Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 7 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 7 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_7_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 7 Năm học 2024-2025
- TUẦN 7 Thứ 2, ngày 21 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền về thực hiện đảm an toàn giao thông ----------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Đọc : Mầm non I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức a. Kiến thức tiếng Việt: Nắm được khái niệm về từ đa nghĩa, có thể nhận biết được từ đa nghĩa và các nghĩa của từ đa nghĩa. b. Kiến thức văn học: Nhận biết được hình ảnh thơ, cảnh vật và không gian trong bài thơ 2. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Mầm non. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua lời thơ, hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được điều bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh mầm non: Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất nước. 3. Phẩm chất - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. - Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ bài thơ (tranh ảnh trong SGK); tranh ảnh (sưu tầm) về cảnh vật giao mùa từ đông sang xuân (của Việt Nam và nước ngoài) để đọc hiểu tốt hơn bài thơ Mầm non. - Clip chồi cây đang vươn mình, đâm chồi (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Mời 1– 2 HS đọc yêu cầu nêu trong mục Khởi động. - Yêu cầu HS xác định nhiệm vụ của HĐ này: - Em hãy nêu sự thay đổi của thời tiết, cỏ cây... khi mùa đông chuyển sang mùa xuân hoặc mùa khô chuyển sang mùa mưa - Tổng hợp, nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm. (Mời 1 HS nhắc lại những ý kiến có sức thuyết phục hoặc GV có thể tổng hợp các ý kiến của HS. Dự kiến câu trả lời: - Khi mùa đông chuyển sang mùa xuân, thời tiết, cỏ cây có sự thay đổi rõ rệt. Chẳng hạn như khí hậu sẽ ấm hơn, không còn lạnh giá. Những cơn gió rét thổi vù vù được thay bằng những làn gió nhẹ nhàng. Trời bắt đầu xuất hiện những cơn mưa bụi / mưa phùn chỉ đủ để làm không khí ẩm ướt. Những chồi non xuất hiện trên những cành cây, lá cây xanh mướt, những ngọn cỏ nằm ngủ im lìm dưới mặt đất
- bỗng trỗi dậy xanh nõn nà... - Khi mùa khô kết thúc, mùa mưa bắt đầu, cảm nhận em thấy rõ nhất là khí hậu. Không còn cái nóng khô rang nữa. Những cơn mưa xối xả trong chốc lát đã mang lại cái mát lạnh, đầy hơi nước cho không gian. Cây cối như được tiếp thêm nguồn sống. Những tàu lá dừa, lá chuối mở xòe ra đón những hạt mưa đang rơi ào ào, xối xả. Những bụi cỏ dại ven đường, trong vườn cũng vươn cao hơn để được tắm mình trong làn mưa. Những vườn cây trở nên xanh bóng, mỡ màng... - Giới thiệu tranh minh hoạ sau đó liên kết với bài học: Tranh vẽ khu rừng với hình ảnh cây bàng thưa thớt lá, chen vào sắc vàng của lá có sắc xanh của chồi non. Một chú chim đậu trên cành bàng khẳng khiu. Ven bờ dòng suối nhỏ, có một chú thỏ đang nép mình bên một đám cỏ. Cảnh vật thật đẹp, giúp chúng ta cảm nhận được phần nào về cảnh sắc thiên nhiên trong bài thơ Mầm non của Võ Quảng 2.HĐ khám phá 2.1. Luyện đọc - GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật vào mùa đông và mùa xuân, miêu tả hình ảnh chồi non.). Hoặc GV hoặc mời 3 em đọc nối tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 1 khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo, có thể dùng bút chì đánh dấu những câu thơ, hình ảnh thú vị nhất hoặc gây ấn tượng đối với mình. Luyện đọc đúng: - GV hướng dẫn đọc đúng: - Đọc đúng các từ ngữ có tiếng dễ phát âm sai. Ví dụ: nằm nép lặng im, chíp chiu chiu xuân đến... (GV hướng dẫn đọc đúng cho những HS hay mắc lỗi phát âm khi đọc bài). - Đọc đúng ngữ điệu, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc: Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “ thấy” với những câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất mưa phùn...; Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn ràng khi đọc những câu: Tức thì trăm ngọn suối / Tức thì ngàn tiếng chim...; nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của khu rừng (ví dụ: hối hả, lất phất, lim dim, xanh biếc...) - GV tổ chức cho HS thực hành đọc. - GV nhận xét việc đọc của cả lớp 2.2. Đọc hiểu - Làm việc chung cả lớp: HS chuẩn bị câu trả lời theo cặp, theo nhóm,... rồi một số HS phát biểu trước lớp. Cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung, thống nhất câu trả lời.( câu 1,2) Cho HS hoạt động nhóm - Làm việc theo nhóm Các nhóm trao đổi, thảo luận để thống nhất câu trả lời cho từng câu hỏi, sau đó 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp để các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung. ( Câu 3,4,5) Câu 1: - Nêu câu hỏi: Trong hai khổ thơ đầu, mầm non được miêu tả như thế nào? Cách miêu tả đó có gì thú vị? - Hướng dẫn HS: Các em đọc hai khổ thơ đầu, tìm từ ngữ miêu tả mầm non. Sau đó nêu cảm nhận của em về cách miêu tả mầm non của nhà thơ. - Mời một số em nêu cảm nhận về cách miêu tả mầm non của nhà thơ Võ Quảng.
- - Khích lệ HS nêu cách hiểu, cách suy luận của mình trước lớp, khen ngợi các em có câu trả lời thể hiện cảm nhận riêng, diễn đạt có sức lôi cuốn,... - 1 HS nhắc lại ý kiến có sức thuyết phục hoặc GV có thể tổng hợp các ý kiến của HS. - Dự kiến câu trả lời: - Một mần non nho nhỏ, nằm nép lặng im, mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá - Nhà thơ sử dụng những động từ chỉ hoạt động của con người để miêu tả mầm non (nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm non hiện lên rất sinh động. Cũng giống như con người, mầm non biết đi trốn cái rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò, muốn biết cảnh vật quanh mình thế nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hóa đã khiến cho mầm non hiện ra thật đẹp, ngộ nghĩnh đáng yêu. Câu 2: - Hướng dẫn trả lời câu hỏi 2 - Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi): Cảnh vật mùa đông hiện ra thế nào theo cảm nhận của mầm non? - Hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn thơ thứ 3, dựa vào gợi ý trong sá ch để tìm những chi tiết, hình ảnh miêu tả cảnh vật mùa đông được nhìn qua đôi mắt của mầm non. GV yêu cầu HS có thể không cần nhắc lại nguyên văn câu thơ/ từ ngữ miêu tả cảnh vật. - GV khuyến khích các nhóm nói cho bạn nghe về bức tranh mùa đông dựa trên từ ngữ mà nhóm tìm được. Dự kiến câu trả lời: - Mây bay hối hả; Lất phất mưa phùn; Gió thổi ào ào; Rừng cây thưa thớt lá cành. Lá vàng rụng đầy mặt đất; Các loài thú vắng bóng. Một chú thỏ, dẫu có xuất hiện trong bức tranh mùa đông nhưng trong tư thế phóng nhanh đi tìm hang trú nấp. Cảnh vật như co mình lại trước cái rét. Không gian yên ắng, tĩnh mịch. Câu 3: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 3 - Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi): Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân đến? - Gợi ý HS cách thực hiện: Cá nhân đọc lại đoạn thơ thứ ba, chuẩn bị câu trả lời để phát biểu trước lớp. Dự kiến câu trả lời: - Mầm non nhận ra mùa xuân về nhờ âm thanh của tiếng chim kêu, âm thanh róc rách của trăm ngàn con suối, tiếng ca vang của ngàn chim muông. - Có thể hỏi thêm: Bức tranh mùa xuân có gì khác với bức tranh mùa đông? - Gợi ý HS cách trả lời: Dựa vào câu trả lời của câu hỏi 2, 3 đó để suy luận, tìm đáp án cho câu hỏi này. Dự kiến câu trả lời: - Bức tranh mùa xuân và mùa đông có sự khác biệt. - Về âm thanh, bao trùm bức tranh mùa đông là sự tĩnh lặng. Tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn rêu đến tiếng gió, tiếng lá reo. Trong khi đó bức tranh mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn ràng, náo nức. Đầu tiên là tiếng chim hót chíp chiu, và ngay tức thì, vạn vật trong khu rừng cất tiếng hoà ca cùng tiếng chim; Về màu sắc, bức tranh mùa đông được dệt nên bởi gam màu đỏ đồng của lá bàng, gam màu vàng của lá rụng. Ở
- bức tranh mùa xuân, sắc màu chủ đạo,như là tâm điểm của bức tranh là màu xanh biếc của chồi non nổi lên trên nền trời mùa xuân. Câu 4: - Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4: Nêu nhận xét của em về hình ảnh của mầm non trong khổ thơ cuối? - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời để trao đổi trước lớp. - Có thể định hướng cho HS cách suy nghĩ, suy luận để tìm câu trả lời. Ví dụ: Những từ ngữ nào miêu tả mầm non ở khổ 4? Nhà thơ dùng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả mầm non? Nêu tác dụng của biện pháp đó. - Khen ngợi các HS có câu trả lời thuyết phục. Tổng hợp các ý kiến của HS. Dự kiến câu trả lời: - Sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động của con người: nghe thấy, vội, đứng dậy, khoác áo để miêu tả mầm non, nhà thơ đã làm cho người đọc như nhìn thấy được sự trỗi dậy, vươn lên của mầm non. Mầm non cũng giống con người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp của đất trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh diện chào đón cuộc sống mới. Hình ảnh mầm non trong khổ thơ cuối thật đẹp, thật đáng yêu. Câu 5: - Hướng dẫn trả lời câu hỏi 5 - Nêu câu hỏi 5: Nội dung chính của bài thơ là gì? - Dự kiến câu trả lời: - Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của thiên nhiên từ mùa đông chuyển sang mùa xuân, miêu tả sự chuyển mình, thay đổi của vạn vật khi mùa xuân về. 3. HĐ luyện tập 3.3. Đọc thuộc lòng. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng - GV nhắc HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ (nếu chưa thuộc). 4. HĐ vận dụng - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc bài thơ. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------------- TOÁN Bài 14. Luyện tập chung ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hệ thống, củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân. - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số
- thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập, bài toán thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu,̣ phấn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - Trò chơi truyền điện: HS đố nhau so sánh số thậ p phân. - HS chia sẻ vớ i nhau cách so sánh số thậ p phân. 2.HĐ luyện tập Bài 1 - HS làm bài cá nhân vào vở ; đổi vở , chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớ p kết quả và cách làm; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét.– Cả lớ p cùng GV thống nhất cách làm và kết quả (a) 2,752; 3,275; 3,527; 3,571; b) 3,571; 3,527; 3,275; 2,752). HS có thể giải thić h cách làm như sau: Trong 4 số thậ p phân đã cho, số 2,752 có hàng phần nguyên là 2 bé hơ n hàng phần nguyên của các số còn laị (là 3). Vậ y 2,752 là số thậ p phân bé nhất. Các số 3,527, 3,571 và 3,275 cùng có chữ số phần nguyên là 3, ta so sánh chữ số hàng phần mườ i. Ta thấy số 3,275 có chữ số hàng phần mườ i là 2, bé hơ n chữ số hàng phần mườ i của các số 3,527 và 3,571 (là 5). Vậ y 3,275 bé hơ n hai số còn laị. Hai số 3,527 và 3,571 có phần nguyên và chữ số ở hàng phần mườ i giống nhau. Ta tiếp tuc̣ xét đến chữ số ở hàng phần tră m. Số 3,527 có chữ số hàng phần tră m là 2 nhỏ hơ n chữ số hàng phần tră m của số 3,571 (là 7). Vậ y số 3,527 bé hơ n. Sắp xếp các số theo thứ tư ̣ từ bé đến lớ n ta có: 2,752; 3,275; 3,527; 3,571. – HS chia sẻ vớ i baṇ cách so sánh, xếp thứ tư ̣ các số thậ p phân. Bài 2 - HS đoc̣ và xác định yêu cầu của đề bài. - HS thảo luậ n nhóm đô i, choṇ câu trả lờ i đúng. - HS trình bày kết quả, giải thić h cách làm, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. HS có thể giải thić h cách làm như sau: Để tìm ô tô nào chở nhẹ nhất, ta phải so sánh số đo khối lươṇ g của 3 xe là: 2,546 tấn; 2,645 tấn; 2,564 tấn. - Cả lớ p cùng GV thống nhất kết quả (A).
- 3.HĐ vận dụng - HS chơ i trò chơ i “Cầu thang – Cầu trươṭ ”. - HS đoc̣ cách chơ i, chia sẻ cách chơ i vớ i baṇ . - GV tổ chứ c cho HS chơ i theo nhó m 4. - Sau khi chơ i, HS nêu suy nghi ̃ của mình về trò chơ i cũng như những kiến thứ c mình đươc̣ củng cố sau khi chơ i trò chơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .............................................................................................................................. . .............................................................................................................................. ................................................................................................................................ ----------------------------------------------------- Thứ 3, ngày 22 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 15. Ki-lô-mét vuông. héc-ta ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các đơn vị đo diện tích: km2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta), thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích (km2, ha). - Vận dụng được các đơn vị đo diện tích km2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta) vào bài giải bài tập. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực nhận biết được các đơn vị đo diện tích: km2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta), thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích (km2, ha). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập, bài toán thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh kèm thô ng tin về diệ n tić h của mộ t số thành phố, vùng biển hay quốc gia. - Phiếu học tập ghi sẵn tên mộ t số đồ vậ t, địa danh,... kèm số đo diệ n tić h (khô ng ghi đơ n vị đo diệ n tić h) để sử duṇ g cho hoaṭ độ ng trải nghiệ m. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS hát và vận động - HS quan sát, ướ c lươṇ g diệ n tić h của mặt sàn phòng hoc̣ , mặt sàn nhà ở của mình theo đơ n vị đo diệ n tić h đã hoc̣ là mét vuô ng. - HS có thể quan sát mộ t số hình ảnh kèm thô ng tin về diệ n tić h của mộ t số thành phố, vùng biển hay quốc gia do GV chuẩn bị trướ c và nhậ n xét về đơ n vị đo
- diệ n tić h đươc̣ sử duṇ g (ki-lô -mét vuô ng). – HS nghe GV giớ i thiệ u bài. 2. HĐ khám phá a) Giới thiệu đơn vị đo diện tích: ki-lô-mét vuông - HS quan sát tranh, đoc̣ đoaṇ hộ i thoaị trong phần khám phá, trang 53 – SGK Toán 5 tậ p mộ t và đươc̣ gơị ý để suy nghi ̃ về ý nghiã của đơ n vị đo diệ n tić h ki-lô - mét vuô ng. - HS chia sẻ suy nghi ̃ cá nhân, đươc̣ các baṇ và GV nhậ n xét. - HS nghe GV chốt laị kiến thứ c: Để đo diệ n tić h lớ n như diệ n tić h mộ t thành phố, mộ t khu rừng hay mộ t vùng biển,... ngườ i ta thườ ng dùng đơ n vị: ki-lô -mét vuô ng. b) Đơn vị đo ki-lô-mét vuông - HS đươc̣ GV gơị ý để tìm hiểu thêm các thô ng tin về đơ n vị đo diệ n tić h: ki- lô -mét vuô ng. - HS nghe GV chốt laị kiến thứ c: + Ki-lô -mét vuô ng là diệ n tić h của hình vuô ng có caṇ h 1 km. + Ki-lô -mét vuô ng viết tắt là km2. + 1 km2 = 1 000 000 m2. 3.HĐ luyện tập Bài 1 - HS đoc̣ yêu cầu. - HS làm bài vào vở ; đổi vở , chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ cả lớ p kết quả; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả (822 2 2 2 km ; 0,44 km ; Bảy tră m hai mươ i tám phẩy sáu ki-lô -mét vuô ng; 16 490 km ). Bài 2 - HS đoc̣ yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở ; đổi vở chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS nghe GV chốt laị cách làm và kết quả (a) 2 000 000; 4 000 500; b) 5; 6,45). Bài 3 - HS làm bài nhóm đô i; thảo luậ n và thống nhất kết quả, báo cáo GV; đươc̣ GV nhậ n xét. - HS báo cáo kết quả trướ c lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét.– HS nghe GV chốt laị cách làm và kết quả (mảnh đất B). 4. HĐ vận dụng - Choṇ đơ n vị đo diệ n tić h cho thić h hơp̣ : GV phát cho mỗi nhó m 1 phiếu học tập 2 2 2 - HS (theo nhóm) thảo luậ n và choṇ đơ n vị đo diệ n tić h (km , m , cm ) cho thić h hơp̣ vớ i số đo diệ n tić h của mỗi loaị đồ vậ t, địa danh,... cho trướ c. - HS báo cáo kết quả trướ c lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .............................................................................................................................. . .............................................................................................................................. . ..............................................................................................................................
- . -------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nắm được khái niệm về từ đa nghĩa, có thể nhận biết được từ đa nghĩa 2.Phẩm chất - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. - Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - GV có thể cho HS xem một đoạn clip cắt đoạn để nối kết bài học về một trận đá bóng bắt đầu với không khí nhiệt thành, hào hứng của các cổ động viên Việt Nam. - GV đặt câu hỏi: Giả định Cô/ Thầy là một bình luận viên thì Cô/ Thầy sẽ bình luận như sau: “Khán đài bắt đầu nóng dần lên”. Vậy các em hiểu như thế nào là “nóng”? Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời đang cao hay không? - GV tổ chức cho HS chia sẻ và nhận xét, chốt lại. - GV dẫn dắt vào bài (gợi ý): Vậy từ “nóng” là từ gì thì hôm nay các em tìm hiểu qua bài học Từ đa nghĩa nhé! (GV ghi tên bài học trên bảng). 2.HĐ khám phá Bài tập 1: - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 2; - GV hướng dẫn cách thực hiện: HS dựa vào khái niệm từ đa nghĩa, dựa vào đặc điểm của nghĩa gốc và nghĩa chuyển đã xác định trong bài tập 1 để xác định nghĩa của từ biển trong các câu thơ, câu ca dao; - HS làm việc nhóm đôi; - GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả bằng cách thức GV chia bảng ra thành 2 cột và yêu cầu HS của 1 nhóm lên điền câu a, câu b, câu c vào mỗi cột hoặc GV chuẩn bị 3 bảng từ để HS đính lên bảng ở cột Nghĩa gốc/ Nghĩa chuyển: Nghĩa Nghĩa gốc chuyển ................ .............. Dự kiến câu trả lời: Nghĩa Nghĩa gốc chuyển Câu b Câu a, câu c - GV tiếp tục đặt câu hỏi cho các nhóm khác: Vì sao câu b là nghĩa gốc, còn câu a, c là nghĩa chuyển?
- Dự kiến câu trả lời: a. Từ biển chỉ khối lượng lớn trên một diện tích rộng. Đây là nghĩa chuyển. b. Từ biển chỉ vùng nước mặn rộng lớn trên bề mặt trái đất. Đây là nghĩa gốc. c. Từ biển chỉ phần của đại dương ở ven đất liền. Đây là nghĩa chuyển. => GV kết luận: Dựa vào ngữ cảnh mà xem từ đó là từ theo nghĩa gốc hay từ nghĩa chuyển. Ghi nhớ - GV dẫn dắt HS (gợi ý): Từ 2 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào nêu cách hiểu của mình về từ đa nghĩa? - Gọi 1 – 2 HS và GV tổ chức nhận xét, chốt lại kiến thức khái niệm từ đồng nghĩa trong Ghi nhớ ở sá ch. => GV kết luận: từ đa nghĩa là những từ có nhiều nghĩa, trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của một từ đa nghĩa luôn có mối liên hệ với nhau. - Gọi 1 HS khá giỏi trình bày lại (khuyến khích không nhìn sách đọc mà diễn đạt theo trí nhớ bằng lời nói tự nhiên). 3. HĐ luyện tập Bài tập 3. - GV mời 1 HS đọc câu lệnh của bài tập 3; - GV gọi HS khác đọc câu a, câu b; - GV hướng dẫn cách thực hiện: HS đọc kĩ từng câu/ đoạn thơ, dựa vào khái niệm từ đa nghĩa và xem từ nào mang nghĩa gốc, từ nào mang nghĩa chuyển và giải thích; - HS thực hiện cá nhân; - Gọi ngẫu nhiên HS trình bày kết quả; - GV tổ chức cho HS nhận xét, góp ý. Dự kiến câu trả lời: + Trong câu a, từ lưng mang nghĩa chuyển, nghĩa đó là ở khoảng giữa trời. + Trong câu b, từ lưng được dùng ở 3 vị trí, từ lưng ở vị trí thứ nhất mang nghĩa chuyển, nghĩa đó là ở khoảng giữa từ chân lên đỉnh núi”; vị trí thứ 2 và thứ 3, từ lưng mang nghĩa gốc, nghĩa đó là bộ phận phía sau cơ thể. => GV kết luận: Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ làm cho cách diễn đạt thêm hay, gợi sự liên tưởng độc đáo. Bài tập 4. - GV mời 1 HS đọc câu lệnh của bài tập. - GV gọi HS khác đọc câu a, câu b; - GV hướng dẫn cách làm và yêu cầu HS thực hiện cá nhân (làm vào giấy nháp); GV hỗ trợ cho những HS còn khó khăn trong thực hiện kết hợp sửa sai (nếu có); - Gọi ngẫu nhiên HS trình bày kết quả;– GV tổ chức cho HS nhận xét, góp ý: + Biểu dương các câu văn hay, thể hiện đúng các nghĩa của từ đa nghĩa; + Điều chỉnh những câu viết chưa đúng hoặc dùng từ đa nghĩa chưa đúng yêu cầu. => GV kết luận: khi sử dụng từ, ta cần phân biệt nghĩa của từ để đặt câu cho đúng ngữ cảnh.
- 4.HĐ vận dụng - Trò chơi ngôn ngữ: - GV cho bài tập nâng cao nhằm đánh giá năng lực HS và tạo bầu không khí vui vẻ, học mà chơi, chơi mà học - GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm bốc thăm chọn gói câu hỏi: + Gói câu 1: Cho các từ sau: chua, nhạt, cao. Nhóm em hãy đặt 2 câu cho mỗi từ, 1 câu sử dụng từ ở nghĩa gốc và 1 câu sử dụng từ ở nghĩa chuyển. + Gói câu 2: Cho các từ sau: mặn, ngọt, thấp. Nhóm em hãy đặt 2 câu cho mỗi từ đã cho, trong đó có 1 câu sử dụng từ ở nghĩa gốc và 1 câu sử dụng từ ở nghĩa chuyển. GV hướng dẫn giải thích và làm mẫu. Ví dụ từ chát. Câu 1: Quả sung này có vị chát. Câu 2: Giọng hát này nghe chát quá! - GV cho các nhóm trình bày và tổ chức nhận xét và lưu ý HS cần vận dụng từ đa nghĩa trong thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY -------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT: Viết: Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức a. Kiến thức tiếng Việt: Nắm được khái niệm về từ đa nghĩa, có thể nhận biết được từ đa nghĩa và các nghĩa của từ đa nghĩa. b. Kiến thức văn học: Nhận biết được hình ảnh thơ, cảnh vật và không gian trong bài thơ 2. Năng lực - Lập được dàn ý cho bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu đề bài và theo đúng các bước cần thiết 3. Phẩm chất - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. - Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tài liệu viết về vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ ca, nghệ thuật của thơ ca. - Một số bài văn tả cảnh vật thiên nhiên vào thời điểm giao mùa giữa đông và xuân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Học sinh hát và vận động theo nhạc - Yêu cầu HS: Nêu những điều mình biết về cách quan sát phong cảnh để tìm ra một số đặc điểm nổi bật của phong cảnh. - GV nhận xét về những ý kiến của HS, từ đó giới thiệu nhiệm vụ của tiết học:
- Tiết học này nhằm giúp các em biết cách lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh. 2. HĐ khám phá 2. 1: Lập dàn ý - Mời HS đọc yêu cầu của đề bài. - Nhắc HS dựa vào kết quả quan sát của hoạt động Viết ở Bài 12, chọn đề bài phù hợp để lập dàn ý. (GV có thể nói với HS: Các em có thể chọn tả phong cảnh khác nhưng vẫn phù hợp yêu cầu của đề bài.) - Có thể mời một số HS nêu đề bài đã chọn và giải thích lí do chọn đề bài đó. Quan sát HS làm bài, đọc dàn ý của một số HS để có hỗ trợ phù hợp. 3. HĐ luyện tập 2. 2: Góp ý và chỉnh sửa dàn ý - GV nhắc HS đọc soát dàn ý của mình (theo hướng dẫn trong sá ch) để tự chỉnh sửa, bổ sung. - Dựa trên các dàn ý HS lập đã quan sát được, GV chốt nhữn g điểm cần lư u ý để viết được bài văn tả người đúng yêu cầu. - Làm việc cá nhân: Tự đọc soát và chỉnh sửa dàn ý đã lập - Làm việc theo cặp hoặc theo nhóm Đọc chéo dàn ý của nhau và góp ý cho bạn: - Những đặc điểm chung/ bao quát toàn cảnh.– Đặc điểm của mỗi cảnh vật được lựa chọn để miêu tả. - Cách sắp xếp các sự vật/cách sắp xếp đặc điểm của sự vật (trình tự miêu tả). - Làm việc cá nhân - Chỉnh sửa dàn ý theo góp ý chung của GV. 4. HĐ vận dụng - GV có thể khích lệ HS chia sẻ ý kiến tự đánh giá dàn ý của mình và của bạn; đưa ra những phương án để chỉnh sửa, hoàn thiện. - GV nhắc HS: Tìm đọc các đoạn văn, bài văn tả phong cảnh trong sách báo hoặc trong sách Tiếng Việt đã học ở các lớp. Dặn dò: - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu ở hoạt động Vận dụng: Tìm đọc sách báo viết về núi, hang động, đại dương, các hành tinh trong hệ Mặt Trời,... hoặc hiện tượng trong thế giới tự nhiên (núi lửa phun trào, lốc xoáy, mưa đá ,...). - GV nêu ý nghĩa của hoạt động Vận dụng: mở rộng kiến thức về thế giới tự nhiên. Buổi chiều LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 5: Nhà nước Văn Lang, nhà nước Âu Lạc (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù – Trình bày được sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc thông qua tìm hiểu một số truyền thuyết thuyết và bằng chứng khảo cổ học. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. .3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ khởi động: - GV cho HS tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” - GV nêu câu hỏi: Năm 1954, trong lần về thăm Đền Hùng, Bác Hồ đã căn dặn cán bộ chiến sĩ Đại đoàn Quân Tiên phong: “Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước". Câu nói của Bác không chỉ là lời nhắc nhở mà còn thể hiện lòng biết ơn đối với các Vua Hùng đã có công dựng nên Nhà nước Văn Lang. Hãy chia sẻ với bạn những điều em biết về Nhà nước này. - HS tham gia chơi - HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân - GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm hiểu sâu hơn về nhà nước Văn Lang và Âu Lạc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 5 – Nhà nước Văn Lang, nhà nước Âu Lạc - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới. 2. HĐ khám phá: + Kể lại truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên. + Truyền thuyết đố cho em biết gì về sự hình thành Nhà nước Âu Lạc? - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: + Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên đã lí giải cho sự hình thành của nhà Nước Văn Lang. + Người con trai cả của Âu Cơ và Lạc Long Quân khi theo mẹ lên rừng đã lập ra nhà nước đầu tiên có tên là Văn Lang. - GV cho HS xem video câu chuyện: (0:00 đến 1:38) - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đọc thông tin mục và quan sát hình minh họa SGK tr.26 để tìm hiểu về sự ra đời của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc theo phiếu học tập. - HS làm việc nhóm.
- - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV cho HS xem video “Văn Lang, Âu Lạc, Nam Việt” - HS xem video - GV chốt lại một số nội dung ngoài Phiếu học tập: + Cách đây gần 3000 năm, trên lãnh thổ Việt Nam đã xuất hiện những nhà nước đầu tiên, đó là Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc. + Sự ra đời của hai nhà nước này đã mở đầu thời kì dựng nước và giữ nước của dân tộc, mở đầu cho nền văn minh sông Hồng. + Điều đó chứng tỏ, nước Việt Nam có lịch sử dựng nước lâu đời. Ngày nay, chúng ta có ngày giỗ Tổ lập nước đó là Hùng Vương vào ngày 10 – 3 âm lịch hằng năm 3. HĐ luyện tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện yêu cầu: Hoàn thành bảng về Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: Kể lại một truyền thuyết khác liên quan đến Nhà nước Văn Lang hoặc Nhà nước Âu Lạc. - GV gợi ý cho HS một số câu chuyện khác như: Bánh chưng, bánh giầy; Sự tích trầu cau,... - HS kể chuyện. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá phán hoạt động của HS và rút kinh nghiệm (nếu có). 4.HĐ vận dụng - Sưu tâm tranh ảnh câu chuyện về nhà nước Văn Lang,Âu Lạc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..............................................................................................................................
- .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. --------------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: : Giữ gìn tình bạn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hưởng ứng phong trào giữ gìn tình bạn, Nghe và chia sẻ về những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Tìm lại những tư liệu, sản phẩm thể hiện giữ gìn tình bạn. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nhận diện giữ gìn tình bạn của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ khởi động. − GV cho cả lớp hát bài tình bạn -HS , thực hiện. - HS lắng nghe thầy/cô giáo nói lời chào để cảm nhận về tình bạn - HS lắng nghe. - Trong bài hát nói về tình bạn thân thiết của đôi bạn trong lớp mình có rất nhiều đôi bạn thân nhau giúp nhau cùng tiến bộ để hiểu thêm tình bạn trong sáng thế nào cô cùng các bạn học tiết học hôm nay giữ gìn tình bạn 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. Hoạt động 1: Chia sẻ những ưu điểm của các thành viên trong lớp * Tìm hiểu sự lớn lên về thể chất. - GV mời từng nhóm HS (Khoảng 5-6 em) lên đứng thành một nhóm nói về ưu điểm của các bạn trong nhóm
- - Các nhóm lần lượt lên thực hiện về ưu điểm của các bạn trong nhóm - Các nhóm trình bày - GV yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp nhóm đưa ra những ý kiến về giữ gìn tình bạn những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. * Kết luận: Tất cả chúng ta cùng đồng lòng đoàn kết giúp đỡ bạn, chia sẻ với bạn tập thể lớp được đoàn kết lâu bền * Đề xuất những việc làm dể giữ gìn tình bạn - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, cùng nhau chia sẻ: + Những việc đã làm để giữ gìn các mối quan hệ bạn bè - GV mời đại diện các nhóm trình bày - HS thảo luận nhóm và cùng nhau chia sẻ những việc đã làm để giữ gìn các mối quan hệ bạn bè Đại diện các nhóm trình bày (ví dụ): + Giúp đỡ bạn khi cần thiết + Quan tâm sở thích của bạn + Giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn .. - Các nhóm góp ý bổ sung. - Hs lắng nghe - GV mời các nhóm góp ý, bổ sung. - GV nhận xét. - GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc sống giữ gìn tình bạn là việc làm quan trọng nó gắn kết sức mạnh trong tập thể lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3.HĐ luyện tập Hoạt động Lựa chọn sứ giả tình bạn. - GV thảo luận những sứ giả tình bạn - HS quan sát ảnh và cùng trao đổi, chia sẻ về nhiệm vụ của sứ giả. Bằng những tiêu chí: Có uy tín, biết lắng nghe, thuyết phục thầy cô, bạn bè - GV mời HS làm việc nhóm, thảo luận và chia sẻ khi mâu thuẫn sảy ra. - Chia sẻ phân tích từng bên để các bạn hiểu nhau hơn; Kết nối để các bạn hiểu nhau hơn. - Mỗi HS tự chia sẻ về những thay đổi cảu bản thân trước lớp để nhậ chức sứ giả tình bạn.
- * Mỗi chúng ta cần phải nuôi dưỡng tình bạn giúp đỡ nhau những lúc khó khăn để cuộc sống thêm tươi đẹp hơn 4. HĐ vận dụng - GV đề nghị HS về suy nghĩ, thảo luận với bạn bè, người thân về những thay đổi tích cực của mình trong việc giữ gìn tình bạn - HS lắng nghe và về suy nghĩ, thảo luận với bạn bè, người thân về những thay đổi tích cực của mình trong giữ gìn tình bạn - HS lắng nghe, chuẩn bị - Nhận xét, dặn dò. . IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cặp đôi Thứ 4, ngày 23 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 15. ki-lô-mét vuông. héc-ta ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các đơn vị đo diện tích: km2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta), thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích (km2, ha). - Vận dụng được các đơn vị đo diện tích km2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta) vào bài giải bài tập. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực nhận biết được các đơn vị đo diện tích: km2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta), thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích (km2, ha). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập, bài toán thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu ̣ghi nội dung bài tậ p 1 phần hoaṭ động, trang 55 – SGK Toán 5 tập một. - Hình ảnh kèm thông tin về diệ n tić h của một số vườ n quốc gia. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 1. HĐ khởi động - HS chơi trò chơi truyền điện nhắc laị những đơ n vị đo diệ n tić h đã hoc̣ . - HS có thể quan sát một số hình ảnh kèm thông tin về diện tić h của một số vườn quốc gia do GV chuẩn bị trước và nhận xét về đơn vị đo diệ n tich́ được sử duṇ g (héc-ta). - HS nghe GV giớ i thiệu bài. 2. HĐ khám phá a) Giới thiệu đơn vị đo diện tích: héc-ta - HS quan sát tranh, đoc̣ đoaṇ hội thoaị trong phần khám phá, trang 54 – SGK Toán 5 tậ p mộ t và đươc̣ gơị ý để suy nghi ̃ về ý nghiã của đơ n vị đo diệ n tić h héc-ta. - HS chia sẻ suy nghi ̃ cá nhân, đươc̣ các baṇ và GV nhậ n xét. - HS nghe GV chốt laị kiến thứ c: Để đo diện tić h đất trong những ngành như nô ng nghiệ p, lâm nghiệ p,... ngườ i ta thườ ng dùng đơ n vị: héc-ta. b) Đơn vị đo héc-ta - HS đươc̣ GV gơị ý để tìm hiểu thêm các thô ng tin về đơ n vị đo diện tić h: héc-ta. - HS nghe GV chốt laị kiến thứ c: + Héc-ta là diệ n tić h của hình vuô ng có caṇ h 100 m. + Héc-ta viết tắt là ha. + 1 ha = 10 000 m2. + 1 km2 = 100 ha. 3.HĐ luyện tập Bài 1 (Hoạt động) - HS làm bài theo nhó m, ghi laị kết quả thảo luậ n vào bảng phu.̣ - HS báo cáo kết quả trướ c lớ p. - HS đươc̣ baṇ , GV nhậ n xét; cả lớ p cùng GV thống nhất kết quả. (Diện tić h của vườn quốc gia Bac̣ h Mã là 22 031 ha, diệ n tić h của điệ n Thái Hoà là 1 360 m2 và diệ n tić h của tỉnh Thừa Thiên Huế là 5 054 km2). Bài 2 (Hoạt động) - HS đoc̣ yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở ; đổi vở chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS nghe GV chốt laị cách làm và kết quả (a) 300; b) 400; c) 648). Bài 1 (Luyện tập) - HS đoc̣ yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở . - HS báo cáo kết quả trướ c lớ p. - HS đươc̣ baṇ , GV nhậ n xét; cả lớ p cùng GV thống nhất kết quả (C). Bài 2 (Luyện tập) - HS đoc̣ yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở ; đổi vở chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS nghe GV chốt laị cách làm và kết quả (4 ha). 4.HĐ vận dụng - HS thảo luậ n theo nhóm và ướ c lươṇ g số đo chiều dài, chiều rộng, từ đó suy luận số đo diện tić h của trường, biểu diễn số đo đó theo đơ̛n vị ki-lô ̂-mét vuông, héc-ta. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- .............................................................................................................................. . .............................................................................................................................. . .............................................................................................................................. . ------------------------------------------ TIẾNG VIỆT Đọc: Những ngọn núi nóng rẫy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản thông tin Những ngọ n núi nóng rẫy. Biết đọc nhấn giọng ở những từ ngữ mang nội dung quan trọng của bài (từ khoá); tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút. - Đọc hiểu: Hiểu được nội dung và ý nghĩa của văn bản thông tin. Nhận biết được các thông tin về núi lửa. Hiểu được sự hình thành của núi lửa. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Núi lửa là một hiện tượng tự nhiên vô cùng độc đáo và thú vị. Biết phân chia được bố cục của văn bản. 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái. - Biết yêu và biết giữ gìn những điều kì thú của thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài học, video giới thiệu về sự hình thành núi lửa - Nhạc bài hát: Trái đất này là của chúng mình - Bảng phụ sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - Cho HS xem clip Khám phá hiện tượng núi lửa phun trào trong 3 phút, và yêu cầu các em nêu những điều mà mình được thấy, được nghe; sau đó dẫn dắt sang nội dung bài đọc và giới thiệu bài học - GV giới thiệu vào bài.Ghi tên bài. 2. HĐ khám phá 2. 1: Luyện đọc - GV gọi HS đọc, hướng dẫn giọng đọc, các từ ngữ quan trọng trong văn bản. - GV hỏi HS: Theo em, văn bản này có mấy đoạn? Dự kiến câu trả lời: – Bài chia 4 đoạn. + Đoạn 1: Nói đến núi lửa... trong nước biển nữa. + Đoạn 2: Để hiểu núi lửa... nhiều lớp áo. + Đoạn 3: Lớp ngoài cùng ... thành núi lửa. + Đoạn 4: Vậy là nếu... quả núi lửa đấy. - Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn. - Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm sai: núi lửa, hình nón, nóng rẫy, thoai thoải, khổng lồ, nhảy nhót, nung chảy, lục bục, kẽ nứt, nóng chảy,... - Dùng bảng phụ, hướng dẫn HS cách đọc ngắt nghỉ ở những câu dài: Để hiểu
- núi lửa hình thành ra sao,/ bạn cần biết /Trái Đất được tạo bởi nhiều lớp khác nhau,/ y hệt một củ hành khổng lồ/ với nhiều lớp áo; Vậy là/ nếu mặt đất tự nhiên nứt ra/ và từ kẽ nứt đó trào ra một thứ đá nóng chảy,/ thì chắc chắn là/ chúng ta đang thấy một quả núi lửa đấy; - Cho HS đọc nối tiếp đoạn. - GV giải thích nghĩa từ ngữ: + Nóng rẫy: rất nóng, do nhiệt độ cao quá mức của lửa, điện,... + Mác-ma: đá nóng chảy trong lòng đất - Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. GV nhận xét, tuyên dương. 2. 3: Tìm hiểu bài - Cho HS thảo luận theo nhóm rồi thực hiện phiếu học tập số 1 (Câu hỏi 1): Phiếu học tập Về ........................................... hình dáng Về ........................................... hoạt động Về ........................................... tiếng động Về vị ........................................... trí Dự kiến câu trả lời: Câu 1. - Về hình dáng: một số hình nón; một số hình tròn thoai thoải. - Về hoạt động: một số phun lửa; một số phun khói, khí, hoặc các đám mây tro. - Về tiếng động: Một số nổ với tiếng động kinh hoàng; Một số chỉ rít lên khe khẽ - Về vị trí: Một số trên mặt đất; Một số hoạt động ngầm trong nước biển. Câu 2: HS làm việc cá nhân: Vì sao Trái Đất được miêu tả “y hệt một củ hành khổng lồ”? Em nghĩ gì về hình ảnh đó? - Dự kiến câu trả lời: 1/ Vì cảTrái Đất và củ hành đều có đặc điểm cấu tạo là gồm nhiều lớp khác nhau. 2/ Có thể diễn tả củ hành mà các em biết và nêu sự liên tưởng thú vị với Trái Đất hoặc nêu nhận xét của cá nhân. Câu hỏi 3: HS thảo luận cặp đôi để thực hiện câu hỏi sau: Lớp vỏ Trái Đất và mác-ma bên dưới được miêu tả như thế nào Dự kiến câu trả lời: ‒ Lớp vỏ Trái Đất: rất cứng, là nơi con người đi lại, nhảy nhót, có thể nứt ra. ‒ Mác-ma: đá nóng chảy, đặc quánh, giống như cháo đặc sôi lục bục ở nhiệt độ 700 – 1300 độ C... HS làm việc nhóm và thực hiện câu 4 Câu hỏi 4: Núi lửa được hình thành ra sao? - GV nghe và chốt ý kiến của các nhóm. Dự kiến câu trả lời: - Do nhiều nguyên nhân, mác-ma sôi sùng sục lên trên, xuyên qua kẽ nứt ở lớp
- vỏ và phun trào, tạo thành núi lửa. Câu hỏi 5. Làm vào phiếu học tập theo nhóm: Thông tin em đã biết ....................... Thông tin mới đối với ....................... em Thông tin em thấy thú ....................... vị nhất Thông tin em muốn biết ....................... thêm GV nghe và chốt ý kiến của các nhóm. Dự kiến câu trả lời: - Thông tin em đã biết: Núi lửa hình nón; Núi lửa phun lửa; Dưới lớp vỏ cứng của Trái Đất là mácma sôi sùng sục - Thông tin mới đối với em: Núi lửa hình tròn thoai thoải; Một số núi lửa ngầm dưới nước.; Một số núi lửa phun lửa hoặc khói, khí và các đám mây tro; Một số núi lửa chỉ rít khe khẽ - Thông tin em thấy thú vị nhất: Mác-ma giống như cháo đặc, sôi lục bục ở nhiệt độ 700 – 1300 độ C; Trái Đất giống như củ hành... - Thông tin em muốn biết thêm: Quá trình hoạt động của núi lửa: trước khi phun trào, trong khi phun trà o và sau khi phun trào. 3. HĐ luyện tập 2. 4: Luyện đọc lại - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản. + Giáo viên đọc mẫu. + HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. + Thi đọc Ai đọc hay nhất? trước lớp. Bình chọn người đọc hay nhất. 2. 5: Luyện tập sau văn bản đọc - GV chuyển giao câu hỏi và yêu cầu HS thực hiện vào bảng. Câu 1. Chơi trò chơi Ai giỏi nhất: - Tìm những từ ngữ chỉ hiện tượng tự nhiên có thể gây thiệt hại nặng nề cho đời sống con người. (M: động đất,...) Dự kiến câu trả lời: động đất, lũ lụt, bão, lốc xoáy, sóng thần, mưa đá,sương muối, núi lửa phun,... Câu 2. HS thảo luận cặp đôi: Trong các cặp từ ngữ dưới đây, từ “quả” và từ “lửa” nào được dùng với nghĩa gốc, từ “quả” và từ “lửa” nào được dùng với nghĩa chuyển? Dự kiến câu trả lời: Từ “quả” trong “quả núi” được dùng với nghĩa chuyển, còn “quả” trong “quả cam” được dùng với nghĩa gốc. - GV: Nghĩa gốc của từ quả là bộ phận của cây do bầu nhuỵ hoa phát triển thành, bên trong thường chứa hạt (quả cam). Còn từ quả trong quả núi đã chuyển nghĩa, dùng với nghĩa chỉ từng đơn vị những vật có hình giống như quả cây (quả cầu, quả đất, quả núi,...). – GV chốt bài học sau câu trả lời của HS: Cả lớp vừa tìm hiểu một hiện tượng thú vị của tự nhiên trên Trái Đất chúng ta.

