Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 8 Năm học 2024-2025

pdf 35 trang Ngọc Diệp 24/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 8 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_8_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 8 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 8 Thứ 2, ngày 28 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh hoạt dưới cờ: Hội chợ tái chế ----------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài 15: Bài ca về mặt trời I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài ca về mặt trời. Biết đọc diễn cảm các đoạn chứa nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm và thể hiện tâm lí, cảm xúc của nhân vật; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; - Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra trong câu chuyện . Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và suy nghĩ của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình. 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái. - Biết trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, biết cảm nhận trân trọng và có ý thức bảo vệ, giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài học - Video hoạt hình Thần gió và mặt trời - Nhạc bài hát Cảm ơn ông mặt trời - Bảng phụ sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Cho HS xem video hoạt hình Thần gió và mặt trời và yêu cầu HS nêu cảm nhận của em về nhân vật mặt trời - GV dẫn dắt: Ngoài sức mạnh vô tận, mặt trời còn tạo ra những cảnh đẹp tuyệt vời cho Trái đất của chúng mình, cảnh đẹp đó là gì, bài học ngày hôm này chúng mình sẽ tìm hiểu nhé! 2. HĐ khám phá - GV đọc mẫu với giọng đọc diễn cảm, chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ thể hiện sự diễn cảm (cái gì vậy; rõ ràng là, từ bao giờ; chắc là, bỗng ...) trong văn bản. - Gọi HS đọc bài. - Hỏi HS: Theo em, câu chuyện này có mấy đoạn? - Dự kiến câu trả lời: Câu chuyện gồm 3 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến trông thấy được. + Đoạn 2: tiếp theo đến càng nhích dần lên. + Đoạn 3: phần còn lại.
  2. - Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn - Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm sai: mỏng, màu sữa, bổng, lè tè, xanh thẫm, vành mũ, chiếm lĩnh,... - GV dùng bảng phụ hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ ở câu dài. Ví dụ: Sương mù như tấm khăn voan mỏng màu sữa/ bay la đà trên những khóm cây quanh vườn, / trùm lấp một khoảng sân; - Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. 2.2: Tìm hiểu bài Câu 1. GV cho HS đọc thầm lại bài văn và làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi: Đàn chim sẻ làm gì khiến nhân vật “tôi” chú ý? Nhân vật “tôi” nghĩ gì về chuyện đó? Dự kiến câu trả lời: + Nhân vật “tôi” chú ý đến những chú chim sẻ đang thi nhau cất tiếng hót trên những ngọn cau cao, tiếng chim khi bổng khi trầm làm xôn xao không gian. + Nhân vật “tôi” nghĩ đàn chim sẻ hót xôn xao như vậy vì đang trông thấy một điều gì đó mà nhân vật “tôi” ở thấp quá chưa nhìn ra được. Câu 2. Cảnh mặt trời mọc được miêu tả như thế nào? Cảnh mặt trời mọc: + Đầu tiên: ................................................................... ....................................................................................... + Sau đó: ...................................................................... ....................................................................................... + Cuối cùng: ................................................................ ....................................................................................... Cảm nhận của em: ..................................................... ....................................................................................... Dự kiến câu trả lời: Cảnh mặt trời mọc: + Đầu tiên: mặt trời nhô lên sau vòm cây xanh thẫm như một vành mũ màu đỏ. + Sau đó: chiếc mũ đỏ to lớn nhô dần lên trên nền trời. + Cuối cùng: mặt trời bay lên khỏi vòm cây, to và đỏ giống như một chiếc mâm đồng; vầng mặt trời bay từ từ chiếm lĩnh nền trời xa, rộng. Cảm nhận của em: cảnh đẹp hùng vĩ. Câu 3. GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp, trả lời câu hỏi: Vì sao nhân vật “tôi” liên tưởng mặt trời như chiếc mũ đỏ rồi lại như chiếc mâm đồng đỏ? Dự kiến câu trả lời: - Bạn nhỏ thay đổi hình ảnh so sánh vì hình dáng của mặt trời thay đổi khi nhô dần lên trên bầu trời. Ban đầu, mặt trời chỉ ló một nửa ra khỏi vòm cây, giống nửa vành mũ đội đầu (đều là nửa hình tròn). Bạn nhỏ có lẽ cũng tưởng tượng có ai đó
  3. đang trốn sau vòm cây và chỉ ló mỗi vành mũ lên, bạn nhỏ hồi hộp chờ đợi ai là người đội chiếc mũ đó. Khi nhô lên cao, mặt trời mới hiện ra đầy đủ, tròn đầy và to rõ, giống như một chiếc mâm màu đỏ Câu 4. GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 4 và làm việc cá nhân để trả lời: Khi phát hiện ra vầng mặt trời như chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật “tôi” như thế nào? Em suy nghĩ gì về bài hát của nhân vật “tôi”? Dự kiến câu trả lời: - Khi phát hiện ra vầng mặt trời như chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật “tôi” dâng trào, khiến cho trong trái tim của nhân vật “tôi” vang lên tiếng hát. Đó là một bài hát rất độc đáo, giàu hình ảnh, chứa chan cảm xúc. Câu 5. GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 4 và làm việc cá nhân để trả lời: Khi đọc đoạn văn tả mặt trời mọc, có hai bạn nhỏ đã nêu ý kiến như trong sách. Em thích ý kiến của bạn nào hoặc có ý kiến nào khác? Vì sao? 3. Hđ luyện tập 2.2: Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản: + Giáo viên đọc mẫu. + HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. + Thi chọn người đọc hay nhất. 4. HĐ vận dụng - GV nêu yêu cầu: Em hãy nêu cảm nhận của em về cảnh mặt trời mọc trong câu chuyện và tâm trạng của bạn nhỏ khi hát vang bài ca về mặt trời? - Cả lớp vừa nghe và cảm nhận về vẻ đẹp của mặt trời và sự hứng khởi của bạn nhỏ khi được ngắm cảnh đẹp tuyệt vời đó. Vậy chúng mình cùng nhau hát vang bài hát Cảm ơn ông mặt trời (GV mở và chiếu bài hát cho cả lớp hát theo). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY -------------------------------------------------------- TOÁN Bài 17. Thực hành và trải nghiệm với một số đơn vị đo đại lượng ( tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thưc̣ hành tính toán, đo lườ ng và ướ c lươṇ g đươc̣ diệ n tić h. - Vậ n duṇ g đươc̣ thưc̣ hành tính toán, đo lườ ng và ướ c lươṇ g diệ n tić h để giải quyết mộ t số tình huống thưc̣ tế. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách tính toán, đo lườ ng và ướ c lươṇ g đươc̣ diệ n tić h. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đươc̣ cách tính toán, đo lườ ng và ướ c lươṇ g diệ n tić h để giải quyết mộ t số tình huống thưc̣ tế.
  4. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thướ c đo độ dài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1HĐ khởi động - HS hát theo nhạc - HS trả lờ i các câu hỏi: + Mặt sàn của phòng hoc̣ có daṇ g hình gì? + Muốn tính diệ n tić h mặt sàn của phòng hoc̣ ta cần biết những gì? + Cách tính diệ n tić h mặt sàn của phòng hoc̣ . - HS nghe baṇ nhậ n xét, nghe GV nhậ n xét và giớ i thiệ u bài. 2.HĐ luyện tập Hoạt động 1: a) – HS thưc̣ hiệ n đo và tính toán diệ n tić h mặt sàn phòng hoc̣ theo nhóm 2 – 4 HS, ghi laị kết quả thảo luậ n vào bảng phu.̣ HS có thể bỏ qua diệ n tić h phần mặt sàn bị chiếm bở i các cộ t. – HS báo cáo kết quả trướ c lớ p, đươc̣ các baṇ và GV nhậ n xét, chốt kết quả. b) HS thưc̣ hiệ n tính toán số tiền dùng để mua gac̣ h lát mặt sàn phòng hoc̣ theo nhó m 2 – 4 HS, ghi laị kết quả vào bảng phu.̣ HS có thể đươc̣ GV gơị ý để tư ̣ khám phá đươc̣ tổng diệ n tić h của 4 viên gac̣ h trong mỗi hộ p là 1 m2 để việ c tính toán trở nên đơ n giản hơ n. - HS đoc̣ yêu cầu, thưc̣ hiệ n yêu cầu theo nhó m 2 – 4 HS, ghi laị kết quả thảo luậ n vào bảng phu.̣ - HS báo cáo kết quả trướ c lớ p, đươc̣ các baṇ và GV nhậ n xét, chốt kết quả. Hoạt động 2: - HS thảo luậ n theo nhóm 2 – 4 HS, xác định vị tri ́ có thể đặt giá sách trong phòng hoc̣ của lớ p mình, thiết kế giá sách bằng gỗ để đặt vào vị tri ́ đó, ghi laị số lươṇ g tấm gỗ vớ i từng loaị kić h thướ c. HS đươc̣ GV gơị ý xác định kić h thướ c các tấm gỗ dư ̣ định sử duṇ g thô ng qua việ c đo đac̣ trong thưc̣ tiễn taị vị tri ́ đặt giá sách. - HS báo cáo kết quả trướ c lớ p, đươc̣ các baṇ và GV nhậ n xét. - HS tiếp tuc̣ thảo luậ n theo nhó m để thưc̣ hiệ n tính toán số tiền dùng để đóng giá sách vớ i phươ ng án thiết kế đươc̣ chấp nhậ n. - HS báo cáo kết quả trướ c lớ p, đươc̣ các baṇ và GV nhậ n xét 3.HĐ vận dụng - HS thảo luậ n theo nhóm đô i, xác định số lươṇ g phòng hoc̣ trong trườ ng. - HS báo cáo kết quả trướ c lớ p, đươc̣ các baṇ và GV nhậ n xét, chốt kết quả dưạ theo thưc̣ tế. - HS thưc̣ hiệ n tính toán số tiền dùng để mua gac̣ h lát mặt sàn tất cả các phòng hoc̣ trong trườ ng theo nhóm đô i. - HS báo cáo kết quả trướ c lớ p, đươc̣ các baṇ và GV nhậ n xét, chốt kết quả.
  5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. ---------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 18. Luyện tập chung ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS ước lượng được số đo diện tích, thực hiện được việc chuyên đổi giữa một số đơn vị đo diện tích đã học; - Giải quyết được một số vấn để thực tiễn gắn với số đo diện tích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách tính toán, đo lườ ng và ướ c lươṇ g đươc̣ diệ n tić h. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đươc̣ cách tính toán, đo lườ ng và ướ c lươṇ g diệ n tić h để giải quyết mộ t số tình huống thưc̣ tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu ̣ghi nộ i dung bài 2, trang 62 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Chơi trò chơi “ Ai nhanh ai đúng ” - HS nghe GV nêu vi ́ du ̣về mộ t số đồ vậ t, địa danh cần tính diệ n tić h. HS đưa ra đơ n vị đo diệ n tić h vớ i đồ vậ t, địa danh đó và giải thić h lý do đưa ra sư ̣ lưạ choṇ như vậ y. - HS đươc̣ nghe baṇ và GV nhậ n xét. - HS nghe GV giớ i thiệ u bài. 2.HĐ luyện tập Bài 1 - HS làm bài nhóm đô i; thảo luậ n và thống nhất kết quả, báo cáo GV, đươc̣ GV nhậ n xét. - HS chia sẻ cả lớ p; đươc̣ baṇ , GV nhậ n xét. - HS nghe GV chốt laị cách làm và kết quả (A). Bài 2 - HS đoc̣ yêu cầu, làm bài theo nhó m 2 – 4 HS, ghi laị kết quả thảo luậ n vào bảng phu.̣ - HS báo cáo kết quả trướ c lớ p. - HS đươc̣ baṇ , GV nhậ n xét; cả lớ p cùng GV thống nhất kết quả. (a) 2,5; 41,2; 0,8; b) 1 100; 700; 48 000).
  6. Bài 3 - HS đoc̣ bài, làm bài cá nhân vào vở . - HS đổi vở chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ cả lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả (5 000 m2). Bài 4 - HS đoc̣ bài, làm bài cá nhân vào vở . - HS đổi vở chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ cả lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả (1,62 ha). 3.HĐ vận dụng - HS chơ i trò chơ i “Giải toán tiếp sứ c”. HS (theo nhóm) viết 8 câu chuyển đổi số đo diệ n tić h lên bảng phu ̣(vi ́ du:̣ 80 ha = ... m2, 650 ha = ... km2,...). HS treo bảng phu ̣ở mộ t vị tri ́ tuỳ ý xung quanh lớ p hoc̣ . - Các nhóm đổi bảng cho nhau. Sau đó mỗi nhóm lần lươṭ cử từng thành viên lên hoàn thành 1 câu chuyển đổi đơ n vị trên bảng phu;̣ thành viên tham gia sau phải kiểm tra kết quả của thành viên tham gia ngay trướ c đó và viết kết quả cho câu của mình. - HS (đaị diệ n mỗi nhó m) chia sẻ kết quả trướ c lớ p, đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, chốt kết quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. ----------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Luyện tập về từ đa nghĩa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Củng cố lại kiến thức về từ đa nghĩa; biết sử dụng, giải thích, đánh giá được tác dụng của từ đa nghĩa trong những tình huống cụ thể. 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái. - Biết trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, biết cảm nhận trân trọng và có ý thức bảo vệ, giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài học - Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - GV nêu câu hỏi và hướng dẫn HS chơi trò chơi Đường đua kì thú. - Có một số từ sau: cửa, đầu, tay, mặt, bụng. Em hãy tìm và xếp các từ theo các nhóm nghĩa: - Từ dùng với nghĩa chuyển. Ví dụ: mặt bàn,... - Từ dùng với nghĩa gốc Ví dụ: khuôn mặt,...
  7. Dự kiến câu trả lời: - Từ dùng với nghĩa gốc: khuôn mặt, cửa sổ, đầu tóc, tay trái, đau bụng,.... - Từ dùng với nghĩa chuyển : cửa biển, đứng đầu, tay chân, mặt bàn, xấu bụng,... - GV yêu cầu HS: Hãy nhắc lại thế nào là từ đa nghĩa? - GV nhắc lại kiến thức và dẫn dắt vào bài 2.HĐ luyện tập Bài tập 1: Làm việc cặp đôi để tìm ra phương án điền vào các ô theo yêu cầu của bài tập: Từ Nghĩa hạt a ................................. b ................................. Dự kiến câu trả lời: a. Chỉ bộ phận nằm trong quả, có thể nảy mầm thành cây con. Đây là nghĩa gốc b. Chỉ phần chất lỏng có hình giống như hạt của quả. Đây là nghĩa chuyển. Bài tập 2: GV cho HS thảo luận nhóm và hoàn thiện theo phiếu học tập: Phiếu học tập Em hãy thực hiện các yêu cầu trong bài vào bảng sau: So sánh Từ Giống nhau Khác nhau chân ................... ................... a ................... ................... ................... ................... b ................... ................... Dự kiến câu trả lời: a. chân: phần dưới cùng của một vật (cái com-pa, cái gậy, cái kiềng) để đỡ vật đó có thể đứng được => nghĩa chuyển. b. chân: phần dưới cùng của cơ thể người và động vật, có chức năng di chuyển (bước) => nghĩa gốc. - Giống nhau: hai nét nghĩa đều chỉ phần phía dưới cùng, có tác dụng nâng đỡ. - Khác nhau: + Từ chân ở câu a: dùng để chỉ bộ phận của vật, có tác dụng đỡ vật. + Từ chân ở câu b: dùng để chỉ bộ phận cơ thể người và động vật, tác dụng giúp nâng đỡ cơ thể và di chuyển. Bài tập 3: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. Dự kiến câu trả lời: (1)– Lan có chiếc mũi rất cao và thẳng. Mũi tàu như một tấm khiên lớn xé toang cả khối nước khổng lồ. (2)– Bạn Mai cao 1m60 rồi đấy.
  8. Kết quả thi của Hoa cao thứ 2 trong khối. 4. HĐ vận dụng - GV giao bài tập: - Hãy đặt câu và giải thích ý nghĩa của các từ sau: tốt bụng, no bụng; xanh xanh, xanh xao; vị ngọt, nói ngọt... Dự kiến câu trả lời: - Hắn ăn ngấu nghiến cho tới khi no bụng. (bụng: bộ phận của cơ thể; nghĩa gốc) - Lan là một bạn nữ rất tốt bụng. (bụng: chỉ phần bên trong, tính cách; nghĩa chuyển). - Chiếc bút máy xanh xanh kia trông đẹp thật. - Sau trận ốm ấy, trông nó xanh xao lắm. - Mai rất thích những chiếc bánh quy có vị ngọt thanh mà mẹ mua trong ngày sinh nhật mình. - Giọng nói ngọt ngào của cô ấy khiến mọi người đều thích thú. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------ TIẾNG VIỆT Viết bài văn tả phong cảnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Viết được bài văn tả cảnh. 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái. - Biết trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, biết cảm nhận trân trọng và có ý thức bảo vệ, giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Hoạt động 1: Khởi động - HS khởi động hát theo nhạc - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ khám phá Chuẩn bị - Mời HS đọc lại đề bài (gồm 2 đề để lựa chọn). - GV nhắc HS: + Đọc những điều lưu ý trong sách. + Đọc lại dàn ý đã lập ở Bài 13 (có thể điều chỉnh dàn ý nếu thấy cần thay đổi để bài văn hay hơn).
  9. + Đọc các ví dụ trong sách (ở các bài học trước) để học tập cách sử dụng từ ngữ gợi tả hoặc những hình ảnh so sánh gây ấn tượng, làm nổi bật đặc điểm của phong cảnh được miêu tả. - Lưu ý HS tập trung làm bài để có thời gian đọc soát bài văn. 3.HĐ luyện tập Viết bài - GV nhắc HS: Bài làm đảm bảo có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài). - GV quan sát HS, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ những em có những hạn chế khi viết. GV ghi chép ưu điểm, nhược điểm chính của cả lớp hoặc của từng nhóm HS hoặc một số bài viết điển hình. Đọc soát bài viết - GV hướng dẫn HS đọc soát và sửa lỗi trong bài viết. Làm việc cá nhân - HS thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV. - HS đọc lại bài, tự rà soát, phát hiện lỗi theo hướng dẫn trong sách. - HS sửa lỗi hoặc ghi chép lỗi cần sửa (nếu có). Làm việc theo cặp - HS trao đổi bài viết và đọc soá t cho nhau. 4. HĐ vận dụng - GV khuyến khích HS tích cực chia sẻ với người thân, lắng nghe người thân góp ý để mở rộng hiểu biết về bài viết của bản thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------- Buổi chiều LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 5: Nhà nước văn lang, nhà nước âu lạc (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù – Tìm hiểu về công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. .3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.
  10. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh bài học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV cho HS tổ chức trò chơi “Ngôi sao may mắn” - GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm hiểu sâu hơn về nhà nước Văn Lang và Âu Lạc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 5 – Nhà nước Văn Lang, nhà nước Âu Lạc (tiết 3) 2.HĐ khám phá Hoạt động 3: Tìm hiểu về công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc - GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu về công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm bảo vệ Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Hãy kể tên những cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc mà em biết. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức: Từ rất sớm, cư dân Văn Lang, Âu Lạc đã phải đấu tranh chống giặc ngoại xâm. Trong đó: + Nhà nước Văn Lang đã phải tiến hành cuộc kháng chiến chống quân Tần, chống giặc Man (phản ánh trong truyền thuyết Thánh Gióng) và đều giành thắng lợi, bảo vệ vững chắc nến độc lập dân tộc. 3.HĐ luyện tập + GV cho HS xem video truyền thuyết Thánh Gióng + Nhà nước Âu Lạc cũng phải tiến hành cuộc kháng chiến chống quân Triệu nhưng bị thất bại (phản ảnh trong Sự tích nỏ thần). Từ đây, đất nước rơi vào ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc trong hơn một nghìn năm. + GV cho HS xem “Sự tích nỏ thần” 4.HĐ vận dụng - GV yêu cầu : Kể tên một số hoạt động kinh tế có từ thời Văn Lang – Âu Lạc còn đến ngày nay. - HS kể tên: Trồng lúa nước, đúc đồng, làm gốm,.... - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét và củng cố tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
  11. Sinh hoạt theo chủ đề -“cùng làm nên kỉ niệm” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS cùng lập kế hoạch cụ thể cho chuỗi hoạt động “Cùng làm nên kỉ niệm”. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nhận diện sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị Bộ dụng cụ chăm sóc hoa, cây trồng; giấy A3 phát đủ cho HS. - HS chuẩn bị bìa màu hoặc giấy, bút màu, kéo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động Chơi trò chơi Tôi nhớ... - GV tổ chức trò chơi: Tôi nhớ - GV đề nghị HS đứng thành hai vòng tròn trong và ngoài, quay mặt vào nhau. - GV bật một bài hát vê' tình bạn, hai vòng tròn chạy ngược nhau và các bạn đập tay vào nhau. Khi nhạc dừng, các cặp đôi dừng lại trước mặt nhau sẽ nói với nhau một câu, bắt đầu bằng “Tôi nhớ....” hoặc “Mình nhớ...” để nhắc lại một kỉ niệm từ hồi lớp 1 đến lớp 4. - HS chơi trò chơi -Dẫn dắt vào chủ đề: Chúng ta lớn dần nhưng kỉ niệm vê' tình bạn sẽ luôn ở lại. Chúng ta sẽ cùng nhau xây dựng nên những kỉ niệm đó các em nhé! 2.HĐ khám phá Hoạt động 1: Lập kế hoạch “Cùng làm nên kỉ niệm” - GV đưa YC thảo luận theo tổ: HS lập kế hoạch theo tổ. (Lưu ý kế hoạch này sẽ là kế hoạch của cả tập thể lớp nhưng do tổ thiết kế.) - GV HS các tổ thực hiện theo gợi ý: +Lựa chọn hoạt động có tính khả thi để lập kế hoạch +Xem phẩn gợi ý trong SGK để xác định nội dung và hình thức thể hiện kế hoạch: - Những công việc cần làm; - Thời gian, trang phục, công cụ; - Phân công công việc và thời gian cụ thể cho từng tổ. - GV quan sát giúp đỡ các tổ lập kế hoạch - HS lập kế hoạch trong nhóm tổ
  12. - GV mời đại diện các tổ chia sẻ kế hoạch trước lớp để nhận góp ý. - Đại diện các tổ lên trình bày kế hoạch -HS khác nhận xét, giao lưu, trao đổi. - GV nhận xét, góp ý, chốt: Kế hoạch càng cụ thể, công việc thực hiện càng dễ dàng. 3.HĐ luyện tập Hoạt động 2: Bình chọn bản kế hoạch khả thi để thực hiện vào tiết Sinh hoạt lớp - GV cho HS tham quan, đọc kĩ các kế hoạch đã lập - GV cho HS bình chọn kế hoạch có thể thụa hiện được trong giờ sinh hoạt lớp - GV chốt kế hoạch được chọn - GV cho HS thảo luận nhóm 4: Đọc lại bản kế hoạch và góp ý bố sung sao cho hoạt động được diễn ra sôi nối, hiệu quả, mang lại nhiều cảm xúc. - GV cho các nhóm nêu kết quả thảo luận trước lớp - GV chốt lại kế hoạch chung hoàn thiện - GV giao nhiệm vụ cho các tổ và cho HS thảo luận nhóm tổ: Dựa trên bản kế hoạch đã phân công cụ thể cho từng tố, các tố lại thảo luận để phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên: - HS thảo luận nhóm tổ thực hiện nhiệm vụ phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên: + Ngày giờ thực hiện: + Hoạt động của tứng tố, nhóm; + Phương tiện, trang phục khi thực hiện: + Phân công ban truyền thông ghi lại hình ảnh, câu chuyện, đoạn phim. -GV cho HS trình bày trước lớp - Đại diện tổ trình bày kết quả phân công. - HS khác góp ý, bổ sung - GV nhận xét, khen HS, chốt: Mỗi thành viên trong tập thể lớp đéu nhận một việc cụ thế, góp phần làm nên kỉ niệm cho lớp. 4.HĐ vận dụng - GV đề nghị HS chuẩn bị đồ dùng cho việc thực hiện kế hoạch “Cùng làm nên kỉ niệm” theo kế hoạch đã hoàn thiện - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------- TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc to nghe chung --------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 30 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 18 - Luyện tập chung ( tiết 2)
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS ước lượng được số đo diện tích, thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích đã học; - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách tính toán, đo lườ ng và ướ c lươṇ g đươc̣ diệ n tić h. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đươc̣ cách tính toán, đo lườ ng và ướ c lươṇ g diệ n tić h để giải quyết mộ t số tình huống thưc̣ tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu ̣ghi nộ i dung bài 4 trang 64 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Lớp hát theo nhạc - HS nghe GV giớ i thiệ u bài. 2.HĐ luyện tập Bài 1 - HS làm bài nhóm đô i; thảo luậ n và thống nhất kết quả, báo cáo GV, đươc̣ GV nhậ n xét. - HS chia sẻ cả lớ p, nêu rõ li ́ do lưạ choṇ số đo như vậ y (HS có thể ướ c lươṇ g đươc̣ độ dài caṇ h của bứ c tranh thô ng qua việ c so sánh chiều cao của Rô -bốt vớ i độ dài caṇ h của bứ c tranh hình vuô ng); đươc̣ baṇ , GV nhậ n xét. - HS nghe GV chốt laị cách làm và kết quả (C). Bài 2 - HS đoc̣ bài, làm bài cá nhân vào vở . - HS đổi vở , chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ cả lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, chốt kết quả. (a) 2 000 000; b) 80 000; c) 4,5). Bài 3 - HS đoc̣ bài, làm bài cá nhân vào vở . - HS đổi vở , chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ cả lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, chốt kết quả (a) >; b) =). Bài 4 - HS làm bài theo nhó m 2 – 4 HS, ghi laị kết quả thảo luậ n vào bảng phu.̣ - HS báo cáo kết quả trướ c lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, chốt kết quả (9 000 000 đồng). Bài 5 - HS đoc̣ bài, làm bài cá nhân vào vở . - HS đổi vở , chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả.
  14. - HS chia sẻ cả lớ p; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, chốt kết quả (1,2 m2). 3.HĐ vận dụng - HS đo và tính diệ n tić h kính đươc̣ sử duṇ g để làm cửa sổ, hoặc đo và tính diệ n tić h gỗ đươc̣ sử duṇ g để làm cửa ra vào phòng hoc̣ . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài 16: Xin chào, xa-ha-ra (tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ câu chuyện. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; - Đọc hiểu: Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Th iên nhiên xung quanh ta vô cùng kì diệu và có vô vàn điều thú vị để khám phá. Phân chia được bố cục và bước đầu tóm tắt được văn bản Nhận biết được các nhân vật, hiểu được thông điệp tác giả gửi gắm trong văn bản, biết phân chia bố cục bài đọc. 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái. - Biết trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, biết rung động trước những điều kì thú của thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ có sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Cho HS quan sát tranh về sa mạc Xa-ha-ra, yêu cầu HS quan sát tranh và nêu cảm nhận của em về những điều nhìn thấy trong tranh (GV khuyến khích HS vừa chia sẻ vừa bộc lộ cảm xúc của bản thân), rồi dẫn vào bài đọc. - Gọi 1 – 2 HS nhận xét. Sau đó GV nhận xét ý kiến, giới thiệu tranh và dẫn dắt vào bài. 2. HĐ khám phá 2. 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu, chú ý tới giọng đọc, các từ ngữ thể hiện ngữ điệu, tâm trạng của nhân vật trong văn bản. - Gọi HS đọc bài. - GV hỏ i HS: Th eo em, văn bản này có mấy đoạn? Dự kiến câu trả lời: - Bài được chia làm 4 đoạn. + Đoạn 1: Sang phía nam... “Xin chào, Xa-ha-ra.”.
  15. + Đoạn 2: tiếp theo đến vô địch. + Đoạn 3: tiếp theo đến mênh mông. + Đoạn 4: phần còn lại. - Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn. - Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm sai: Át-lát, viễn tưởng, đỏ quạch, rải lửa, lộm cộm, mỏng manh, ẩm ướt, trèo lên, đứng bổng, lừng lững, cát lún, lồng lộng, túp lều, tận hưởng, hửng, nắng non, lóng lánh,... - Dùng bảng phụ hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ ở câu dài: Ví dụ: Cát sa mạc mịn như bột/ và mỏng manh như gió bụi,/ không to như cát Phan Th iết/ hay ẩm ướt như cát Sầm Sơn.; Mọi người nằm kềnh ra những tấm chiếu dạ trải trên cát/ để ngắm sao,/ tận hưởng đêm duy nhất/ giữa sa mạc mênh mông.; - Hướng dẫn HS cách đọc diễn cảm ở những câu nói của nhân vật. - GV giải thích một số từ khó: + Quành: vòng ngược lại hoặc rẽ sang một bên. + Túp lều du mục: lều của những người không cố định nơi ở, họ di chuyển nhiều nơi để thuận lợi cho việc chăn nuôi gia súc. + Cồn cát: dải cát lớn nổi lên thành dãy. - Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm và thi đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. 2.2: Tìm hiểu bài Câu 1. - Cho HS đọc thầm lại bài văn và thảo luận theo nhóm rồi thực hiện phiếu học tập số 1 Phiếu học tập - Tìm những chi tiết miêu tả sự khắc nghiệt của thiên nhiên trên con đường dẫn đến sa mạc Xa-ha-ra và ở sa mạc Xa-ha-ra. Chi tiết Ý nghĩa Thời tiết: ............................... ................................ Không gian sống: ................................ ................................ Nhận xét: .................................................................. Dự kiến câu trả lời: + Th ời tiết: nắng như rải lửa + Không gian: Những rặng đá xám bỗng xỉn màu rồi ngả sang đen rám hoặc đỏ quạch. Bốn bề giống như sao Hoả. => Nhận xét: không gian khắc nghiệt, giống như không có sự sống; thời tiết cũng khắc nghiệt. Câu 2. HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi 2: Nhân vật “tôi” có cảm xúc gì khi được đến Xa-ha-ra? Cảm xúc đó được thể hiện ra sao? Dự kiến câu trả lời:
  16. + Nhân vật “tôi” phấn khích khi được đến Xa-ha-ra vì đây là sa mạc lớn nhất châu Phi, một trong những nơi hoang vu nhất địa cầu. + Sự phấn khích thể hiện ở chi tiết nhân vật “tôi” quên cả nắng nóng vì bận thì thầm chào Xa-ha-ra, nhân vật “tôi” cảm nhận giấc mơ đã thành sự thật vì có thể giẫm lên cát, sờ vào cát, cảm nhận cát khác biệt như thế nào với những nơi nhân vật “tôi” đã biết... - GV hướng dẫn HS kết hợp làm việc nhóm để thực hiện các câu hỏi 3, 4, 5: Câu hỏi 3: Những điều đặc biệt ở Xa-ha-ra được miêu tả thế nào (thời tiết, cát, lạc đà, bình minh)? Dự kiến câu trả lời: - Thời tiết: Nhiệt độ chênh lệch rất lớn giữa ngày và đêm (ngày nắng nóng như rải lửa, đêm rất mát, thậm chí rất lạnh). -> Nhận xét: Khắc nghiệt - Cát: Mịn, khô và rất nhỏ (mịn như bột và mỏng manh như gió bụi, không to như cát Phan Th iết hay ẩm ướt như cát Sầm Sơn) - Lạc đà: Cao lớn, chạy rất nhanh (cao lừng lững, vô địch về chạy trên cát lún). - Cảnh bình minh: rất đẹp (những cồn cát óng vàng vây quanh những căn lều vuông vắn, bầu trời nhu nhú ánh bình minh rồi rải nắng non lóng lánh lên những hạt cát mịn). - Cho HS làm việc cá nhân: - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi 4: Câu hỏi 4. Theo em, chi tiết đoàn khách du lịch muốn nằm ngoài trời để ngắm sao cho thấy cảm xúc gì của họ? Dự kiến câu trả lời: - Cảm xúc của đoàn khách du lịch: Sung sướng, háo hức, muốn tận hưởng thiên nhiên, tận hưởng thời gian quý giá, không muốn bỏ lỡ bất cứ điều gì của thiên nhiên xung quanh,... Câu hỏi 5. Câu cuối bài đọc cho biết điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét ,chốt 3.HĐ luyện tập 2.3: Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản. - Giáo viên đọc mẫu. - HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. - Thi chọn người đọc hay nhất. 2. 4: Luyện tập sau văn bản đọc Câu 1. Tìm trong và ngoài bài đọc những từ ngữ chỉ đặc điểm của sa mạc và những từ ngữ có nghĩa trái ngược với chúng. (M: hoang vu – sầm uất) - Dự kiến câu trả lời: khô hạn – ẩm ướt, mênh mông – chật hẹp, lạnh – nóng, mịn màng – thô ráp... Câu 2: Từ “tối” và từ “lạnh” trong câu “Trời tối dần, lạ thay, trời rất mát, thậm chí rất lạnh.” được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? - Dự kiến câu trả lời: - Từ “tối” và “lạnh” được dùng trong câu với nghĩa gốc.
  17. Câu 3. Đặt câu chứa từ “thổi” mang mỗi nghĩa dưới đây: a. Chúm miệng lại và làm cho luồng hơi bật mạnh từ trong miệng ra. b. (Không khí) chuyển động thành luồng và gây ra tác động nhất định. - Dự kiến câu trả lời: - Lan rủ tôi cùng chơi thổi bong bóng xà phòng xem ai thổi được nhiều nhất. Gió thổi ào ào khiến trên mặt đất, bụi cuốn mù mịt. 4. HĐ vận dụng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------------- Thứ 5 ngày 31 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 19 - Phép cộng số thập phân ( tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng hai số thập phân. - Nhận biết và vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp cùa phép cộng các số thập phân trong tính toán. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng hai số thập phân - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp cùa phép cộng các số thập phân trong tính toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu ̣ghi nộ i dung trong khung ghi nhớ trang 66 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. - Thẻ đáp án trò chơ i. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS chơ i trò chơ i “Hãy choṇ số đúng”. - Luậ t chơ i: Quản trò (Rô -bốt) nêu câu hỏi. HS giơ bảng ghi đáp án phù hơp̣ đối vớ i mỗi câu hỏi. Trả lờ i sai ở câu nào sẽ bị loaị khỏi cuộ c chơ i. Những HS trả lờ i đúng cả 4 câu sẽ là ngườ i chiến thắng. Các câu hỏi gơị ý như: Khoanh vào chữ đặt trướ c câu trả lờ i đúng.
  18. 1. Số thić h hơp̣ viết vào chỗ chấm của 3 m 2 cm = ... m là: A. 32 B. 3,2 C. 3,02 2. Số thić h hơp̣ viết vào chỗ chấm của 1 m 23 cm = ... cm là: A. 1,23 B. 12,3 C. 123 3. Số thić h hơp̣ viết vào chỗ chấm của 215 cm + 42 cm = ... cm là: A. 257 B. 27,5 C. 635 4. Số thić h hơp̣ viết vào chỗ chấm của 215 cm = ... m là: A. 21,5 B. 2,15 C. 2 150 5. Số thić h hơp̣ viết vào chỗ chấm của 42 cm = ... m là: A. 420 B. 4,2 C. 0,42 6. Số thić h hơp̣ viết vào chỗ chấm của 2,15 cm + 0,42 cm = ... cm là: A. 2,57 cm B. 25,7 cm C. 6,35 cm - HS nêu nhậ n xét về các số haṇ g ở câu hỏi thứ 6. (Các số haṇ g này là số tư ̣ nhiên hay số thậ p phân?). - HS trả lờ i câu hỏi: Phép cộ ng hai số thậ p phân các em đã đươc̣ hoc̣ chưa? - HS nghe GV giớ i thiệ u bài: Để biết kết quả của phép tính 2,15 cm và 0,42 cm các baṇ tính đã đúng chưa, chúng ta cùng đến vớ i bài hoc̣ ngày hô m nay: Phép cộ ng số thậ p phân. 2. HĐ khám phá a) Cộng hai số thập phân Ví dụ 1 - HS đoc̣ tình huống Khám phá trang 65 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. - HS thảo luậ n nhóm 4 để trả lờ i câu hỏi: Cả hai baṇ đã dùng hết bao nhiêu mét dây đồng? - HS trình bày cách làm của nhóm mình; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - Mộ t số gơị ý cách làm: + Cách 1: Đổi 1,65 m và 1,26 m về đơ n vị xă ng-ti-mét, cộ ng 2 số đo dướ i daṇ g xă ng-ti-mét, đổi kết quả vừa tìm đươc̣ về đơ n vị mét. + Cách 2: Thưc̣ hiệ n đặt tính cộ ng 1,65 và 1,26. - HS nghe GV nêu cách làm và thưc̣ hiệ n theo các bướ c hướ ng dẫn của GV: + Đổi các số đo độ dài về đơ n vị xă ng-ti-mét. + Thưc̣ hiệ n cộ ng số đo độ dài (là các số tư ̣ nhiên). + Đổi kết quả số đo độ dài vừa tìm đươc̣ về đơn vị mét. - HS quan sát, theo dõi GV hướ ng dẫn cách đặt tính và thưc̣ hiệ n phép cộ ng hai số thậ p phân. + Viết số haṇ g thứ hai dướ i số haṇ g thứ nhất sao cho các chữ số cùng hàng đặt thẳng cộ t vớ i nhau. + Cộ ng như cộ ng hai số tư ̣ nhiên (từ phải sang trái). + Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cộ t vớ i dấu phẩy ở các số haṇ g. - HS nhậ n xét về các điểm giống và khác nhau khi thưc̣ hiệ n đặt tính và tính tổng hai số thậ p phân vớ i hai số tư ̣ nhiên; nhậ n xét về vị tri ́ của dấu phẩy ở tổng vớ i dấu phẩy ở các số haṇ g. - HS nghe GV nhậ n xét, thống nhất cách làm cả lớ p. Ví dụ 2 - HS nêu vi ́ du:̣ 24,5 + 3,84.
  19. - HS thưc̣ hiệ n tính vào vở nháp hoặc bảng con; đổi vở /bảng, chữa bài cho nhau. - HS có thể nêu những điểm cần lưu ý khi đặt tính và tính cộ ng hai số thậ p phân như: Khi đặt tính phải đặt các chữ số ở cùng hàng và các dấu phẩy thẳng cộ t vớ i nhau; thưc̣ hiệ n cộ ng từ phải sang trái. - HS đươc̣ baṇ , GV nhậ n xét, thống nhất cách làm. b) Quy tắc cộng hai số thập phân - HS nêu cách cộ ng hai số thậ p phân. - HS quan sát GV gắn bảng phu ̣khung ghi nhớ trang 66 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. - HS đoc̣ ghi nhớ và nêu laị quy tắc cộ ng hai số thậ p phân. 3.HĐ luyện tập Bài 1 - HS làm bài cá nhân vào vở ; đổi vở , chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớ p kết quả và cách làm; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS cùng GV thống nhất laị cách làm và kết quả (16,5; 12,83; 14,06; 27,32). - HS nêu laị cách cộ ng hai số thậ p phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu phẩy, tính, viết dấu phẩy ở tổng). Bài 2 - HS thảo luậ n nhóm đô i để tìm kết quả và giải thić h cách làm. - Đaị diệ n mộ t số nhóm trình bày kết quả trướ c lớ p. - HS đươc̣ GV nhậ n xét bài làm. - HS nêu mộ t số lỗi sai thườ ng gặp khi cộ ng hai số thậ p phân thườ ng mắc phải (đặt các chữ số cùng hàng và các dấu phẩy khô ng thẳng cộ t, thưc̣ hiệ n các lươṭ tính khô ng đúng, đặt dấu phẩy ở tổng khô ng thẳng cộ t vớ i dấu phẩy ở hai số haṇ g,...) – Cả lớ p cùng GV thống nhất kết quả (a) S; b) Đ; c) S). – HS nhắc laị cách cộ ng hai số thậ p phân; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. 4.HĐ vận dụng Bài 3 - HS đoc̣ đề bài và xác định yêu cầu của đề bài. Đề bài cho biết: Quả dưa hấu cân nặng 4,65 kg và quả mít cân nặng 5,8 kg. Yêu cầu của đề bài: Cả quả dưa hấu và quả mít cân nặng bao nhiêu ki-lô - gam? - HS làm bài cá nhân vào vở , đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ các cách làm, lờ i giải khác nhau (nếu có); đươc̣ baṇ nhậ n xét. - Cả lớ p cùng GV thống nhất kết quả. (Cả quả dưa hấu và quả mít cân nặng số ki-lô -gam là: 4,65 + 5,8 = 10,45 (kg)). Trải nghiệm - HS chơ i trò chơ i “Đố baṇ ”: Baṇ A nêu mộ t phép cộ ng hai số thậ p phân bất ki,̀ baṇ B thưc̣ hiệ n tính và nêu kết quả. Hai baṇ thay nhau đố và trả lờ i, thống nhất kết quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .............................................................................................................................
  20. ............................................................................................................................. ........................................................................................................................ ------------------------------------------ KHOA HỌC Bài 8: Sử dụng năng lượng điện (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: – Nêu được một số quy tắc cơ bản về an toàn điện và tuân thủ các quy tắc an toàn điện trong tình huống thường gặp. – Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng điện ở trường và ở nhà. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu cách sử dụng các nguồn năng lượng điện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày kết quả nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: + Video “Ổ điện tức giận” (link video ở Phụ lục). + Bảng nhóm khi sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn. – HS: + Giấy A3, bút dạ để làm bảng cảnh báo an toàn điện. + Hoàn thành phiếu giao việc theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV cho HS xem video “Ổ điện tức giận”. Lưu ý: Trước khi xem, GV nêu yêu cầu: Các em hãy quan sát hành động của bạn Bo và cho biết vì sao ổ điện lại “tức giận” làm bạn Bo bị điện giật nhé. - HS xem video, quan sát hành động của bạn Bo và trả lời: Bạn Bo rút sạc ipad khi tay còn đang ướt nên bạn Bo đã bị điện giật. – GV đặt vấn đề: Cần sử dụng điện như thế nào để an toàn và tiết kiệm? – GV dẫn dắt vào bài mới 2.HĐ khám phá * AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN HĐ1: – GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4