Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 8 Năm học 2023-2024

docx 35 trang Ngọc Diệp 30/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 8 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_8_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 8 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 8 Thứ hai, ngày 23 tháng 10 năm 2023 SINH HOẠT DƯỚI CỜ Sinh hoạt theo chủ đề: Hội chợ tái chế __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Hiểu mối liên hệ về nội dung giữa các câu và biết cách viết câu mở đoạn .(BT2,BT3) - Xác định được phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn (BT1); - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Giáo dục học sinh lòng ham thích văn học. * GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: Ngữ liệu dùng để Luyện tập ( Vịnh Hạ Long) có nội dung giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụng giáo dục BVMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh minh hoạ Vịnh Hạ Long trong SGK. - HS; SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. HS hát vận động theo nhạc bài: Em yêu Tổ quốc Việt Nam GV giới thiệu bài- Ghi bảng. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu của bài tập - Tổ chức HS thảo luận nhóm + Xác định phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn trên? + Mở bài: Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh có một không hai của đất nước Việt Nam. + Thân bài: Cái đẹp của Hạ Long.... theo gió ngân lên vang vọng. + Kết bài: Núi non, sông nước .... mãi mãi giữ gìn. - Phần thân bài gồm có mấy đoạn? mỗi đoạn miêu tả những gì? Phần thân bài gồm 3 đoạn:
  2. + Đoạn 1: tả sự kì vĩ của thiên nhiên trên Hạ Long + Đoạn 2: tả vẻ duyên dáng của vịnh Hạ Long + Đoạn 3: tả nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người của Hạ Long qua mỗi mùa + Những câu văn in đậm có vai trò gì trong mỗi đoạn và cả bài? - Những câu văn in đậm là câu mở đầu của mỗi đoạn, câu mở đoạn nêu ý bao trùm cả đoạn. Với cả bài mỗi câu văn nêu một đặc điểm của cảnh vật được tả, đồng thời liên kết các đoạn trong bài với nhau. - GVKL: Bài 2: Hoạt động cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 để chọn câu mở đoạn cho mỗi đoạn văn Đoạn 1: Điền câu (b) vì câu này nêu được cả 2 ý trong đoạn văn: Tây Nguyên có núi cao và rừng dày. + Đoạn 2: Điền câu (c) vì câu này nêu được ý chung của đoạn: Tây Nguyên có những thảo nguyên rực rỡ muôn màu sắc. - Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn văn đã hoàn chỉnh. Đoạn 1: Tây nguyên có núi cao chất ngất, có rừng cây đại ngàn. Phần phía Nam ...in dấu chân người. Đoạn 2: Nhưng Tây Nguyên....trên những ngọn đồi. Bài 3: Hoạt động cá nhân - HS đọc yêu cầu bài tập - HS tự làm bài - Gọi 2 HS viết vào bảng nhóm, gắn bảng và đọc bài - HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng nhóm - HS làm bảng nhóm đọc bài 3 HS dưới lớp đọc câu mở đoạn của mình. - GV nhận xét sửa chữa bổ sung 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm Về nhà viết một đoạn văn miêu tả một danh thắng mà em biết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________
  3. TOÁN Hàng của số thập phân. Đọc, viết số thập phân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết tên các hàng của số thập phân - Đọc, viết số thập phân, chuyển số thâp phân thành hỗn số có chứa phân số thập phân. - HS cả lớp làm được bài 1, 2(a,b) . - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, giáo dục lòng ham mê học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở.. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động Khởi động. Cho HS tổ chức trò chơi "Gọi thuyền" với nội dung: Chuyển thành phân số thập phân: 0,5;0,03; 7,5 0,92; 0,006; 8,92 - GV nhận xét - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2. Hoạt động Khám phá Các hàng và quan hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau của số thập phân - GV nêu : Có số thập phân 375,406. Viết số thập phân 375,406 vào bảng phân tích các hàng của số thập phân thì ta được bảng như sau. - GV viết vào bảng đã kẻ sẵn để có Số thập 3 7 5 , 4 0 6 phân Phần Phần Phần Hàng Trăm Chục Đơn vị mười trăm nghìn
  4. - GV yêu cầu HS quan sát và đọc bảng phân tích trên. - Dựa vào bảng hãy nêu các hàng của phần nguyên , các hàng của phần thập phân trong số thập phân - Mỗi đơn vị của một hàng bằng bao nhiêu đơn vị của hàng thấp hơn liền sau? Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau. Ví dụ: 1 phần mười bằng 10 phần trăm., 1 phần trăm bằng 10 phần nghìn. 1 1 1 10 ; 10 100 100 1000 - Mỗi đơn vị của một hàng bằng một phần mấy đơn vị của hàng cao hơn liền trước ? Mỗi đơn vị của một hàng bằng 1 (hay 0,1) đơn vị của hàng cao hơn liền trước. 10 - Cho ví dụ : Ví dụ: 1 phần trăm bằng 1 của 1 phần mười. 10 - Em hãy nêu rõ các hàng của số 375,406? HS trao đổi với nhau và nêu : + Số 375,406 gồm: 3 trăm, 7 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, 0 phần trăm, 6 phần nghìn. - Phần nguyên của số này gồm những gì ? Phần nguyên gồm có 3 trăm, 7 chục, 5 đơn vị. - Phần thập phân của số lớn này gồm những gì ? - Phần thập phân của số này gồm 4 phần mười, 0 phần trăm, 6 phần nghìn. - Em hãy viết số thập phân gồm 3 trăm, 7 chục, 5 đơn vị, 4 phần mười, 0 phần trăm. 6 phần nghìn. - 1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết số vào giấy nháp. 375,406 - Em hãy nêu cách viết số của mình? - Viết từ hàng cao đến hàng thấp, viết phần nguyên trước, sau đó viết dấu phẩy rồi viết đến phần thập phân. - Em hãy đọc số này? HS đọc: Ba trăm bảy mươi lăm phẩy bốn trăm linh sáu.. - Em đã đọc số thập phân này theo thứ tự nào ? - HS nêu: Đọc từ hàng cao đến thấp, đọc phần nguyên trước, sau đó đọc dấu phẩy rồi đọc đến phần thập phân
  5. - GV viết lên bảng số : 0,1985 và yêu cầu HS nêu rõ cấu tạo theo hàng của từng phần trong số thập phân trên. HS nêu: + Số 0,1985 có : Phần nguyên gồm có 4 đơn vị. Phần thập phân gồm có: 1 phần mười, 9 phần trăm, 8 phần nghìn, 5 phần chục nghìn. - GV yêu cầu HS đọc số thập phân trên. HS đọc: không phẩy một nghìn chín trăm tám mươi lăm. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV viết lên bảng phần a. 2,35 và yêu cầu học sinh đọc. - Yêu cầu HS làm bài phần còn lại - GV nhận xét . Bài 2(a, b): HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm bài cặp đôi. - HS làm bài cặp đôi rồi đổi vở để kiểm tra chéo, sau đó báo cáo kết quả a) 5,9 b) 24,18 - GV nhận xét HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng kiến thức phân tích cấu tạo của các số sau: 3,45; 42,05; 0,072; 3,003. - HS nêu a) 3,45 gồm 3 đơn vị, 4 phần mười và 5 phần trăm b) 42,05 gồm 42 đơn vị, 0 phần mười và 5 phần trăm c) 0,072 gồm 0 đơn vị, 0 phần mười, 7 phần trăm và 2 phần nghìn. d) 3,003 gồm 3 đơn vị, 0 phần mười, 0 phần trăm và 3 phần nghìn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________
  6. Buổi chiều ĐỌC SÁCH Đọc cặp đôi TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết được nghĩa chung và nghĩa khác nhau của từ chạy (BT1, BT2) ; hiểu nghĩa gốc của từ ăn và hiểu được mối quan hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong các câu ở BT3 . - Đặt được câu để phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động từ BT4 - HS (M3,4) biết đặt câu để phân biệt cả 2 từ ở BT3 . - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập 1. - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động Khởi động. - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi nhanh, đáp đúng": Từ đi trong các câu sau, câu nào mang nghĩa gốc, câu nào mang nghĩa chuyển? a) Ca nô đi nhanh hơn thuyền. b) Anh đi ô tô, còn tôi đi xe đạp. c) Bà cụ ốm nặng đã đi từ hôm qua. d) Thằng bé đã đến tuổi đi học. e) Nó chạy còn tôi đi. g) Anh đi con mã, còn tôi đi con tốt. h) Ghế thấp quá, không đi với bàn được. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài tập 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài vào vở
  7. - GV nhận xét , kết luận: 1- d; 2- c; 3- a; 4- b. Bài 2: HĐ cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu - Từ chạy là từ nhiều nghĩa. Các nghĩa của từ chạy có nét gì chung ? các em cùng làm bài 2 - Gọi HS đọc nét nghĩa của từ chạy được nêu trong bài 2 - Gọi HS trả lời câu hỏi + Hoạt động của đồng hồ có thể coi là sự di chuyển được không? + Hoạt động của đồng hồ là hoạt động của máy móc tạo ra âm thanh. + Hoạt động của tàu trên đường ray có thể coi là sự di chuyển được không? Hoạt động của tàu trên đường ray là sự di chuyển của phương tiện giao thông *Kết luận: Từ chạy là từ nhiều nghĩa các nghĩa chuyển được suy ra từ nghĩa gốc. Nghĩa chung của từ chạy trong tất cả các câu trên là sự vận động nhanh Bài 3: HĐ cá nhâh - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS tự làm bài tập HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên nước ăn chân. b) Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn than. c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn với nhau bữa cơm tối rất vui vẻ. + Nghĩa gốc của từ ăn là gì? Ăn là chỉ hoạt động tự đưa thức ăn vào miệng. - GV: từ ăn có nhiều nghĩa. Nghĩa gốc của từ ăn là hoạt động đưa thức ăn vào miệng Bài 4: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS tự làm bài - GV nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Thay thế từ ăn trong các câu sau bằng từ thích hợp: a) Hai màu này rất ăn nhau. b) Rễ cây ăn qua chân tường. c) Mảnh đất này ăn về xã bên. d) Một đô- la ăn mấy đồng Việt Nam? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
  8. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 24 tháng 10 năm 2023 TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết chuyển phân số thập phân thành hỗn số. - Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân . - HS cả lớp vận dụng kiến thức làm được bài 1, bài 2 (3 phân số thứ 2,3,4), bài - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận tỉ mỉ, chính xác khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên": Chuyển thành phân số thập phân: 0,8; 0,005; 47,5 0,72; 0,06; 8,72 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Bài tập yêu cầu chúng ta chuyển các phân số thập phân thành hỗn số sau đó chuyển hỗn số thành số thập phân. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi tìm cách chuyển
  9. - GV viết lên bảng phân số 162 và yêu cầu HS tìm cách chuyển phân số thành 10 hỗn số. - HS trao đổi cặp đôi và tìm cách chuyển. HS có thể làm như sau : 162 160 2 2 2 16 16 10 10 10 10 10 - GV cho HS trình bày các cách làm của mình, nếu có HS làm bài như mẫu SGK thì yêu cầu em đó nêu cụ thể từng bước làm. Bài 2:HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài toán. - GV yêu cầu HS dựa theo cách làm bài tập 1 để làm bài tập 2. - Lưu ý chỉ cần viết kết quả chuyển đổi, không cần viết hỗn số. 45 834 4,5 ; 83,4 10 10 1954 2167 19,45 ; = 2,167. 100 1000 - GV theo dõi, nhận xét HS. Bài 3: HĐ nhóm - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. - GV viết lên bảng 2,1 m = ...dm - Yêu cầu HS tìm số thích hợp để điền vào chỗ chấm. - GV gọi HS nêu kết quả và cách làm của mình trước lớp. Một số HS nêu, các HS khác theo dõi và bổ sung ý kiến. Cả lớp thống nhất cách làm như sau: 1 2,1m = 2 m = 2m 1dm = 21dm 10 - GV hướng dẫn cho HS cách làm như trên cho HS, sau đó yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại. - HS cả lớp làm bài vào vở. 5,27m = ...cm 27 5,27m = 5 m = 5m27cm = 527 cm 100 8,3 m = 830 cm 3,15 m = 315 cm 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chuyển các số thập phân sau thành hỗn số:
  10. 15 7 4,15 4 81,07 81 100 100 7 12 6,7 6 20,012 20 10 1000 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết chuyển một phần dàn ý (thân bài) thành đoạn văn miêu tả cảnh sông nước rõ một số đặc điểm nổi bật, rõ trình tự miêu tả . - Viết được đoạn văn miêu tả theo yêu cầu - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Yêu thích văn tả cảnh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Sưu tầm tranh ảnh sông nước, biển, sông, suối, hồ, đầm. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. HS hát vận động nhẹ nhàng theo nhịp bài hát: Em yêu hòa bình GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: - Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý 2 HS nối tiếp đọc yêu cầu và gợi ý. - 1 HS đọc bài văn: Vịnh Hạ Long. - Yêu cầu HS viết đoạn văn của phần thân bài. - Yêu cầu 2 HS dán bài trên bảng và đọc bài. - GV nhận xét, bổ sung - Lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung. - 5 HS đọc bài mình viết. - Yêu cầu HS dưới lớp đọc bài - GV nhận xét.
  11. Ví dụ: Con sông Hồng bao đời gắn với con người dân quê tôi. Tiếng sóng vỗ vào hai bờ sông ì oạp như tiếng mẹ vỗ về yêu thương con. Dòng sông mềm như dải lụa ôm gọn mảnh đất xứ Đoài vào lòng. Nước sông bốn mùa đục ngầu đỏ nặng phù sa. Trên những bãi đồi ven sông ngô lúa quanh năm xanh tốt. Những buổi chiều hè đứng ở bờ bên này có thể nhìn thấy khói bếp bay lên sau những rặng tre xanh của làng bên. Làn gió nhẹ thổi tới, mặt nước lăn tăn gợi sóng. Tiếng gõ lách cách vào mạn thuyền của bác thuyền chài từ đâu vang vọng tới. Con sông quê hương gắn bó thân thiết với chúng tôi, nó chứng kiến bao kỷ niệm vui buồn của tuổi thơ mỗi người. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: + Em miêu tả theo trình tự nào (thời gian, không gian hay cảm nhận của từng giác quan)? + Nêu những chi tiết nổi bật, những liên tưởng thú vị, tình cảm, cảm xúc của em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ tư, ngày 25 tháng 10 năm 2023 THỂ DỤC Đội hình đội ngũ – trò chơi “ trao tín gậy” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kiểm tra các động tác đội hình đội ngũ : Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều thẳng hướng, vòng phải, vòng trái, đứng lại. - HS thực hiện cơ bản đúng các thao tác kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ theo khẩu lệnh. Năng lực sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tập luyện để nâng cao sức khỏe II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm; Trên sân trường, vệ sinh nơi tập. - Phương tiện: Gậy. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu:
  12. - HS tập hợp 3 hàng dọc. GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu - Cả lớp đứng tại chỗ vỗ tay hát một bài - Cả lớp ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái , đổi chân khi đi đều sai nhịp theo sự điều khiển của GV 2. Phần cơ bản: Hoạt động 1: Đội hình đội ngũ Kiểm tra đội hình đội ngũ + Nội dung: Kiểm tra tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều thẳng hướng,vòng phải, vòng trái, , đứng lại. + Phương pháp: Tập hợp HS thành 3 hàng ngang (theo tổ học tập). GV phổ biến nội dung, phương pháp kiểm tra và cách đánh giá. Kiểm tra lần lượt tưng tổ sau đó cho HS nhận xét, đánh giá rồi GV kết luận. Hoạt động 2: Chơi trò chơi “Trao tín gậy” - GV nêu tên trò chơi, tập hợp HS theo đội hình chơi, nhắc lại cách chơi và qui định chơi. - Cho cả lớp cùng chơi. GV quan sát, nhận xét, biểu dưong thi đua 3. Phần kết thúc: - HS cả lớp chạy đều quanh sân thành một vòng tròn lớn, sau khép dần thành vòng tròn nhỏ, đứng lại mặt quay vào tâm vòng tròn - HS đứng tại chỗ hát một bài, vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp: 1 phút. - GV nhận xét, đánh giá kết quả bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập đọc: Kì diệu rừng xanh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ,4). - Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Biết yêu vẻ đep của thiên nhiên, thêm yêu quý và có ý thức. BVMT.
  13. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ bài đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện", mỗi em đọc nối tiếp 1 câu thơ trong bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”, bạn nào đọc sai thì thua cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - Cho HS đọc toàn bài - HS đọc, chia đoạn + Đ1: Loang quanh trong rừng lúp xúp dưới chân. + Đ2: Nắng trưa đã rọi thế giới thần bí. + Đ3: Còn lại. - Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc nối tiếp đoạn trong nhóm + HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ khó, câu khó + HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ - Luyện đọc theo cặp - Gọi HS đọc toàn bài - GV đọc mẫu toàn bài Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Cho HS đọc câu hỏi trong SGK - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: - Tác giả đã miêu tả những sự vật nào của rừng? + Những sự vật được tác giả miêu tả là: nấm rừng, cây rừng, nắng rừng, các con thú, màu sắc của rừng, âm thanh của rừng. - Những cây nấm rừng khiến tác giả liên tưởng thú vị gì? + Tác giả liên tưởng đây như là một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như một lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả có cảm giác như mình là một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon với những đền đài miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân. - Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp thêm như thế nào?
  14. + Nhờ những liên tưởng ấy làm cho cảnh vật trong rừng trở lên lãng mạn, thần bí như trong truyện cổ tích. - Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào? + Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp. Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo. Những con mang vàng đang ăn cỏ non, những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng... - Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng ? + Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh rừng trở lên sống động, đầy những điều bất ngờ kì thú. - Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn văn? + Đoạn văn làm em háo hức muốn có dịp được vào rừng , tận mắt ngắm cảnh đẹp của thiên nhiên. - Bài văn cho ta thấy gì? + Bài văn cho ta thấy tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì thú của rừng 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành - 1 HS đọc toàn bài - GV ghi đoạn cần luyện đọc diễn cảm. - GV hướng dẫn cách đọc. - GV đọc mẫu. - Gọi HS đọc. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. - Tổ chức thi đọc diễn cảm. - GV cùng cả lớp nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Rừng xanh mang lại lợi ích gì cho con người ? Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ rừng ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Số thập phân bằng nhau I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  15. - Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi. - Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi. - HS cả lớp làm được bài 1,2. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung: chuyển các STP sau thành hỗn số: 3,12 4,3 54,07 17,544 1,2 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá Ví dụ - GV nêu bài toán : Em hãy điền số thích hợp vào chỗ trống : 9dm = ...cm 9dm = ....m 90cm = ...m 9dm = 90cm 9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m - GV nhận xét kết quả điền số của HS sau đó nêu tiếp yêu cầu : Từ kết quả của bài toán trên, em hãy so sánh 0,9m và 0,90m. Giải thích kết quả so sánh của em? - GV nhận xét ý kiến của HS và kết luận: Ta có : 9dm = 90cm Mà 9dm = 0,9m và 90cm = 0,90m Nên 0,9m = 0,90 m
  16. - Biết 0,9m = 0,90m - Em hãy so sánh 0,9 và 0,90. - HS : 0,9 = 0,90. Nhận xét 1 - Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành 0,90. - HS quan sát các chữ số của hai số thập phân và nêu : Khi viết thêm 1 chữ số vào bên phải phần thập phân của số 0,90 thì ta được số 0,90. Nhận xét 2 - Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành 0,9. Nếu bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập phân của số 0,90 thì ta được số 0,9 - Trong ví dụ trên ta đã biết 0,90 = 0,9. Vậy khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập phân của số 0,90 ta được một số như thế nào so với số này ? - Khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập phân của số 0,90 ta được số 0,9 là số bằng với số 0,90. - GV yêu cầu HS mở SGK và đọc lại các nhận xét. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề toán. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết quả. 7,800 = 7,8; 64,9000 = 64,9; 3,0400 = 3,04 200,300 = 2001,3; 35,0200 = 35,02: 100,000 = 100 - GV nhận xét, kết luận Bài 2: HĐ cá nhân - GV gọi HS giải thích yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ kết quả a. 5,612 ; 17,200 ; 480,590 b. 24,500 ; 80,010 ; 14,678. - GV nhận xét, chữa bài Bài 3:(M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài rồi báo cáo kết quả - Các bạn Lan và Mỹ viết đúng - Bạn Hùng viết sai - GV có thể giúp đỡ HS còn khó khăn
  17. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài: Viết thành số có 3 chữ số ở phần thập phân: 7,5 = 2,1 = 4,36 = 60,3 = 1,04 = 72 = IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Chính tả: Nghe - viết: Kì diệu rừng xanh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi . - Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống .(BT3) . - Có ý thức tốt khi viết chính tả. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy chiếu, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động - Khởi động hát bài "Nhạc rừng" - Viết những tiếng chứa ia/ iê trong các thành ngữ tục ngữ dưới đây và nêu quy tắc đánh dấu thanh trong những tiếng ấy: - Sớm thăm tối viếng - Trọng nghĩa khinh tài - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá Tìm hiểu nội dung đoạn văn - HS đọc đoạn văn + Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ đẹp gì cho cánh rừng ?
  18. Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS tìm các từ khó viết - Yêu cầu đọc và viết các từ khó - GV đọc mẫu lần 1. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - GV đọc lần 3. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS tự làm bài tập - HS đọc các tiếng vừa tìm được - Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên - Các tiếng chứa yê có âm cuối thì dấu thanh được đánh vào chữ cái thứ 2 ở âm chính - Em nhận xét gì về cách đánh các dấu thanh ở các tiếng trên? Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS tự làm bài - Quan sát hình minh hoạ, điền tiếng thích hợp, chia sẻ kết quả a) Chỉ có thuyền mới hiểu Biển mênh mông nhường nào Chỉ có biển mới biết Thuyền đi đâu về đâu. b. Lích cha lích chích vành khuyên Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng - GV nhận xét kết luận lời giải đúng. Bài 4:(M3,4) HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS quan sát tranh để gọi tên từng loài chim trong tranh. Nếu HS nói chưa rõ GV có thể giới thiệu - GV nhận xét chữa bài 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. - Cho HS viết các tiếng: khuyết, truyền, chuyện, quyển - Nêu quy tắc ghi dấu thanh cho các tiếng chứa yê. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..........................................................................................................................................
  19. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ năm, ngày 26 tháng 10 năm 2023 TOÁN So sánh hai số thập phân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết so sánh hai số thập phân . - Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. - HS cả lớp làm được bài 1, 2 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - SGK, Bảng phụ viết sẵn nội dụng bài tập 1 - Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS chơi trò chơi:"Truyền điện". Một bạn đọc một số TP bất kì sau đó truyền cho bạn bên cạnh, bạn đó phải đọc ngay một số TP bằng với số thập phân vừa rồi, cứ tiếp tục như vậy từ bạn này đến bạn khác, bạn nào không nêu được thì thua cuộc. 2. Khám phá Hoạt động 1. Hướng dẫn cách so sánh 2STP có phần nguyên khác nhau Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m - Gọi HS trình bày cách so sánh? - GV nhận xét cách so sánh của HS - Hướng dẫn HS so sánh như SGK: 8,1 = 81dm; 7,9m = 79dm Ta có 81dm >79dm tức là 8,1>7,9 - Biết 8,1m > 7,9m, so sánh 8,1 và 7,9? - Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và 7,9
  20. - Dựa vào VD1: Hãy nêu cách so sánh - Khi so sánh 2 STP ta có thể so sánh phần nguyên với nhau. Số nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại. Hoạt động 2: Hướng dẫn so sánh 2 STP có phần nguyên bằng nhau - Ví dụ 2: So sánh 35,7m và 3,698m - Nếu sử dụng kết luận trên có thể so sánh được 2 STP này không? Vì sao? - Vậy để so sánh được ta là như thế nào? - Không vì phần nguyên của 2 số đó bằng nhau - HS thảo luận nêu: + Đổi ra đơn vị khác để so sánh. + So sánh 2 phần thập phân với nhau - GV nhận xét ý kiến của HS yêu cầu HS so sánh phần thập phân của 2 số đó. - Gọi HS trình bày cách so sánh. - GV giới thiệu cách so sánh như SGK: + Phần thập phân của 35,7m là 7 m = 7dm =700mm 10 698 + Phần thập phân của 35,698m là m = 698mm 1000 Mà 700mm > 698mm 7 698 nên m > m 10 1000 Do đó 35,7m > 35,698m Từ kết quả trên hãy so sánh: 35,7 ... 35,698 - Hãy so sánh hàng phần mười của 35,7 và 35,698 - Em hãy nêu cách so sánh ở trường hợp này? - GV tóm tắt, kết luận. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu - Nêu yêu cầu của bài toán - Yêu cầu HS tự làm HS làm vở , báo cáo kết quả a) 48,97 < 51,02 vì phần nguyên 48 < 51 b) 96,4 > 96,39 vì hàng phần mười 4 > 3 c) 0,7 > 0,65 vì hàng phần mười 7 > 6