Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 6 Năm học 2024-2025

pdf 39 trang Ngọc Diệp 24/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 6 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_6_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 6 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 6 Thứ 2, ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ:HÁT MÚA CHỦ ĐỀ : MẸ VÀ CÔ GIÁO ---------------------------------------------------- Tiếng việt BÀI 11: HANG SƠN ĐOÒNG – NHỮNG ĐIỀU KÌ THÚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản thông tin này. Biết thể hiện ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí theo đúng mạch văn bản; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; - Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc. 2. Phẩm chất: - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước và trách nhiệm. - Bồi đắp lòng tự hào về cảnh đẹp quê hương và ý thức trách nhiệm với việc giữ gìn bảo vệ những danh thắng đẹp của đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài học. - Video giới thiệu về hang Sơn Đoòng. - Bảng phụ sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động Cho HS xem tranh về hang Sơn Đòong khuyến khích HS vừa chia sẻ vừa bộc lộ cảm xúc của bản thân), cho HS xem tranh trong bài rồi dẫn vào bài đọc. - GV giới thiệu vào bài. Ghi tên bài lên bảng. 2. HĐ khám phá 2. 2: Luyện đọc - GV đọc mẫu với giọng đọc diễn cảm, thể sự tự hào, say mê, thích thú, tự hào, chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong văn bản. - Gọi HS đọc bài. - Hướng dẫn HS làm việc nhóm và trả lời hai câu hỏi sau: (1) Theo em, văn bản này có mấy đoạn? - Dự kiến câu trả lời: - Bài chia 4 đoạn, nhưng cấu trúc thành 3 phần (câu đầu là câu dẫn dắt người đọc vào nội dung văn bản). + Đoạn 1: từ đầu đến ngay dưới mặt đất. + Đoạn 2: tiếp theo đến 40 tầng.
  2. + Đoạn 3: phần còn lại. (2) Trong 3 đoạn đó, trừ câu mở đầu, ba đoạn có điểm gì giống nhau? Theo em điểm đó thể hiện ý nghĩa gì cho nội dung của từng đoạn? - Dự kiến câu trả lời: - Ba đoạn đều có phần in đậm, chúng là chủ đề, là thông tin có ý nghĩa khái quát cho nội dung từng đoạn. - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn. - Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm sai: Sơn Đoòng, vết đứt gãy, Rào Thương, sầm uất... - Gọi HS đọc phần chú giải trong sách. Có thể cho HS tra từ điển hoặc xem thêm hình ảnh trong các bức tranh để hiểu rõ hơn một số từ ngữ. - Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. - GV + HS nhận xét, tuyên dương. 2. 3: Tìm hiểu bài - Cho HS đọc thầm lại bài văn và thảo luận theo cặp đôi rồi trả lời câu hỏi: Câu 1. Những câu được in đậm trong văn bản cho biết điều gì? Dự kiến câu trả lời: - Những câu in đậm cho biết 3 nội dung chính của bài, cũng là 3 điều kì thú về hang Sơn Đoòng: niên đại của hang (đoạn 2); độ lớn của hang (đoạn 3); hệ sinh thái đặc biệt của hang (đoạn 4). - HS kết hợp làm việc nhóm để thực hiện câu hỏi sau: Câu 2. Quá trình hình thành hang Sơn Đoòng được giới thiệu như thế nào? Dự kiến câu trả lời: - Hang Sơn Đoòng được hình thành từ: + vết đứt gãy của dãy Trường Sơn + bị nước sông Rào Th ương bào mòn liên tục trong nhiều năm liền (từ 2 đến 5 triệu năm) → Tạo thành một “lỗ hổng khổng lồ” – chính là hang Sơn Đoòng. * Câu hỏi mở rộng: Th eo em, quá trình hình thành của hang đã cho thấy điều gì? Dự kiến câu trả lời: - Hang Sơn Đoòng có bề dày lịch sử lâu dài. - Gọi HS đọc câu hỏi 3, 4 và yêu cầu làm việc nhóm rồi hoàn thành phiếu học tập sau: Chi tiết tìm Ý nghĩa của chi Câu hỏi được tiết đó Câu 3. Những chi tiết nào ........................ ........................... cho thấy hang Sơn Đoòng rất ........................ ........................... lớn? ........................ ........................... Câu 4. Nêu những điều ........................ ........................... đặc biệt của hệ sinh thái trong ........................ ........................... hang Sơn Đoòng? ........................ ........................... Dự kiến câu trả lời:
  3. Câu 3. Những chi tiết cho thấy hang Sơn Đoòng rất lớn là: (1) chiều dài ước tính 9 ki-lô-mét; (2) thể tích 38,5 triệu mét khối, (3) có thể chứa tới 68 máy bay Bô-ing 777 hoặc cả một khu phố sầm uất với những toà nhà cao 40 tầng. (GV lưu ý: Các con số này là theo “ước tính”, rất khó có thể đưa ra được một con số chính xác tuyệt đối về kích thước hang Sơn Đoòng, do hang lớn và phức tạp, không dễ gì dùng máy móc đo đạc). Câu 4. Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái đặc biệt, nguyên sơ. Trong hang có cả một khu rừng nguyên sinh với động thực vật rất phong phú và khác lạ (thực vật rất mỏng manh, động vật không có mắt và cơ thể trong suốt...). HS làm việc cá nhân để thực hiện câu hỏi số 5: Câu 5. Tưởng tượng em là hướng dẫn viên du lịch, hãy giới thiệu hang Sơn Đoòng với du khách? - Lưu ý HS: có thể có những cách sắp xếp thông tin khác nhau trên cơ sở: + Dựa vào các thông tin có trong bài đọc. + Có thể bổ sung thêm các thông tin bên ngoài nếu các em biết nhưng phải chính xác. - GV nhận xét, đánh giá. 3. HĐ luyện tập 2. 4: Luyện đọc lại – Hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản. + Giáo viên đọc mẫu. + HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. + Th i chọn người đọc hay nhất. 2. 5: Luyện tập sau văn bản đọc - Yêu cầu: Em đã được đến hang Sơn Đoòng chưa? Nếu được tới em có kể cho người đi cùng nghe những điều đã được học về nó không? 4. HĐ vận dụng - GV có thể tổng kết bài học bằng nhiều cách. + Bài học này các em đã được học những nội dung nào? - GV khên ngợi những HS tích cực đóng góp cho tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------------- Toán BÀI 12. VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập phân. - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập phân.
  4. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về viết đô đo các đại lượng dưới dạng số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập, bài toán thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Trình chiếu phần khám phá trang 44 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - GV cho hs chơi trò chơi “ Ai nhanh ai đúng “ nêu lại các đơn vị đo diện tích đã học - HS quan sát tranh phần Khám phá, đoc̣ bóng nói, nêu ý kiến cá nhân. - HS nghe baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả. - HS quan sát và nghe GV nêu vấn đề: 1 m2 60 dm2 = ... m2 và giớ i thiệ u bài. 2. Hình thành kiến thức - HS cùng quan sát phần cách làm trong SGK. - Trong vi ́ du ̣1, HS trả lờ i các câu hỏi: 1 m2 60 dm2 có thể viết đươc̣ dướ i daṇ g hỗn số như thế nào? Có thể chuyển sang viết thành số thậ p phân như thế nào? - HS nghe GV hướ ng dẫn và ghi vào vở - HS tư ̣ làm vớ i 56 dm2 = ... m2 hoặc đươc̣ GV hướ ng dẫn. - HS nhậ n xét; ghi bài vào vở ; cùng GV và cả lớ p thống nhất kết quả. - HS nêu laị cách viết số đo diệ n tić h dướ i daṇ g số thậ p phân; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất cách làm. 3. HĐ luyện tập Bài 1 - HS đoc̣ yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở hoặc bảng (hoặc làm nhóm vào bảng phu)̣ . – 2 HS lên bảng làm bài, nêu cách làm và kết quả; HS nhậ n xét, thống nhất cách làm và kết quả. - Cả lớ p giơ bảng hoặc đaị diệ n nhó m báo cáo GV hay chia sẻ cả lớ p; GV nhậ n xét, thống nhất cách làm và kết quả (a) 8,75; 3,06; 1,2; b) 4,25; 2,05; 0,85). 4. HĐ vận dụng Bài 2 - HS quan sát, đoc̣ bài trong SGK hoặc đươc̣ GV trình chiếu, trả lờ i các câu hỏi: Bài toán yêu cầu gì? Phải làm như thế nào? - HS trao đổi cặp đô i, thống nhất số để điền trong từng câu, trả lờ i taị sao. - Đaị diệ n nhó m báo cáo cả lớ p; HS nhậ n xét; nghe GV nhậ n xét, thống nhất kết quả.(a) Mai: Đ vi ̀ 4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2; 4,15 cm2 > 3,95 cm2; b) Việ t: S vi ̀ 3,95 cm2 < 4,15 cm2).
  5. Trải nghiệm - Tìm số đo diệ n tić h của mộ t số đồ vậ t trong nhà em rồi viết thành số thậ p phân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................ -------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 Toán BÀI 12. VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập phân. - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về viết đô đo các đại lượng dưới dạng số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập, bài toán thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Trình chiếu bài 4 trang 46 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS khởi động nhảy theo nhạc - 1 học sinh nhắc laị các đơ n vị đo dung tích đã hoc̣ , mối quan hệ giữa các đơn vị đo dung tić h, thống nhất kết quả. - GV nhậ n xét,giới thiệu bài 2.HĐ luyện tập Bài 1 - HS đoc̣ yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở hoặc bảng - 2 HS lên bảng làm bài, nêu cách làm và kết quả; HS nhậ n xét, thống nhất cách làm và kết quả. - Cả lớ p giơ bảng hoặc đaị diệ n nhó m báo cáo GV hay chia sẻ cả lớ p; GV nhậ n xét, thống nhất cách làm và kết quả (a) 8,7; 4,08; 5,6; b) 2,15; 7,6; 0,9).
  6. Bài 2 - HS quan sát, đoc̣ bài trong SGK hoặc đươc̣ GV trình chiếu, trả lờ i các câu hỏi: Bài toán yêu cầu gì? Phải làm như thế nào? - HS trao đổi cặp đô i, thống nhất số để điền trong từng câu, giải thích taị sao khi choṇ kết quả ở câu b. - Đaị diệ n nhó m báo cáo cả lớ p; HS nhậ n xét; nghe GV nhậ n xét, thống nhất kết quả. (a) 6,075; 6,1; b) B vi ̀ 6,100 > 6,095 > 6,075). Bài 3 - HS đoc̣ yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở hoặc bảng (hoặc làm nhóm vào bảng phu)̣ . - HS lên bảng làm bài, nêu cách làm và kết quả; HS nhậ n xét và thống nhất cách làm và kết quả. - Cả lớ p giơ bảng hoặc đaị diệ n nhó m báo cáo GV hay chia sẻ cả lớ p; GV nhậ n xét, thống nhất cách làm và kết quả (a) 6,26; 5,075; 3,452; 0,75; b) 0,75; 3,452; 5,075; 6,26). 4. HĐ vận dụng Bài 4 - HS quan sát, đoc̣ bài trong SGK hoặc đươc̣ GV trình chiếu, trả lờ i các câu hỏi: Bài toán yêu cầu gì? Phải làm như thế nào? - HS trao đổi cặp đô i, thống nhất kết quả, giải thić h taị sao. - Đaị diệ n nhó m báo cáo cả lớ p; HS nhậ n xét; nghe GV nhậ n xét, thống nhất kết quả (A). - Yêu cầu HS về nhà tìm số đo dung tić h của mộ t số đồ vậ t trong nhà em rồi viết thành số thậ p phân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. -------------------------------------------- Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: - Củng cố lại kiến thức về từ đồng nghĩa; biết sử dụng các từ đồng nghĩa trong những tình huống cụ thể. 2. Phẩm chất: - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước và trách nhiệm. - Bồi đắp lòng tự hào về cảnh đẹp quê hương và ý thức trách nhiệm với việc giữ gìn bảo vệ những danh thắng đẹp của đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Trò chơi Ai giỏi nhất? - GV phát phiếu học tập dưới đây và yêu cầu HS làm việc nhóm.
  7. Tìm và nối các từ có ý nghĩa tương đồng ở cột A với các từ ở cột B? A B má, u, tàu bầm hoả cha, mẹ thầy xe lửa hổ hùm, bố cọp - Dự kiến câu trả lời: má, u, bầm – mẹ cha, thầy – bố xe lửa – tàu hỏa hùm, cọp – hổ - Câu hỏi củng cố: Theo em, các từ có nghĩa tương đồng (giống nhau) như vậy được gọi là từ gì? - Dự kiến câu trả lời: - Đó là các từ đồng nghĩa. - GV dẫn dắt vào nhiệm vụ luyện tập, ghi tên bài lên bảng. 2. HĐ luyện tập Bài tập 1: – GV cho học sinh chơi trò chơi Tiếp sức để thực hiện yêu cầu: Chọn từ thích hợp để hoàn thiện các thành ngữ: a. Ngày ... tháng tốt b. Năm lần bảy ... c. Sóng ... biển lặng d. Cầu được ... thấy e. Đao to búa ... g. Đi đến ... về đến chốn Dự kiến câu trả lời: a. lành; b. lượt; c. yên; d. ước; e. lớn; g. nơi Bài tập 2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây: Góc sân nho nhỏ mới xây Chiều chiều em đứng nơi này em trông Th ấy trời xanh biếc mênh mông Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Th ầy... (Trần Đăng Khoa) - Dự kiến câu trả lời: + nho nhỏ : nghĩa là nhỏ => các từ đồng nghĩa là: nhỏ bé, bé nhỏ, be bé,... + trông : nghĩa là hoạt động dùng mắt, quan sát và thu nhận hình ảnh => các từ đồng nghĩa là: nhìn, xem, coi,... + mênh mông: dùng để biểu thị độ rộng => các từ đồng nghĩa là: bao la, bát ngát, rộng lớn..., Bài tập 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn. – GV cho HS chơi trò chơi: Đoàn tàu thông minh Dự kiến câu trả lời: (1): nhỏ bé
  8. (2): khô cằn (3): trong lành (4): dịu mềm (5): sức sống Bài tập 4: Viết đoạn văn (4 – 5 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng 2 – 3 từ đồng nghĩa - Cho HS làm việc cá nhân. Nhắc HS chú ý tới các từ khoá: đoạn tả cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng từ đồng nghĩa. - GV kiểm tra, nhận xét, đánh giá một số bài cho HS. 4. HĐ vận dụng Trong câu văn dưới đây, từ nào đồng nghĩa với nhau? - Cánh đồng làng em rộng bát ngát, trải dài bao la vô tận, gợi một cảm giác xanh ngợp tới chân trời. - Dự kiến câu trả lời: các từ đồng nghĩa là: bao la, bát ngát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------------- Tiếng việt VIẾT MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: - Biết cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh. 2. Phẩm chất: - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước và trách nhiệm. - Bồi đắp lòng tự hào về cảnh đẹp quê hương và ý thức trách nhiệm với việc giữ gìn bảo vệ những danh thắng đẹp của đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS khởi động nhảy theo nhạc bài “ Lớp chúng mình” - GV nhấn mạnh: Các em đã biết hai cách mở bài (mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp) và hai cách kết bài (kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng) cho bài văn miêu tả (tả cây cối, tả con vật). Tiết học này, các em tiếp tục tìm hiểu và luyện tập viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh. 2.HĐ khám phá - Yêu cầu HS đọc các mở bài và kết bài ở mục 1, sau đó nêu những điểm giống nhau và điểm khác nhau trong 2 cách mở bài và kết bài đó và cho biết mình thích cách viết nào hơn. (GV có thể chiếu toàn bộ bài tập 1 trên màn hình hoặc yêu cầu HS đọc trong sách. Có thể có cách thiết kế khác sinh động hơn để tăng sự chú ý của HS). - Khuyến khích HS nêu ý kiến theo suy nghĩ của mình
  9. Dự kiến câu trả lời: - Về mở bài: Hai cách mở bài đều giới thiệu tên phong cảnh, cũng là địa điểm có phong cảnh và những cảnh vật nổi bật, để lại ấn tượng cho mọi người nhất (nơi có nhiều hoa, nhiều thông và nhiều hồ nước đẹp ). Mỗi cách mở bài có ưu điểm riêng. HS có thể nêu mình thích cách mở bài nào và giải thích. Ví dụ: + Mở bài trực tiếp: ngắn gọn nhưng hàm súc, dễ nhớ và tạo ấn tượng mạnh. + Mở bài gián tiếp: đoạn văn có nhiều câu hơn, có nhiều thông tin hơn. - Về kết bài : Hai cách kết bài đều nhấn mạnh ấn tượng về vẻ đẹp của phong cảnh. Mỗi cách kết bài đều có cái hay riêng. + Kết bài không mở rộng: ngắn gọn, súc tích, gây ấn tượng với người đọc. + Kết bài mở rộng: làm cho ý của kết bài phong phú hơn, tạo kết nối với người đọc dễ dàng hơn. 3.HĐ luyện tập - Yêu cầu HS nhắc lại cách viết mở bài và kết bài tả cây cối, tả con vật đã học ở lớp 4. - GV nhấn mạnh: Các em đã biết hai cách mở bài (mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp) và hai cách kết bài (kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng) cho bài văn miêu tả (tả cây cối, tả con vật). Tiết học này, các em tiếp tục tìm hiểu và luyện tập viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh. - GV quan sát HS làm bài để có hỗ trợ kịp thời. Ví dụ: Để viết mở bài gián tiếp, cần bắt đầu từ đâu để dẫn vào việc giới thiệu phong cảnh hồ Hoàn Kiếm được tả trong bài./...; Để viết kết bài mở rộng, có thể giải thích vì sao người dân mọi miền đất nước về thăm Hà Nội bao giờ cũng đến hồ Hoàn Kiếm, hoặc tưởng tượng sau này lớn lên và nhớ về hồ Hoàn Kiếm cùng những kỉ niệ m đã có với hồ Hoàn Kiếm, /... - GV đọc lướt bài làm của HS, có thể góp ý để các em có thể sửa chữa; dự kiến mời một số em đọc bài trước lớp, cả lớp nhận xét. - GV mời một số HS đọc mở bài, kết bài của mình trước lớp (nếu có thời gian). - GV và cả lớp nhận xét, khen ngợi các bạn viết được mở bài, kết bài hay (hoặc góp ý để HS chỉnh sửa). - GV hướng dẫn HS dựa vào những cách mở bài và kết bài mà cả nhóm/ lớp đã viết và những gợi ý trong sách để rút ra cách viết mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn tả phong cảnh. - GV mời một số em phát biểu kết quả trao đổi nhóm và hướng dẫn cả lớp nhận xét, đánh giá hoặc bổ sung. Ví dụ: Cách viết mở bài Nhớ về một số nơi có phong cảnh đẹp em từng đến gián tiếp thăm hoặc được xem trên ti vi, trong tranh ảnh,... Nghe một bài hát hoặc đọc một bài thơ, bài văn,... có nhắc đến vẻ đẹp của cảnh vật thiên nhiên,... Nhắc đến cuộc thi giới thiệu một phong cảnh của quê hương, đất nước mình đã chứng kiến hoặc tham gia,...
  10. Nói về một kỉ niệm với người thân, với bạn bè,... gắn với phong cảnh được miêu tả. ... Nghĩ về những người thầm lặng góp sức, chung tay giữ gìn, bảo vệ vẻ đẹp của cảnh vật thiên nhiên,... Tưởng tượng về những thay đổi của cảnh vật thiên nhiên theo thời gian,... Giải thích vì sao những cảnh đẹp thiên nhiên luôn được nhiều người yêu thích, tới thăm. Tưởng tượng sau này lớn lên sẽ làm gì để góp phần làm cho phong cảnh đẹp thêm. Cách viết kết bài mở rộng ... – GV mời HS nêu những điểm cần nhớ khi viết mở bài, kết bài cho bài văn tả phong cảnh. 4.HĐ vận dụng - GV hướng dẫn HS thực hiện ở nhà các yêu cầu ở hoạt động Vận dụng: Em hãy kể cho người thân nghe những cảm nhận của em về hang Sơn Đoòng: a. Vẻ đẹp của hang. b. Cảm xúc của em khi đọc văn bản “Hang Sơn Đoòng – những điều kì thú”. - GV khuyến khích HS tích cực chia sẻ với người thân , lắng nghe người thân góp ý để lên kế hoạch lao động, học tập cũng như vui chơi, giải trí trong tháng tới một cách hợp lí, hiệu quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------------- Buổi chiều Khoa học BÀI 4: BÀI 5: SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC CỦA CHẤT (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được sự biến đổi hoá học của đinh sắt. - Trình bày được một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học. 2. Năng lực: Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về sự biến đổi hóa học qua một số ví dụ đơn giản. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm.
  11. Năng lực khoa học tự nhiên: Trình bày được một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hóa học (ví dụ: đinh bị gỉ, giấy cháy, than cháy,...). 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Trách nhiệm: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm. - Tích hợp quyền con người : Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng và sức khoẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh bài học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò “Nhà ảo thuật tài ba”: + GV cho HS 1 tờ giấy và yêu cầu HS: Nêu cách làm biến đổi tờ giấy đó. + Ai có nhiều ý tưởng hơn và nhanh nhất sẽ được thưởng. - HS nghĩ ra cách biến đổi tờ giấy: Cắt tờ giấy thành nhiều mảnh vụn hoặc các mẩu giấy nhỏ; tô màu tờ giấy thành màu khác; gấp tờ giấy thành hình máy bay; ngâm tờ giấy vào nước; đốt tờ giấy thành tro,... - GV đặt câu hỏi: Trong các cách biến đổi tờ giấy vừa nêu thì cách nào xảy ra sự biến đổi hóa học? Vì sao? - HS trả lời: Trong các cách đó thì việc đốt tờ giấy thành tro là sự biến đổi hóa học vì ban đầu tờ giấy có màu trắng, hình chữ nhật; sau khi đốt cháy nó có màu đen, không có hình dạng xác định. - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia trò chơi. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một số ví dụ về biến đổi hóa học trong cuộc sống. Chúng ta cùng vào Bài 5 – Sự biến đổi hóa học của chất 2.HĐ khám phá 2. MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC TRONG CUỘC SỐNG Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi hóa học của đinh sắt - GV yêu cầu HS quan sát hình 6, đọc thông tin SGK trang 23 về đinh sắt, thảo luận nhóm đôi và cho biết: + Sự thay đổi của đinh sắt sau khi bị gỉ. + Biến đổi nào diễn ra đối với đinh sắt?
  12. HS quan sát hình 6, đọc thông tin về đinh sắt, hoạt động nhóm đôi. - GV mời đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: + Sau khi bị gỉ đinh sắt chuyển sang màu nâu đỏ, dễ bị gãy. + Biến đổi hóa học đã diễn ra với đinh sắt vì sau một thời gian sắt đã hình thành chất mới có màu và tính chất khác. - GV nhận xét và chốt kiến thức: Biến đổi hóa học đã diễn ra đối với đinh sắt Hoạt động 2: Tìm hiểu một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hóa học - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: Nêu ví dụ mà em biết về biến đổi hóa học của chất trong đời sống hằng ngày. - GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét. - HS trình bày: Đốt than củi thành than, đun đường thành ca-ra-men, trộn vữa xi măng, đốt giấy, đồ dùng bằng sắt bị ô-xi-hóa, gạo nấu thành cơm, trứng tráng,... - GV cho HS xem một số hình ảnh về sự biến đổi hóa học của chất trong đời sống hằng ngày: Đốt than Đun đường thành ca-ra-men Trộn vữa xi măng - GV nhận xét, cho HS đọc thêm thông tin mục “Em có biết” về găng tay “tự phồng”. - GV chốt kiến thức: Xung quanh chúng ta có rất nhiều sự biến đổi hóa học, chúng ta cần biết để vận dụng vào trong đời sống hằng ngày 3.HĐ luyện tập
  13. - GV yêu cầu HS: Quan sát hình 8 và cho biết biến đổi nào đã xảy ra khi đun đường (hình 8a) thành ca-ra-men (hình 8b). Giải thích. - GV mời đại diện 1 HS trình bày câu trả lời, các HS còn lại lắng nghe và nhận xét, - HS trả lời: Biến đổi hóa học đã xảy ra vì có sự hình thành chất mới: đường (màu trắng, vị ngọt) chuyển thành chất khác (màu vàng, vị đắng và ngọt dịu). - HS lắng nghe, chữa bài. - GV nhận xét chốt đáp án đúng - GV yêu cầu HS quan sát hình 9 và cho biết: + Cửa sắt bị biến đổi hóa học như thế nào? + Người ta thường làm gì để ngăn ngừa sự biến đổi hóa học của các vật làm bằng sắt? - GV mời 1 HS trình bày câu trả lời, các HS khác lắng nghe và nhận xét HS quan sát hình 9, suy nghĩ câu trả lời - HS trả lời: + Cửa sắt chuyển sang màu nâu đỏ. + Người ta thường sơn hoặc bôi dầu mỡ lên vật bằng sắt để chống gỉ. 4.HĐ vận dụng - GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm một bộ thẻ các đáp án (A, B, C, D). GV tổ chức cho HS chơi trò trắc nghiệm. - GV nêu luật chơi: + GV chiếu câu hỏi, sau khi GV đọc xong câu hỏi, GV chiếu các đáp án. + Theo hiệu lệnh của GV, đại diện các nhóm lần lượt giơ thẻ đáp án của nhóm mình. + Nhóm nào trả lời được nhiều đáp án đúng nhất sẽ chiến thắng. - GV mời cả cả lớp cùng tham gia trò chơi: Câu 1: Biến đổi nào thường xảy ra khi chất này biến đổi thành chất khác, thể hiện qua sự thay đổi về màu sắc, mùi, vị, ? A. Biến đổi vật lí. B. Biến đổi hóa học. C. Biến đổi sinh học.
  14. D. Biến đổi quang học. Câu 2: Trường hợp nào dưới đây xảy ra sự biến đổi hóa học? Câu 3: Trường hợp nào trong các hình dưới đây có sự biến đổi hóa học? Câu 4: Trường hợp nào dưới đây không có sự biến đổi hóa học? - HS tích cực tham gia trò chơi: Câu 1. B. Câu 2. D. Câu 3. B. Câu 4. A. Câu 5. C - Kết thúc trò chơi, GV nhận xét chung, công bố nhóm chiến thắng và tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------------- Lịch sử và địa lí BÀI 4: DÂN CƯ VÀ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. Năng lực riêng: - Năng lực nhận thức và tư duy Địa lí: so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu vực Đông Nam Á; nhận xét sự gia tăng dân số ở Việt Nam; nhận xét và sự phân bố dân cư; kể tên một số dân tộc ở Việt Nam. - Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác bảng số liệu, biểu đồ, tranh ảnh về dân số, dân tộc; đọc được lược đồ phân bố dân cư Việt Nam. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu để kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
  15. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. - Tôn trọng: Tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh, video về dân cư, dân tộc Việt Nam. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đố vui” để đố về các dân tộc Việt Nam - GV dẫn dắt HS vào bài học: Nước ta có 54 dân tộc, mỗi dân tộc lại có nét đặc sắc riêng. Để tìm hiểu sâu hơn về dân cư và dân tộc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 4– Dân cư, dân tộc ở Việt Nam 2.HĐ khám phá Hoạt động 4: Tìm hiểu về dân tộc Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tên các dân tộc sinh sống ở nước ta - GV giới thiệu cho HS biết: Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống, trong đó, dân tộc Kinh có số dân đông nhất. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” - GV phổ biến luật chơi: chia lớp thành 4 đội chơi và phổ biến luật chơi: + HS quyết định đội được kể tên trước bằng cách tung đồng xu mặt sấp ngửa. + HS 4 đội chơi nhận số thứ tự của mình. + HS của đội đầu tiên kể tên một dân tộc ở Việt Nam. HS số 1 của các đội lần lượt kể tên một dân tộc ở Việt Nam không trùng lặp. HS nối tiếp chơi cho đến hết. + HS nói đúng được cộng 10 điểm. HS của đội nào nêu trùng tên sẽ trừ 10 điểm. + Đội nào có số điểm cao nhất sẽ chiến thắng. - HS chơi trò chơi - GV nhận xét và chuẩn hoá lại tên các dân tộc ở Việt Nam. + Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống. + Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng thể hiện qua ngôn ngữ, trang phục, ẩm thực, lễ hội... - GV cho HS xem video về 54 dân tộc Việt Nam: 3.HĐ luyện tập Nhiệm vụ 2: Kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam - GV chia HS thành các nhóm 4 – 6 HS, hướng dẫn HS: + Đọc câu chuyện Đoàn kết dân tộc trong phong trào Cần Vương và Tình cảm yêu thương của đồng bào dân tộc ở tân trào đối với Bác Hồ. + Kết hợp với tranh ảnh, tư liệu sưu tầm được, kể với bạn trong nhóm câu chuyện thể hiện tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. - GV tổ chức cho HS kể chuyện với bạn trong nhóm. - GV gọi 2 nhóm HS kể chuyện. Các nhóm HS khác quan sát và nhận xét.
  16. - GV nhận xét phần kể chuyện của các nhóm. - GV cho HS xem video về người anh hùng Núp - GV tổng kết ý nghĩa của việc đoàn kết các dân tộc ở Việt Nam trong thời kì dựng nước, giữ nước và phát triển kinh tế: Các dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, đoàn kết trong quá trình bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước. - GV cho HS xem video “Chủ tịch Hồ Chí Minh và tư tưởng đại đoàn kết toàn dân tộc” 4.HĐ vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Chọn đâu cho đúng + Luật chơi: Hãy đọc câu hỏi và chọn cánh cửa ĐÚNG hay SAI cho phù hợp để giúp bạn nhỏ về nhà nhé! Các em chỉ có 5 giây để suy nghĩ và trả lời mà thôi. + Câu 1: Việt Nam có bao nhiêu dân tộc? + Câu 2: Vua Hàm Nghi ban Dụ Cần Vương năm bao nhiêu? + Câu 3: Dân tộc nào có số dân đông nhất? - HS chơi trò chơi - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------------- Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG ----------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 16 tháng 10 năm 2024 Toán BÀI 13. LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, đến hàng phần mười, đến hàng phần trăm .. - Vận dụng làm tròn, ước lượng số thập phân trong giải các bài tập, bài toán thực tế. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực thực hiện được việc làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, đến hàng phần mười, đến hàng phần trăm .. .
  17. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập, bài toán thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu,̣ phấn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS chơ i trò chơ i “Ai nhanh – Ai đúng”. - Luậ t chơ i: Quản trò (Rô -bốt) nêu câu hỏi. HS giơ bảng ghi đáp án phù hơp̣ đối vớ i mỗi câu hỏi. Trả lờ i sai ở câu nào sẽ bị loaị khỏi cuộ c chơ i. Những HS trả lờ i đúng cả 4 câu sẽ là ngườ i chiến thắng. Các câu hỏi gợi ý như: Khoanh vào chữ đặt trướ c câu trả lờ i đúng. 1. Số thić h hơp̣ viết vào chỗ chấm của 7 m 4 cm = ... m là: A. 74 B. 7,4 C. 7,04 2. Số thić h hơp̣ viết vào chỗ chấm của 2 tấn 3 yến = ... tấn là: A. 2,03 B. 2,3 C. 23 3. Số thić h hơp̣ viết vào chỗ chấm của 2 m2 4 dm2 = ... m2 là: A. 24 B. 2,4 C. 2,04 4. Số thić h hơp̣ viết vào chỗ chấm của 6 l 78 ml = ... l là: A. 678 B. 6,078 C. 67,8 - HS chơi ,gv nhận xét - HS nghe GV giớ i thiệ u bài: Làm tròn số thậ p phân. 2. HĐ khám phá - HS đoc̣ tình huống phần khám phá trang 47 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. - HS làm việ c nhó m đô i, dưạ vào bóng nói của Rô -bốt và khung kiến thứ c trong SGK, trao đổi về cách bác si ̃ đã làm tròn cân nặng của hai baṇ đến số tư ̣ nhiên gần nhất. Vi ̀ sao cân nặng của Mai là 31,2 kg laị đươc̣ làm tròn thành 31 kg; cân nặng của Nam là 31,75 kg laị đươc̣ làm tròn thành 32 kg? - HS chia sẻ cách làm tròn số thậ p phân đến số tư ̣ nhiên gần nhất vớ i baṇ cùng bàn. - HS nghe GV hướ ng dẫn cách làm tròn số thậ p phân đến số tư ̣ nhiên gần nhất: + Ta so sánh chữ số ở hàng phần mườ i vớ i 5. + Nếu chữ số hàng phần mườ i bé hơ n 5 thi ̀ làm tròn xuống, còn laị thi ̀ làm tròn lên. - HS đoc̣ vi ́ du ̣và chia sẻ vớ i nhau cách làm tròn mỗi số đến số tư ̣ nhiên gần nhất. (Chẳng haṇ : Số 9,15 có chữ số hàng phần mườ i là 1, bé hơ n 5 nên ta làm tròn xuống là 9. Số 9,82 có chữ số hàng phần mườ i là 8 nên ta làm tròn lên thành 10,...) - HS nghe GV nhậ n xét, thống nhất cách làm cả lớ p.
  18. 3.HĐ luyện tập Bài 1 - HS làm bài cá nhân vào vở ; đổi vở , chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớ p kết quả và cách làm; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS cùng GV thống nhất laị cách làm và kết quả (42; 514; 1). - HS chia sẻ vớ i baṇ cách làm tròn số thậ p phân đến số tư ̣ nhiên gần nhất. Bài 2 - HS đoc̣ và xác định yêu cầu của đề bài. - HS thảo luậ n nhóm đô i, làm tròn các số đo trong bảng đến số tư ̣ nhiên gần nhất. - HS trình bày bài làm, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - Cả lớ p cùng GV thống nhất kết quả (trẻ trai: 138 cm; 31 kg; trẻ gái: 139 cm; 32 kg). 4.HĐ vận dụng - HS làm việ c nhó m theo tổ, lậ p bảng thống kê chiều cao, cân nặng của các thành viên trong tổ như ở bài tậ p 2 trang 48 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. - Làm tròn số đo trong bảng đến số tư ̣ nhiên gần nhất. - Nhậ n xét chiều cao, cân nặng của từng thành viên vớ i chiều cao, cân nặng chuẩn của trẻ 10 tuổi theo Tổ chứ c Y tế Thế giớ i (WHO). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------------------------- Tiếng việt BÀI 12: NHỮNG HÒN ĐẢO TRÊN VỊNH HẠ LONG (TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài Những hòn đảo trên Vịnh Hạ Long, biết nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, giàu sức gợi tả, gợi cảm, giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. - Đọc hiểu: Biết cách viết các đoạn văn trong bài văn tả phong cảnh (cách triển khai ý, cách lựa chọn từ ngữ, cách sử dụng biện pháp tu từ,...) để làm nổi bật đặc điểm của phong cảnh). Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: vẻ đẹp kì thú như “trời bày đất đặt” của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. Cảm nhận được cách sử dụng những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá... của tác giả trong việc miêu tả hình dáng, sự sắp xếp kì thú của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. 2. Phẩm chất: - Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước vẻ đẹp kì thú của thiên nhiên; niềm tự hào về danh lam thắng cảnh của đất nước. - GDANQP- GDMT : Yêu thiên nhiên,bảo vệ thiên nhiên biển đảo,bảo vệ động vật hoang dã. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, video về vịnh Hạ Long.
  19. - Một số thông tin cập nhật về vịnh Hạ Long. - Tranh ảnh, video phục vụ cho việc hướng dẫn quan sát phong cảnh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS khởi động nhảy theo nhạc - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Trao đổi với bạn về những điều mình biết về vịnh Hạ Long. - GV có thể nhắc HS quan sát hình minh hoạ để nhớ lại những điều đã biết về vịnh Hạ Long để chia sẻ trong nhóm. - GV khích lệ HS nêu ý kiến riêng theo hiểu biết của cá nhân. - Mời 1 – 2 em phát biểu trước lớp (nếu có thời gian). - Giới thiệu khái quát về bài đọc, Ví dụ: Ở tiết Đọc, các em được tìm hiểu vẻ đẹp kì thú như “trời bày đất đặt”của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long, ở tiết Luyện từ và câu, các em luyện tập về từ đồng nghĩa, ở tiết Viết, các em được hướng dẫn cách quan sát phong cảnh. (GV có thể giới thiệu đôi nét về tác giả Thi Sảnh: Nhà thơ Thi Sảnh tên thật là Nguyễn Thanh Sỹ, sinh năm 1941 tại xã Gio Mỹ, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị. Thơ Thi Sảnh thể hiện những cảm xúc gần gũi, là những người thân quanh mình, là quê hương, là những bộn bề của cuộc sống thường nhật... Th ơ ông cũng lắng đọng những xúc cảm rất riêng, bằng hình ảnh thơ nhiều sức gợi, bằng giọng điệu thơ có cá tính và bằng một trái tim đau đáu những nỗi niềm. Trong cuộc đời sáng tác của mình, Thi Sảnh đã có 16 tập thơ được xuất bản, trong đó ở tập nào cũng đều có những bài thơ viết về vùng mỏ Quảng Ninh.) 2. HĐ khám phá - Đọc mẫu: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi vẻ đẹp kì thú của những hòn đảo trên vịnh Hạ Long. - Luyện đọc đúng: - GV hướng dẫn đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, Ví dụ: “ngăn khơi với lộng, nối mặt biển với chân trời”; “lúc neo thuyền, phơi lưới”; “ông lão trầm tĩnh”,... + Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ phù hợp, Ví dụ: “Có chỗ/ đảo dàn ra thưa thớt,/ hòn này với hòn kia biệt lập, /xa trông như quân cờ bày chon von trên mặt biển.” “Có hòn trông như đôi gà /đang xoè cánh chọi nhau trên mặt nước/ (hòn Gà Chọi);/ có hòn bề thế như mái nhà/ (hòn Mái Nhà);/ có hòn/ chông chênh như con cóc ngồi bờ giếng/ (hòn Con Cóc), /có hòn/ như ông lão trầm tĩnh ngồi câu cá /(hòn Ông Lã Vọng).” - GV hướng dẫn 2 HS đọc trước lớp (đọc nối tiếp các đoạn trong bài). - GV nhận xét việc đọc của các nhóm/ cả lớp. - GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối bài đọc, có thể sử dụng thêm tranh ảnh sưu tầm để HS dễ hình dung các từ ngữ này. Ví dụ: + Trường thành: bức thành dài và vững chắc + Khơi: vùng biển xa bờ. + Lộng: vùng biển gần bờ. - GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, - GV giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Ví dụ:
  20. + Khuất khúc (tính từ): có nhiều đoạn quanh co, gấp khúc. + Chon von (tính từ): trơ trọi ở trên cao, không có chỗ dựa chắc chắn. Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: - GV có thể hướng dẫn HS tìm hiểu bố cục bài văn trước khi trả lời các câu hỏi dưới bài đọc. + Đoạn thứ nhất: Giới thiệu bao quát về vịnh Hạ Long với rất nhiều hòn đảo được xếp đặt độc đáo. + Đoạn 2 và 3: Miêu tả bao quát toàn cảnh đảo trên vịnh Hạ Long và miêu tả hình dáng một số hòn đảo có hình dáng đặc biệt. + Đoạn 4: Khẳng định Hạ Long là một bộ phận của non sông Việt Nam mà chúng ta yêu quý, bảo vệ, giữ gìn. Câu 1: - Nêu câu hỏi: Tìm câu văn miêu tả bao quát về đảo ở vịnh Hạ Long. Câu văn đó giúp em hình dung được những gì về vịnh Hạ Long? - Hướng dẫn HS: Làm việc cá nhân sau đó làm việc theo cặp hoặc nhóm. Dựa vào đoạn văn thứ nhất để trả lời, sau đó thống nhất câu trả lời theo nhóm. - GV tổng hợp các ý kiến và thống nhất cách trả lời. Dự kiến câu trả lời: - Câu văn miêu tả bao quát về đảo ở vịnh Hạ Long là câu “Trên một diện tích hẹp, mọc lên hàng nghìn đảo nhấp nhô, uốn khúc như rồng chầu, phượng múa.”. Câu văn này giúp người đọc hình dung được toàn cảnh vịnh Hạ Long: vịnh rất rộng với hàng nghìn đảo; những hòn đảo được tạo hoá xếp đặt rất đẹp mắt. Câu 2: - GV nêu yêu cầu: Những hòn đảo ở Hạ Long được tạo hoá xếp đặt thú vị như thế nào? Bằng cách nào tác giả giúp ta cảm nhận được điều đó? và nhắc HS tìm chi tiết trong bài để minh hoạ ý kiến của mình. - GV nhận xét và tổng hợp ý kiến phát biểu của HS. Th am khảo cách tổng hợp ý kiến để thống nhất nội dung trả lời đối với câu hỏi 2. Dự kiến câu trả lời: Những hòn đảo ở Hạ Long được tạo hoá xếp đặt rất thú vị: Trên một diện tích hẹp, mọc lên hàng Câu văn sử dụng biện nghìn đảo nhấp nhô, uốn khúc như rồng chầu, pháp so sánh. phượng múa. Câu 3: - Nêu yêu cầu : Dựa vào bài đọc, em hãy miêu tả hình dáng một số hòn đảo ở Hạ Long. - Hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu theo nhóm . Khuyến khích HS bổ sung nhữ ng thông tin các em biết hoặc tìm hiểu thêm. - GV tổng hợp các ý kiến và thống nhất cách trả lời. - GV có thể cung cấp một số tranh ảnh. Dự kiến câu trả lời: - Đảo của Hạ Long không phải là những núi đá buồn tẻ, đơn điệu mà mỗi hòn, mỗi dáng đều thấp thoáng hình ảnh của sự sống. Cụ thể: