Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 9 Năm học 2023-2024

docx 37 trang Ngọc Diệp 30/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 9 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_9_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 9 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 9 Thứ hai, ngày 30 tháng 10 năm 2023 SINH HOẠT DƯỚI CỜ Tủ sách lớp học TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Lập được dàn ý bài văn tả một cảnh đẹp ở địa phương đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài. - Dựa vào dàn ý ( thân bài), viết được một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ - Yêu mến cảnh đẹp của quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số tranh ảnh minh hoạ cảnh đẹp của đất nước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn miêu tả cảnh sông nước. - GV nhận xét - Nhận xét việc chuẩn bị của HS 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - GV cho HS XD dàn ý chung cho bài văn bằng hệ thống câu hỏi. - Phần mở bài em cần nêu được những gì? + Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp định tả, địa điểm của cảnh đẹp đó, giới thiệu được thời gian địa điểm mà mình quan sát - Hãy nêu nội dung chính của thân bài? + Thân bài: tả những đặc điểm nổi bật của cảnh đẹp, những chi tiết làm cho cảnh đẹp trở lên gần giũ, hấp dẫn người đọc Các chi tiết miêu tả được sắp xếp theo trình tự: từ xa đến gần, từ cao xuống thấp. - Phần kết bài cần nêu những gì?
  2. + Kết bài: nêu cảm xúc của mình với cảnh đẹp quê hương - Yêu cầu HS tự lập dàn bài. 2 HS làm vào bảng nhóm. - HS gắn bài lên bảng và trình bày - 3 HS đọc bài của mình GV nhận xét bổ sung Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS tự làm bài - HS đọc bài văn của mình - GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Về viết đoạn thân bài trong bài văn miêu tả cảnh đẹp địa phương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số thập phân. - Tính bằng cách thuận tiện nhất - HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu: - Trò chơi: Xây nhà:
  3. 34,66 34,660 2,01 2,010 4,80 4,8000 - Giáo viên tổ chức cho 2 đội tham gia chơi, mỗi đội 5 em. Khi nghe giáo viên hô 1, 2, 3 bắt đầu mỗi đội sẽ phải tìm thật nhanh các số thập phân trên các mảnh ghép để ghép vào ngôi nhà cho gắn vào đúng vị trí cho phù hợp. Khi dán xong sẽ được hình ngôi nhà mái đỏ, tường vàng, cửa xanh. Gắn đúng 1 hình sẽ được 10 điểm. Đội nào làm đúng và hoàn thành trước sẽ là đội thắng cuộc. - Lưu ý: Các vị trí tương ứng sẽ là các STP bằng nhau - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc - Giới thiệu bài - ghi đầu bài lên bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Cho HS hoạt động cặp đôi - GV có thể cho HS hỏi thêm về giá trị theo hàng của các chữ số trong từng số thập phân. Ví dụ : Hãy nêu giá trị của chữ số 1 trong các số 28,416 và 0,187. - GVnhận xét HS. Bài 2: HĐ cá nhân - Yêu cầu HS cả lớp viết vào vở. - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó chữa bài và cho điểm HS. Bài 3: HĐ cá nhân - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài, báo cáo kết quả - Các số : 42,538 ; 41,835 ; 42, 358 ; 41,538 - Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là : 41,538 ; 41,835 ; 42,358 ; 42,538. Bài 4(M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS làm bài - GV quan sát, uốn nắn HS 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Số nào lớn nhất trong các số sau:
  4. 74,26 ; 74,62 ; 47,99 ; 100,01 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều ĐỌC SÁCH Đọc to nghe chung TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập từ nhiều nghĩa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phân biệt được những từ đồng âm ,từ nhiều nghĩa trong số các từ nêu ở BT1 .. - Hiểu được nghĩa gốc, và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa( BT2) - Biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa (BT3) - HSHTT biết đặt câu phân biệt các nghĩa của mỗi tính từ nêu ở BT3. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Chăm chỉ, nghiêm túc khi tìm từ đồng âm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức thi lấy ví dụ về từ nhiều nghĩa và đặt câu. - GV nhận xét, hỏi thêm: + Thế nào là từ đồng âm? + Thế nào là từ nhiều nghĩa? 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu - HS làm bài theo nhóm - Trình bày kết quả a. Chín
  5. - Lúa ngoài đồng đã chín vàng (1) - Tổ em có chín học sinh (1) - Nghĩ cho chín chắn rồi hãy nói (3) - Đại diện các nhóm trả lời a) Chín 1: hoa quả hạt phát triển đến mức thu hoạch được - Chín 3: suy nghĩ kĩ càng - Chín 2: số 9 - Chín 1 và chín 3 là từ nhiều nghĩa, đồng âm với chín 2 b. Đường - Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt (1) - Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại (2) - Ngoài đường mọi người đã đi lại nhộn nhịp (3) Đường 1: chất kết tinh vị ngọt - Đường 2: vật nối liền 2 đầu - Đường 3: chỉ lối đi lại. - Từ đường 2 và đường 3 là từ nhiều nghĩa đồng âm với từ đường 1 c. Vạt - Vạt nương (1) - Vạt nhọn đầu gậy tre (2) - Vạt áo choàng (3) c) vạt 1: mảnh đất trồng trọt trải dài trên đồi núi - vạt 2: xiên đẽo - vạt 3: thân áo - Vạt 1 và 3 là từ nhiều nghĩa đồng âm với từ vạt 2 - GV nhận xét kết luận bài đúng Bài 2: HĐ nhóm - HS nêu yêu cầu - HS trao đổi thảo luận tìm ra nghĩa của từ xuân và trình bày kết quả - Nhóm trưởng điều khiển nhóm trao đổi thảo luận, trình bày kết quả a) Mùa xuân .: nghĩa gốc: chỉ một mùa của năm. . Càng xuân: nghĩa chuyển chỉ sự tươi đẹp b) Bẩy mươi xuân: nghĩa chuyển: chỉ tuổi, năm Bài 3: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS tự làm bài - HS chia sẻ kết quả
  6. + Bạn Nga cao nhất lớp tôi. Mẹ tôi thường mua hàng VN chất lượng cao. + Bố tôi nặng nhất nhà. Bà nội ốm rất nặng. + Cam đầu mùa rất ngọt. Cô ấy ăn nói ngọt ngào dễ nghe. Tiếng đàn thật ngọt. - GV nhận xét chữa bài 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ cao với nghĩa sau: a) Có chiều cao lớn hơn mức bình thường b) Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 31 tháng 11 năm 2023 TOÁN Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân ( trường hợp đơn giản). - Viết được số đo độ dài dưới dạng số thập phân - HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Bảng phụ kẻ sẵn bảng đơn vị độ dài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Tìm nhanh,tìm đúng".
  7. - Cách chơi: Trưởng trò đưa nhanh các số TP có chữ số 5 ở các hàng sau đó gọi HS nêu nhanh giá trị của chữ số đó. -VD: 56,679; 23,45 ; 134,567... - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng 2. Hình thành kiến thức Bảng đơn vị đo độ dài: - Giáo viên treo bảng đơn vị đo độ dài. - Yêu cầu học sinh nêu tên đơn vị đo độ dài từ bé đến lớn. - Gọi 1 học sinh viết tên các đơn vị đo độ dài vào bảng (kẻ sẵn) Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài liền kề. - Em hãy nêu mối quan hệ giữa dam và m? m và dam? (học sinh nêu GV ghi bảng) - Hỏi tương tự để hoàn chỉnh bảng đơn vị đo độ dài (như phần chuẩn bị). - Hãy nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo độ dài liền kề nhau? Quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng - Yêu cầu học sinh nêu mối quan hệ giữa m với km, cm, mm? Học sinh lần lượt nêu: 1 1000m = 1km 1m = km 1000 1 1m = 100cm 1cm = m 100 1 1m = 1000mm ; 1mm= m 1000 Hướng dẫn viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân VD1: - GV nêu bài toán: Viết STP thích hợp vào chỗ chấm: 6m4dm= ... m - Yêu cầu học sinh nêu kết quả và cách tìm STP để điền - GV nhận xét và nhắc lại cách làm. - GV có thể hướng dẫn bằng sơ đồ sau: 4 Hỗn số 6 10 Phần nguyên Phần phân số
  8. Phần nguyên Phần thập phân Số thập phân 6,4 VD 2: Làm tương tự như VD 1 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu học sinh làm bài. - GV chấm một số bài - GV nhận xét Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu cách viết 3m 4dm = ?m - GV nêu và hướng dẫn lại. - Yêu cầu HS làm bài - HS cả lớp làm vở, báo cáo bết quả - Đáp án: 2m 5cm = 2,05m 21m 36cm = 21,36m 8dm 7cm = 8,7dm 4dm 32mm = 4,32dm 73mm = 0,73dm - GV chấm bài nhận xét. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu đề bài. - Yêu cầu HS tự làm và chia sẻ - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả a. 5km 203m = 5,203km b. 5km 75m = 5,075km c. 302m = 0,203km - Nhận xét chữa bài. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài: Viết STP thích hợp vào chỗ chấm:
  9. 72m 5cm =.......m 10m 2dm =.......m 50km 200m = .....km 15m 50cm = .....m IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh (Dựng đoạn mở bài, kết bài) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và nêu được cách viết hai kiểu mở bài: mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp (BT1) - Phân biệt hai cách kết bài : kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng (BT2), - Viết được đoạn mở bài kiểu gián tiếp, đoạn kết bài kiểu bài mở rộng cho bài văn cảnh thiên nhiên ở địa phương (BT3). + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích viết văn tả cảnh, yêu thích cảnh đẹp làng quê. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Sưu SGK, tranh ảnh về cảnh đẹp của đất nước III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với những câu hỏi sau: + Thế nào là mở bài trực tiếp trong văn tả cảnh? + Thế nào là mở bài gián tiếp? + Thế nào là kết bài không mở rộng? + Thế nào là kết bài mở rộng? - GV nhận xét - GV: Muốn có một bài văn tả cảnh hay hấp dẫn người đọc các em cần đặc biệt quan tâm đến phần mở bài và kết bài. Phần mở bài gây được bất ngờ tạo sự chú ý của người đọc, phần kết bài sâu sắc, giàu tình cảm sẽ làm cho bài văn tả cảnh thật ấn
  10. tượng sinh động. Hôm nay các em cùng thực hành viết phần mở bài và kết bài trong văn tả cảnh - GV viết bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Yêu cầu HS đọc nội dung , yêu cầu bài - HS thảo luận theo nhóm 2 - HS trình bày - Đoạn nào mở bài trực tiếp? - Đoạn nào mở bài gián tiếp? HS đọc đoạn văn cho nhau nghe + Đoạn a mở bài theo kiểu trực tiếp vì giới thiệu ngay con đường định tả là con đường mang tên Nguyễn Trường Tộ + Đoạn b mở bài theo kiểu gián tiếp vì nói đến những kỉ niệm tuổi thơ với những cảnh vật quê hương ... rồi mới giới thiệu con đường định tả. - Em thấy kiểu mở bài nào tự nhiên hấp dẫn hơn? + Mở bài theo kiểu gián tiếp sinh động hấp dẫn hơn. Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS nêu yêu cầu nội dung bài - HS HĐ nhóm 4. - Gọi nhóm có bài viết bảng nhóm lên gắn bảng - Yêu cầu lớp nhận xét bổ xung - GV nhận xét KL: + Giống nhau: đều nói lên tình cảm yêu quý gắn bó thân thiết của tác giả đối với con đường + Khác nhau: Đoạn kết bài theo kiểu tự nhiên: Khẳng định con đường là người bạn quý gắn bó với kỉ niệm thời thơ ấu cảu tác giả. Đoạn kết bài theo kiểu mở rộng: nói về tình cảm yêu quý con đường của bạn HS, ca ngợi công ơn của các cô bác công nhân vệ sinh đã giữ cho con đường sạch đẹp và những hành động thiết thực để thể hiện tình cảm yêu quý con đường của các bạn nhỏ. - Em thấy kiểu kết bài nào hấp dẫn người đọc hơn. Bài 3: HĐ cá nhân - HS nêu yêu cầu bài - HS tự làm bài - Gọi HS đọc đoạn mở bài của mình - GV nhận xét
  11. - Phần kết bài thực hiện tương tự 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Về nhà viết lại đoạn mở bài và kết bài cho hay hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ tư, ngày 1 tháng 11 năm 2023 THỂ DỤC Động tác chân- Trò chơi: “Dẫn bóng” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách thực hiện động tác vươn thở, tay và chân của bài thể dục phát triển chung. - HS biết cách chơi và tham gia chơi được vào các trò chơi một cách chủ động. - Năng lực sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. - Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tập luyện để nâng cao sức khỏe II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm; Trên sân trường, vệ sinh nơi tập. - Phương tiện: Còi, bóng III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. - Chạy quanh sân tập một hàng dọc. - Khởi động các khớp cổ tay, cổ chân, hông, gối. - Kiểm tra bài cũ: Động tác vươn thở, tay. X X X X X X X X X X X X X X X X 2. Phần cơ bản: - Ôn hai động tác vươn thở, tay. Lần 1: Tập từng động tác. Lần 2-3: Tập liên hoàn hai động tác theo nhịp hô của GV.Chú ý sửa sai cho HS. - Học động tác chân.
  12. GV nêu tên động tác, sau đó phân tích động tác rồi cho HS thực hiện. Sau mỗi lần tập GV có thể nhận xét,sửa sai động tác cho HS rồi mới thực hiện lại động tác. - Ôn 3 động tác thể dục đã học. - Chơi trò chơi"Dẫn bóng". GV hướng dẫn cho HS cách chơi như bài 16. 3. Phần kết thúc: - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát. - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng. - GV cùng HS hệ thống bài. - Nhận xét đánh giá kết quả tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập đọc: Cái gì quý nhất? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ) - Đọc diễn cảm toàn bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Bồi dưỡng đọc diễn cảm. Biết chia sẻ, cảm thông, yêu quý người lao động II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc - HS: Đọc trước bài, SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện"đọc thuộc lòng đoạn thơ mà em thích trong bài thơ: Trước cổng trời. - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu bài
  13. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Hoạt động luyện đọc: Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc, HS cả lớp nghe. - Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn: 3 đoạn + Đoạn 1: Một hôm... được không ? + Đoạn 2: Quý và Nam... phân giải + Đoạn 3: Còn lại - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ khó, câu khó - 3 HS đọc nối tiếp lần 2+ giải nghĩa từ - GV chú ý sửa lỗi phát âm - Luyện đọc theo cặp - Gọi HS đọc toàn bài - GV đọc mẫu toàn bài 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: - Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và TLCH, báo cáo kết quả Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận TLCH sau đó báo cáo -Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý nhất trên đời? + Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất, Quý cho rằng vàng bạc quý nhất, Nam cho rằng thì giờ quý nhất. - Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ ý kiến của mình? Hùng: lúa gạo nuôi sống con người + Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo + Nam: có thì giờ mới làm được ra lúa gạo vàng bạc - Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là quý nhất? HS nêu lí lẽ của thầy giáo “Lúa gạo quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được. Vàng cũng quý...” - GV khẳng định cái đúng của 3 HS : lúa gạo vàng bạc thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất. Không có người lao động thì không có lúa gạo vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị vì vậy người lao động là quý nhất - Chọn tên khác cho bài văn? HS nêu: Cuộc tranh luận thú vị, Ai có lí, Người lao động là quý nhất.... - Nội dung của bài là gì? Người lao động là đáng quý nhất . 3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
  14. 1 HS đọc toàn bài - GV treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc - GV hướng dẫn luyện đọc - GV đọc mẫu - HS luyện đọc - 5 HS đọc theo cách phân vai - 5 học sinh đọc lời 5 vai: Dẫn chuyện, Hùng, Quý, Nam, thầy giáo - Chú ý đọc phân biệt lời nhân vật, diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn, lời giảng ôn tồn, chân tình, giầu sức thuyết phục của thầy giáo. - HS nghe, dùng chì gạch chân những từ cần nhấn giọng. - HS thi đọc - GV nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em sử dụng thời gian như thế nào cho hợp lí ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________ TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. (HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3, 4(a,c) - Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
  15. 1. Hoạt động khởi động: Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Điền nhanh, điền đúng" Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 bạn thi tiếp sức, đội nào đúng và nhanh hơn thì thắng cuộc. 72m5cm = ......m 15m50cm= .....m 10m2dm =.......m 9m9dm = .....m 50km200m =......km 600km50m = .........km GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả 23 35m 23cm = 35 m = 35,23m 100 3 51dm 3cm = 51 dm = 51,3dm 10 7 14,7 m = 14 m = 14,07m 100 - GV nhận xét HS Bài 2: HĐ nhóm - GV gọi HS đọc đề bài. - GV viết lên bảng: 315cm = .... m và yêu cầu HS thảo luận để tìm cách viết 315 thành số đo có đơn vị là mét. - GV nhận xét và hướng dẫn lại cách làm như SGK đã giới thiệu. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả 234cm = 200cm + 34cm = 2m34cm 34 = 2 m = 2,34m 100 506cm = 500cm + 6cm = 5m6cm = 5,06m
  16. - GV nhận xét, kết luận Bài 3: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Cho HS làm bài cá nhân HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả a. 3km 245m = 3,245km b. 5km 34m = 5, 34km c. 307m = 0,307km - GV nhận xét Bài 4(a, c): HĐ cặp đôi - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS thảo luận để tìm cách làm. - GV cho HS phát biểu ý kiến trước lớp. - GV nhận xét các cách mà HS đưa ra, sau đó hướng dẫn lại cách mà SGK đã trình bày hoặc cho HS có cách làm như SGK trình bày tại lớp. - GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài. - HS làm bài : 44 a)12,44m = 12 m =12 m + 44 cm = 12,44m 100 450 c)3,45km =3 km = 3km 450m = 3450m 1000 - GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. Bài 4(b,d)(M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS làm bài cá nhân. HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên b) 7,4dm =7dm 4cm d) 34,3km = 34km300m = 34300m - GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài sau: Điền số thích hợp váo chỗ chấm: 72m5cm=....m 10m2dm =....m 50km =.......km 15m50cm =....m IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..........................................................................................................................................
  17. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Chính tả: Nhớ- viết: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do. - Vận dụng kiến thức làm được BT2a,BT3a. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giáo dục ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch ,viết chữ đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: Cho HS tổ chức chơi trò chơi “Xem ai nhanh nhất”: Viết những tiếng có vần uyên, uyết. Đội nào tìm được nhiều từ và đúng hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét. - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trao đổi về nội dung bài - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ - Bài thơ cho em biết điều gì ? Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình, sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sông với sự gắn bó, hoà quyện giữa con người với thiên nhiên. Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. HS nêu: Ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ, tháp khoan, lấp loáng bỡ ngỡ - Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ trên - HS đọc và viết - Hướng dẫn cách trình bày: + Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày mỗi khổ thơ như thế nào?
  18. Bài thơ có 3 khổ thơ, giữa mỗi khổ thơ để cách một dòng. + Trình bày bài thơ như thế nào? + Lùi vào 1 ô viết chữ đầu mỗi dòng thơ Trong bài thơ có những chữ nào phải viết hoa? + Trong bài thơ có những chữ đầu phải viết hoa. - HS tiến hành viết bài. Gv quan sát, theo dõi - Gv nhận xét bài viết của học sinh. Tuyên dương các em nhớ viết tốt. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Bài 2(a): HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS làm theo nhóm 4 để hoàn thành bài và gắn lên bảng lớp, đọc kết quả HS thảo luận nhóm 4 và làm vào bảng nhóm + La- na: la hét- nết na, con na- quả na, lê la- nu na nu nống... + Lẻ- nẻ: lẻ loi- nứt nẻ, tiền lẻ- nẻ mặt đơn lẻ- nẻ toác... + Lo- no:lo lắng- ăn no,lo nghĩ- no nê lo sợ- ngủ no mắt ... + Lở- nở: đất nở- bột nở, lở loét- nở hoa lở mồm- nở mặt nở mày - GV nhận xét chữa bài Bài 3(a): HĐ trò chơi - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Cho HS tổ chức thi tìm tiếp sức. Chia lớp thành 2 đội: - Mỗi HS chỉ được viết 1 từ khi HS viết xong thì HS khác mới được lên viết - Nhóm nào tìm được nhiều từ thì nhóm đó thắng - Tổng kết cuộc thi 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. - Cho HS điền vào chỗ trống l/n để hoàn chỉnh câu thơ sau: Tới đây, tre ....ứa ....à nhà Giò phong.. ..an ...ở nhánh hoa nhụy vàng. Đáp án: Tới đây, tre nứa là nhà Giò phong lan nở nhánh hoa nhụy vàng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ..........................................................................................................................................
  19. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________ Thứ năm, ngày 2 tháng 11 năm 2023 TOÁN Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.( HS cả lớp làm đựơc bài 1, 2(a), 3) - Viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Yêu thích học toán, nhanh, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Bảng đơn vị đo khối lượng kẽ sẵn. - HS : SGK, bảng con... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: HS hát vận động nhẹ nhàng theo nhịp bài hát: ‘Bay cao tiếng hát ước mơ’ 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Ôn tập về các đơn vị đo khối lượng + Bảng đơn vị đo khối lượng - GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn. - 1 HS kể trước lớp, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến. - GV gọi 1 HS lên bảng viết các đơn vị đo khối lượng vào bảng các đơn vị đo đã kẻ sẵn. - HS viết để hoàn thành bảng + Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề - GV yêu cầu : Em hãy nêu mối quan hệ giữa ki-lô-gam và héc-tô-gam, giữa ki- lô-gam và yến. HS nêu : 1 - 1kg = 10hg = yến 10
  20. - GV viết lên bảng mối quan hệ trên vào cột ki-lô-gam. - GV hỏi tiếp các đơn vị đo khác. sau đó viết lại vào bảng đơn vị đo để hoàn thành bảng đơnvị đo khối lượng như phần đồ dùng dạy học. - Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo khối lượng liền kề nhau. Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn vị bé hơn tiếp liền nó. 1 Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng đơn vị tiếp liền nó. 10 + Quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng - GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa tấn với tạ, giữa ki-lô-gam với tấn, giữa tạ với ki-lô-gam. 1 tấn = 10 tạ 1 - 1 tạ = tấn = 0,1 tấn 10 - tấn = 1000kg 1 - 1 kg = tấn = 0,001 tấn 1000 - 1 tạ = 100kg Hướng dẫn viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. - GV nêu ví dụ : Tìm số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm : 5tấn132kg = .... tấn - GV yêu cầu HS thảo luận để tìm số thập phân thích hợp điền vào chỗ trống. HS thảo luận, sau đó một số HS trình bày cách làm của mình trước lớp, HS cả lớp cùng theo dõi và nhận xét. - HS cả lớp thống nhất cách làm. 132 5 tấn 132kg = 5 tấn = 5,132t 1000 Vậy 5 tấn 132kg = 5,132 tấn - GV nhận xét các cách làm mà HS đưa ra. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1:HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS tự làm bài. HS đọc yêu cầu - HS cả lớp làm vở,báo cáo kết quả