Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 5 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 5 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_5_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 5 Năm học 2023-2024
- TUẦN 5 Thứ hai, ngày 2 tháng 10 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ SHDC. Tuyên truyền về an toàn giao thông TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Lập được dàn ý cho bài văn tả ngôi trường đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài; biết lựa chọn được những nét nổi bật để tả ngôi trường. - Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí. - Bỗi dưỡng sự yêu thích viết văn tả cảnh. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, giáo dục bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bút dạ, bảng nhóm - HS: SGK, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho HS hát vận động bài Em yêu trường em. - Giới thiệu bài: Nêu mục đích y/c của tiết học 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu và các lưu ý SGK. - Giáo viên đưa câu hỏi gợi ý. + Đối tượng em định miêu tả cảnh là gì? + Thời gian em quan sát vào lúc nào? + Em tả những phần nào của cảnh? + Tình cảm của em đối với mái trường ntn ? Yêu cầu học sinh tự lập dàn ý. Lưu ý: đọc kỹ phần lưu ý.
- + Xác định góc quan sát, đặc điểm chung và riêng của cảnh vật. Quan sát bằng nhiều giác quan: màu sắc, âm thanh, đường nét, hương vị, sắc thái, chú ý các điểm nổi bật gây ấn tượng. - Trình bày kết quả - Giáo viên nhận xét, sửa chữa - Mở bài: + Trường em là trường Tiểu học Xuân Lam. + Ngôi trường khang trang nằm ở trung tâm xã, ngay sát con đường to trải bê tông phẳng lỳ. - Thân bài: Tả từng phần của trường. + Nhìn từ xa: ngôi trường xinh xắn hiền hoà dưới những cây cổ thụ. + Trường: tường sơn màu vàng thật sang trọng. + Cổng trường sơn màu xanh đậm. + Sân trường đổ bê tông, lát gạch kiên cố. + Bàng, phượng, hoa sữa như cái ô khổng lồ che mát sân trường. Giờ chơi sân trường thật là nhộn nhịp. + Lớp học : dãy nhà 2 tầng với các phòng học rộng rãi, thoáng mát, có đèn điện, quạt trần, cửa sổ và cửa ra vào sơn màu xanh rất đẹp. + Bàn ghế: ngay ngắn gọn gàng. + Thư viện: có nhiều sách báo. - Kết bài: em yêu quý, tự hào về trường em Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Em chọn đoạn văn nào để miêu tả? - Yêu cầu HS tự làm bài: viết một đoạn phần thân bài - HS trình bày phần viết của mình. - Giáo viên nhận xét 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Trong đoạn văn em vừa viết thì em thích nhất hình ảnh nào ? Vì sao ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Luyện tập
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc “ tìm tỉ số”. - Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc “ tìm tỉ số” - HS cả lớp làm được bài 1, 2 . + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu - HS: SGK, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu: Chơi trò chơi: Trời - Đất- Nước (GV hô Trời, HS phải nêu tên được 1 con vật sống trên trời, hô Cá, HS phải nói được là Nước,...) - Nêu mối quan hệ giữa các đại lượng tỉ lệ nghịch. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - ghi đầu bài lên bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - Cho HS thảo luận nhóm để làm bài + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Cùng số tiền đó, khi giá tiền 1 quyển vở giảm đi số lần thì số quyển vở thay đổi như thế nào? - Yêu cầu học sinh làm bài - Yêu cầu học sinh nêu bước tìm “tỉ số” trong bài giải - Giáo viên đánh giá Cách 1 : Người đó có số tiền là: 3000 x 25 = 75.000 (đồng).
- Nếu 1 quyển giá 1500 đồng thì mua được số quyển là: 75.000 : 15000 = 50 (quyển). Đáp số : 50 quyển *Cách 2: 3.000 đồng gấp 1500 đồng số lần là: 3.000 : 1500 = 2 (lần). Nếu 1 quyển giá 1500 đồng thì mua được số vở là: 25 x 2 = 50 (quyển) Đáp số : 50 quyển Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu, thảo luận cặp đôi làm bài theo gợi ý: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Tổng thu nhập của gia đình không đổi, khi tăng số con thì thu nhập bình quân của mỗi người hàng tháng thay đổi như thế nào? + Muốn biết trung bình hàng tháng của 1 người giảm bao nhiêu, chúng ta phải làm gì ? - Yêu cầu học sinh làm bài. Tóm tắt: 3 người : 800.000 đồng / người / tháng 4 người : ... đồng / người / tháng - Học sinh làm bài cặp đôi, đổi vở để kiểm tra chéo. Giải Tổng thu nhập của gia đình đó là: 800 000 x 3 = 2 400 000 (đồng) Khi có thêm 1 con thì thu thập trung bình của một người là: 2.400.000 : 4 = 600.000 (đồng) Trung bình hàng tháng mỗi người giảm: 800 000 - 600 000 = 200 000 (đồng) Đáp số: 200 000 đồng 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau: Cứ 10 công nhân trong một ngày sửa được 40 m đường. Với năng suất như vậy thì 20 công nhân làm trong một ngày sẽ sửa được bao nhiêu mét đường Bài giải : 20 công nhân gấp 10 công nhân số lần là:
- 20 : 10 = 2 (lần) 20 công nhân sửa được số m đường là : 40 x 2 = 80 (m) Đáp số : 80 m. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều ĐỌC THƯ VIỆN Đọc to, nghe chung _________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập về từ trái nghĩa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4 (chọn 2 hoặc 3 trong số 4 ý: a, b, c, d). HS( M3,4)thuộc được 4 thành ngữ tục ngữ ở BT1, làm được toàn bộ bài BT4. - Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT1, BT2 (3trong số 4 câu), BT3. Đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT4 (BT5). + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Thích tìm từ trái nghĩa để giải nghĩa một số từ cần thiết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu, máy tính - HS: SGK, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" với các câu hỏi: + Thế nào là từ trái nghĩa ? + Từ trái nghĩa có tác dụng gì ? + Đặt câu với một cặp từ trái nghĩa ? - Giáo viên nhận xét
- 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu học sinh tự làm bài, giáo viên gợi ý: chỉ gạch chân dưới các từ trái nghĩa có trong các câu thành ngữ. - Em hiểu nghĩa của các câu thành ngữ tục ngữ trên là gì ? + ít / nhiều; chìm / nổi + Nắng / mưa; trẻ / già - Yêu cầu học sinh học thuộc những câu thành ngữ, tục ngữ Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu học sinh tự làm bài - Các từ điền vào ô trống: lớn, già, dưới, sống - Giáo viên nhận xét - Yêu cầu HS đọc lại các câu đã điền Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Giáo viên cho học sinh làm bài cá nhân - Giáo viên nhận xét đánh giá. - Học sinh làm bài + Việc nhỏ nghĩa lớn. + Áo rách khéo vá hơn lành vụng may + Thức khuya dậy sớm. Bài 5: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Giáo viên hướng dẫn có thể đặt câu chứa cả cặp từ hoặc 2 câu mỗi câu chứa 1 từ. - Giáo viên nhận xét, sửa chữa. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Cho HS tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau: Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay, Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
- .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 3 tháng 10 năm 2023 TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ - HS: SGK, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS hát vận động bài Lớp chúng ta đoàn kết - GV nhận xét. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Bài toán thuộc dạng toán gì? - Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân - Yêu cầu học sinh nêu các bước giải - Giáo viên nhận xét Giải Số học sinh nam là: 28: (2 + 5) x 2 = 8 (em) Số học sinh nữ là:
- 28 - 8 = 20 (em) Đáp số: 8 em nam 20 em nữ Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Hướng dẫn học sinh làm tương tự - Giáo viên nhận xét - HS làm vở, báo cáo kết quả Giải Chiều rộng của mảnh đất là: 15: (2 -1) = 15 (m) Chiều dài mảnh đất là: 15 x 2 = 30 (m). Chu vi mảnh đất là: (15 + 30) x 2 = 90 (m) Đáp số 90m Bài 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc đề bài - Khi quãng đường đi giảm một số lần thì số lít xăng tiêu thụ thay đổi như thế nào ? - Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi làm bài. Tóm tắt : 100 km : 12 lít 50 km :..... lít ? - Giáo viên nhận xét. Học sinh làm bài cặp đôi, đổi vở kiểm tra chéo Giải 100 km gấp 50 km số lần là: 100 : 50 = 2 (lần) Đi 50 km tiêu thụ hết số lít xăng là: 12 : 2 = 6 (lít) Đáp số: 6 lít xăng 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Yêu cầu học sinh vận dụng làm bài toán sau: Chị Hoa dệt được 72m vải trong 6 ngày. Hỏi với mức dệt như vậy, trong 24 ngày chị Hoa dệt được bao nhiêu mét vải? Giải :
- 24 ngày gấp 6 ngày số lần là : 24 : 6 = 4 (lần) 24 ngày dệt được số mét vải là : 72 x 4 = 288 (m vải) Đáp số : 288 m vải. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Tả cảnh (kiểm tra viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được bài văn miêu tả hoàn chỉnh có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), thể hiện rõ sự quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả. - Diễn đạt thành câu; bước đầu biết dùng từ ngữ, hình ảnh gợi tả trong bài văn. - Xây dựng những đề bài mở tạo cơ hội cho học sinh sáng tạo, bộc lộ ý kiến, thể hiện suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cách nghĩ, cách cảm, cách diễn đạt. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Yêu thích làm văn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: SGK, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: - Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh ? - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài: - GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài. Đề bài :
- a.Tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong một vườn cây (hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy) b.Tả một cơn mưa. c.Tả ngôi nhà của em ( căn hộ, phòng ở của gia đình em) - Đề bài yêu cầu gì? - Yêu cầu học sinh viết bài - Giáo viên quan sát, nhắc học sinh làm bài và cách trình bày bài khoa học. Hoạt động 2. Thu bài 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em viết mở bài theo kiểu nào ? Kết bài theo kiểu nào ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ tư, ngày 4 tháng 10 năm 2023 THỂ DỤC Đội hình đội ngũ- Trò chơi: “Nhảy ô tiếp sức” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang - Thực hiện cơ bản đúng điểm số, đi đều vòng phải,vòng trái. - Bước đầu biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp. - Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “Nhảy ô tiếp sức” Năng lực sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. Giáo dục học sinh năng tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh. II. PHƯƠNG TIỆN, ĐỊA ĐIỂM - Sân tập, còi, ... III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu - Tập hợp lớp. - Giáo viên phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục. - HS khởi động. x x x x x x x x x x x x x x x x x x X
- - Xoay khớp cổ tay, cổ chân. - Học sinh chơi “Đứng tại chỗ vỗ tay nhau”. 2. Phần cơ bản Hoạt động 1. Đội hình đội ngũ: - Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, sau, dàn hàng, dồn hàng. - Lần 1: Giáo viên điều khiển lớp tập. - Giáo viên quan sát, nhận xét, sửa chữa cho những học sinh tập còn sai. - Lần 2 - 3 : Yêu câu HS tập theo tổ. - Giáo viên bao quát, sửa sai cho HS. - Biểu dương một số em tập tốt. - Thi trình diễn giữa các tổ. Hoạt động 2. Trò chơi vận động: “Nhảy ô tiếp sức” - Giáo viên nêu tên trò chơi, tập hợp học sinh theo đội hình chơi, giải thích cách chơi và quy định chơi. - Tổ chức cho HS tham gia trò chơi. - Giáo viên quan sát, biểu dương. 3. Phần kết thúc: - Cho học sinh chạy thành vòng tròn lớn, tập trung. - Giáo viên nhận xét giờ học, dặn các em về tập lại trò chơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập đọc: Một chuyên gia máy xúc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - Đọc diễn cảm toàn bài văn thẻ hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Bồi dưỡng kĩ năng đọc. Chăm học, biết yêu thương mọi người.
- - Phát triển phẩm chất hợp tác thông qua hoạt động nhóm giải quyết bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: Đọc trước bài, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: Cho học sinh hát vận động theo nhạc bài hát: Trái đất này là của chúng mình - GV nhận xét - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1. Luyện đọc: - Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn - Yêu cầu HS đọc nối tiếp trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển: + HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó. - HS đọc nối tiếp đoạn văn lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó. - Lưu ý ngắt câu dài: Thế là / A-lếch-xây đưa bàn tay vừa to/vừa chắc ra / nắm lấy bàn tay dầu mỡ của tôi lắc mạnh và nói. - Yêu cầu HS đọc chú thích. - Luyện đọc theo cặp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu toàn bài. + Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, đắm thắm + Đoạn đối thoại thân mật, hồ hởi. Hoạt động 2. Tìm hiểu bài: Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài, trả lời câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp + Anh Thuỷ gặp anh A-lêch-xây ở đâu? Ở công trường xây dựng + Dáng vẻ của A-lêch-xây có gì đặc biệt khiến anh Thuỷ chú ý? Vóc dáng cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên như một mảng nắng, thân hình chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân khuôn mặt to chất phát. + Dáng vẻ của A-lêch-xây gợi cho tác giả cảm nghĩ gì? Cuộc gặp gỡ giữa 2 người đồng nghiệp rất cởi mở và thân mật, nhìn nhau bằng bằng bàn tay đầy dầu mỡ. + Chi tiết nào trong bài làm cho em nhớ nhất? Vì sao?
- Chi tiết tả anh A-lếch-xây khi xuất hiện ở công trường chân thực. Anh A-lếch- xây được miêu tả đầy thiện cảm + Bài tập đọc nêu nên điều gì? Tình cảm chân thành của một chuyên gia nước bạn với một công nhân Việt Nam qua đó thể hiện tình cảm hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Luyện đọc dễn cảm Gọi HS đọc nối tiếp bài. - 4 HS nối tiếp đọc hết bài Chọn đoạn 4 luyện đọc - GV đọc mẫu : + Thế là /A-lếch-xây... vừa to/ vừa chắc đưa ra/ nắm lấy..... tôi + Lời A-lếch-xây thân mật cởi mở. Học sinh nghe phát hiện chỗ ngắt giọng và nhấn giọng - Luyện đọc theo cặp Học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 4. - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm thi. - GV nhận xét, đánh giá 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A-lếch-xây gợi cho em cảm nghĩ gì ? - Sưu tầm những tư liệu nói về tình hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước trên thế giới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Ôn tập: Bảng đơn vị đo độ dài I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng. - Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài.HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3 . - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Thích học toán, giải toán. Rèn đức tính cẩn thận, chăm chỉ. - Phát triển phẩm chất hợp tác thông qua hoạt động nhóm giải quyết bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: Hs chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng GV nhận xét, chuyển bài mới 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, điền đầy đủ vào bảng đơn vị đo độ dài. Thảo luận cặp, hoàn thiện bảng đơn vị đo độ dài. - Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận. HS báo cáo kết quả, lớp theo dõi, nhận xét. - Yêu cầu HS dựa vào bảng nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo trong bảng. - 2HS nêu, lớp nhận xét Bài 2(a, c): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài tập vào vở. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ 1 135m = 1mm= cm 1350dm 10 1 342dm = 1cm = m 3420cm 100 1 15cm = 1m = km 1000 150mm - Gọi HS nhận xét. GV đánh giá Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu đề bài - Yêu cầu HS làm bài - Yêu cầu HS nêu cách đổi.
- - HS chia sẻ 4km 37m = 4037m; 354 dm = 34m 4dm 8m 12cm = 812cm; 3040m = 3km 40m - Chữa bài, nhận xét bài làm. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 480m, chiều dài hơn chiều rộng là 4 dam. Tìm diện tích hình chữa nhật. Bài giải: Đổi : 4 dam = 40 m. Nửa chu vi thửa ruộng là : 480 : 2 = 240 (m) Chiều rộng thửa ruộng là : (240 – 40) : 2 = 100 (m) Chiều dài thửa ruộng là : 100 + 40 = 140 (m) Diện tích thửa ruộng là : 140 100 = 1400 (m2) Đáp số : 1400 m2 - Về nhà đo chiều dài, chiều rộng mặt chiếc bàn học của em và tính diện tích mặt bàn đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập đọc: Một chuyên gia máy xúc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn. - Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh: trong các tiếng có uô, ua(BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. HS (M3,4) làm được đầy đủ bài tập 3 . - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, yêu thích viết chính tả. Có ý thức rèn chữ giữ vở tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo vần. Phấn mầu. - HS: SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS thi viết số từ khó, điền vào bảng mô hình cấu tạo từ các tiếng: tiến, biển, bìa, mía. - GV đánh giá - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung đoạn viết. - GV đọc toàn bài. Học sinh đọc thầm bài chính tả. - Dáng vẻ người ngoại quốc này có gì đặc biệt? Cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên một mảng nắng, thân hình chắc khoẻ, khuôn mặt to chất phát gợi lên nét giản dị, thân mật. Hướng dẫn viết từ khó : - Trong bài có từ nào khó viết ? Học sinh nêu: buồng máy, ngoại quốc, công trường, khoẻ, chất phác, giản dị. - GV đọc từ khó cho học sinh viết. - 3 em viết bảng, lớp viết nháp Hoạt động 2. Viết bài chính tả - GV đọc lần 1. Học sinh theo dõi - GV đọc lần 2 cho HS viết bài. Học sinh viết bài - Gv theo dõi, chỉnh sửa tư thế ngồi viết - Gv nhận xét bài viết của học sinh. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Yêu cầu HS đọc yêu cầu nội dung bài tập - Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Lớp làm vở. - Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, muốn, - Các tiếng có chứa ua: của; múa - Em có nhận xét gì về cách ghi dấu thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm được? Tiếng chứa ua dấu thanh đặt ở chữ cái đầu âm chính ua là chữ u. - Tiếng chứa uô dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính uô là chữ ô. - GV nhận xét, đánh giá Bài 3: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày. - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. + Muôn người như một (mọi người đoàn kết một lòng) + Chậm như rùa (quá chậm chạp) + Ngang như cua (tính tình gàn dở khó nói chuyện, khó thống nhất ý kiến) + Cày sâu cuốc bẫm (chăm chỉ làm việc ruộng đồng) - GV nhận xét và sửa câu thành ngữ, ý chưa đúng. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh của các tiếng: lúa, của, mùa, chùa IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ năm, ngày 5 tháng 10 năm 2023 TOÁN Ôn tập: Bảng đơn vị đo khối lượng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tên gọi , kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng . - Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng .HS cả lớp làm được bài 1, 2, 4 . - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học -Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác. - Phát triển phẩm chất hợp tác thông qua hoạt động nhóm giải quyết bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1 - HS : SGK, bảng con... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "truyền điện" nêu các dạng đổi: + Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé + Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn + Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị + Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị đo. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - GV treo bảng có sẵn nội dung bài 1, yêu cầu HS đọc đề bài. a. 1kg =? hg (GV ghi kết quả) 1kg = ? yến (GV ghi kết quả) 1kg = 10hg - 1kg = 1 yến 10 - Yêu cầu học sinh làm tiếp các cột còn lại trong bảng b. Dựa vào bảng cho biết 2 đơn vị đo khối lượng liến kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần ? - Hơn kém nhau 10 lần (1 đơn vị lớn bằng 10 đơn vị bé;11 đơn vị bé = 1 đơn vị 10 lớn hơn). Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu học sinh tự làm bài - GV quan sát, nhận xét
- a) 18 yến = 180kg b) 430kg = 34yến 200tạ = 20000kg 2500kg = 25 tạ 35tấn = 35000kg 16000kg = 16 tấn c) 2kg362g = 2362g d) 4008g = 4kg 8g 6kg3g = 6003g 9050kg = 9 tấn 50kg 2kg 326g = 2000g + 326g = 2326g 9050kg = 9000kg + 50kg = 9 tấn + 50 kg = 9tấn 50kg. - Yêu cầu HS nêu cách đổi đơn vị của phần c, d. Bài 4: HĐ cá nhân - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài. - Cho học sinh làm bài Học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm - Cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp. Giải Ngày thứ hai cửa hàng bán được là : 300 x 2 = 600(kg) Hai ngày đầu cửa hàng bán được là : 300 + 600 = 900(kg) Đổi 1 tấn = 1000kg Ngày thứ 3 bán được là : 1000 - 900 = 100(kg) Đáp số: 100kg- Giáo viên nhận xét . 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS giải bài toán sau: Một cửa háng ngày thứ nhất bán được 850kg muối, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 350kg muối, ngày thứ ba bán được ít hơn ngày thứ hai 200kg muối. Hỏi ngày thứ ba cửa hàng đó bán được bao nhiêu tấn muối ? HS làm bài Số muối ngày thứ 2 bán được là: 850 + 350 = 1200 (kg) Số muối ngày thứ 3 bán được là: 1200 – 200 = 1000 (kg) 1000 kg = 1 tấn
- Đáp số: 1 tấn - Về nhà cân chiếc cặp của em và đổi ra đơn vị đo là hg, dag và gam IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Hòa bình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình (BT2). - Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố(BT3). - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Bồi dưỡng vốn từ.Yêu thích học môn Tiếng Việt - Phát triển phẩm chất hợp tác thông qua hoạt động nhóm giải quyết bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS chơi trò chơi "truyền điện": Đặt câu với cặp từ trái nghĩa mà em biết ? - GV đánh giá - Giới thiệu bài - Chúng ta đang học chủ điểm nào? Chủ điểm: Cánh chim hoà bình - Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nghĩa của từ loại hoà bình, tìm từ đồng nghĩa với từ hoà bình và thực hành viết đoạn văn. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu học sinh tự làm bài.

