Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 5 Năm học 2024-2025

pdf 45 trang Ngọc Diệp 24/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 5 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_5_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 5 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 5 Thứ 2, ngày 7 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu sách hưởng ứng tuần lễ học tập suốt đời ---------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Đọc: Trước cổng trời I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi cao. - Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài thơ. Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp hoang sơ, khoáng đạt, trong lành, thơ mộng,... qua lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, sắc màu,... Trong không gian ấy, hình ảnh con người hiện lên chan hoà với thiên nhiên và đầy sức sống. 2. Phẩm chất - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. - Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ bài thơ; tranh ảnh (sưu tầm) về cổng trời (của Việt Nam và nước ngoài) để đọc hiểu tốt hơn bài thơ Trước cổng trời. - Clip tiếng suối chảy, tiếng thác reo III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - Học sinh hát vận động theo nhạc bài: Hoa lá mùa xuân - Giới thiệu chủ điểm mới: (Ví dụ: Chủ điểm Thế giới tuổi thơ khép lại bằng câu chuyện khoa học viễn tưởng Hành tinh kì lạ đầy thú vị. Chủ điểm thứ hai có tên Thiên nhiên kì thú, bức tranh minh hoạ chủ điểm đã hứa hẹn mang đến cho các em những hiểu biết mới lạ, thú vị về thế giới tự nhiên ở quanh ta hoặc ở rất xa chúng ta. - Giao việc cho HS - Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung bức tranh minh hoạ chủ điểm. - Khích lệ HS nêu suy nghĩ, cảm nhận riêng về bức tranh. - Nhận xét các ý kiến phát biểu của HS và nêu yêu cầu của HĐ Khởi động bài học. - Có thể mời 1 HS nhắc lại những ý kiến có sức thuyết phục hoặc GV có thể tổng hợp các ý kiến của HS. Ví dụ: Trong tranh có 2 vách đá ở sát gần nhau như 2 cánh cổng mở ra để nhìn thấy một khoảng trời với những cụm mây lãng đãng, gợi liên tưởng như cổng lên trời hoặc cổng nhà trời. - Giới thiệu khái quát về bài thơ, Ví dụ: Bức tranh minh hoạ đã giúp các em cảm nhận phần nào về cảnh sắc thiên nhiên được nói đến trong bài thơ. Chúng ta sẽ đọc bài thơ để cảm nhận rõ hơn sự kì thú của thiên nhiên mà nhà thơ Nguyễn Đình
  2. Ảnh gửi đến cho người đọc. 2. HĐ khám phá - GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật) hoặc mời 3 em đọc nối tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật nào thú vị nhất hoặc gây ấn tượng đối với mình. – Luyện đọc đúng: + GV hướng dẫn đọc đúng: * Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, Ví dụ: vách đá, ngút ngát, vạt nương, lòng thung, gặt lúa, nắng chiều,... * Đọc đúng ngữ điệu: Đọc câu hỏi gợi vẻ ngạc nhiên ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu (“Giữa hai bên vách đá/ Mở ra một khoảng trời/ Có gió thoảng, mây trôi/ Cổng trời trên mặt đất?”); nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của thiên nhiên vùng núi cao (Ví dụ: ngút ngát, ngân nga,...). - GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp, theo nhóm (có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ trước lớp). - Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối bài – HS đọc phần giải đọc, có thể sử dụng thêm tranh ảnh sưu tầm để nghĩa từ ngữ cuối bài. - HS dễ hình dung các từ ngữ này. Ví dụ: + Nguyên sơ: còn nguyên vẻ tự nhiên như lúc ban đầu (sử dụng tranh, ảnh về những cánh rừng mà con người chưa khai phá, tác động). + Vạt nương: mảnh đất dài và hẹp trên đồi núi để trồng trọt (sử dụng tranh, ảnh về những nương lúa chín ở vùng cao). + Triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ sông hoặc hai bên sườn núi (sử dụng tranh, ảnh về những triền núi). - GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài thơ mà HS chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV giải thích và hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Ví dụ: + Áo chàm: một loại trang phục truyền thống của dân tộc Tày, Nùng, Thái và nhiều dân tộc khác trên vùng núi cao phía Bắc Việt Nam. Áo được nhuộm chàm (cây bụi thuộc họ đậu, lá cho một chất màu lam sẫm, dùng để nhuộm, in, vẽ). + Ráng chiều: hiện tượng ánh sáng mặt trời lúc đang lặn, phản chiếu vào các đám mây, làm cho một khoảng trời sáng rực, nhuộm màu vàng đỏ hay hồng sẫm. + ... Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: - Các nhóm trao đổi, thảo luận để thống nhất câu trả lời cho từng câu hỏi. - 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp để các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung. Câu 1: - Nêu câu hỏi: Dựa vào khổ thơ thứ nhất, hãy miêu tả khung cảnh “cổng trời” theo hình dung của em. - Hướng dẫn HS: Các em dựa vào khổ thơ thứ nhất và tranh minh hoạ để trả lời câu hỏi này. Các em có thể miêu tả khung cảnh cổng trời theo sự hình dung của
  3. mình. - GV tổng hợp các ý kiến của HS. - Dự kiến câu trả lời : Giữa những dãy núi trùng điệp, có một khoảng không rộng như thể núi tách ra thành 2 cánh cổng, để lộ khoảng trời rộng mở với những cụm mây lãng đãng, gợi liên tưởng như cổng dẫn lên trời hoặc cổng của nhà trời. Câu 2: - Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi): Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với những hình ảnh nào? Em thấy hình ảnh nào thú vị nhất?Vì sao? - Hướng dẫn HS: Các em đọc lướt bài thơ để tìm những hình ảnh được nhìn ngắm qua cổng trời, từ cổng trời. Có thể tả lần lượt từng hình ảnh được nhắc đến trong bài thơ, không nhất thiết theo đúng trình tự xuất hiện. Sau đó, các em cần nêu hình ảnh mình thấy thú vị nhất và giải thích lí do. - Khích lệ HS nêu cách hiểu, cách suy luận của mình trước lớp. - Dự kiến câu trả lời: - Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương khói huyền ảo có thể thấy cả một không gian mênh mông, bất tận, những cảnh rừng ngút ngàn cây trái và muôn vàn sắc màu cỏ hoa, những vạt nương, những lòng thung lúa đã chín vàng màu mật đọng, khoảng trời bồng bềnh mây trôi, gió thoảng. Xa xa kia là thác nước trắng xoá đổ xuống từ triền núi cao, vang vọng, ngân nga như khúc nhạc của đất trời. Dưới chân núi, bên dòng suối trong vắt nhìn thấu tới đáy, đàn dê thong dong soi bóng mình xuống suối. - Không gian nơi đây gợi vẻ nguyên sơ, bình yên như thể hàng ngàn năm nay vẫn như vậy. - Mời một số em nêu hình ảnh mình thấy thú vị nhất và giải thích lí do. - Khích lệ HS nêu cách hiểu, cách suy luận của mình trước lớp, khen ngợi các em có câu trả lời thể hiện cảm nhận riêng, diễn đạt có sức lôi cuốn,... Dự kiến câu trả lời: - Em thích hình ảnh đứng ở cổng trời nhìn ra, thấy khoảng không có gió thoảng, mây trôi, tưởng như đó là cổng đi lên trời, đi vào thế giới thần tiên trong truyện cổ tích. - Em thích những hình ảnh thiên nhiên hùng vĩ nhìn từ cổng trời: muôn sắc màu tươi rói của cỏ hoa, con thác trắng xoá từ trên núi đổ xuống, réo ngân nga, vang vọng. - Em thích hình ảnh dòng suối trong vắt, bên bờ suối, đàn dê soi bóng mình dưới đáy suối. - Em thích hình ảnh ráng chiều vàng óng ả như nối đất với trời./... Câu 3: - Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi): Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ cuối có những điểm chung nào? - Gợi ý HS cách thực hiện: tìm những câu thơ nói về con người, từ đó tìm ra điểm chung theo suy nghĩ, suy luận hợp lí, thú vị của từng em. Dự kiến câu trả lời: Hình ảnh con người được tả Hình ảnh con người được tả trực tiếp gián tiếp
  4. Người Tày từ khắp ngả Những vạt nương màu mật Đi gặt lúa, trồng rau Lúa chín ngập lòng thung Những người Giáy, người Dao Đi Và tiếng nhạc ngựa rung tìm măng, hái nấm. Suốt triền rừng hoang dã Vạt áo chàm thấp thoáng Nhuộm xanh cả nắng chiều - Hình ảnh con người hiện lên chan hoà với thiên nhiên, chăm chỉ, yêu lao động, ai cũng đang làm việc miệt mài, hăng say: gặt lúa, trồng rau, tìm măng, hái nấm,... Hình ảnh “Những vạt nương màu mật/ Lúa chín ngập lòng thung” cũng gián tiếp nói lên phẩm chất đáng quý của những con người lao động vùng cao. Câu 4: - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời để trao đổi trước lớp. - Có thể định hướng cho HS cách suy nghĩ, suy luận để tìm câu trả lời. Ví dụ: Bài thơ gợi lên một không gian hùng vĩ, khoáng đạt, với núi non, mây trời trải ra bất tận... Nếu thiếu vắng hình ảnh con người, cảnh vật sẽ thế nào? - Khen ngợi các HS có câu trả lời thuyết phục. Tổng hợp các ý kiến của HS. Dự kiến câu trả lời: - Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi có hình ảnh con người, ai nấy đều đang làm việc (Người Tày từ khắp các ngả đi gặt lúa, trồng rau; Những người Giáy, người Dao đi tìm măng, hái nấm; Người cưỡi ngựa, tiếng nhạc ngựa âm vang suốt triền rừng hoang dã; Những người dân với màu áo chàm như nhuộm xanh cả nắng chiều,...). Hình ảnh con người hăng say lao động, tất bật, hối hả trong công việc hoà với tiếng gió thổi, tiếng suối reo đã làm cho cảnh rừng sương giá như ấm lên. Câu 5: - Nêu câu hỏi 5: Nêu chủ đề của bài thơ. - Với câu hỏi này, GV có thể giải thích cho HS: Chủ đề của bài thơ là nội dung trọng tâm, là vấn đề chính mà tác giả muốn nói trong bài thơ. Dự kiến câu trả lời: - Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên. Thiên nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc sống, làm đẹp cảm xúc và trí tưởng tượng của con người./... 3.HĐ luyện tập - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng. - GV nhắc HS về tiếp tục nhà học thuộc lòng bài thơ, nếu chưa thuộc. - Mời 1-2 HS đọc thuộc - HS nhận xét,gv tuyên dương 4.HĐ vận dụng - GV khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc bài thơ. Dự kiến câu trả lời: - Đọc bài thơ Trước cổng trời, em thực sự thấy thú vị. Thiên nhiên thật kì diệu, như thể có bàn tay xếp đặt, tô vẽ của tạo hoá, của “mẹ thiên nhiên”./ Em yêu thích vẻ đẹp hoang sơ, trong lành, thơ mộng của cảnh vật thiên nhiên miền núi cao. Em mong ước một ngày được tận mắt ngắm cảnh cổng trời như vậy./ Qua những câu thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, sắc màu, em thấy thích thú trước vẻ đẹp của thiên
  5. nhiên miền núi cao và những người lao động cần cù, chăm chỉ, họ đã góp phần tô điểm thêm vẻ đẹp của quê hương, đất nước./... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ---------------------------------------------------- TOÁN Bài 10: Khái niệm số thập phân (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. - HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ - Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động: HS chơi trò chơi bắn tên , làm các bài tập: + Câu 1: Số? 564m = ... km + Câu 2: Số ? 4,6kg = .... g + Câu 3: Số? 132 mm = ...cm - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.HĐ khám phá a) Nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết số thập phân - HS quan sát phần a, đoc̣ /nêu hay trả lờ i các câu hỏi: + Có mấy hình vuô ng (mỗi hình có 100 ô nhỏ) màu xanh? + Có thể nêu nhậ n xét về các hình vuô ng còn laị. - HS nghe GV nói: Số gồm 2 đơ n vị, 3 phần mườ i, 8 phần tră m viết là 2,38, đoc̣ là: Hai phẩy ba mươ i tám.
  6. - HS viết số 2,38 vào vở ; đoc̣ số; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS tiếp tuc̣ quan sát phần b (bảng phu ̣hoặc SGK), nghe GV giớ i thiệ u: Số gồm 3 tră m, 2 chuc̣ , 5 đơn vị, 4 phần mườ i, 3 phần tră m, 1 phần nghìn viết là 325,431; đoc̣ là: Ba tră m hai mươ i lă m phẩy bốn tră m ba mươ i mốt. - HS viết số thậ p phân 325,431 vào vở , đoc̣ số; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS nghe GV giớ i thiệ u: Trong số 325,431 thi ̀ phần trướ c dấu phẩy goị là phần nguyên, phần sau dấu phẩy goị là phần thậ p phân; 4 thuộ c hàng phần mườ i; 3 thuộ c hàng phần tră m; 1 thuộ c hàng phần nghìn. - HS nêu phần nguyên, phần thậ p phân, hàng phần mườ i, hàng phần tră m trong số 325,431; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. b) Nhận biết cách đọc, viết số thập phân - HS quan sát bảng phu ̣hoặc 4 dòng cuối trang 35 – SGK Toán 5 tậ p mộ t; nghe GV giớ i thiệ u cách viết, đoc̣ số thậ p phân. - HS nêu laị cách viết, đoc̣ số thậ p phân. - HS đươc̣ yêu cầu chỉ vào số thậ p phân 2,38 nêu phần nguyên và phần thậ p phân; nêu từng hàng trong số 2,38; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS có thể nêu laị cách viết, đoc̣ số thậ p phân 325 431 mộ t lần nữa; nêu giá trị của từng hàng (4 thuộ c hàng phần mườ i, có giá trị là ; 3 thuộ c hàng phần tră m, có giá trị là ; 1 thuộ c hàng phần nghìn, có giá trị là ); đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. 3. HĐ luyện tập Bài 1 - HS đoc̣ yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở (viết số thậ p phân theo từng dòng). - HS đoc̣ cho baṇ nghe, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét; thống nhất kết quả. (116,715: Mộ t tră m mườ i sáu phẩy bảy tră m mườ i lă m; 0,73: Khô ng phẩy bảy mươ i ba; 26,408: Hai mươ i sáu phẩy bốn tră m linh tám). Bài 2 - HS làm phiếu học tập, trao đổi cặp đô i vớ i baṇ , thống nhất kết quả. - HS có thể đươc̣ GV nhậ n xét hoặc đaị diệ n nhó m báo cáo GV. Bài 3 - HS làm bài cá nhân vào vở . - HS đổi vở , chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - Mộ t vài baṇ chia sẻ cả lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, cả lớ p thống nhất kết quả. ( = 2,36; = 14,9; = 0,35). 4. HĐ vận dụng - HS chơ i “Đố baṇ ”: Baṇ A viết mộ t số thậ p phân bất ki,̀ baṇ B đoc̣ , nêu phần nguyên, phần thậ p phân, từng hàng của số thậ p phân đó, giá trị của từng hàng của số thậ p phân đó, sau đó đổi vai cùng thưc̣ hiệ n; nhậ n xét nhau và thống nhất kết quả. - HS có thể chia sẻ cả lớ p, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét.
  7. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. .. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. ---------------------------------------------------- Thứ 3, ngày 8 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 10. Khái niệm số thập phân ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. - HS vận dụng được việc nhận biết hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được hàng của số thập phân; đọc, viết được số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ số, thẻ chữ để ghép đô i ở bài 1; lậ p số ở bài 4. - Bảng phu ̣như trong bài 2 hoặc chuẩn bị trình chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS chơ i “Đố nhau” theo nhó m đô i hoặc nhó m ba (có mộ t baṇ quan sát, quay vòng tròn): Baṇ A viết mộ t số thậ p phân bất ki,̀ baṇ B đoc̣ , nêu phần nguyên, phần thậ p phân, từng hàng của số thậ p phân đó, baṇ C quan sát; sau đó đổi vai cùng thưc̣ hiệ n; nhậ n xét nhau và thống nhất kết quả. - HS có thể chia sẻ cả lớ p, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. 2.HĐ luyện tập Bài 1 - HS nối bút chi ̀ vào SGK hoặc chơ i “Tìm baṇ ” theo nhó m 4. - HS đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả. (Bốn tră m mườ i lă m phẩy hai: 415,2; Bảy mươ i mốt phẩy tám mươ i tư: 71,84; Khô ng phẩy chín tră m ba mươ i lă m: 0,935; Ba phẩy mộ t nghìn bốn tră m mườ i sáu: 3,1416). Bài 2
  8. - HS làm bài cá nhân vào vở . - HS đổi vở chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS báo cáo GV, đươc̣ GV nhậ n xét; cả lớ p thống nhất kết quả . Bài 3 - HS làm bài cá nhân, viết phân số thậ p phân thành số thậ p phân vào vở . - HS đoc̣ số cho nhau nghe, thống nhất kết quả. - HS báo cáo GV, đươc̣ GV nhậ n xét; cả lớ p thống nhất kết quả (4,8; 1,25; 0,039). Bài 4 - HS lậ p số cá nhân hoặc theo nhóm đô i, viết số vào vở . - HS chia sẻ cả lớ p; đươc̣ baṇ , GV nhậ n xét; cả lớ p thống nhất kết quả. (0,27; 0,72; 2,07; 2,70; 7,02; 7,20). 3. HĐ vận dụng: HS nêu phần nguyên, phần thậ p phân, từng hàng của các số vừa lậ p ở bài 4; chia sẻ vớ i baṇ ; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............................................................................................................................. ------------------------------------------------------ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Nhận biết được từ đồng nghĩa, bước đầu phân biệt được những từ có nghĩa giống nhau và các từ có nghĩa gần giống nhau. 2. Phẩm chất - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. - Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập bài Từ đồng nghĩa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - Hát và vận động theo nhạc Thi đua tìm các từ giống nhau có trong bài thơ: - GV chiếu bài tập trên màn hình : Tìm các từ có nghĩa giống nhau trong bài thơ dưới đây: Cò biết ở sạch Cò mải mê nhặt ốc Chui giữa lách với lau. Đôi cánh cò trắng phau Bị lấm đầy bùn đất! Nhưng cò biết ở sạch
  9. Vội vã bước ra sông Cò tắm gội sạch bong Lại tung bay trắng toát! (Võ Quảng) - Nhận xét kết quả làm việc của các cặp/ các nhóm. - Thống nhất đáp án: + trắng phau – trắng toát + sạch – sạch bong 2. HĐ khám phá - GV cần phát huy những kiến thức về từ có nghĩa giống nhau đã được học và luyện tập ở lớp 3 và lớp 4 để lựa chọn cách thức tổ chức hoạt động học tập một cách linh hoạt, phù hợp với HS trong lớp. Với mỗi bài tậ p, GV cần dành thời gian hợp lí cho HS tự đọc yêu cầu và làm bài trước khi tổ chức chữa bài trong nhóm hoặc trước lớp. Ví dụ: Bài tập 1. HS làm việc theo cặp để trao đổi, tranh luận, giúp nhớ lại kiến thức đã biết về từ có nghĩa giống nhau. Bài tập 2. HS làm việc cá nhân để phát huy năng lực tự học, khả năng suy nghĩ và làm việc độc lập. (Sau khi HS đã hoàn thành bài tập 1 và bài tập 2, GV hướng dẫn HS nhận biết khái niệm (Ghi nhớ) từ đồng nghĩa) – Bài tập 3 và bài tập 4: HS làm việc cá nhân (làm bài vào phiếu học tập hoặc vở bài tập, nếu có), sau đó đối chiếu kết quả theo nhóm hoặc chữa bài trước lớp. 3.HĐ luyện tập Bài tập 1: - Mời 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn văn ở bài tập 1, sau đó GV đọc yêu cầu của bài tập 1, nhắc HS chú ý các từ được in đậm để có câu trả lời đúng cho câu hỏi a và b. - Mời đại diện 1 – 2 nhóm chữa bài trước lớp. - Khích lệ HS giải thích lí do mà nhóm chọn đáp án đó. Dự kiến câu trả lời: Đoạn a chứa các từ có nghĩa gần giống nhau: khuân, tha, vác, nhấc. 4 từ đều nói về hành động tác động vào một vật nặng (thường là mang/chuyển) và làm cho vật đó thay đổi vị trí. – Nét nghĩa khác nhau: cách thức tác động và làm cho vật thay đổi vị trí. + khuân: khiêng vác đồ vật nặng; + tha: mang đi bằng cách ngậm chặt ở miệng hoặc mỏ; + vác: mang vật nặng bằng cách đặt lên vai; + nhấc: nâng lên, đưa lên cao hơn. Đoạn b chứa các từ có nghĩa giống nhau: ban mai, sáng sớm. 2 từ này đều nói về thời điểm bắt đầu buổi sáng, khi mặt trời sắp nhô lên khỏi đường chân trời Bài tập 2: - Mời 3 HS đọc nội dung bài tập 2. - Hướng dẫn HS phải so sánh nghĩa của các từ trong mỗi nhóm để xác định
  10. những từ nào có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau (cùng nói về điều gì). Có 2 cách làm: + Cách 1: Tìm trong mỗi nhóm các từ có nghĩa giống nhau (để loại ra từ có nghĩa khác với từ còn lại). + Cách 2: Tìm từ có nghĩa khác với các từ trong nhóm. – Nhận xét chung và chốt đáp án. Dự kiến câu trả lời: Những từ có nghĩa giống nhau Từ không Nhóm cùng nhóm chăm chỉ, cần cù, siêng năng, chịu sắt đá a khó b non sông, đất nước , giang sơn, quốc gia núi non c yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, yên tĩnh bình tĩnh Lưu ý: - Sau khi thống nhất đáp án của bài tập 1 và bài tập 2, GV nói với HS về khái niệm từ đồng nghĩa nêu trong Ghi nhớ. Nhắc các em lưu ý: Nghĩa của một số từ đồng nghĩa giống nhau và nghĩa của một số từ đồng nghĩa chỉ gần giống nhau. Do đó, khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ ngữ thích hợp nhất. Bài tập 3: - Mời 1 HS đọc nội dung bà i tập 3. - Có thể hỏi HS thành ngữ nào các em chưa hiểu để mời các HS khác hoặc GV giải thích. - Nhắc HS đọc kĩ từng câu thành ngữ để xác định câu nào chứa các từ đồng nghĩa và đó là những từ nào Tổ chức chữa bài theo hình thức thi đua giữa các nhóm: Ai nhanh, ai đúng? - Thành lập các nhóm, gắp thăm để chọn 2 hoặc 3 nhóm dự thi (tuỳ không gian lớp rộng hay hẹp). - Các bộ thẻ từ đã đảo thứ tự các thẻ. - Hướng dẫn cách thực hiện cuộc thi. - Cuộc thi chia làm 2 vòng: - Vòng 1: Khi hiệu lệnh cho phép thực hiện nhiệm vụ, lần lượt từng HS của mỗi nhóm lên nhấc 1 thẻ từ lên đọc và xếp vào rổ/ ô /cột phù hợp (có chứa từ đồng nghĩa / không chứa từ đồng nghĩa). Các đội có nhiều đáp án đúng nhất và nhanh hơn, được vào vòng 2. - Vòng 2: Khi hiệu lệnh bắt đầu, đội thi cần chỉ rõ (gạch chân / viết) những cặp từ đồng nghĩa có trong các thành ngữ đã chọn. Đội thắng cuộc là đội nêu đáp án đúng nhất. Dự kiến câu trả lời: Thành ngữ chứa từ TT đồng nghĩa Từ đồng nghĩa e Ngăn sông cấm chợ Có 1 cặp từ đồng nghĩa: ngăn, cấm
  11. g Thay hình đổi dạng Có 2 cặp từ đồng nghĩa: – thay, đổi – hình, dạng Bài tập 4. - Nhắc HS tự đọc thầm yêu cầu và nội dung bài tập 4. - Lưu ý HS: Cần dựa vào nội dung của câu trong đoạn văn để chọn 1 từ có nét nghĩa phù hợp nhất trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa rồi đọc lại câu với từ đã chọn xem có thật phù hợp hay không. - Hướng dẫn HS cách thực hiện bài tập 4. + Cách 1: 1 em chữa toàn bài, sau đó mời HS khác góp ý cách lựa chọn từ trong mỗi nhóm (1), (2), (3), (4). + Cách 2: Chữa lần lượt từng nhóm từ, mỗi nhóm từ mời 1 em nêu cách chọn, cả lớp nhận xét, góp ý. Dự kiến câu trả lời: - Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn bắt đầu mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá tốt tươi tới đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất no đủ, nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian đói khát mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng. - GV có thể khích lệ HS giải thích cách lựa chọn của mình (Vì sao không chọn các từ còn lại?). Câu Đáp án Giải thích Tháng Ba, tháng Tư, - Không chọn khai mạc vì khai mạc chỉ 1 Tây Trường Sơn bắt dùng trong trường hợp bắt đầu/mở đầu một đầu mùa mưa. buổi biểu diễn hay một buổi lễ. Mưa tới đâu, cỏ lá - Chọn tươi tốt vì từ này diễn tả được đặc tốt tươi tới đó. điểm của cây cối xanh tốt do được phát 2 triển trong điều kiện thuận lợi. Không chọn tươi tắn vì từ này còn có nét nghĩa “ánh lên niềm vui” (nụ cười tươi tắn). Phía trước bầy voi - Câu văn nói về một vùng đất, từ no đủ phù luôn luôn là những hợp để nói về đời sốn g vật chất của một nơi vùng đất no đủ, nơi sinh sống. Không chọn no nê vì từ này chỉ chúng có thể sống nói về cảm giác ăn một bữa no. 3 những ngày sung - Chọn đói khát vì từ này diễn tả sự thiếu ăn, sướng bù lại thời khổ cực. Không chọn đói rách vì từ này diễn gian đói khát mùa tả cảnh sống khổ cực của con người (ăn đói, thu. mặc rách). 4.HĐ vận dụng - GV giao nhiệm vụ cho HS. Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong bài ca dao dưới đây: Lên rừng bắt tép kho cà Xuống sông hái quả thanh trà về ăn
  12. Lên rừng bắt con cá măng Xuống sông đánh hổ, đánh trăn mang về... (Ca dao) - GV tổng kết và nhận xét bài làm của HS. Dự kiến câu trả lời: quả – trái ; hổ – cọp ; mang – đem / vác/... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Biết cách viết bài văn tả phong cảnh (tả theo từng bộ phận của cảnh) với bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) và các yêu cầu cụ thể của mỗi phần. 2. Phẩm chất - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. - Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số bài văn tả cảnh thiên nhiên. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động HS hát và vận động theo nhạc HS chơi trò chơi bắn tên trả lời các câu hỏi: - GV gọi HS nêu các kiểu bài văn miêu tả đã học. - Nêu điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn, bài văn miêu tả: - GV nhận xét, có thể mời 1 – 2 HS tổng hợp ý kiến trước lớp. - Yêu cầu cần đạt với dạng văn miêu tả ở các lớp: + Lớp 2: Viết được 4 – 5 câu tả 1 đồ vật. + Lớp 3: Viết được đoạn văn ngắn tả đồ vật. + Lớp 4: Viết được bài văn tả con vật, tả cây cối. - Những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn, bài văn miêu tả: + Quan sát để tìm đặc điểm riêng của sự vật được miêu tả. + Lựa chọn từ ngữ, cách viết câu để nêu bật đặc điểm riêng của sự vật. - GV nêu nội dung tiết học: Các em được tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh (tức là tả cảnh đẹp thiên nhiên). Có 2 tiết Tìm hiểu cách viết bài văn tả phong cảnh. Trong tiết thứ nhất này, các em tìm hiểu cách tả phong cảnh qua bài Đà Lạt (tả lần lượt từng cảnh vật, từng cảnh đẹp). Trong tiết thứ hai, các em được tìm hiểu cách tả phong cảnh theo trình tự thời gian qua bài Bốn mùa trong ánh nước 2. HĐ khám phá - GV nêu khái quát mục tiêu, nhiệm vụ của bài tập 1: Đọc bài văn Đà Lạt và
  13. thực hiện lần lượt 4 yêu cầu/ câu hỏi a, b, c, d. GV có thể tổ chức hoạt động theo 1 trong 3 cách dưới đây: Phương án 1: 1 em đọc bài văn trước lớp, sau đó GV hoặc 1 HS nêu lần lượt từng câu hỏi, dành thời gian cho HS chuẩn bị câu trả lời theo cặp, theo nhóm,... rồi mời một số HS phát biểu trước lớp). Phương á n 2: Yêu cầu HS đọc thầm bài văn, tự trả lời từng câu hỏi, có thể viết câu trả lời vào phiếu học tập, đặc biệt là bài tập 1c theo phiếu học tập, sau đó GV nêu từng câu hỏi và mời HS trả lời dựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị). Câu a: - Nêu yêu cầu: Đọc thầm, đọc lướt bài văn và trả lời câu hỏi: Bài văn này tả gì? - Khuyến khích HS trả lời theo cách hiểu, cách cảm nhận của mình. - Dự kiến câu trả lờ i: - Có thể chấp nhận nhiều cách trả lời như sau: - Bài văn tả đặc điểm cảnh vật thiên nhiên của thành phố Đà Lạt. - Bài văn tả cảnh đẹp của Đà Lạt. ... Câu b: - Có thể chiếu toàn bộ bài văn trên màn hình (nếu có thể), không cần gợi ý gì thêm. - Nêu yêu cầu b: Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài. Nêu nội dung chính của mỗi phần. - Dự kiến câu trả lời: - HS có thể diễn đạt khác nhau, song nêu đúng bố cục bài văn như sau: Mở bài: (Đà - Mở bài chỉ có 1 câu nhưng giới thiệu được một cách Lạt là thành phố khái quát những cảnh sắc tiêu biểu và đặc điểm nổi bật: ngàn hoa, nổi tiếng - Thành phố ngàn hoa với hồ trong xanh - Nổi tiếng về hồ trong xanh, thông mơ màng. và thông mơ (Mở giới thiệu khái quát về sự nổi tiếng của thành phố màng.) Đà Lạt) Thân bài: - Đoạn 1: Tả bao quát đặc điểm của Đà Lạt (độ cao, khí Gồm có 4 đoạn hậu, cảnh vật đẹp). văn. - Đoạn 2: Tả thác Cam Ly, suối Vàng, rừng thông của Đà Lạt - Đoạn 3: Tả bầu trời và những hồ nước ở Đà Lạt. - Đoạn 4: Tả những vườn hoa và vườn rau của Đà Lạt. (Th ân bài miêu tả từng vẻ đẹp của cảnh vật Đà Lạt.) Kết bài: - Kết bài chỉ có 1 câu ngắn gọn, cô đọng nhưng nói (“Thật không ngoa lên được cảm nhận, lời ca ngợi đầy ấn tượng về phong khi ca ngợi Đà Lạt cảnh của Đà Lạt. là chốn bồng lai (Kết bài khẳng định vẻ đẹp, sức hấp dẫn kì diệu của tiên cảnh”.) Đà Lạt.) - GV nhấn mạnh: Bài văn có mở bài chỉ bằng 1 câu – câu mở đầu bài văn, kết
  14. bài cũng chỉ có 1 câu – câu kết thúc bài văn. Th ân bài gồm có 4 đoạn văn ngắn. Câu c: - GV nêu câu hỏi : Trong phần thân bài, phong cảnh được tả theo trình tự nào? Tìm từ ngữ được sử dụng để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cảnh. - GV nhắc HS đọc kĩ bài văn để trả lời câu hỏi, viết câu trả lời ngắn gọn vào phiếu học tập hoặc vở bài tập (nếu có). - GV có thể hướng dẫn HS phát biểu ý kiến để hoàn thành thông tin ở những ô trống trong bảng sơ đồ hoặc có thể trình bày như sau: Phong cảnh Đà Lạt Vẻ đẹp Vị trí Đà Lạt nằm trên độ cao 1 500 mét so với do thiên địa lí mặt nước biển, nơi nghỉ mát lí tưởng nhiên ưu Khí Đà Lạt mát mẻ quanh năm, không khí mát đãi hậu lành. Cảnh - Thác nước: như một dải lụa, trắng sáng vật như gương, tô điểm cho thành phố vẻ hùng vĩ và nên thơ. - Dòng suối (suối Vàng): có cột nước quanh năm suốt tháng đổ xuống ào ào, chia nước cho những con suối nhỏ rì rào... - Rừng thông: cây mọc thẳng tắp, ngút ngàn. - Bầu trời: không chút gợn mây trong nắng ấm, luôn thẳm xanh một màu ngọc bích; màu trời xanh phản chiếu xuống những mặt hồ... - Những hồ nước: trong suốt như pha lê. Vẻ đẹp Vườn Những vườn như khoác cho thành do con rau rau xanh tươi phố Đà Lạt xinh đẹp một người chiếc áo lụa rực rỡ. Vườn Những vườn hoa tạo nên hoa muôn hồng ngàn tía Hương Hương hoa hoà với hương ngàn thông làm hoa lá cho không khí Đà Lạt dễ chịu vô cùng. Câu d: - GV nêu câu hỏi: Tình cảm của người viết đối với phong cảnh được thể hiện qua những chi tiết nào? - GV lưu ý HS: Trong bài văn tả phong cảnh, trọng tâm là miêu tả đặc điểm của phong cảnh. Việc đan xen bộc lộ cảm xúc giúp người đọc hiểu được rằng cảnh vật nơi đây gợi cảm xúc cho mọi người hoặc cảnh vật được miêu tả qua cảm nhận riêng của người viết. - Dự kiến câu trả lời: - Câu trả lời có thể được trình bày như: Trong bài văn, tình cảm của tác giả đối với cảnh vật được thể hiện đan xen trong lời miêu tả, trong lời nhận xét,... Ví dụ: “cảnh đẹp đến nao lòng”, “là nơi nghỉ mát lí tưởng”, “tô điểm cho thành phố vẻ hùng vĩ và nên thơ”, “thành phố xinh đẹp”, “dễ chịu vô cùng”,...
  15. 3. HĐ luyện tập - GV hướng dẫn HS cách chuẩn bị ý kiến để trao đổi theo nhóm / lớp: Dự kiến câu trả lời: - Tả phong cảnh: tả cảnh đẹp thiên nhiên. - Bố cục: bài văn gồm 3 phần (mở bài – thân bài – kết bài). - Trình tự miêu tả: tả lần lượt từng cảnh vật/... - Cách lựa chọn cảnh vật: tả những cảnh vật tạo nên vẻ đẹp riêng của phong cảnh. ... - GV chốt các ý HS cần nhớ khi viết bài văn tả phong cảnh (dựa trên phần Ghi nhớ). - GV nhắc HS đọc Ghi nhớ trước lớp (đọc xong, có thể gấp sách lại, nêu những ý đã nhớ được sau bài học). 4. HĐ vận dụng - GV có thể khích lệ HS thực hiện 1 trong các yêu cầu sau: (1) Nêu điều em học tập được từ bài văn tả cảnh Đà Lạt. (2) Tìm trong bài những câu văn có hình ảnh so sánh, nhân hoá. Nêu tác dụng của những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong bài văn. Dự kiến câu trả lời: Câu văn có hình ảnh nhân hoá Câu văn có cả hình ảnh so sánh và nhân hoá - Đà Lạt là thành phố ngàn hoa, nổi tiếng - Thác Cam Ly như một dải lụa trắng với hồ trong xanh, và thông mơ màng. sáng như gương, tô điểm cho thành - Suối Vàng chia nước cho các con suối phố vẻ hùng vĩ và nên thơ. nhỏ rì rào, chảy mãi vào những nẻo nào - Những vườn rau xanh tươi và trong lòng các rừng thông cây mọc những vườn hoa muôn hồng nghìn thẳng tắp, ngút ngàn. tía như khoác cho thành phố xinh đẹp này một chiếc áo lụa rực rỡ. - Tác dụng: Các câu văn sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá giúp người đọc dễ dàng cảm nhận/ hình dung được đặc điểm của cảnh vật, gợi cho người đọc những liên tưởng thú vị; làm cho cảnh vật sinh động, thêm gần gũi với con người. - Lưu ý: Để tả được các đặc điểm của mỗi cảnh vật ở Đà Lạt, tác giả phải tìm hiểu, quan sát rất kĩ từng cảnh vật, để cảm nhận những đặc điểm nổi bật và tìm những từ ngữ thích hợp để miêu tả. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu nêu ở hoạt động Vận dụng - Tìm đọc các bài văn tả phong cảnh (cảnh sông suối, ao hồ, biển đảo,...) trong sách báo hoặc trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3 và 4 (Ví dụ: Những cánh buồm (Tiếng Việt 4, tập hai; ...) - Ghi lại những câu văn hay mà em muốn học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  16. --------------------------------------------- Buổi chiều KHOA HỌC Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. sự biến đổi trạng thái của chất (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. - Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất. 2. Năng lực: Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí và sự biến đổi trạng thái của chất trong đời sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. Năng lực khoa học tự nhiên: - Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. - Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Trách nhiệm: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh, video liên quan đến bài học. - Dụng cụ thí nghiệm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi - Cách chơi: GV đưa ra bảng ô chữ chủ đề Chất và yêu cầu HS tìm ra các từ có nghĩa trong bảng. Ai có câu trả lời đúng và nhanh nhất sẽ được thưởng. 5 từ khoá tìm được trong trò chơi là nội dung chính của bài học. - HS nghe hướng dẫn cách chơi và quan sát bảng ô chữ tìm ra 5 từ khoá là: sự biến đổi, trạng thái, rắn, lỏng, khí T R A N G T H A I H Ă T L O N G N K A N C O K H I T T S Ư B I Ê N Đ Ô I - HS lắng nghe, ghi bài. – GV nhận xét, khen HS tham gia chơi.– GV giới thiệu nội dung bài học: Sự biến đổi trạng thái của chất là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở Bài 4 – Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. Sự biến đổi trạng thái của chất – Tiết 2. 2. HĐ khám phá
  17. SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi trạng thái của nến - GV chia lớp thành các nhóm 4, phát phiếu thí nghiệm cho từng nhóm. - Các nhóm nhận phiếu thí nghiệm. - GV cho HS xem video thí nghiệm về sự biến đổi trạng thái của nến, yêu cầu các nhóm quan sát video và hoàn thành phiếu thí nghiệm. - HS xem video, thảo luận hoàn thành phiếu thí nghiệm. - GV mời đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả hoàn thành phiếu học tập, các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức. - GV chốt kiến thức: Nến chuyến từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng khi có nhiệt độ phù hợp. - Hoạt động 2: Tìm hiểu sự biến đổi trạng thái của cồn - GV yêu cầu HS đọc thông tin về sự biến đổi trạng thái của cồn SGK trang 19. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi: Mô tả sự biến đổi trạng thái của cồn trong quá trình sử dụng. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: Hỗn hợp hình 3c, 4d là dung dịch vì cốc trong suốt và không nhìn thấy giấm, đường ở trong cốc sau khi khuấy đều và để vài phút. - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - GV nhận xét, chốt kiến thức: Cồn chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí trong quá trình sử dụng vì cồn là chất dễ bay hơi. - GV cung cấp thêm kiến thức về cồn cho HS: + Tùy thuộc vào mỗi loại cồn sẽ có tên gọi khác nhau như cồn 70 độ, cồn 90 độ,... Số 70 hoặc 90 chính là tượng trưng cho nồng độ có ở cồn.
  18. + Cồn chỉ sử dụng rửa các vết thương không hở để ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập vào da, không nên tiếp xúc trực tiếp các vết thương hở hoặc vết bỏng nặng với cồn vì chúng sẽ khiến tình trạng vết thương nặng thêm. Hoạt động 3: Nêu ví dụ về sự biến đổi trạng thái của chất trong đời sống hằng ngày - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Nêu ví dụ về sự biến đổi trạng thái của chất trong đời sống hằng ngày. - GV chia bảng lớp thành các cột với các thể loại biến đổi trạng thái khác nhau. GV mời đại diện 2 nhóm lên bảng lớp viết tên các chất có thể chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác. Trong cùng thời gian, nhóm nào viết được nhiều nhất sẽ thắng cuộc. Đại diện nhóm viết: + Trạng thái khí chuyển sang lỏng: nước. + Trạng thái lỏng chuyển sang rắn: cồn khô, nến, bơ, sô-cô-la, thủy tinh, sắt, đồng,... khi để ở nhiệt độ thường hoặc làm lạnh. + Trạng thái rắn chuyển sang lỏng: cồn khô, nến, bơ, sô-cô-la, thủy tinh, sắt, đồng,... khi bị đun nóng. - HS nhận xét, bổ sung. - HS đọc thông tin mục “Em có biết?”. - GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét. - GV cho HS đọc thêm về sự biến đổi trạng thái của ô-xi ở mục “Em có biết?”. - GV chốt kiến thức: Chất có thể bị biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác khi nhiệt độ phù hợp. 3.HĐ luyện tập 1. Giải thích vì sao người ta sử dụng cồn Cách tiến hành: – GV thực hành rửa tay bằng nước rửa tay khô. – HS rửa tay bằng nước rửa tay khô. – GV yêu cầu HS đọc thông tin thành phần tạo ra nước rửa tay khô trên thân chai đựng nước rửa tay khô – HS biết thành phần tạo ra nước rửa tay khô gồm: cồn, nước tinh khiết, chất hút ẩm, hương liệu tạo mùi/tinh dầu làm thơm, chất diệt khuẩn
  19. – GV hỏi: Thành phần chính trong nước rửa tay khô là gì? Vì sao sử dụng chất đó là thành phần chính? – HS: Thành phần chính trong nước rửa tay khô là cồn (chiếm 60% đến 65%). Cồn là chất lỏng dễ bay hơi nên nhanh chóng chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí giúp tay khô và sạch nhanh chóng. – HS nghe và ghi nhớ kiến thức – GV chốt kiến thức: Cồn có thể được sử dụng để khử trùng da của chúng ta bởi cồn là chất lỏng dễ bay hơi nên nhanh chóng chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí. 2. Đọc thông tin và giải thích ... – GV yêu cầu HS đọc thông tin về gấu Bắc Cực trong SGK. – HS đỌC– HS trả lời: Khi môi trường ô nhiễm, nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng làm băng tan ra. Quá trình băng chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng làm môi trường sống của gấu Bắc Cực là băng dần biến mất. – Đại diện HS đọc, HS lắng nghe. – HS thực hiện nếu còn thời gian hoặc về nhà làm và báo cáo cách làm vào bài học sau. – HS chuẩn bị trước khi đến lớp – Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để giải thích hiện tượng trong tương lai, gấu Bắc Cực có thể không còn nơi để sinh sống. – Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung thông tin. – GV có thể cho HS xem video về nơi sống của gấu Bắc Cực khi băng tan để chốt lại kiến thức. – GV yêu cầu HS đọc tổng kết nội dung bài học ở mục “Em đã học”. 4.HĐ vận dụng – GV khuyến khích HS vận dụng sự biến đổi trạng thái của chất để tạo ra các hình dạng khác nhau từ nến theo yêu cầu ở mục “ Em có thể ”. – Dặn dò: HS tìm hiểu nội dung Bài 5, chuẩn bị dụng cụ TN cho bài học sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. . LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 4: Dân cư và dân tộc ở việt nam (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù Sau bài học này, HS sẽ: - Nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu vực Đông Nam Á. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên
  20. lớp và ở nhà. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. Năng lực riêng: - Năng lực nhận thức và tư duy Địa lí: so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu vực Đông Nam Á; nhận xét sự gia tăng dân số ở Việt Nam; nhận xét và sự phân bố dân cư; kể tên một số dân tộc ở Việt Nam. - Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác bảng số liệu, biểu đồ, tranh ảnh về dân số, dân tộc; đọc được lược đồ phân bố dân cư Việt Nam. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu để kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. - Tôn trọng: Tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2021. - Biểu đồ số dân của Việt Nam giai đoạn 1991 – 2021. - Lược đồ phân bố dân cư Việt Nam năm 2021. - Hình ảnh, video về dân cư, dân tộc Việt Nam. - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - Học sinh hát và vận động theo nhạc - GV cho HS xem video và đọc thông tin trong phần khởi động và ghi lại những suy nghĩ, nhận xét của HS - HS xem video và đọc thông tin. - HS trao đổi với bạn bên cạnh về ý nghĩa thể hiện qua những thông tin đó. - GV gọi 4 – 5 HS lần lượt đưa ra ý kiến, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung thêm thông tin (nếu có). - GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức: Thông tin cho biết về số dân của Việt Nam vượt mức 100 triệu, là nước đông dân xếp thứ 8 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm hiểu sâu hơn về dân cư và dân tộc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: - HS lắng nghe và ghi tên bài Bài 4– Dân cư, dân tộc ở Việt Nam 2.HĐ khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân số - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục kết hợp quan sát Bảng dân số các nước Đông Nam Á năm 2021 SGK tr.20 làm việc với lược đồ và thực hiện nhiệm vụ sau: + Cho biết dân số của nước ta năm 2021.