Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 9 Năm học 2024-2025

pdf 40 trang Ngọc Diệp 24/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 9 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5a_tuan_9_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5A - Tuần 9 Năm học 2024-2025

  1. Thứ 2, ngày 4 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh hoạt dưới cờ : - Giới thiệu sách chủ đề: Tri ân thầy cô giáo TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì I ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT a. Về kĩ thuật đọc: - Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, bài thơ, bài miêu tả,...; tốc độ đọc khoản g 90 – 100 tiế ng/ phút. - Sử dụng được một số từ điển tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ... - Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. - Biết đọc lướt, đọc kĩ. b. Về đọc hiểu: - Đọc hiểu nội dung: Nhận biết được một số chi tiế t tiêu biểu và nội dung chính, thông tin chính của bài đọc. Hiểu nội dung hàm ẩn (dễ nhận biết) của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. Hiểu chủ đề của văn bản. - Đọc hiểu hình thức: Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật; nhận biết được tác dụng của chi tiết về thời gian, địa điểm trong câu chuyện; hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá (trong văn bản văn học). Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giải thích về hiện tượng tự nhiên; nhận biết được cách triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tầm quan trọng; nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính (của văn bản thông tin). - Sử dụng một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ, biết đặt câu với từ đồng nghĩa 2. Chăm chỉ học tập, có ý thức trách nhiệm trong công việc được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Hát Lớp chúng mình đoàn kết - Giới thiệu bài 2. HĐ Luyện tập - thực hành. - Đối với bài ôn tập, GV cần tạo cơ hội phát huy năng lực tự học của HS. Trước khi làm việc nhóm, cần dành thời gian để từng cá nhân thực hiện yêu cầu của từng bài tập. Bài tập 1. Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ dưới đây: Đọc 1 câu chuyện đã học và thực hiện yêu cầu (tóm tắt câu chuyện; nêu 1 – 2 chi tiết em yêu thích). Đọc 1 bài dưới đây và trả lời câu hỏi (Nêu cảnh vật được giới thiệu, miêu tả trong bài;
  2. Em nhớ nhất hình ảnh nào?) a. Mục tiêu: Ở bài tập này, HS được luyện tập kĩ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu bài văn, câu chuyện (hiểu các chi tiết của văn bản, hiểu nội dung chính hoặc thông tin chính, biết tóm tắt văn bản,...). b. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ và hướn g dẫn HS thực hiệ n theo một trong 2 phương án: Phương án 1: Yêu cầu HS chọn một trong hai nhiệm vụ và thực hiện cá nhân. Phương án 2: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. Lưu ý: Với những nội dung trong các tiết ôn tập, cần tăng cường cơ hội cho HS tự học theo hình thức làm việc cá nhân, làm việc theo cặp, theo nhóm. Bài tập 2. Chơi trò chơi Tìm từ đồng nghĩa. a. Mục tiêu: Ở bài tập này, HS được luyện tập về từ đồng nghĩa thông qua việc tham gia trò chơi học tập. GV chuẩn bị hoặc hướng dẫn HS chuẩn bị những bộ thẻ từ để có thể tổ chức trò chơi Tìm từ đồng nghĩa. GV dựa vào nội dung bài tập, có thể thiết kế những trò chơi tạo được hứng thú học tập hơn cho HS. b. Tổ chức thực hiện: - GV giao các bộ thẻ từ (đã chuẩn bị trước) và những chiếc hộp (như hình minh hoạ trong sá ch) cho các nhóm. - GV nhắc HS làm việ c theo nhóm: Khi nghe hiệu lệnh, các nhóm xếp thẻ từ vào 3 chiếc hộp cho phù hợp. Khi nghe hiệu lệnh thông báo, cần dừng hoạt động ngay. - GV cho các nhóm kiểm tra chéo kết quả để xác định : + Các nhóm làm đúng và đầy đủ. + Các nhóm làm đủ nhưng có sai sót. + Các nhóm chưa hoàn thành. - GV mời lớp trưởng công bố kết quả. Dự kiến câu trả lời: - Nhóm 1 (chăm chỉ): siêng năng, chịu khó, cần mẫn, chuyên cần, cần cù. - Nhóm 2 (chăm sóc): chăm chút, chăm lo, trông nom, săn sóc. Nhóm 3 (che chở): bênh, bênh vực, bảo vệ. Bài tập 3. Đặt 2 – 3 câu có từ đồng nghĩa em tìm được ở bài tập 2. - GV hướng dẫn cách thực hiện. - GV mời 1 – 2 HS đặt câu trước lớp (để làm mẫu). Dự kiến câu trả lời: + Đàn kiến cần mẫn tha lương thực về tổ. + Mẹ tôi chăm chút chúng tôi từng li từng tí. + Trong truyện cổ tích, ông bụt, ông tiên thường bênh vực, bảo vệ những người hiền lành, lương thiện. - GV hướng dẫn cách thực hiện. - GV và cả lớp nhận xét, góp ý (chú ý vào việc sử dụng các từ ngữ chỉ màu xanh). - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét kết quả học tập của HS ở tiết 1 – 2; động viên, khen ngợi các em có nhiều cố gắng.
  3. 4. HĐ vận dụng -Trò chơi chuyền bóng: Tìm từ đồng nghĩa --------------------------------------------------------- TOÁN Phép trừ số thập phân ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cho học sinh thực hiện phép trừ hai số thập phân - Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến trừ số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép trừ hai số thập phân . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép trừ hai số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu ̣ghi nộ i dung trong khung ghi nhớ trang 69 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. - Thẻ đáp án trò chơ i. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS chơ i trò chơ i “Hỏi nhanh – Đáp đúng”. Luậ t chơ i: Quản trò (Rô -bốt) nêu mộ t phép cộ ng số thậ p phân rồi chỉ định 1 HS khác trả lờ i. HS trả lờ i đúng sẽ đươc̣ nêu phép cộ ng số thậ p phân tiếp theo và chỉ định baṇ trả lờ i. - HS nêu laị cách thưc̣ hiệ n cộ ng hai số thậ p phân. - HS đươc̣ nghe baṇ , GV nhậ n xét. - HS nghe GV giớ i thiệ u bài mớ i: Ở các tiết hoc̣ trướ c, các em đã biết cách cộ ng hai số thậ p phân. Vậ y thưc̣ hiệ n phép trừ số thậ p phân như thế nào, có gi ̀ giống và khác phép cộ ng số thậ p phân, chúng ta cùng đến vớ i bài hoc̣ ngày hô m nay: “Phép trừ số thậ p phân”. 2. HĐ khám phá a) Trừ hai số thập phân Ví dụ 1 - HS đoc̣ tình huống khám phá trang 68 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. - HS thảo luậ n nhóm 4 để trả lờ i câu hỏi: Thành tić h nhảy xa nă m nay của Nam
  4. hơ n thành tích của baṇ ấy nă m ngoái bao nhiêu mét? - HS trình bày cách làm của nhóm mình; đươc̣ baṇ /nhó m baṇ nhậ n xét. - Mộ t số gơị ý cách làm: + Cách 1: Đổi 4,43 m và 4,16 m về đơ n vị xă ng-ti-mét, lấy 443 cm – 416 cm, đổi kết quả vừa tìm đươc̣ về đơ n vị mét. + Cách 2: Thưc̣ hiệ n phép tính 4,43 – 4,16. - HS nghe GV nêu cách làm và thưc̣ hiệ n theo các bướ c hướ ng dẫn của GV: + Đổi các số đo độ dài về đơ n vị xă ng-ti-mét. + Thưc̣ hiệ n phép trừ: 443 – 416. + Đổi kết quả số đo độ dài vừa tìm đươc̣ về đơn vị mét. - HS quan sát, theo dõi GV hướ ng dẫn cách đặt tính và thưc̣ hiệ n phép trừ hai số thậ p phân. + Viết số trừ bên dướ i số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cộ t vớ i nhau. + Trừ như trừ hai số tư ̣ nhiên. + Viết dấu phẩy ở hiệ u thẳng cộ t vớ i dấu phẩy của số bị trừ và số trừ. - HS nhậ n xét về các điểm giống và khác nhau khi thưc̣ hiệ n đặt tính cộ ng, trừ hai số thậ p phân. - HS nghe GV nhậ n xét, thống nhất cách làm cả lớ p. Ví dụ 2 - HS nêu vi ́ du:̣ 63,49 – 1,8. - HS thưc̣ hiệ n đặt tính. HS nêu laị lưu ý khi đặt tính. (Các chữ số ở cùng hàng và các dấu phẩy đặt thẳng cộ t vớ i nhau). - HS nhậ n xét về số chữ số ở phần thậ p phân của số bị trừ và số trừ. - HS đươc̣ GV hướ ng dẫn cách ha ̣ chữ số 9 ở hàng phần tră m của số bị trừ xuống hiệ u và thưc̣ hiệ n trừ từ phải qua trái. - HS thưc̣ hiệ n tính vào vở nháp hoặc bảng con; đổi vở /bảng, chữa bài cho nhau. - HS có thể nêu những điểm cần lưu ý khi đặt tính và tính trừ hai số thậ p phân như: khi đặt tính phải đặt các chữ số ở cùng hàng và các dấu phẩy thẳng cộ t vớ i nhau; thưc̣ hiệ n trừ từ phải sang trái, dấu phẩy ở hiệ u phải thẳng cộ t vớ i dấu phẩy của số bị trừ và số trừ. - HS đươc̣ baṇ , GV nhậ n xét, thống nhất cách làm. b) Quy tắc trừ hai số thập phân - HS nêu cách trừ hai số thậ p phân. - HS quan sát GV gắn bảng phu ̣ khung ghi nhớ trang 69 – SGK Toán 5 tậ p mộ t.– HS đoc̣ ghi nhớ và nêu laị quy tắc trừ hai số thậ p phân. 3.HĐ luyện tập – thực hành Bài 1 - HS làm bài cá nhân vào vở ; đổi vở , chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớ p kết quả và cách làm; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. - HS cùng GV thống nhất kết quả (1,9; 0,91; 9,46; 3,13). - HS nêu laị cách trừ hai số thậ p phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu phẩy, tính, viết dấu phẩy ở hiệ u). Bài 2
  5. - HS thảo luậ n nhóm đô i để tìm kết quả và giải thić h cách làm. - Đaị diệ n mộ t số nhóm trình bày kết quả trướ c lớ p. - HS đươc̣ GV nhậ n xét bài làm và nêu mộ t số lỗi sai thườ ng gặp khi trừ hai số thậ p phân để HS tránh mắc phải (đặt các chữ số cùng hàng và các dấu phẩy khô ng thẳng cộ t, thưc̣ hiệ n các lươṭ tính khô ng đúng, viết dấu phẩy ở hiệ u khô ng thẳng cộ t vớ i các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ,...) - Cả lớ p cùng GV thống nhất kết quả (a) S; b) Đ; c) S). - HS nhắc laị cách trừ hai số thậ p phân; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. Bài 3 - HS làm bài cá nhân vào vở , đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ các cách làm, lờ i giải khác nhau (nếu có); đươc̣ baṇ nhậ n xét. - Cả lớ p cùng GV thống nhất kết quả (Số lít nướ c mơ Mai làm đươc̣ nhiều hơ n nướ c dâu Mi làm đươc̣ là: 2,15 – 1,7 = 0,45 (l)). 4.HĐ vận dụng - HS chơ i trò chơ i “Đố baṇ ”: Baṇ A nêu mộ t phép trừ hai số thậ p phân bất ki,̀ baṇ B thưc̣ hiệ n tính và nêu kết quả. Hai baṇ thay nhau đố và trả lờ i, thống nhất kết quả. – Chia sẻ trong nhó m hoặc cả lớ p; đươc̣ baṇ hoặc GV nhậ n xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. -------------------------------------------------------- Thứ 3, ngày 5 tháng 11 năm 2024 TOÁN Phép trừ số thập phân ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh thực hiện được phép nhân số thập phân với số tự nhiên - Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân số thập phân với số tự nhiên. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép nhân số thập phân với số tự nhiên . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép nhân số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu,̣ phấn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  6. 1.HĐ khởi động - HS chơ i trò chơ i “Hỏi nhanh – Đáp đúng”. Luậ t chơ i: Quản trò (Rô -bốt) nêu mộ t phép trừ số thậ p phân rồi chỉ định 1 HS khác trả lờ i. HS trả lờ i đúng sẽ đươc̣ nêu phép trừ số thậ p phân tiếp theo và chỉ định baṇ trả lờ i. – HS nêu laị cách thưc̣ hiệ n trừ hai số thậ p phân. - HS đươc̣ nghe baṇ , GV nhậ n xét. - HS đươc̣ nghe GV giớ i thiệ u bài: Ở tiết hoc̣ trướ c, chúng ta đã biết cách thưc̣ hiệ n phép trừ số thậ p phân. Trong tiết hoc̣ hô m nay, chúng ta sẽ cùng nhau củng cố laị những kiến thứ c đã hoc̣ và vậ n duṇ g những kiến thứ c đó để giải quyết mộ t số tình huống thưc̣ tiễn. 2. HĐ luyện tập – Thực hành Bài 1 - HS làm bài cá nhân vào vở ; đổi vở , chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớ p kết quả và cách làm; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả (12,06; 6,09; 15,4; 5,5). - HS có thể đưa 1 – 2 bài của HS làm chưa đúng (nếu có) để lưu ý tránh lỗi sai khi thưc̣ hiệ n phép tính (đặt tính chưa đúng, thưc̣ hiệ n tính chưa đúng thứ tư,̣ tính và viết kết quả chưa đúng,...) - HS nghe GV chốt laị cách làm và kết quả. - HS nêu laị cách trừ hai số thậ p phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu phẩy, tính, viết dấu phẩy ở hiệ u). - Muốn trừ hai số thậ p phân, ta làm như sau: + Viết số trừ bên dướ i số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cộ t vớ i nhau. + Trừ như trừ hai số tư ̣ nhiên. + Viết dấu phẩy ở hiệ u thẳng cộ t vớ i dấu phẩy của số bị trừ và số trừ. Bài 2 - HS làm bài cá nhân sau đó đổi vở , thống nhất cách làm và kết quả vớ i baṇ . - HS báo cáo bài làm và đươc̣ baṇ nhậ n xét, GV thống nhất cách làm và kết quả. (19,601; 9,34; 18). - HS nêu cách làm đối vớ i từng câu (số cần điền là thành phần nào của phép tính, muốn tìm thành phần đó ta làm thế nào?). - HS đươc̣ baṇ , GV nhậ n xét. Bài 3 - HS đoc̣ đề bài, quan sát hình ảnh và xác định yêu cầu của đề bài. + Đề bài cho biết: Mộ t chiếc coc̣ đươc̣ sơn hai màu xanh và đỏ (như hình vẽ). Đoaṇ màu xanh dài 14,2 dm. Đoaṇ màu xanh dài hơ n đoaṇ màu đỏ là 1,8 dm. + Yêu cầu của đề bài: Tìm độ dài chiếc coc̣ đó. - HS trao đổi nhóm đô i để tìm cách làm. - HS có thể đươc̣ GV gơị ý bằng cách trả lờ i các câu hỏi: + Chiếc coc̣ gồm có mấy đoaṇ ? Đó là những đoaṇ nào? + Đề bài đã cho biết độ dài của đoaṇ nào? + Để tìm độ dài chiếc coc̣ đó, trướ c hết chúng ta phải tìm độ dài của đoaṇ nào? + Độ dài của đoaṇ màu đỏ như thế nào so vớ i độ dài đoaṇ màu xanh? + Tính độ dài của đoaṇ màu đỏ bằng cách nào?
  7. - HS nêu các bướ c giải bài toán vớ i baṇ , đươc̣ baṇ nhậ n xét và thống nhất cách làm. - HS làm bài cá nhân vào vở , đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ các cách làm, lờ i giải khác nhau (nếu có); đươc̣ baṇ nhậ n xét. - HS đươc̣ GV nhậ n xét và thống nhất kết quả. Bài giải Độ dài của đoaṇ màu đỏ là (hoặc Đoaṇ màu đỏ dài số đề-xi-mét là): 14,2 – 1,8 = 12,4 (dm) Độ dài của chiếc coc̣ đó là (hoặc Chiếc coc̣ đó dài số đề-xi-mét là): 14,2 + 12,4 = 26,6 (dm) Đáp số: 26,6 dm. Bài 4 - HS đoc̣ đề bài, quan sát hình ảnh trang 70 – SGK Toán 5 tậ p mộ t và xác định yêu cầu của đề bài. + Đề bài cho biết: Ba con Rô -bốt cân nặng tất cả 8 kg, Rô -bốt A và Rô -bốt B nặng 4,7 kg, Rô -bốt B và Rô -bốt C nặng 5,5 kg. + Yêu cầu của đề bài: Tìm cân nặng của mỗi con Rô -bốt. - HS thảo luậ n nhóm đô i hoặc nhóm 4 để xác định cân nặng của mỗi con Rô - bốt. - HS trình bày kết quả và cách thưc̣ hiệ n của nhóm mình. - HS đươc̣ baṇ nhậ n xét, GV thống nhất kết quả và cách làm. Rô -bốt C: 8 kg – 4,7 kg = 3,3 kg. Rô -bốt B: 5,5 kg – 3,3 kg = 2,2 kg. Rô -bốt A: 4,7 kg – 2,2 kg = 2,5 kg (hoặc 8 kg – 5,5 kg = 2,5 kg). 3.HĐ vận dụng - HS chia sẻ trong nhóm bàn chiều cao của mình (tính theo đơ n vị mét) và cho biết baṇ nào cao hơ n, cao hơ n bao nhiêu mét. - HS chia sẻ vớ i các baṇ trong tổ. - HS xác định baṇ cao nhất và thấp nhất tổ và tính xem hai baṇ hơ n kém nhau bao nhiêu mét? - HS chia sẻ kết quả thảo luậ n trong nhó m hoặc cả lớ p; đươc̣ baṇ hoặc GV nhậ n xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ----------------------------------------- TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì I ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được một số đoạn văn, bài văn, văn bản dưới đây: - Bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe với những chi tiết sáng tạo. - Viết được đoạn văn tả phong cảnh. - Nhận biết được từ đồng nghĩa (đặc điểm và tác dụng) - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  8. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu ) - Biết yêu thương gia đình, trân trọng những giá trị của quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập để HS không làm bài vào sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Hát Lớp chúng mình đoàn kết - Giới thiệu bài 2. HĐ luyện tập, thực hành. - Đối với bài ôn tập, GV cần tạo cơ hội phát huy năng lực tự học của HS. Trước khi làm việc nhóm, cần dành thời gian để từng cá nhân thực hiện yêu cầu của từng bài tập. Bài tập 4. Tìm từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn văn và nêu nhận xét về cách sử dụng từ ngữ chỉ màu sắc của nhà văn. - GV nhắc HS: Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 4 và đoạn văn của Tô Hoài trước lớp. - GV lưu ý HS: + Bài tập này nhằm giúp các em hiểu được các từ ngữ được sử dụng linh hoạt, tinh tế trong việc miêu tả màu sắc của sự vật, hiện tượng theo cảm nhận riêng của mỗi người. Bài tập chủ yếu hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ trong câu văn, đoạn văn, không yêu cầu xác định đó là “từ” hay “cụm từ”. Dự kiến câu trả lời: + Những từ ngữ chỉ màu vàng: (màu lúa chín) vàng xuộm, (nắng) vàng hoe, (chùm quả xoan) vàng lịm, (lá mít, tàu lá chuối) vàng ối, (tàu đu đủ, lá sắn héo) vàng tươi, (buồng chuối) vàng, (rơm) vàng mới, (bụi mía) vàng xọng, (rơm và thóc) vàng giòn, (con gà, con chó) vàng mượt. + Những từ chỉ màu sắc khác: đỏ, đỏ chói. + Nhận xét cách sử dụng từ ngữ chỉ màu sắc: từ ngữ phong phú, mới mẻ, gây ấn tượng, thể hiện sự cảm nhận tinh tế của nhà văn các sắc màu của sự vật, hiện tượng. Nhiều từ ngữ chỉ màu vàng gợi nên nét đẹp riêng cho làng quê vào ngày mùa. Lưu ý: HS có thể nêu cách cảm nhận nghĩa của từ ngữ trong đoạn văn theo cách của riêng mình. - GV có thể khích lệ HS tìm thêm từ ngữ chỉ màu vàng, Ví dụ: + vàng rực (có màu vàng trông bừng lên, như toả ánh sáng ra xung quanh): Những đoá hướng dương vàng rực trong nắng. + vàng hươm (có màu vàng tươi và đều, nhìn đẹp mắt): Nong kén vàng hươm. + vàng óng (có màu vàng bóng mượt, trông thích mắt): Sợi tơ vàng óng. + vàng xuộm, vàng ruộm, vàng rộm, vàng choé, vàng chói, vàng khè, vàng ệch,... Bài tập 5. Viết đoạn văn (3 – 5 câu) tả cảnh thiên nhiên, trong đó có ít nhất 2 từ ngữ chỉ màu xanh.
  9. - GV hướng dẫn cách thực hiện. - GV và cả lớp nhận xét, góp ý (chú ý vào việc sử dụng các từ ngữ chỉ màu xanh). - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét kết quả học tập của HS ở tiết 1 – 2; động viên, khen ngợi các em có nhiều cố gắng. 3. HĐ vận dụng - Về nhà viết lại đoạn văn tả cảnh thiên nhiên và đọc lại cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì I ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS được luyện tập kĩ năng đọc thuộc lòng và đọc hiểu văn bản thơ đã học (hiểu các từ ngữ, hình ảnh thơ tạo nên cái hay, cái đẹp cho bài thơ; hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ hoặc đoạn thơ. - Nhận biết được từ đa nghĩa (nghĩa của từ đa nghĩa trong văn bản). - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). - Hoàn thành nhiệm vụ học tập, ham học hỏi; có ý thức vận dụng những kĩ năng đã học ở trường vào đời sống hằng ngày. - Chăm chỉ học tập, có ý thức trách nhiệm trong công việc được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Thi đua nói câu có từ đa nghĩa. 2. HĐ luyện tập – thực hành Bài tập 1. Đọc thuộc lòng đoạn thơ (khoảng 100 chữ) trong một bài thơ đã học và trả lời câu hỏi trong sách. - GV hướng dẫn cách thực hiện. - GV và cả lớp nhận xét, góp ý. Bài tập 2. Xác định từ “ngọn” và từ “gốc” trong mỗi câu mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển. Bài tập này giúp HS ôn luyện, củng cố kĩ năng nhận biết các nghĩa của từ đa nghĩa trong tiếng Việt. (HS có thể tự nêu ý kiến hoặc tra từ điển). - GV mời 1 – 2 HS đọc yêu cầu và các câu đã cho. - HS làm bài cặp đôi - GV cách thực hiện.
  10. + Bước 1: Tự xác định từ “ngọn” và từ “gốc” trong mỗi câu mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển. + Bước 2: Trao đổi nhóm (có thể kết hợp tra từ điển) để thống nhất đáp án. Dự kiến câu trả lời: - Từ ngọn: + Bầy chim ríu rít làm tổ trên ngọn cây. (nghĩa gốc) + Ngọn lửa bập bùng xua đi cái cạnh đầu đông. (nghĩa chuyển) + Những ngọn núi ẩn hiện trong mây trời. (nghĩa chuyển) - Từ gốc: + Ông tôi mới trồng thêm 5 gốc cam ở góc vườn. (nghĩa chuyển) + Các bạn nhỏ ngồi chơi dưới gốc cây đa đầu làng. (nghĩa gốc) + Nhiều người gốc Việt đã về Việt Nam làm việc. (nghĩa chuyển) 3.HĐ vận dụng - Trò chơi truyền điện đặt câu với từ đa nghĩa IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ---------------------------------------------- Buổi chiều LỊCH SỬ Vương quốc chăm-pa (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí: Trình bày được vị trí của một số đền tháp Chăm-pa. - Tìm hiểu lịch sử địa lí: Kể được tên và xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ một số đền tháp Chăm-pa còn lại cho đến ngày nay. Kể lại được một số câu chuyện về đền tháp Chăm-pa; mô tả được một số đền tháp Chăm-pa có sử dụng tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Sưu tầm được một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử, ) về đên tháp Chăm-pa. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ, phát hiện một số vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và đưa ra cách giải quyết các vấn đề đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như trình bày trước lớp về những thông tin liên qua đến đền tháp Chăm-pa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết tự hào về các đền tháp Chăm-pa. - Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về vương quốc Chăm-pa.
  11. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn đền tháp Chăm-pa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Lược đồ phân bố một số đền tháp Chăm ở Việt Nam hiện nay. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh về Tháp Nhạn (Phú Yên), về đền tháp Chăm-pa và giới thiệu: Đây là một trong những tháp Chăm tiêu biểu của Vương quốc Chăm-pa còn tồn tại đến ngày nay. - GV yêu cầu HS: + Kể tên các đền tháp Chăm khác mà em biết. + Hãy chia sẻ điều em biết về các đền tháp Chăm. - HS trình bày theo sự hiểu biết của mình. + Kể tên ......... + Chia sẻ ........ - HS khác nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe. - HS quan sát hình ảnh. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2.HĐ khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu về đền tháp Chăm-pa. - GV yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 2 trong SGK trang 33 (Hoạt động cá nhân). - HS quan sát lược đồ. - GV nêu câu hỏi: + Kể tên và xác định vị trí của một số đền tháp Chăm-pa trên lược đồ. - GV yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh. - GV mời nhóm trình bày. - HS trả lời câu hỏi. + HS kẻ tên và xác định vị trí. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - HS đọc thông tin và quan sát.
  12. - GV nhận xét, tuyên dương. 3.HĐ luyện tập – thực hành Hoạt động 2: Mô tả về đền tháp Chăm-pa. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 3 (SGK trang 33). - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm mô tả những nét chính của Khu di tích Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam). - GV mời nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mở rộng thêm: Thánh địa Mỹ Sơnđược phát hiện vào năm 1885 và được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới năm 1995. - GV yêu cầu HS quan sát hình 4 (SGK trang 34) và giảng giải: Tháp Bánh ít hay còn gọi là Tháp Bạc, gồm bốn ngọn tháp đứng gần nhau, một tháp chính ở đỉnh đồi và ba tháp nhỏ thấp hơn. Bên trong tháp chính đặt tượng nữ thần Shiva toạ trên đài sen. Đỉnh mỗi tháp đều có gắn tượng thần Shiva bằng đá. 4.HĐ vận dụng - GV đưa lược đồ phân bố một số đền tháp Chăm ở Việt nam hiện may, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một bạn tham gia theo lần lượt. Xác định một số đền tháp Chăm. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt chủ đề: Sự kiện truyền thống tôn sư trọng đạo I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  13. - Năng lực đặc thù: + HS chủ động thảo luận, đề xuất các hoạt động mình có thể tham gia tổ chức trong chuỗi sự kiện về truyền thống tôn sư trọng đạo. - Năng lực tự chủ, tự học: Tham gia sự kiện nghiêm túc, có hiệu quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ với thầy cô. Đề xuất được những việc làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể của mình để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý thày cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm thày cô vui lòng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong trong gia chuỗi sự kiện, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để thực hiện tốt chuỗi sự kiện tôn sư trọng đạo. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: + Giấy A3 phát đủ cho HS - HS: + Giấy màu hoặc bìa, bút màu, kéo... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ khởi động. - GV mở bài hát thương “Thương lắm thầy cô ơi” (Sáng tác Lê Vinh Phúc) - Nội dung bài hát thể hiện điều gì? - HS lắng nghe bài hát và cùng trao đổi nội dung bài hát. - Bài hát thể hiện sự kính trọng và yêu mến của các bạn học sinh dành cho thầy cô. - Trang giáo án của thầy cô được ví như thế nào? - Trang giáo án ví như những bông hoa. Dẫn dắt vào chủ đề: Người Việt Nam ta có truyền thống tôn sư trọng đạo lâu đời Chúng ta hoàn toàn có thể cùng thầy cô tổ chức chuỗi sự kiện liên quan chứ không chỉ là người tham dự! 2. HĐ khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội dung tổ chức sự kiện. - GV phổ biến mục tiêu chuỗi sự kiện “Tôn sư trọng đạo” sẽ được tổ chức : + Bày tỏ lòng biết ơn với các thày cô, hướng tới kỉ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. + Giáo dục cho HS về truyền thống nhà trường.
  14. + Khuyến khích HS tham gia tổ chức, chủ động đề xuất các nội dung nhỏ cho chuỗi sự kiện và thực hiện. - GV lắng nghe và góp ý, định hướng để lựa chọn các hoạt động phù hợp. + Tổ chức cuộc thi viết, vẽ về người thày mình yêu mến. + Tổ chức cuộc thi đọc thơ, kể chuyện về chủ đề thầy cô giáo, - HS thống nhất nội dung, chủ đề chuối sự kiện. - GV Kết luận: Việc đề xuất sáng kiến làm phong phú nội dung hoạt động và lựa chọn hoạt động khả thi đưa vào thực hiện là việc của ngườ tổ chức. 3. HĐ luyện tập Hoạt động 2: Lập kế hoạch hoạt động cho chuỗi sự kiện. - GV cho HS thảo luận nhóm, lựa chọn nội dung để lập kế hoạch thực hiện. - HS thảo luận nhóm, cùng nhau nghiên cứu và lựa chọn nội dung để lập kế hoạch thực hiện. - Lựa chọn tập thể lớp để hợp tác trong việc tổ chức hoạt động. - Phân công nhiệm vụ cho các tổ, các thành viên.
  15. 4.HĐ vận dụng - GV đề nghị HS về suy nghĩ, thảo luận với bạn bè, người thân về một số hoạt động cá nhân phù hợp với bản thân thể hiện sự tôn sư trọng đạo trong chuỗi sự kiện sắp tới của lớp. - HS lắng nghe và về suy nghĩ, thảo luận với bạn bè, người thân về một số hoạt động cá nhân phù hợp với bản thân thể hiện sự tôn sư trọng đạo trong chuỗi sự kiện sắp tới của lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, dặn dò. TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cá nhân Thứ 4, ngày 6 tháng 11 năm 2024 TOÁN Phép nhân số thập phân ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh củng cố thực hiện phép nhân số thập phân với số thập phân - Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân số thập phân với số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép nhân số thập phân .
  16. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép nhân số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu ̣ghi nộ i dung trong khung ghi nhớ trang 72 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. - Thẻ đáp án trò chơ i. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS chơ i trò chơ i “Đườ ng đua ki ̀ thú”. Luậ t chơ i: Quản trò (Rô -bốt) mờ i 4 baṇ HS đặt 1 hình dán vào vac̣ h xuất phát trên đườ ng đua (đươc̣ vẽ trên bảng). Mỗi lươṭ chơ i, Rô -bốt sẽ đưa ra mộ t câu đố và yêu cầu các baṇ tính nhanh kết quả. Baṇ nào giơ tay đầu tiên sẽ giành quyền trả lờ i. Mỗi câu trả lờ i đúng baṇ đươc̣ tiến lên 1 bướ c trên đườ ng đua. Baṇ nào về đić h sớ m nhất sẽ giành chiến thắng. Ngườ i chơ i có thể sử duṇ g bút và giấy nháp để tính kết quả. Các câu hỏi gơị ý như: Khoanh vào chữ đặt trướ c câu trả lờ i đúng. 1. Thưc̣ hiệ n tính 24 × 12 đươc̣ kết quả là: A. 2 880 B. 144 C. 288 2. Số thić h hơp̣ viết vào chỗ chấm của 5 m 12 cm = ... cm là: A. 5,12 B. 512 C. 51,2 3. Số thić h hơp̣ viết vào chỗ chấm của 3,2 m = ... dm là: A. 32 B. 0,32 C. 320 4. Số thić h hơp̣ viết vào chỗ chấm của 215 cm = ... m là: A. 21,5 B. 2,15 C. 2 150 5. Thưc̣ hiệ n tính 32 m × 8 đươc̣ kết quả là: A. 40 m B. 256 m C. 128 m 6. Thưc̣ hiệ n tính 3,2 m × 8 đươc̣ kết quả là: A. 256 m B. 2,56 m C. 25,6 m - HS đươc̣ nghe baṇ , GV nhậ n xét. - HS nghe GV giớ i thiệ u bài mớ i: Để biết kết quả ở câu 6 các baṇ làm đúng hay sai và tìm hiểu cách thưc̣ hiệ n phép nhân số thậ p phân, chúng ta cùng đến vớ i bài hoc̣ ngày hô m nay: “Phép nhân số thậ p phân”. 2. HĐ khám phá a) Nhân một số thập phân với một số tự nhiên Ví dụ 1 - HS đoc̣ tình huống khám phá trang 71 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. - HS thảo luậ n nhó m 4 để trả lờ i câu hỏi: Toà nhà trong tranh cao bao nhiêu mét? - HS có thể đươc̣ gơị ý: “Muốn tính chiều cao của toà nhà cao 8 tầng, mỗi tầng cao 3,2 m thi ̀ ta làm thế nào?”.
  17. - HS trình bày cách làm của nhóm mình; đươc̣ baṇ /nhó m baṇ nhậ n xét. - Mộ t số gơị ý cách làm: + Cách 1: Đổi 3,2 m về đơ n vị đề-xi-mét, lấy 32 dm × 8, đổi kết quả vừa tìm đươc̣ về đơ n vị mét. + Cách 2: Lấy số đo chiều cao của 8 tầng cộ ng laị vớ i nhau. + Cách 3: Thưc̣ hiệ n phép tính 3,2 × 8. - HS nghe GV nêu cách làm và thưc̣ hiệ n theo các bướ c hướ ng dẫn của GV: + Đổi 3,2 m về đơ n vị đề-xi-mét. + Thưc̣ hiệ n phép nhân: 32 × 8. + Đổi kết quả số đo độ dài vừa tìm đươc̣ về đơn vị mét. - HS nêu kết quả: 3,2 × 8 = 25,6 (m). - HS nêu nhậ n xét về 2 phép nhân 32 × 8 = 256 và phép nhân 3,2 × 8 = 25,6. - HS quan sát, theo dõi GV hướ ng dẫn cách đặt tính và thưc̣ hiệ n phép nhân số thậ p phân: 3,2 × 8. + Đặt tính và thưc̣ hiệ n phép nhân như nhân hai số tư ̣ nhiên. + Phần thậ p phân của số 3,2 có mộ t chữ số, ta dùng dấu phẩy tách ở tić h ra mộ t chữ số kể từ phải sang trái. - HS nhậ n xét về số chữ số ở phần thậ p phân của số thậ p phân và số chữ số ở phần thậ p phân của tić h. - HS nghe GV nhậ n xét, thống nhất cách thưc̣ hiệ n nhân số thậ p phân. Ví dụ 2 - HS nêu vi ́ du:̣ 1,51 × 25. - HS thưc̣ hiệ n đặt tính. - HS nhậ n xét về số chữ số ở phần thậ p phân của số thậ p phân. - HS thưc̣ hiệ n nhân như nhân số tư ̣ nhiên. - HS đươc̣ GV hướ ng dẫn dùng dấu phẩy để tách ở tić h ra số chữ số ở phần thậ p phân bằng vớ i số chữ số ở phần thậ p phân của số thậ p phân kể từ phải qua trái (2 chữ số). - HS thưc̣ hiệ n tính vào vở nháp hoặc bảng con; đổi vở /bảng, chữa bài cho nhau. - HS nêu những điểm cần lưu ý khi nhân số thậ p phân như: Thưc̣ hiệ n nhân như nhân số tư ̣ nhiên, đếm ở phần thậ p phân của số thậ p phân có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tić h ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. - HS đươc̣ baṇ , GV nhậ n xét, thống nhất câu trả lờ i. b) Quy tắc nhân một số thập phân với một số tự nhiên - HS nêu cách nhân mộ t số thậ p phân vớ i mộ t số tư ̣ nhiên. - HS quan sát GV gắn bảng phu ̣khung ghi nhớ trang 72 – SGK Toán 5 tậ p mộ t. - HS đoc̣ ghi nhớ và nêu laị quy tắc. 3.HĐ luyện tập – thực hành Bài 1 - HS làm bài cá nhân vào vở ; đổi vở , chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớ p kết quả và cách làm; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét, thống nhất kết quả (46,8; 36; 210,6; 129,56). - HS có thể phân tić h ki ̃ hơ n trườ ng hơp̣ phép tính: 0,72 × 50. (HS nêu cách ghi các tić h riêng trong phép nhân mà các thừa số có chữ số 0 ở phần nguyên; chữ số 0 ở hàng đơ n vị).
  18. - HS nêu laị cách nhân mộ t số thậ p phân vớ i mộ t số tư ̣ nhiên cho nhau nghe (lưu ý cách dùng dấu phẩy để tách chữ số phần thậ p phân ở tić h). - HS nghe GV chốt laị cách nhân số thậ p phân và các lưu ý. Bài 2 - HS thảo luậ n nhóm đô i để tìm kết quả và giải thić h cách làm. - Đaị diệ n mộ t số nhóm trình bày kết quả trướ c lớ p. - HS đươc̣ GV nhậ n xét bài làm. - Cả lớ p cùng GV thống nhất kết quả (a) Phép tính sai do chưa đặt dấu phẩy ở tić h nên kết quả là số tư ̣ nhiên; b) Phép tính sai do đặt 2 tić h riêng thẳng cộ t vớ i nhau). - HS nêu mộ t số lỗi sai thườ ng gặp khi nhân số thậ p phân để HS tránh mắc phải (đặt dấu phẩy ở tić h chưa đúng, đặt các tić h riêng chưa đúng, thưc̣ hiệ n tính nhân chưa đúng,...). - HS nhắc laị cách nhân mộ t số thậ p phân vớ i mộ t số tư ̣ nhiên; đươc̣ baṇ và GV nhậ n xét. Bài 3 - HS làm bài cá nhân vào vở , đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ các cách làm, lờ i giải khác nhau (nếu có); đươc̣ baṇ nhậ n xét. - HS đươc̣ GV nhậ n xét và chốt kết quả (Ba baṇ uống số lít nướ c cam là: 0,25 × 3 = 0,75 (l)). - HS chia sẻ vớ i nhau về tác duṇ g của nướ c cam đối vớ i sứ c khoẻ con ngườ i, nướ c chiếm bao nhiêu phần trong cơ thể, lươṇ g nướ c mỗi ngườ i nên uống trong 1 ngày,... 4.HĐ vận dụng - HS chơ i trò chơ i “Đố baṇ ”: Baṇ A nêu mộ t phép nhân số thậ p phân vớ i số tư ̣ nhiên bất ki,̀ baṇ B thưc̣ hiệ n tính và nêu kết quả. Hai baṇ thay nhau đố và trả lờ i, thống nhất kết quả. Baṇ nào tính đúng nhiều hơ n sẽ giành chiến thắng. - Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớ p; đươc̣ baṇ hoặc GV nhậ n xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ........................................................................................................................... ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. -------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì I ( Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập lại kiến thức về từ đa nghĩa, biết đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đa nghĩa . Nhận biết được đại từ (đặc điểm và chức năng của đại từ xưng hô, đại từ thay thế, đại từ nghi vấn). - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. c).Hoàn thành nhiệm vụ học tập, ham học hỏi; có ý thức vận dụng những kĩ năng đã học ở trường vào đời sống hằng ngày.
  19. - Chăm chỉ học tập, có ý thức trách nhiệm trong công việc được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Thi đua nói câu có từ đa nghĩa. 2. HĐ luyện tập – thực hành Bài tập 3. Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ “lá”, “nụ”. - GV hướng dẫn cách thực hiện. - H ọc sinh làm bài cá nhân - GV và cả lớp nhận xét, góp ý và hướng dẫn chữa một số bài trên lớp. Dự kiến câu trả lời: + Lá cây rì rào trong gió. (nghĩa gốc) + Chị em tôi chụm đầu đọc lá thư của bố. (nghĩa chuyển) + Lá cờ đỏ sao vàng tung bay trong gió. (nghĩa chuyển) + Cây hoa hồng đã ra những cái nụ nhỏ xinh. + Dì tôi nở nụ cười thật tươi. + ... Bài tập 4. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi: a. Từ “bà” ở vị trí nào được dùng để xưng hô? b. Trong đoạn văn, còn danh từ nào cũng được dùng để xưng hô? - HS đọc yêu cầu - Thực hiện làm bài nhóm 2 - GV và cả lớp nhậ n xét, góp ý. Dự kiến câu trả lời: a. Từ “bà” ở vị trí số 2 được dùng để xưng hô. b. Trong đoạn văn, danh từ “cháu” cũng được dùng để xưng hô. Bài tập 5. Tìm đại từ thay thế phù hợp thay cho mỗi bông hoa. - GV hướng dẫn HS nhận biết yêu cầu của bài tập 5. - GV nói thêm: Có thể tìm được các đại từ thay thế khác nhau có cùng 1 vị trí. - HS làm bài nhóm 4 - Dưới đây là đoạn văn gốc: Ngày xưa, trên cao nguyên có một đồng cỏ ở rất xa chỗ sinh sống của loài người. Nơi ấy có một dòng suối trong như pha lê và những tảng đá vân nằm giữa những đám hoa bươm bướm, hoa thạch thảo màu hồng, màu tím. Muốn tới đây phải vượt qua những cánh rừng, những dãy núi, những dòng sông... Muông thú gọi đó là làng hươu . (Vũ Hùng) HS làm bài, chữa bài 4. HĐ vận dụng - Trò chơi truyền điện dặt câu có sử dụng đại từ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  20. TIẾNG VIỆT Ôn tập và đánh giá giữa học kì I ( Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố lại kiến thức về các văn bản đọc hiểu. Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính, thông tin chính của bài đọc. Biết tóm tắt văn bản và hiểu chủ đề tác phẩm. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Biết kể sáng tạo thêm đoạn của câu chuyện - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). - Hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập, có ý thức học hỏi, sáng tạo; biết vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động -HS hát và vận động bài hát: Quả gì? - Tìm từ đa nghĩa có trong bài hát - Dẫn dắt giới thiệu vào bài mới. 2. HĐ luyện tập – thực hành Bài tập 1. Đọc câu chuyện “Tôi sống độc lập từ thuở bé” trong sách và trả lời các câu hỏi đọc hiểu. Suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận nhóm 2 thực hiện các yêu cầu của bài tập 1 Bài 1a, b) - GV phổ biến với HS: Ở bài tập này, các em được luyện tập kĩ năng đọc hiểu 1 văn bản mới. HS cần tự thực hiện các yêu cầu để có thể thực hiện yêu cầu của đề kiểm tra đọc hiểu giữa kì (làm việc độc lập). Dự kiến câu trả lời: a. Ba anh em Dế Mèn được mẹ giảng giải về tục lệ lâ u đời của họ nhà dế là sống độc lập ngay từ nhỏ, để sớm biết tự kiếm ăn, không ỷ lại vào cha mẹ. b. Cảm nghĩ của chú dế út trước việc mẹ cho ra ở riêng: - Lúc theo mẹ đi trên đường: cảm thấy nửa lo nửa vui. - Lúc được mẹ đặt vào chỗ ở riêng: không buồn, trái lại, còn lấy làm khoan khoái vì được ở một mình nơi thoáng đãng, mát mẻ; thầm cảm ơn mẹ. c. Chú dế út thầm cảm ơn mẹ vì mẹ đã làm cho ba anh em dế mỗi đứa một cái hang đất ở bờ ruộng, chỗ trông ra đầm nước; mẹ đã chịu khó đào bới, be đắp tinh tươm thành hang, thành nhà cho ba anh em dế từ bao giờ không ai hay. Dế út chỉ có thể thầm cảm ơn mẹ vì lúc đó mẹ đã về, dế không thể nói để mẹ nghe được.