tỉ lệ HS học trường HS viên thiểu số 2000 – 9 13859 355 900 15,2% 2001 741 100 2001 – 9 13903 359 900 15,8% 2002 315 300 2002 – 8 14163 363 100 16,7% 2003 815 700 2003 – 8 14346 366 200 17,7% 2004 346 000 2004 - 7 14518 362 400 19,1% 2005 744 800 - Yêu cầu HS tự làm bài - GV nhận xét, chốt lời giải đúng - Bảng thống kê có tác dụng gì? Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, chia sẻ a. Tăng b. Giảm c. Lúc tăng, lúc giảm d. Tăng nhanh - GV nhận xét chữa bài 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Tìm hiểu và lập bảng thống kê sĩ số HS của từng lớp trong khối lớp 5: + Sĩ số + HS nữ + HS nam + Tỉ lệ % giữa nữ và nam IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________
- Thứ 4, ngày 22 tháng 5 năm 2024 THỂ DỤC Trò chơi "lò cò tiếp sức" và "lăn bóng bằng tay" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Chơi hai trò chơi "Lò cò tiếp sức" và "Lăn bóng". Yêu cầu tham gia trò chơi tương đối chủ động, tích cực Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tập luyện để nâng cao sức khỏe II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm: Trên sân trường hoặc trong nhà tập. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. - Phương tiện: Giáo viên và cán sự mỗi người 1 còi. 2 học sinh 1 quả cầu, một số quả bóng, kẻ sân để tổ chức trò chơi và ném bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu: - Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bi học - Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhin theo một hng dọc hoặc chạy theo vịng trịn trong sn: 200 - 250m. - Đi theo vòng tròn, hít thở sâu - Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, vai, cổ tay - Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, tồn thân, thăng bằng và nhảy của bài thể dục phát triển chung: Mỗi động tác 2 x 8 nhịp (do cán sự điều khiển). 2. Phần cơ bản: Hoạt động 1: Trò chơi "Lò cò tiếp sức" Giáo viên nêu tên trò chơi, cùng học sinh nhắc lại (tóm tắt) cách chơi, cho 1 - 2 học sinh làm mẫu trước khi chơi chính thức. Hoạt động 2. Trò chơi "Lăn bóng": Đội hình chơi theo sân đã chuẩn bị. 3. Phần kết thúc: - Giáo viên cùng học sinh hệ thống bi - Một số động tác hồi tĩnh - Giáo viên nhận xét và đánh giá kết quả bài học, nhắc HS về nhà luyện tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________
- TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối học kì 2 ( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cách viết một biên bản. - Lập được biên bản cuộc họp (theo yêu cầu ôn tập) đúng thể thức, đầy đủ nội dung cần thiết. - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác khi lập biên bản. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL, bảng phụ kẻ sẵn bảng tổng kết. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. Cho HS hát Bài Lớp chúng mình - Nhận xét 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 1. Kiểm tra đọc : - Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập đọc. - Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm được và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài - Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi - GV nhận xét trực tiếp HS Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập Thực hành lập biên bản - Yêu cầu HS đọc đề bài và câu chuyện Cuộc họp chữ viết, thảo luận theo câu hỏi: + Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì? + Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ bạn Hoàng? + Đề bài yêu cầu gì? + Biên bản là gì? + Nội dung của biên bản gồm có những gì? - GV treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc nội dung. - Yêu cầu HS tự làm bài 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài học, em nắm được điều gì ? Em nắm được cách viết một biên bản gồm có 3 phần: * Phần mở đầu: ghi quốc hiệu, tiêu ngữ (hoặc tên tổ chức), tên biên bản.
- * Phần chính: ghi thời gian, địa điểm, thành phần có mặt, nội dung sự việc. * Phần kết thúc: ghi tên, chữ kí của chủ toạ và người lập biên bản hoặc nhân chứng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cách tính và giải toán có lời văn. - Biết thực hành tính và giải toán có lời văn. - HS làm bài 1(a, b, c), bài 2a, bài 3. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Nêu các tính chất của phép cộng - GV nhận xét 2. Luyện tập, thực hành Bài 1(a, b, c): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài - GV nhận xét chữa bài - 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả 5 3 12 3 12x3 4x3x3 9 a)1 x = x = = = 7 4 7 4 7x4 7x4 7 10 1 10 4 10 3 10x3 b) : 1 = : = x = 11 3 11 3 11 4 11x4 2x5x3 15 = = 11x2x2 22 c. 3,57 x 4,1 + 2,43 x 4,1
- = (3,57 + 2,43) 4,1 = 6 4,1 = 24,6 - Yêu cầu HS nêu lại thứ tự thực hiện các bước tính trong biểu thức Bài 2a: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn HS cần tách được các mẫu sốvà tử số của phân số thành các tích và thực hiện rút gọn chúng - Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm 21 22 68 21 22 68 8 11 17 63 11 17 63 3 - GV nhận xét chữa bài Bài 3: HĐ cả lớp - Gọi HS đọc đề bài - Hướng dẫn HS phân tích đề + Muốn biết chiều cao của bể nước cần biết gì? + Tìm chiều cao mực nước hiện có trong bể bằng cách nào? - Cho HS làm bài - Cả lớp làm vở - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ cách làm Bài giải Diện tích đáy của bể bơi là: 22,5 19,2 = 432 (m 2 ) Chiều cao của mực nước trtong bể là: 414,72 : 432 = 0,96 (m) Tỉ số chiều cao của bể bơi và chiều cao của mực nước là Chiều cao của bể bơi là: 0,96 = 1,2 (m) Đáp số: 1,2 m - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng Bài tập chờ Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài - Cho HS phân tích đề bài - Cho HS tự làm bài - HS làm bài, báo cáo kết quả với GV Bài giải a) Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng là: 7,2 + 1,6 = 8,8(km/giờ)
- Quãng sông thuyền đi xuôi dòng trong 3,5 giờ là: 8,8 x 3,5 = 30,8(km) b) Vận tốc của thuyền khi ngược dòng là: 7,2 - 1,6 = 5,6(km/giờ) Thời gian thuyền đi ngược dòng để đi được 30,8km là: 30,8 : 5,6 = 5,5 (giờ) Đáp số: a) 30,8 km b) 5,5 giờ - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần Bài 5: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài - Cho HS phân tích đề bài - Cho HS tự làm bài - HS đọc - HS nêu được Nhân một số cho một tổng là : (a + b) c = a c + b c. - HS vận dụng làm bài: 8,75 x + 1,25 x = 20 (8,75 1,25) x = 20 10 x = 20 x = 20 : 10 x = 2 - GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần 3 . Vận dụng, trải nghiệm - Qua bài học vừa rồi em nắm được điều gì ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối học kì 2 ( tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 120 tiếng/ phút; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5 -7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Đọc bài thơ: Trẻ con ở Sơn Mỹ, tìm được những hình ảnh sống động trong bài thơ.
- - HS năng khiếu: Cảm nhận được vẻ đẹp của một số hình ảnh trong bài thơ; miêu tả được một trong những hình ảnh vừa tìm được. - Nghiêm túc ôn tập + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Nghiêm túc, tự giác và trách nhiệm trong ôn tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. Cho HS hát Bài Lớp chúng mình - Nhận xét 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Hoạt động 1. Kiểm tra đọc : - Cho HS lên bảng gắp thăm bài tập đọc. - Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm được và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài - Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi - GV nhận xét trực tiếp HS Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ. - Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân - Trình bày kết quả - Bài thơ gợi ra những hình ảnh rất sống động về trẻ em. Hãy miêu tả một hình ảnh mà em thích nhất? - Tác giả quan sát buổi chiều tối và ban đêm ở vùng quê ven biển bằng cảm nhận của những giác quan nào? Hãy nêu một hình ảnh hoặc chi tiết mà em thích trong bức tranh phong cảnh ấy? 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ giúp em cảm nhận được điều gì ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________
- Thứ 5, ngày 23 tháng 5 năm 2024 TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cách tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - Biết tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - HS làm bài 1, bài 2a, bài 3. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ , SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Nêu tính giá trị của biểu thức, tìm số trung bình cộng, giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - GV nhận xét 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm việc cá nhân. - GV nhận xét chữa bài - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả a. 6,78 - (8,951 + 4,784) : 2,05 = 6,78 - 13,735 : 2,05 = 6,78 - 6,7 = 0,08 b. 6 giờ 45 phút + 14 giờ 30 phút : 5 = 6 giờ 45 phút + 2 giờ 54 phút = 9 giờ 39 phút
- - Yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức, nêu cách thực hiện tính giá trị của biểu thức có số đo đại lượng chỉ thời gian. Bài 2a: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS nêu lại cách tìm trung bình cộng của nhiều số - HS làm việc cá nhân. - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ a. Trung bình cộng của 3 số là: (19 + 34 + 46) : 3 = 33 - GV nhận xét chữa bài Bài 3 : HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Hướng dẫn HS phân tích đề - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài giải Số học sinh gái là: 19 + 2 = 21 ( học sinh) Lớp học đó có số học sinh là: 21 + 19 = 40 ( học sinh) Số học sinh trai chiếm số phần trăm là: 19 : 40 100 = 47,5 % Số học sinh gái chiếm số phần trăm là: 100 % - 47,5 % = 52,5 % Đáp số: 47,5 % và 52,5% - Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế nào Bài tập chờ Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài - Cho HS phân tích đề bài - Cho HS tự làm bài Bài giải Tỉ số phần trăm của số sách năm sau so với số sách năm trước là: 100% + 20% = 120% Sau năm thứ nhất số sách của thư viện có tất cả là: 6000 : 100 x 120 = 7200(quyển) Sau năm thứ hai số sách của thư viện có tất cả là:

