Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 6 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 6 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_6_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 6 Năm học 2023-2024
- TUẦN 6 Thứ hai, ngày 9 tháng 10 năm 2023 SINH HOẠT DƯỚI CỜ Sinh hoạt theo chủ đề: Sách bút thân yêu _________________________________________ TOÁN Đề-ca-mét vuông. Héc-tô-mét vuông I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo diện tích: đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông. Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đề-ca-mét vuông, héc-tô-mét vuông. Biết mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông với mét vuông; đề-ca-mét vuông với héc-tô-mét vuông. - Biết chuyển đổi số đo diện tích (trường hợp đơn giản). Bài tập cần làm: 1; 2; - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. - Phát triển phẩm chất hợp tác thông qua hoạt động nhóm giải quyết bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Mở đầu: Cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - Giới thiệu bài: GV yêu cầu HS nêu các đơn vị đo diện tích đã học. 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích đề-ca-mét vuông(HĐ cả lớp) a) Hình thành biểu tượng về đề-ca-mét vuông - GV treo lên bảng hình biểu diễn của hình vuông có cạnh 1dam như SGK. - GV : Hình vuông có cạnh dài 1 dam, em hãy tính diện tích của hình vuông. - GV giới thiệu : 1 dam x 1 dam = 1 dam 2, đề-ca-mét vuông chính là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 dam. - GV giới thiệu tiếp: đề-ca-mét vuông viết tắt là dam2, đọc là đề-ca-mét vuông. HS viết: dam2
- - HS đọc: đề-ca-mét vuông. b) Tìm mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông và mét vuông - GV hỏi: 1 dam bằng bao nhiêu mét. - GV yêu cầu: Hãy chia cạnh hình vuông 1 dam thành 10 phần bằng nhau, sau đó nối các điểm để tạo thành các hình vuông nhỏ. - GV hỏi: Mỗi hình vuông nhỏ có cạnh dài bao nhiêu mét ? + Chia cạnh hình vuông lớn có cạnh dài 1 dam thành các hình vuông nhỏ cạnh 1m thì được tất cả bao nhiêu hình vuông nhỏ ? + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích bao nhiêu mét vuông ? + 100 hình vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu mét vuông ? + Vậy 1 dam2 bằng bao nhiêu mét vuông + Đề-ca-mét vuông gấp bao nhiêu lần mét vuông ? Hoạt động 2. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: Héc-tô-mét vuông ? + Hình thành biểu tượng về héc-tô-mét vuông. - GV treo lên bảng hình biểu diễn của hình vuông có cạnh dài 1hm như SGK. - GV nêu: Hình vuông có cạnh dài 1hm, em hãy tình diện tích của hình vuông. - GV giới thiệu: 1hm x 1hm = 1hm2. héc-tô-mét vuông chính là diện tích của hình vuồng có cạnh dài 1hm. - GV giới thiệu tiếp: héc-tô-mét vuông viết tắt là hm2, đọc là héc-tô-mét vuông. +) Tìm mối quan hệ giữa héc-tô-mét vuông và đề-ca-mét vuông - GV hỏi : 1hm bằng bao nhiêu đề-ca-mét? + Vậy 1hm2 bằng bao nhiêu đề-ca-mét vuông ? + Héc-tô-mét vuông gấp bao nhiêu lần đề-ca-mét vuông ? Héc-tô-mét vuông gấp 100 lần đề-ca-mét vuông. - GV yêu câu HS nêu lại mối quan hệ giữa đề-ca-mét vuông và mét vuông, giữa héc-tô-mét vuông và đề-ca-mét vuông. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - GV cho HS tự đọc và viết các số đo diện tích. HS lần lượt đọc các số đo diện tích theo cặp. Có thể đọc, viết thêm một số số đo khác. - GV nhận xét Bài 2: HĐ cặp đôi - GV cho1 HS đọc các số đo diện tích cho 1HS viết rồi đổi lại HS hoạt động cặp đôi Bài 3: HĐ cả lớp =>HĐ cá nhân
- - GV viết lên bảng các trường hợp sau : Viết số thích hợp vào chỗ chấm : 2dam2 = ...m2 3dam2 5m2 = ....m2 3m2 = ... dam2 2dam2 = ...m2 Ta có 1 dam2 = 100m2 Vậy 2 dam2 = 200m2 3 dam2 15m2 = ....m2 Ta có 3dam2= 300m2 Vậy 3dam215m2 =300m2+15m2 = 315m2 3m2 = ...dam2 Ta có 100m2 = 1dam2 1m2 = 1 dam2 100 Suy ra 3m2= 3/100 dam2 - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả - GV yêu cầu HS tiếp tục làm các phần còn lại của bài. - GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó nhận xét và HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Cho HS vận dụng làm các câu sau: 5 dam2 = ......m2 3 hm2 = ....... m2 2 km2 = ........ hm2 4 cm2 = ........ mm2 HS làm bài 5 dam2 = 500 m2 3 hm2 = 30 000 m2 2 km2 = 200 hm2 4 cm2 = 400 mm2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Luyện tập làm báo cáo thống kê
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thống kê theo hàng và thống kê bằng cách lập bảng để trình bày kết quả điểm học tập trong tháng của từng thành viên và của cả tổ. - Thống kê theo hàng (BT1) và thống kê bằng cách lập bảng (BT2) - HS(M3,4) nêu được tác dụng của bảng thống kê kết quả học tập của cả tổ. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Thích làm báo cáo thống kê và biết vận dụng vào thực tế cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm - Học sinh: sách, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu: Học sinh hát tập thể bài hát: Em yêu trường em. Yêu cầu HS đọc bảng thống kê số HS trong từng tổ (tuần 2) - GV nhận xét bài làm của học sinh - Giới thiệu bài Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Gợi ý: Đây là thống kê kết quả học tập trong tháng nên không cần lập bảng viết theo hàng ngang. Nếu không nhớ số điểm có thể mở bài kiểm tra xem lại. - Nhận xét kết quả thống kê và cách trình bày của từng học sinh. Ví dụ: Điểm trong tháng của Như tổ 1 - Số điểm dưới 5: 0 - Số điểm dưới 7-8: 0 - Số điểm dưới 9-70: 13 - Số điểm dưới 5-6: 0 Điểm trong tháng của Nam tổ 2 - Số điểm dưới 5: 0 - Số điểm dưới 7-8: 0 - Số điểm dưới 9-70: 1 - Số điểm dưới 5-6: 14 - Em có nhận xét gì về kết quả học tập của mình?
- Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu học sinh tự làm vào vở - Nhận xét chung về kết quả học tập của tổ - Yêu cầu HS làm bảng nhóm gắn bảng. - GV nhận xét bài làm của học sinh - Yêu cầu HS cùng tổ nhận xét - Em có nhận xét gì về kết quả học tập của các bạn tổ 1,2,3,4. - Trong mỗi tổ, bạn nào tiến bộ nhất? Bạn nào còn chưa tiến bộ? - GV kết luận: Qua bảng thống kê biết kết quả học tập của mình - nhóm mình cố gắng, đạt kết quả tốt hơn. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Bảng thống kê điểm của em có tác dụng gì ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều ĐỌC SÁCH Cùng đọc cá nhân __________________________________________ LUYỆN TỪ VÀ CÂU Từ đồng âm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu thế nào là từ đồng âm (ND ghi nhớ). - Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm (BT1, mục III); đặt được câu để phân biệt các từ đồng âm (2 trong số 3 từ ở BT2); bước đầu hiểu tác dụng của từ đồng âm qua mẩu chuyện vui và các câu đố. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ. Thích tìm từ đồng âm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả vẻ thanh bình của nông thôn đã làm ở tiết trước. - GV nhận xét - Giới thiệu bài: nêu mục đích yêu cầu của tiết học 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Bài 1: HĐ cả lớp Viết bảng câu: Ông ngồi câu cá Đoạn văn này có 5 câu. - Em có nhận xét gì về hai câu văn trên? + Hai câu văn trên đều là 2 câu kể. mỗi câu có 1 từ câu nhưng nghĩa của chúng khác nhau - Nghĩa của từng câu trên là gì? Em hãy chọn lời giải thích đúng ở bài tập 2 + Từ câu trong Ông ngồi câu cá là bắt cá tôm bằng móc sắt nhỏ buộc ở 2 đầu dây. + Từ câu trong Đoạn văn này có 5 câu là đơn vị của lời nói diễn đạt một ý trọn vẹn, trên văn bản được mở đầu bằng một chữ cái viết hoa và kết thúc bằng một dấu ngắt câu. - Hãy nêu nhận xét của em về nghĩa và cách phát âm các từ câu trên + Hai từ câu có phát âm giống nhau nhưng có nghĩa khác nhau. - Kết luận: Những từ phát âm hoàn toàn giống nhau song có nghĩa khác nhau được gọi là từ đồng âm. + Ghi nhớ - Gọi HS đọc ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Tổ chức HS làm việc theo cặp - HS trao đổi làm bài, chia sẻ a) Đồng trong cánh đồng: là khoảng đất rộng bằng phẳng dùng để cày cấy trồng trọt. + Đồng trong tượng đồng: là kim loại có màu đỏ, dễ dát mỏng và kéo sợi dùng làm dây điện và chế hợp kim. + Đồng trong 1 nghìn đồng: đơn vị tiền VN. b) c) HS nêu
- - Nhận xét, kết luận Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài mẫu - Yêu cầu HS tự làm bài HS làm vào vở - HS đọc bài của mình + Bố em mua một bộ bàn ghế rất đẹp. + Họ đang bàn về việc sửa đường. + Nhà cửa ở đây được xây dựng hình bàn cờ. - GV nhận xét Bài 3: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu bài tập - Vì sao Nam tưởng ba mình chuyển sang làm việc tại ngân hàng? HS làm bài theo cặp đôi, trả lời câu hỏi + Vì Nam nhầm lẫn nghĩa của 2 từ đồng âm là tiền tiêu - GV nhận xét lời giải đúng. tiền tiêu: chi tiêu - tiền tiêu: vị trí quan trọng nơi bố trí canh gác ở phía trước khu vực trú quân hướng về phía địch Bài 4: HĐ cả lớp - Gọi HS đọc câu đố- HS đọc - Cả lớp thực hiện - Yêu cầu HS thi giải câu đố nhanh Cả lớp thực hiện - Trong 2 câu đố trên, người ta có thể nhầm lẫn từ đồng âm nào? - Cả lớp thực hiện a) con chó thui b) cây hoa súng và khẩu súng - từ chín trong câu a là nướng chín chứ không phải là số 9. - khẩu súng còn đc gọi là cây súng - Nhận xét khen ngợi HS 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Cho HS tìm từ đồng âm trong hai câu sau: - Con bò sữa đang gặm cỏ. - Em bé đang bò ra chỗ mẹ. - Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng từ đồng âm.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba , ngày 10 tháng 10 năm 2023 TOÁN Mi-li-mét vuông. Bảng đơn vị đo diện tích I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tên gọi, kí hiệu độ lớn của mi-li-mét vuông. Quan hệ giữa mm2 và cm2. - Biết tên gọi, kí hiệu, thứ tự, mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích trong bảng đơn vị đo diện tích . - HS cả lớp làm được bài 1, bài 2a (cột 1 ). - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Phát triển phẩm chất hợp tác thông qua hoạt động nhóm giải quyết bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu: Hs chơi trò chơi: Ai nhanh hơn: Cho HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học - GV nhận xét - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích mm2 Hình thành biểu tượng về mm2 - Nêu tên các đơn vị diện tích đã học? - cm2; dm2 ; m2; dam2; hm2 ; km2 Trong thực tế hay trong khoa học nhiều khi chúng ta cần đo diện tích rất bé mà dùng các đơn vị đo diện tích đã học chưa thuận tiện. Vì vậy, người ta dùng đơn vị đo nhỏ hơn là mm2 - GV treo hình vẽ SGK. Hình vuông cạnh 1mm
- - Diện tích hình vuông đó là bao nhiêu ? Diện tích hình đó là: 1mm x 1mm = 1mm2 - Tương tự như các đơn vị trước, mm2 là gì? Diện tích một hình vuông có cạnh 1mm. - Ký hiệu mi-li-mét vuông là như thế nào? -1mm2. HS quan sát hình vẽ. Tính diện tích hình vuông có cạnh 1cm? Diện tích hình vuông: 1cm x 1cm = 1cm2. - Diện tích hình vuông 1cm gấp bao nhiêu lần diện tích hình vuông có cạnh dài 1mm Vậy 1cm2 = ? mm2 1mm2 = ? cm2 1cm2 = 100mm2 1mm2 = 1 cm2 100 Hoạt động 2. Bảng đo đơn vị diện tích - GV treo bảng phụ kẻ sẵn phần bảng. - Gọi học sinh nêu tên các đơn vị đo diện tích bé đến lớn (GV viết bảng kẻ sẵn tên đơn vị đo diện tích) 1m2 = ? dm2 Gv ghi vào cột m2 1m2 = 1 dam2 ? Học sinh nhắc lại - Lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung - Tương tự học sinh làm các cột còn lại - GV kiểm tra bảng đơn vị đo diện tích của học sinh trên bảng - Hai đơn vị đo diện tích liên kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần? Hơn kém nhau 100 lần. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu
- a) GV viết các số đo diện tích yêu cầu học sinh đọc. b) GV đọc các số đo diện tích yêu cầu học sinh viết các số đo đó Học sinh lần lượt đọc, viết theo cặp - Học sinh viết số đo diện tích vào vở và đổi vở để kiểm tra GV nhận xét chữa bài Bài 2a (cột 1): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn học sinh thực hành 2 phép đổi. + Đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé : 7 hm2 = ...m2 - Biết mỗi đơn vị diện tích ứng với 2 chữ số trong số đo diện tích. Khi đổi từ hm2 ra m2, ta lần lượt đọc tên các đơn vị đo diện tích từ hm 2 đến m2, mỗi lần đọc viết thêm 2 chữ số 0 vào sau số đo đã cho. Ta có : 7hm2 = 7 00 00 hm2 dam2 m2 Vậy 7hm2 = 70000 m2 - Yêu cầu HS làm tiếp phần còn lại Tương tự như trên ta có : 9 00 00 = ...hm2 hm2 dam2 m2 Vậy 90000m2 = 9 hm2 - GV nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng kiến thức làm các bài tập sau: 6 cm2 = .... mm2 2 m2 = ..... dam2 6 dam2 = ..... hm2 4 hm2 = ..... km2 - HS làm bài 6 cm2 = 400 mm2 2 m2 = 2/100 dam2 6 dam2 = 6/100 hm2 4 hm2 = 4/100 km2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
- __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Trả bài văn tả cảnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết rút kinh nghiệm khi viết bài văn tả cảnh (Vế ý, bố cục, dùng từ, đặt câu, ) - Nhận biết được lỗi trong bài và tự sửa được lỗi. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phát triển phẩm chất trách nhiệm.Yêu thích văn tả cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt đông mở đầu Học sinh hát tập thể bài hát: Mưa hè Gv giới thiệu bài, ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: - GV nhận xét bài làm của HS *Ưu điểm: - Nhìn chung học sinh hiểu đề viết được bài văn tả cơn mưa theo đúng yêu cầu của đề bài. + Bố cục, mở bài, thân bài, kết luận. - Diễn đạt khá trôi chảy, viết câu đúng ngữ pháp, xếp ý hợp lôgíc. - Bài viết có sáng tạo biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật so sánh, dùng từ gợi tả âm thanh, hình ảnh để miêu tả. - Nhìn chung chữ viết khá rõ ràng, đẹp, trình bày khá khoa học. *Tồn tại: - Một số bài viết dùng từ còn chưa chính xác - Trình bày chưa khoa học - Một vài em còn mắc nhiều lỗi chính tả - Chữ viết xấu, cẩu thả. - GV viết bảng phụ lỗi phổ biến: + Lỗi dùng từ. + Lỗi chính tả
- Học sinh thảo luận nhóm 4, sửa lỗi sai - Yêu cầu học sinh viết lại một đoạn văn chưa hay ở trong bài. Học sinh tự sửa lỗi trong vở bài tập. - Học sinh viết- Học sinh trình bày - GV nhận xét 3.Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn hay: - GV đọc những đoạn văn hay - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV chốt lại những ý hay cần học tập. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh ? - Vẽ một bức tranh mô tả bài văn của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ tư, ngày 11 tháng 10 năm 2022 THỂ DỤC Đội hình đội ngũ – trò chơi “ chuyển đồ vật” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ : Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng. HS tập hợp và dàn hàng nhanh, đúng kĩ thuật và khẩu lệnh. - Chơi trò chơi” chuyển đồ vật” nhanh đúng luật, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi. - Năng lực sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. - yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tập luyện để nâng cao sức khỏe II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm; Trên sân trường, vệ sinh nơi tập. - Phương tiện: - 1 chiếc còi, 4 quả bóng, 4 khúc gỗ, 4 cờ đuôi nheo, kẻ sân chơi trò chơi.
- III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu: - HS tập hợp 2 hàng dọc. - GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện. - HS khởi động xoay khớp cổ tay, cổ chân, khớp gối, vai hông. - Cả lớp đứng tại chỗ vỗ tay hát một bài. 2. Phần cơ bản: Hoạt động 1: Đội hình đội ngũ Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng. - GV điều khiển cả lớp tập 1-2 lần. - Chia 4 tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển tập 5 –6 lần, GV quan sát, nhận xét sửa chữa sai sót cho HS. - Tập hợp lớp cho từng tổ thi đua trình diễn. GV quan sát, nhận xét., biểu dương thi đua giữa các tổ 1-2 lần. - Cán sự lớp điều khiển cả lớp tập 1- 2 lần để củng cố. Hoạt động 2: Chơi trò chơi “chuyển đồ vật” - GV nêu tên trò chơi, tập hợp HS theo đội hình chơi, giải thích cách chơi và qui định chơi. - Cho cả lớp cùng chơi. GV quan sát, nhận xét, xử lí các tình huống xảy ra và tổng kết trò chơi. 3. Phần kết thúc: - Cho học sinh cả lớp chạy đều (theo thứ tự 1, 2, 3, 4...) nối nhau thành vòng tròn lớn, sau khép lại thành vòng tròn nhỏ. - Tập động tác thả lỏng. - Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài học. - Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _______________________________ TIẾNG VIỆT Tập đọc: Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu. (Trả lời các câu hỏi trong SGK) . - Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu hoà bình, không phân biệt giàu nghèo, mọi người đều bình đẳng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh SGK, sưu tầm thêm tranh về nạn phân biệt chủng tộc, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. Hát Trái đất này là của chúng em Bài hát nói về điều gì? - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Luyện đọc - Giải thích chế độ A-pác-thai. - Là chế độ phân biệt chủng tộc, chế độ đối xử bất công với người da đen và da màu. - GV giới thiệu ảnh cựu tổng thống Nam Phi Nen-xơn Man-đê-la và tranh minh hoạ trong bài. - Giới thiệu về Nam Phi. - 1 HS khá đọc - Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn đọc - chia đoạn. + Đoạn 1: Nam Phi tên gọi A-pác-thai. + Đoạn 2: ở nước này dân chủ nào. + Đoạn 3: còn lại - Nhóm trưởng điều khiển: - Học sinh nối tiếp đọc bài lần 1, kết hợp luyện đọc từ khó. + A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la - Học sinh nối tiếp đọc bài lần 2, kết hợp luyện đọc câu khó. - Học sinh đọc chú giải. - Yêu cầu HS đọc theo cặp. - Cho HS đọc toàn bài
- - Giáo viên đọc mẫu Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Cho HS đọc câu hỏi trong SGK - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: + Bạn biết gì về Nam Phi? + Một nước ở châu Phi. Đất nước có nhiều vàng, kim cương, nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc. + Dưới chế độ A-pác-thai người da đen bị đối xử như thế nào? + ...công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, lương thấp sống chữa bệnh làm việc khu riêng không được hưởng tự do, dân chủ + Người dân Nam Phi làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc? + Đứng lên đòi quyền bình đẳng cuộc đấu tranh được nhiều người ủng hộ và giành được chiến thắng. - Theo bạn, vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ a-pác-thai được đông đảo người ủng hộ? + Vì họ không chấp nhận chính sách phân biệt chủng tộc dã man tàn bạo này - Vì người dân nào cũng có quyền bình đẳng như nhau cho dù khác nhau ngôn ngữ, màu da. - Vì đây là chế độ phân biệt xấu xa nhất cần xoá bỏ. - Nêu điều mình biết về Nen-xơn Ma-đê-la ? - Nêu nội dung bài? - Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi - KL: Dưới chế độ a-pác-thai người da đen bị khinh miệt, đối xử tàn nhẫn không có quyền tự do, bị coi như công cụ biết nói; bị mua đi bán lại ngoài 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành - 1HS đọc toàn bài phát hiện giọng đọc của bài. - Học sinh đọc nối tiếp bài (nhóm 4) - Lớp lắng nghe - Đoạn 1: đọc to rõ ràng; - Đoạn 2: trầm buồn. - Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc động. - Đoạn 4: trầm, chạm rãi. - GV và HS nhận xét giọng đọc - GV treo bảng đoạn 3. - Giáo viên đọc mẫu.
- - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. - Tổ chức thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài tập đọc này ? - Em hãy vẽ tranh thể hiện sự bình đẳng các dân tộc, màu da trên thế giới ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích. - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan. - HS cả lớp hoàn thành bài 1a(2 số đo đầu ), bài 1b (2 số đo đầu), bài 2, bài 3(cột 1), bài 4. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bảng con III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh chơi trò chơi "Bắn tên" với các phép toán sau: 6cm2 = .mm2 30km2 = hm2 8m2 = ..cm2 200mm2 = cm2 4000dm2 = .m2
- 34 000hm2 = km2 - GV nhận xét 2. Luyện tập, thực hành Bài 1a,b: HĐ cặp đôi - GV viết bài mẫu lên bảng. - Yêu cầu học sinh nêu cách đổi. - GV giảng lại cách đổi cho học sinh. - Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp - Học sinh thảo luận và nêu cách đổi 35 35 6m235dm2 = 6m2+ m2 6 m2 100 100 - GV nhận xét, kết luận Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi học sinh đọc bài. - Hướng dẫn học sinh tự làm bài. - Học sinh thực hiện đổi, chọn đáp án cho phù hợp, chia sẻ trước lớp - Đáp án nào đúng? Vì sao? - Đáp án B đúng vì : 3cm25mm2 = 300mm2+ 5mm2 = 305mm2 - GV nhận xét phần trả lời của học sinh Bài 3( cột 1): HĐ cả lớp - Nêu yêu cầu của đề bài? - Để so sánh các số đo diện tích chúng ta phải làm gì? - Yêu cầu học sinh làm bài. Chúng ta phải đổi về cùng đơn vị đo rồi mới so sánh. - GV yêu cầu học sinh giải thích làm. - HS làm vở 2dm27cm2 = 207cm2 - Ta có 2dm27cm2 = 200cm2+7cm2 = 207cm2 Vậy: 2dm27cm2 = 207cm2 300mm2 > 2cm289mm2= 289mm2 3m248dm2 < 4m2 348dm2 < 400dm2 61km2 > 620hm2 6100hm2 > 610hm2
- - GV nhận xét Bài 4: HĐ cá nhân - Gọi học sinh đọc đề. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - GV nhận xét. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả Giải Diện tích của một viên gạch là: 40 x 40 = 1600 (cm2) Diện tích của một căn phòng là: 1600 x 150 = 240.000 (cm2) 240.000 (cm2) = 24m2 Đáp số: 24m2 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích đã học, làm các câu sau: 71dam2 25m2 .. 7125m2 801cm2 .8dm2 10cm2 12km2 60hm2 .1206hm2 Để lát một căn phòng, người ta đã dùng vừa hết 200 mảnh gỗ hình chữ nhật có chiều dài 80cm, chiều rộng 20cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích là bao nhiêu m2 ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Chính tả: Nhớ viết: Ê - Mi- li, con.... I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do. - Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3. - Bồi dưỡng quy tắc chính tả. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. Cho học sinh thi viết một số tiếng có nguyên âm đôi uô/ ua. - Em có nhận xét gì về cách ghi dấu thanh ở các tiếng trên bảng - Giáo viên nhận xét - Các tiếng có nguyên âm đôi uô có âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính. - Các tiếng có nguyên âm ua không có âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái đầu mỗi âm chính. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ. - Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ biệt? Hướng dẫn viết từ khó - Đoạn thơ có từ nào khó viết? - Yêu cầu học sinh đọc và tự viết từ khó. - Giáo viên đọc cho học sinh viết - GV quan sát uốn nắn học sinh - Đọc cho HS soát lỗi - HS soát lỗi chính tả. Gv thu bài nhận xét vở của HS 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Bài 2: HĐ cá nhân - Yêu cầu học sinh đọc bài tập. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Gợi ý: Học sinh gạch chân các tiếng có chứa ưa/ươ. - Các tiếng chứa ươ : tưởng, nước, tươi, ngược. - Các tiếng có chứa ưa: lưa, thưa, mưa, giữa. - Các tiếng lưa, thưa, mưa: mang thanh ngang . - Em hãy nhận xét về cách ghi dấu thanh ở các tiếng ấy? giữa: dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính. - Các tiếng tương, nước, ngược dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính. Tiếng "tươi" mang thanh ngang. Nhận xét Bài 3: HĐ cặp đôi
- - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu học sinh làm bài tập theo cặp. - GV gợi ý: + Đọc kỹ các câu thành ngữ, tục ngữ. + Tìm tiếng còn thiếu. + Tìm hiểu nghĩa của từng câu. - GV nhận xét - Yêu cầu HS học thuộc lòng các câu tục ngữ, thành ngữ. - GV nhận xét, đánh giá. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. - Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các tiếng của cá từ sau : Trước, người, lướt, đứa, nướng, người, lựa, nướng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ năm, ngày 12 tháng 10 năm 2023 TOÁN Héc - ta I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta. - Biết quan hệ giữa héc ta và mét vuông . - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc ta) và vận dụng để giải các bài toán có liên quan. - HS cả lớp hoàn thành bài 1a(hai dòng đầu ), bài 1b(cột đầu), bài 2 . + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1

