Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 7 Năm học 2023-2024

docx 36 trang Ngọc Diệp 27/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 7 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_7_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 7 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 7 Thứ hai, ngày 16 tháng 10 năm 2023 SINH HOẠT DƯỚI CỜ Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu sách theo chủ đề: Mẹ và cô giáo __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Luyện tập làm đơn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết một lá đơn cần phải đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng. - Viết được một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Có ý thức và trách nhiệm khi làm đơn và làm đơn đúng mẫu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Một số hình ảnh về đơn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho HS hát vận động bài Em yêu trường em. - Giới thiệu bài: Nêu mục đích y/c của tiết học 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 2: Hướng dẫn xây dựng mẫu đơn - HS đọc bài văn Thần chết mang tên bảy sắc cầu vồng - HS trao đổi theo cặp để trả lời các câu hỏi sau bài. - Một số HS trình bày câu trả lời trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 3: HS viết đơn - HS đọc yêu cầu BT2. Đọc phần chú ý trong SGK. - Phần quốc hiệu, tiêu ngữ ta viết ở vị trí nào trên trang giấy? Ta cần viết hoa những chữ nào? - GV hướng dẫn HS cách viết và trình bày lá đơn. - HS làm bài vào vở - HS trình bày kết quả - HS nhận xét. - GV nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
  2. - Cấu tạo của một lá đơn? Em sẽ viết đơn khi nào? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết tính diện tích của hình đã học. - Giải các bài toán có liên quan đến diện tích. - HS cả lớp hoàn thành bài 1 và bài 2. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu, máy tính - HS: SGK, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Co HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các phép tính sau: 40000m2 = ... ha 2600ha = ...km2 700000m2 = .... ha 19000ha = ...km2 - Giới thiệu bài - ghi đầu bài lên bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Yêu cầu học sinh đọc đề. - Yêu cầu học sinh tự làm, chia sẻ - HS làm vở, chia sẻ kết quả trước lớp Giải Diện tích nền căn phòng là:
  3. 9 x 6 = 54(m2) 54m2 = 540 000cm2 Diện tích của một viên gạch là : 30 x 30 = 900 (cm2) Số viên gạch dùng để lát kín nền căn phòng là: 540 000 : 900 = 600 (viên) Đáp số: 600 viên gạch - GV nhận xét, kết luận Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi học sinh đọc đề toán. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. Giải a) Chiều rộng của thửa ruộng là: 80 : 2 = 40 (m) Diện tích thửa ruộng là: 80 x 40 = 3200(cm2) b) 100m2 : 50kg 3200m2 : ?kg 3200m2 gấp 100m2 số lần là: 3200 : 100 = 32 (lần) Số thóc thu được là: 50 x 32 = 1600 (kg) 1600 kg = 16 tạ Đáp số: a) 3200m2 ; b) 16 tạ- 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Về nhà vận dụng kiến thức làm bài tập sau: Diện tích của một Hồ Tây là 440 ha, diện tích của Hồ Ba Bể là 670 ha. Hỏi diện tích của Hồ Ba Bể hơn diện tích của Hồ Tây là bao nhiêu mét vuông? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều
  4. ĐỌC SÁCH Đọc to nghe chung TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập từ đồng âm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cho HS nắm được thể nào là từ đồng âm . - Tìm được một số từ đồng âm trong câu. Phân biệt được nghĩa của các từ đồng âm . được câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT4 (BT5). + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Chăm chỉ, nghiêm túc khi tìm từ đồng âm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: SGK, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS tổ chức thi đặt câu phân biệt từ đồng âm - Giáo viên nhận xét 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Đọc yêu cầu bài. -Yêu cầu HS làm bài. Gạch chân các từ đồng âm a) Ruồi đậu mâm xôi đậu . Kiến bò đĩa thịt bò . b)Một nghề cho chín còn hơn chín nghề . c) Bác bác trứng, tôi tôi vôi . c) Con ngựa đá con ngựa đá,con ngựa đá không đá con ngựa . - GV nhận xét chữa bài - Yêu cầu HS nối tiếp nhau nói cách hiểu của mình về các từ đồng âm. - HS trao đổi cặp đôi làm bài sau đó báo cáo kết quả . a) - Đậu 1: Động từ chỉ dừng ở một chỗ nhất định. - Đậu 2: Danh từ chỉ 1 món ăn.
  5. - Bò 1: Động từ chỉ hành động. - Bò 2: Danh từ chỉ con bò. b) - Chín 1: Là tính từ là tinh thông. - Chín 2: là số 9. c) - Bác 1: Đại từ l;à từ xưng hồ. - Bác 2: Là chín thức ăn bằng cách đun nhỏ lửa và quấy thức ăn cho đến khi sền sệt. - Tôi 2: Động từ là đổ nước vào cho tan. d) - Đá 1 - Đá 4: Động từ chỉ hành động đưa chân. - Đá 2 - Đá 3: Danh từ chỉ chất rắn - Giáo viên chốt lại những ý đúng ở mỗi câu . Bài 2(trang 61): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài. - Gọi lần lượt từng em đọc câu đã đặt . - Học sinh làm bài vào vở - Bé lại bò, còn con bò lại đi. - Em học lớp chín là đã biết nấu chín thức ăn. - Nhận xét - đánh giá . 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Đặt câu với các từ đồng âm sau: lợi, mắt, mũi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 17 tháng 10 năm 2023 TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết so sánh phân số, tính giá trị của biểu thức với phân số. - Giải bài toán, tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - HS cả lớp làm được bài 1, bài 2 (a ,d ) , bài 4. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
  6. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ - HS: SGK, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung: Hãy xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớp đến bé: a) 47 ; 57 ; 59 ; 53 60 60 60 60 b) 4 ; 4 ; 12 ; 11 5 3 30 15 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Để xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì? - Hãy nêu cách so sánh các phân số? - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, chia sẻ cách làm 18 28 31 32 a) 35 35 35 35 2 8 3 9 5 10 1 1 8 9 10 1 2 3 5 b) ; ; ; xếp nên 3 12 4 12 6 12 12 12 12 12 12 12 3 4 6 - GV nhận xét, kết luận Bài 2(a,d): HĐ cá nhân, cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu - Gọi HS nêu cách cộng trừ, nhân, chia phân số. - Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức? - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở (chú ý rút gọn) 3 2 5 9 8 5 22 11 a) 4 3 12 12 12 12 12 6
  7. 15 3 3 15 8 3 15 d) x x x 16 8 4 16 3 4 8 Nhận xét, chữa bài Bài 4: HĐ nhóm - Cho HS thảo luận nhóm làm bài, báo cáo kết quả - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận, tìm cách giải và giải bài toán sau đó chia sẻ kết quả - Bài toán thuộc dạng toán gì? - Thuộc dạng toán tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - HS làm vở, chia sẻ kết quả Giải Hiệu số phần bằng nhau: 4 -1 = 3 (phần) Tuổi con là: 30: 3 = 10 (tuổi) Tuổi bố là: 10 + 30 = 40 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi 40 tuổi - GV nhận xét, kết luận 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Cho HS về nhà vận dụng kiến thức làm bài sau: Hình chữ nhật có chiều dài bằng 3/2 chiều rộng. Nếu tăng chiều rộng 20m thì hình chữ nhật trở thành hình vuông. Tính diện tích của hình chữ nhật ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thông qua những đoạn văn hay, học được cách quan sát khi tả cảnh sông nước. - Nhận biết được cách quan sát khi tả trong 2 đoạn văn trích( BT1) . - Biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả một cảnh sông nước (BT2)
  8. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Thích luyện tập tả cảnh. Yêu thích cảnh đẹp làng quê. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: Sưu tầm tranh ảnh sông nước, biển, sông, suối, hồ, đầm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS thi đọc bài: Đơn xin gia nhập đội tình nguyện... - GV nhận xét - Kiểm tra việc chuẩn bị của HS và ghi chép những điều mình quan sát được. - Nhận xét việc chuẩn bị của HS 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - Chia nhóm 4 : Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. - Đoạn a nhà văn Vũ Tú Nam miêu tả cảnh sông nước nào ? Cảnh biển - Đoạn văn tả đặc điểm gì của biển ? - Sự thay đổi màu sắc của mặt biển theo sắc màu của trời mây. - Câu nào cho biết điều đó ? - Biển luôn thay.... mây trời - Để tả đặc điểm đó tác giả đã quán sát gì và vào thời điểm nào ? - Bầu trời và mặt biển khi trời xanh thẳm, rải mây trắng nhạt, bầu trời âm u, mây mưa, ầm ầm dông gió - Tác giả sử dụng sắc màu nào để miêu tả - Xanh thẳm, thẳm xanh, trắng nhạt, xám xịt, đục ngầu. - Khi quan sát, tác giả có liên tưởng thú vị nào ? - Đến sự thay đổi tâm trạng của con người biển như con người biết buồn vui, lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi hả hê, lúc đăm chiêu gắt gỏng. Liên tưởng là gì ? - Từ hình ảnh này nghĩ đến hình ảnh khác KL: Trong miêu tả nghệ thuật liên tưởng được sử dụng hiệu quả. Liên tưởng làm cho sự vật thêm sinh động, gần gũi với con người hơn. - Liên tưởng của nhà văn giúp ta cảm nhận được vẻ đáng yêu của biển. - Đoạn b nhà văn Đoàn Giỏi miêu tả cảnh sông nước nào ?
  9. Con kênh. - Con kênh được quan sát ở thời điểm nào trong ngày ? Từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn: buổi sáng, trưa, trời chiều - Tác giả nhận ra đặc điểm của con kênh chủ yếu bằng giác quan nào ? Thị giác - Tác giả miêu tả đặc điểm nào của con kênh? - Ánh nắng như đổ lửa, bốn phía chân trời trống huếch, trống hoác, buổi sáng: con kênh phơn phớt màu đào, trưa: dòng thuỷ ngân cuồn cuộn loá mắt, chiều: một son suối lửa. - Thủy ngân : kim loại lỏng, trắng như bạc - Liên tưởng để miêu tả con kênh có tác dụng gì ? - Con kênh được mặt trời làm nó sinh động hơn. - Từ liên tưởng : đỏ lửa, phơn phớt màu đào, dòng thủy ngân cuồn cuộn, loá mắt Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài. Lập dàn ý - HS làm vở, 1 em làm bảng nhóm - Chú ý : trình tự xa đến gần cao đến thấp Thời gian : sáng đến chiều qua các mùa - Trình bày kết quả - GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em viết mở bài theo kiểu nào ? Kết bài theo kiểu nào ? Về nhà viết thành bài văn hoàn chỉnh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ tư, ngày 18 tháng 10 năm 2023 THỂ DỤC Đội hình đội ngũ- Trò chơi : ‘‘Trao tín gậy’’ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được tập hợp hàng dọc , hàng ngang dóng thẳng hàng (ngang, dọc)
  10. - Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải, vòng trái. - Biết đổi chân khi đi đều sai nhịp . - Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi . Năng lực sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tập luyện để nâng cao sức khỏe II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm; Trên sân trường, vệ sinh nơi tập. - Phương tiện: 1 chiếc còi, 4 tín gậy... III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu: GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. - Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối, hông, vai. X X X X X X X X X X X X X X X X - Chạy nhẹ nhàng thành hàng dọc quanh sân trường. Chơi trò chơi"Chim bay, cò bay" 2. Phần cơ bản: Hoạt động 1: Đội hình đội ngũ - Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại, đổi chân khi đi đều sai nhịp. - GV điều khiển lớp tập. - Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS. -Tập hợp cả lớp, cho từng tổ thi đua trình diễn.GV quan sát, nhận xét biểu dương thi đua. -Tập cả lớp do GV điều khiển để củng cố. Hoạt động 2: Chơi trò chơi "Trao tín gậy" - GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và quy định chơi. Cho cả lớp cùng chơi theo hình thức thi đua giữa các tổ. - GV điều khiển, quan sát,nhận xét, biểu dương. 3. Phần kết thúc: Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng.
  11. - Đứng tại chỗ hát một bài vỗ tay theo nhịp. - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét đánh giá kết quả bài học.Về nhà ôn đội hình đội ngũ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập đọc: Những người bạn tốt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Yêu mến và bảo vệ loài vật có ích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ bài đọc, sưu tầm thêm tranh về các loài vật có ích, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: Đọc trước bài, SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. Cho HS tổ chức thi đọc nối tiếp đoạn bài Tác phẩm của Si-le và tên phát xít và trả lời câu hỏi qua trò chơi: Rung cây chọn quả: - GV nhận xét - Nêu chủ điểm sẽ học. - Giới thiệu bài: Những người bạn tốt 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - 1 HS đọc toàn bài - HS đọc - HS chia đoạn: 4 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) - Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm đọc:
  12. + 4HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó + 4 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó - Nêu chú giải. - Yêu cầu HS đọc theo cặp . - 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Cho HS đọc câu hỏi trong SGK Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi rồi báo cáo kết quả trước lớp: Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm đọc bài, trả lời câu hỏi trong SGK, sau đó báo cáo kết quả: - Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba A- ri- ôn? + Ông đạt giải nhất ở đảo Xi- xin với nhiều tặng vật quý giá. Trên chiếc tàu chở ông về, bọn thuỷ thủ đòi giết ông. Ông xin được hát bài hát mình yêu thích nhất và nhảy xuống biển. - Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của ông. Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển và đưa ông về đất liền nhanh hơn tàu. - Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá heo đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào? Cá heo là con vật thông minh tình nghĩa, chúng biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ và biết cứu giúp người khi gặp nạn. - Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thuỷ thủ và đàn cá heo với nghệ sĩ A-ri-ôn? + Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng vô cùng tham lam độc ác, không biết chân trọng tài năng. Cá heo là loài vật nhưng thông minh, tình nghĩa .... - Những đồng tiền khắc hình một con heo cõng người trên lưng có ý nghĩa gì? Những đồng tiền khắc hình một con heo cõng người trên lưng thể hiện tình cảm yêu quý của con người với loài cá heo thông minh. - Em có thể nêu nội dung chính của bài? Câu chuyện ca ngợi sự thông minh tình cảm gắn bó của loài cá heo đối với con người . - GV ghi nội dung lên bảng. HS nhắc lại - Ngoài câu chuyện trên em còn biết những chuyện thú vị nào về cá heo? Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo cứu các chú bộ đội, cá heo là tay bơi giỏi nhất... 3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
  13. - Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp toàn bài - HS đọc diễn cảm đoạn 3 - HS đọc diễn cảm - GV treo bảng phụ có viết đoạn văn - GV đọc mẫu - Luyện đọc theo cặp HS luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc, lớp theo dõi và nhận xét chọn ra nhóm đọc hay nhất 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Em thấy A-ri-ôn là người như thế nào ? Em có thể làm gì để bảo vệ các loài cá heo cũng như các loài sinh vật biển khác? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 1 1 1 1 - Biết mối quan hệ giữa 1 và ; và ; và ; 10 10 100 100 1000 - Tìm 1 thành phần chưa hết của phép tính với phân số. - Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng. - HS cả lớp làm được bài1, 2, 3 . - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở...
  14. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng: - Cho 2 HS lên bảng thi làm bài ( mỗi bạn làm 1 phép tính) a) 4 + 2 - 28 = .. 9 5 45 b) 24 : 8 x 10 = .. 75 15 9 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS đọc các đề bài - Yêu cầu HS làm bài cặp đôi - HS làm bài miệng theo cặp sau đó làm bài vào vở rồi đổi vở để kiểm tra chéo, chẳng hạn: a) 1 gấp 1 số lần: 1 : 1 = 10 ( lần ) 10 10 - GV nhận xét. Bài 2: Hoạt động cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết quả 5 1 2 2 a. x b. x 2 2 5 7 1 2 2 2 x x 2 5 7 5 1 24 x x 10 35 3 9 1 c. x d. x : 14 4 20 7
  15. 9 3 x : 1 20 4 x 14 3 7 x 5 x = 2 - GV yêu cầu HS tự làm bài - GV nhận xét, kết luận -Yêu cầu HS giải thích cách tìm số hạng chưa biết trong phép cộng, số bị trừ chưa biết trong phép trừ, thừa số chưa biết trong phép nhân, số bị chia chưa biết trong phép chia - GV nhận xét HS. Bài 3: Hoạt động nhóm - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 Nhóm trưởng điều khiển nhóm làm bài, báo cáo kết quả. Bài giải Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy được là: 2 1 1 ( ) : 2 = (bể nước) 15 5 6 1 Đáp số : bể nước 6 - GV nhận xét - GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung bình cộng. Trung bình cộng của các số bằng tổng các số đó chia cho số các số hạng. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau: 3 1 Một đội sản xuât ngày thứ nhất làm đc công việc, ngày thứ hai làm được 10 5 công việc đó. Hỏi trong hai ngày đầu, trung bình mỗi ngày đội sản xuất đã làm được bao nhiêu phần công việc? Giải: Số phần công việc hai ngày đầu làm được là: 3 + 1 = 1 (công việc) 10 5 2 Số phần công việc trung bình mỗi ngày đầu làm được là:
  16. 1 : 2 = 1 (công việc) 2 4 1 Đáp số: công việc 4 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Chính tả: Dòng kinh quê hương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi. -Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2) ; thực hiện 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3. - HS(M3,4)làm được đầy đủ BT3. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Nghiêm túc, viết đúng quy tắc chính tả. Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở - GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GD tình cảm yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh (kênh) quê hương, có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn màu. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" viết các từ ngữ: lưa thưa, thửa ruộng, con mương, tưởng tượng, quả dứa... HS chia thành 2 đội, mỗi đội 5 HS thi tiếp nối. Đội nào viết đúng và nhanh hơn thì giành chiến thắng. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1.Tìm hiểu nội dung bài - Gọi HS đọc đoạn văn
  17. - Gọi HS đọc phần chú giải - Những hình ảnh nào cho thấy dòng kinh rất thân thuộc với tác giả? + Trên dòng kinh có giọng hò ngân vang, có mùi quả chín, có tiếng trẻ em nô đùa, giọng hát ru em ngủ. Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS tìm từ khó khi viết. HS tìm và nêu các từ khó: dòng kinh, quen thuộc, mái xuồng, giã bàng, giấc ngủ.. Hoạt động 2. Viết bài chính tả. - Giáo viên đọc cho học sinh viết - GV quan sát uốn nắn học sinh - Đọc cho HS soát lỗi - HS soát lỗi chính tả. Gv thu bài nhận xét vở của HS 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Bài 2: HĐ nhóm - Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập - Tổ chức HS thi tìm vần. Nhóm nào điền xong trước và đúng là nhóm thắng cuộc. HS thi tìm vần nối tiếp. Mỗi HS chỉ điền 1 từ vào chỗ trống GV nhận xét kết luận lời giải đúng. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - Yêu cầu HS tự làm bài - Nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - GV nhận xét kết luận lời giải đúng 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. - Hãy nêu quy tắc ghi dấu thanh cho các tiếng chứa ia và iê IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ năm, ngày 19 tháng 10 năm 2023 TOÁN Khái niệm số thập phân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  18. - Đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản. - HS cả lớp làm được bài 1,2 . - Biết đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1 - Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "bắn tên" với nội dung chuyển các số đo độ dài sau thành đơn vị đo là mét: 1dm 5dm 1mm 1cm 7cm 9mm - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá Ví dụ a: - GV treo bảng phụ có viết sẵn bảng số ở phần bài học, yêu cầu HS đọc. - GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi : Đọc và cho cô (thầy) biết có mấy mét, mấy đề-xi- mét? - Có 0 mét và 1 đề-xi-mét - GV: có 0m 1dm tức là có 1dm. - 1dm bằng mấy phần mấy của mét ? 1dm bằng một phần mười mét. - GV viết lên bảng 1dm = 1 m. 10 - GV giới thiệu : 1dm hay 1 m ta viết thành 0,1m. 10 - GV viết 0,1m lên bảng thẳng hàng với 1 m để có : 10
  19. 1dm = 1 m = 0,1. 10 - GV chỉ dòng thứ hai và hỏi : Có mấy mét, mấy đề-xi-mét, mấy xăng-ti-mét ? + Có 0m 0dm 1cm. - GV : Có 0 m 0dm1cm tức là có 1cm, 1cm bằng mấy phần trăm của mét ? + 1cm bằng một phần trăm của mét. GV viết lên bảng : 1cm = 1 m. 100 - GV giới thiệu :1cm hay 1 m ta viết thành 0,01m. 100 - GV viết 0,01 mét lên bảng thẳng hàng với 1 để có : 100 1cm = 1 m = 0,01m. 100 - GV tiến hành tương tự với dòng thứ ba để có : 1mm = 1 m = 0,01m. 1000 - 1 m được viết thành bao nhiêu mét 10 + 1 m được viết thành 0,1m. 10 Vậy phân số thập phân 1 được viết thành gì ? 10 + 1 được viết thành 0,1. 10 - 1 m được viết thành bao nhiêu mét ? 100 + 1 m được viết thành 0.01m. 100 - Vậy phân số thập phân 1 được viết thành gì ? 100 + 1 được viết thành 0,1. 10 - 1 m được viết thành bao nhiêu mét? 1000 + 1 m được viết thành 0,001m. 1000 - Vậy phân số 1 được viết thành gì ? 1000 1 được viết thành 0,001. 1000
  20. - GV nêu : Các phân số thập phân 1 , 1 , 1 được viết thành 0,1; 0,01, 0,001. 10 100 1000 - GV viết số 0,1 lên bảng và nói : Số 0,1 đọc là không phẩy một. - Biết 1 m = 0,1m, em hãy cho biết 0,1 bằng phân số thập phân nào ? 10 0,1 = 1 . 10 - GV viết lên bảng 0,1 = 1 và yêu cầu HS đọc. 10 HS đọc : không phẩy một bằng một phần mười. - GV hướng dẫn tương tự với các phân số 0,01 ; 0,001. - GV kết luận : Các số 0,1 ; 0,01 ; 0,001 được gọi là các số thập phân. Ví dụ b: - GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ b hoàn toàn như cách phân tích ví dụ a - HS làm việc theo hướng dẫn của GV để rút ra: 0,5 = 5 ; 0,07 = 7 ; 10 100 - Các số 0,5 ; 0,07 gọi là các số thập phân. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cặp đôi - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm - HS quan sát và tự đọc các phân số thập phân, các số thập phân trên tia số cho nhau nghe, báo cáo giáo viên - GV gọi 1HS đọc trước lớp. Bài 2: Hoạt động cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV viết lên bảng : 7dm = ...m = ...m - 7dm bằng mấy phần mười của mét ? - 7 m có thể viết thành số thập phân như thế nào ? 10 7 7dm = m = 0,7m; 10 - GV nêu : Vậy 7dm = 7 m = 0,7m 10 - GV hướng dẫn tương tự với