Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 1 Năm học 2023-2024

docx 22 trang Ngọc Diệp 02/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 1 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_1_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 1 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 1 Thứ tư, ngày 6 tháng 9 năm 2023 THỂ DỤC Tổ chức lớp- Đội hình đội ngũ- Trò chơi: ”Kết bạn” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được những nội dung cơ bản của chương trình và một số quy định, yêu cầu trong các giờ dạy thể dục . - Thực hiện được tập hợp hàng dọc, dóng hàng, cách chào, báo cáo khi ra vào lớp. - Trò chơi "Kết bạn". Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. Năng lực sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tập luyện để nâng cao sức khỏe II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm; Trên sân trường, vệ sinh nơi tập. - Phương tiện: Chuẩn bị một chiếc còi, kẻ sân cho trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học Khởi động: Xoay các khớp Theo đội hình 3 hàng ngang Chuyển thành đội hình vòng tròn - Đứng vỗ tay hát. 2. Phần cơ bản: a) Giới thiệu tóm tắt chương trình thể dục lớp 5. Chú ý nhắc nhở HS tinh thần học tập và tính kỉ luật. b) Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện. -Khi lên lớp giờ thể dục, quần áo phải gọn gàng, không được đi dép lê, phải đi giày hoặc dép có quai sau. -Trong giờ học, muốn ra vào lớp phải được GV cho phép. c) Biên chế tổ tập luyện:Cách chia tổ cơ bản như biên chế tổ chức lớp. d) Chọn cán sự thể dục lớp: GV dự kiến nêu lên để HS cả lớp quyết định. e) Ôn ĐHĐN. -Tập hợp hàng dọc, cách chào và báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học. - GV làm mẫu, sau đó chỉ dẫn cho cán sự và cả lớp tập. g) Trò chơi"Kết bạn" GV nêu tên trò chơi, cho một nhóm HS ra làm mẫu
  2. Nhận xét học sinh chơi, tuyên dương những nhóm, bạn chơi tốt 3. Phần kết thúc: Tập 1 số động tác thả lỏng - Hệ thống lại nội dung bài học - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát HS về nhà ôn các động tác đã học và tập luyện thêm trò chơi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập đọc: Thư gửi các học sinh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. Biết ghi lại vào vở. - Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK). - Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - Học sinh (M3,4) đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm. Kính yêu Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu + Tranh minh hoạ (SGK) + Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. Khởi động: Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng" Giới thiệu bài - GV giới thiệu chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em bằng tranh minh hoạ.
  3. - HS xem và nói những điều thấy được ở trong tranh - GV nhận xét và kết luận: Bức tranh vẽ minh họa chủ điểm Việt Nam – Tổ quốc em có hình Bác Hồ và học sinh các dân tộc bên lá cờ Tổ quốc tươi thắm gợi dáng hình của đất nước ta. Mỗi người dân Việt Nam đều có lòng yêu nước và tự hào về Tổ quốc ta. - GV giới thiệu Thư gửi các HS - HS quan sát lắng nghe - HS ghi vở 2. Khám phá - Hỏi Hs cách chia đoạn. - Gv gọi 2 Hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn. Gv sửa phát âm, ngắt giọng cho Hs (nếu có). - Chia làm 2 đoạn: + Đoạn 1: Các em học sinh thân mến..... nghĩ sao ? + Đoạn 2: Trong năm học ..... Hồ Chí Minh - Gv kết hợp giúp Hs hiểu được những từ ngữ được chú giải sau bài. - Hs luyện đọc theo cặp. - 1, 2 Hs đọc lại toàn bộ bài, cả lớp theo dõi, tìm ý chính của từng đoạn. + Đoạn 1: Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9 – 1945 với các ngày khai giảng trước đó. + Đoạn 2: Nhiệm vụ của toàn dân tộc và học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước. - Gv hướng dẫn học sinh đọc bài với giọng chậm rãi, thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam. - Gv đọc diễn cảm toàn bài, Hs lắng nghe. Tìm hiểu bài - HS thảo luận nhóm 4 - GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau đó báo cáo, chia sẻ trước lớp: + Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày Khai trường khác? - Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm bị TDP đô hộ. Từ đây các em được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN + Nêu ý 1 ? Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng trước đó. + Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là gì?
  4. XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu + HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước? Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước. +Nêu ý 2: - Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công cuộc kiến thiết đất nước + Nêu ý chính của bài ? - GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. HS nêu và ghi lại vào vở 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Đọc diễn cảm. - GV chọn đoạn trích: “ Sau 80 năm giời nô lệ...của các em” - 2 HS lần lượt đọc to rõ đoạn - GV hướng dẫn giọng đọc to rõ - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - HS thi đọc diễm cảm trước lớp - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp của Bác Hồ ? - Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi Bác Hồ và thể hiện cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Ôn tập: Khái niệm phân số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số - Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số. - Bổ sung ôn tập, hệ thống hóa các kiến thức, kĩ năng về số tự nhiên. - HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4. Phát triển năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực tư duy và lập luận toán học. Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
  5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ đồ dùng dạy học toán III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu - Khởi động: Cho cả lớp cùng hát một bài - Giới thiệu bài : Trong tiết học toán đầu tiên của năm học các em sẽ được củng cố về khái niệm phân số và cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số và ôn lại các kiến thức, kĩ năng về số tự nhiên 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành. a. Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số. - Gv hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số, viết, đọc phân số đó. - HS quan sát rồi viết, đọc các phân số - HS nhận xét. - HS lên bảng chỉ vào các phân số và đọc. b. Ôn tập cách viết thương, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số. - GV viết lên bảng các phép tính chia sau : 1 : 3 ; 4 : 10 ; 9 : 2. Sau đó yêu cầu HS viết thương của các phép chia trên dưới dạng phân số. - 3 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp làm vào vở nháp. - Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn. - Gv kết luận. - Gv hỏi hs: Khi dùng phân số để viết kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 thì phân số đó có dạng như thế nào ? - Hs suy nghĩ và trả lời : Phân số chỉ kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có tử số là số bị chia và mẫu số là số chia của phép chia đó. - Gv nhận xét và kết luận để chuyển ý. - Gv hỏi Hs cách viết phân số của 1 số tự nhiên thành phân số có mẫu số là 1 - Hs suy nghĩ, trả lời và thực hành cách viết các số tự nhiên 5, 12, 2001 - Gv nhận xét và kết luận - Hỏi Hs cách viết 1 thành phân số, cách viết 0 thành các phân số. - HS nêu và nhận xét. * Luyện tập Bài 1: HS đọc được các phân số đã cho, nêu được tử số và mẫu số của từng phân số đó. + Hs tiến hành đọc các phân số và nêu rõ tử số, mẫu số của các phân số trong bài
  6. 5 25 91 60 85 ; ; ; ; 7 100 38 17 100 5 : năm phần bảy ; 5 là tử số và 7 là mẫu số. 7 + HS dựa vào kiến thức đã học, làm bài rồi trình bày trước lớp + Gv yêu cầu hs nhận xét. + Gv nhận xét và kết luận Bài 2: HS nắm được cách viết thương của phép chia 2 số tự nhiên dưới dạng phân số + Gv gọi hs đọc và nêu rõ yêu cầu của bài + Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập, 2 hs lên bảng thực hiện. + Gv yêu cầu hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó Gv nhận xét lại và kết luận Bài 3 : Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu là 1. - HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng. 32 105 1000 ; ; 1 1 1 HS làm bài cá nhân vào vở, GV hướng dẫn chữa bài Bài 4 : Điền số thích hợp - HS làm miệng. - HS nêu lại nội dung ôn tập 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. - Tìm thương (dưới dạng phân số) của các phép chia: 6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25 HS vận dụng kiến thức để chia 1 hình chữ nhật nào đó thành nhiều phần bằng nhau một cách nhanh nhất - Nhận xét tiết học. Dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Chính tả: Việt Nam thân yêu (Nghe - viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  7. - Nghe và viết đúng bài “Việt Nam thân yêu” . - Nắm được quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k; Trình bày đúng đoạn thơ. - Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp cho các em. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Chăm chỉ, trung thực; tự hào về quê hương đất nước thông qua bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy chiếu, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. Cả lớp hát một bài - GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c của giờ Chính tả lớp5 - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá - GV đọc toàn bài - Nêu nội dung của bài. - Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ?Nêu cách trình bày - Thơ lục bát - Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn - Luyện viết từ khó - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. Gv thu bài nhận xét vở của HS 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Bài 2a: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc bài 2 - GV hướng dẫn 3 câu đầu - Tổ chức hoạt động cặp đôi - Gọi đại diện các nhóm chữa bài
  8. - GV nhận xét, chốt lời giải đúng. Bài 3a : HĐ cá nhân - 1HS nêu yêu cầu - GV cho HS làm bài - Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - GV chốt lời giải đúng - Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, g/gh, ng/ngh 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. - Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, g/gh, ng/ngh. - Về nhà tìm các tiếng được ghi bởi c/k, g/gh, ng/ngh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số. Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số. - HS làm bài 1, 2. Phát triển năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng phụ - Vở bài tập, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu: Khởi động: - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng": - Viết số tự nhiên thành phân số có mẫu số là 1 - Em hãy viết 2 phân số bằng 1 - GV nhận xét – Khen ngợi - Giới thiệu bài mới.
  9. 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành: Hoạt động 1: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số. - HS thực hiện chọn số điền vào ô trống và nêu kết quả. - HS nêu nhận xét ý 1 (SGK) 2- Tìm phân số bằng với phân số 15 . 18 - HS thực hiện (nêu phân số bằng phân số 15 ) và nêu cách làm. (lưu ý HS nêu 18 với phép tính chia) - HS nêu nhận xét ý 2 (SGK) - GV ghi bảng như SGK - Lần lượt HS nêu toàn bộ tính chất cơ bản của phân số. Hoạt động 2: Áp dụng tính chất cơ bản của phân số - Ví dụ 1: Rút gọn phân số sau: 90 (Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia) 120 - HS nêu phân số vừa rút gọn 3 4 - Yêu cầu HS nhận xét về tử số và mẫu số của phân số mới - Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho. - GV lưu ý: Phân số 3 không còn rút gọn được nữa nên gọi là phân số tối giản. 4 - Yêu cầu HS Quy đồng mẫu số các phân số 2 và 4 5 7 - HS hoạt động nhóm đôi + lớp - GV hỏi:Quy đồng mẫu số các phân số là làm việc gì? - HS trả lời... làm cho mẫu số các phân số giống nhau - HS trình bày kết quả quy đồng - GV nhận xét chốt kết quả đúng Ví dụ 2: Quy đồng mẫu số của: 3 và 9 5 10 - Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiến để tìm MSC bé nhất) - Nêu cách quy đồng - HS quy đồng lên bảng con, 1 HS làm bảng lớp - GV chốt bài làm đúng - HS nhắc lại cách quy đồng Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: Rút gọn phân số - Gv yêu cầu từng cặp đôi thảo luận và làm vào vở
  10. - Hs trình bày, nhận xét, góp ý. Bài 2: Quy đồng mẫu số - Cả lớp làm bài vào vở - 2 HS lên bẩng chữa bài, Hs nhận xét, sửa lỗi (nếu có) - Gv nhận xét, và khắc sâu kiến thức. Bài 3: HS thi đua tìm nhanh kết quả 3. Hoạt đông vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ một PS cho trước. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu hiểu thế nào là từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau,hiểu từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn . - Tìm đúng từ đông nghĩa theo yêu cầu BT1.BT2( tìm 2 trong 3 từ) Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các BT thực hành tìm từ đồng nghĩa, đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa theo mẫu BT3. HS có năng lực đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa tìm được ở BT3. - Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Biết vận dụng vào cuộc sống. Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Máy chiếu, máy tính - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY -HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu : Khởi động: Cho cả lớp hát một bài Giới thiệu bài - Gv giới thiệu khái niệm về từ đồng nghĩa - Hs lắng nghe
  11. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới : Phần nhận xét - Gọi HS đọc yêu cầu SGK trang 7. - GV ghi bảng các từ in đậm kiến thiết, xây dựng và vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm rồi hướng dẫn HS so sánh nghĩa của các từ đó. - Hs so sánh - Hs nhận xét - GV nhận xét, kết luận. (nghĩa của các từ này giống nhau) rồi chốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau như vậy gọi là các từ đồng nghĩa. Bài tập 2 : - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Yêu cầu Hs thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi của bài tập - Hs thảo luận, trình bày, góp ý và nhận xét. - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. + Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế được cho nhau vì nghĩa của hai từ ấy giống nhau hoàn toàn. + Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau được vì chúng không giống nhau hoàn toàn. - HS trao đổi, trả lời . - HS nhận xét Gv rút ghi nhớ - HS nhắc lại 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành. - Hướng dẫn HS lần lượt làm các BT 1; 2; 3/ 8 SGK vào vở và bảng lớp. - HS dựa vào SGK và kiến thức vừa học làm bài rồi trình bày trước lớp - GV nhận xét, chốt bài làm đúng. Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - GV chốt lời giải đúng: nước nhà- non sông hoàn cầu- năm châu - Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng nghĩa với những cặp từ trên. Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm bài
  12. - GV nhận xét chữa bài + Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn . +To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại... + Học tập: học hành, học Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo mẫu. - GV nhận xét Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ. + Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp - Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3 HS thực hiện 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. - Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn? - Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Buổi chiều TIẾNG VIỆT Kể chuyện: Lý Tự Trọng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kể thù. - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và hiểu được ý nghĩa câu chuyện. HS( M3,4) kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Ham tìm tòi câu chuyện, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm
  13. GDQP: Nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu, máy tính - Tranh minh hoạ SGK - HS: SGK, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động : Cho HS hát - Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS 2. Khám phá - GV kể lần 1: Đoạn 1 kể chậm, nhấn giọng những từ chỉ hoạt động của anh, giọng kể khâm phục ở đoạn 3 - GV kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ (kể đến nhân vật nào, ghi tên lên bảng- Kết hợp giải nghĩa từ khó : sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành viên ) - Câu chuyện có những nhân vật nào? - Anh LTT được cử đi học nước ngoài khi nào? Về nước anh làm nhiệm vụ gì? Hành động dũng cảm nào của anh làm em nhớ nhất ? 3. Luyện tập, thực hành kể chuyện - Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3 - Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể từng đoạn nối tiếp trong nhóm HS viết lời thuyết minh cho ND mỗi bức tranh, HS phát biểu, nhận xét - Tổ chức cho HS thi kể Hs thi kể - GV nhận xét - Cho HS trả lời câu hỏi: Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: + Nhân vật chính trong câu chuyện là ai ? Lý Tự Trọng + Ý nghĩa câu chuyện - Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù. - HS nghe - GV nhận xét, KL 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Em có biết những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng và
  14. bảo vệ Tổ quốc nữa không? Hs nêu, Gv nhận xét Câu chuyện giúp em hiểu gì về con người VN ? - Noi gương anh LTT các em cần phải làm gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ LUYỆN TOÁN Ôn tập về nhân chia số tự nhiên I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập, củng cố thêm các kiến thức về nhân, chia các số tự nhiên. - Rèn luyện kĩ năng tính toán và làm một số bài tập liên quan. NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: HS hát tập thể bài hát: Em yêu trường em Giáo viên giới thiệu về nội dung luyện tập. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính a. 3096 x 24 b. 7368 : 24 537 x 157 13498 : 32 2436 x 306 285120 : 216 - GV viết lần lượt từng phép tính lên bảng, HS làm vào vở nháp. - Lần lượt từng HS lên bảng chữa bài. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: Tìm x a. 40 × x = 1400 b. x : 24 = 307 - GV bài tập lên bảng, HS làm vào vở. - 2 HS lên bảng chữa bài. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 3: Để lát một phòng học hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 20cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền phòng học đó, biết rằng nền phòng học có chiều rộng 5m, chiều dài 8m và phần mạch vữa không đáng kể?
  15. - GV bài tập lên bảng, HS làm vào vở. - 1 HS lên bảng chữa bài. - GV nhận xét, đánh giá bài làm của học sinh 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Tìm số tự nhiên biết rằng số đó gấp 51 lần chữ số hàng chục của nó GV nhận xét, đánh giá giờ học, nhắc HS về nhà luyện tập thêm. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ sáu, ngày 8 tháng 9 năm 2023 TOÁN Ôn tập so sánh hai phân số I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được cách so sánh hai phân số. - Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số. - Biết sắp xếp ba phân số theo thứ tự. - HS làm bài 1, bài 2 NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, Giáo dục học sinh say mê học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai thông minh hơn": Rút gọn phân số - HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 bạn. Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết nhanh và đúng thì đội đó thắng. Mỗi học sinh rút gọn 1phân số - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành: 2 5 - Gv nêu ví dụ 1: So sánh và 7 7 - HS quan sát.
  16. - Yêu cầu cả lớp so sánh và nêu cách so sánh - HS so sánh và nêu cách so sánh. 2 5 5 2 7 7 7 7 3 4 Gv nêu ví dụ 2: So sánh và . 5 7 - 1HS khá nêu cách so sánh, lớp thực hiện vào nháp, 1hs TB lên bảng làm. - HS nêu và so sánh. - Rút ra kết luận về so sánh 2 phân số ( HS khá, giỏi rút ra; Hs TB, yếu nhắc lại) - HS nêu kết luận và nhắc lại. Bài 1: (Hs nắm vững cách so sánh 2 phân số.) - Hs tự làm bài tập vào vở rồi lên bảng chữa bài (gọi cả 4 đối tượng). 4 6 15 10 ; 11 11 17 17 6 12 6 6x2 12 ... ; 14 : 7 = 2 ta có 7 14 7 7x2 14 12 12 6 12 - Vì 12 = 12 nên và 14 14 7 14 - Nhận xét Bài 2: ( Hs biết cách sắp xếp 3 phân số theo thứ tự từ bé đến lớn ) - Lớp làm bài tập theo cặp và lên bảng chữa bài. 5 8 17 1 5 3 a) b) 6 9 18 2 8 4 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - Vận dụng kiến thức để so sánh hai phân số có cùng tử số. - Về nhà tìm hiểu cách so sánh 2 phân số với một phân số trung gian. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ KHOA HỌC Sự sinh sản I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố
  17. mẹ của mình. - Học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ. - Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên 3. Phẩm chất: Học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu, máy tính - Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai ?" - HS: SGK, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu: - Giới thiệu chương trình học - Em có nhận xét gì về sách khoa học 4 và sách khoa học 5? - GV nhấn mạnh nội dung: con người và sức khoẻ để vào bài. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Trò chơi: Bé là con ai. - Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và phổ biến cách chơi. - Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4 nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé và dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố mẹ cùng hàng với ảnh của em bé. - Đại diện hai nhóm dán phiếu lên bảng. - Đại diện hai nhóm khác lên hỏi bạn. - Gv giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. Ví dụ: + Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố con (mẹ con)? - GV hỏi để tổng kết trò chơi: + Nhờ đâu các em tìm được bố và mẹ cho em bé? + Qua trò chơi em có nhận xét gì về trẻ em và bố mẹ của chúng? Kết luận: Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản ở người. - Hướng dẫn HS làm việc theo cặp. + 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh. + 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK (theo 3 thời điểm: lúc đầu, hiện nay và sắp tới) cho HS 2 trả lời. + HS 1 khẳng định đúng sai.
  18. - Treo các tranh minh hoạ không có lời, yêu cầu HS giới thiệu các thành viên trong gia đình bạn Liên. - GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc hoạt động 2: + Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ? + Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia đình? + Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản? Kết luận: Hoạt động3: Liên hệ thực tế gia đình của em. - Tổ chức cho HS giới thiệu - GV nhận xét và kết luận bạn giới thiệu hay và gia đình ai đảm bảo việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Tại sao chúng ta nhận ra được em bé và bố mẹ của các em? - Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ và gia đình được kế tiếp? - Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản? Về nhà vẽ sơ đồ các thế hệ của gia đình em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập đọc: Quang cảnh làng mạc ngày mùa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp ( Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4 trong sgk). - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật. - Riêng học sinh M3,4 đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng. Hiểu nội dung bài đọc: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động, trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước.
  19. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Tranh về các cảnh đẹp, làng quê của nước ta III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. HS nói về những điều em biết về những công việc trong ngày mùa ở quê em. 2. Hoạt động khám phá. Giới thiệu bài: - Gv treo tranh minh họa trong SGK, yêu cầu học sinh quan sát và rút ra nhận xét. - Gv nhận xét và kết luận. Làng quê Việt Nam luôn là đề tài bất tận cho thơ văn. Mỗi nhà văn có một cách quan sát và cảm nhận vè làng quê khác nhau. Nhà văn Tô Hoài đã vẽ lên một bức tranh quê vào ngày mùa thật đặc sắc. - Hs lắng nghe Luyện đọc - Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn: + Chia làm 4 đoạn Đoạn 1: Câu mở đầu Đoạn 2: Tiếp lơ lửng Đoạn 3: Tiếp đỏ chói Đoạn 4: Phần còn lại - Giao nhiệm vụ: Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, báo cáo kết quả - 4 HS đọc nối tiếp lần 1+ luyện đọc từ khó . - 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải nghĩa từ khó - Luyện đọc theo cặp - 1 HS đọc toàn bài - GV đọc mẫu cả bài giọng tả chậm rãi, dịu dàng. Nhấn các từ tả màu vàng. Tìm hiểu bài - Gv yêu cầu Hs đọc thầm toàn bài, tìm từ chỉ màu sắc và sự vật - Hs đọc thầm toàn bài, dùng bút chì gạch chân từ chỉ màu sắc, sự vật - Hs nêu các sự vật, từ chỉ màu + Lúa-vàng xuộm. + Tàu lá chuối. + Nắng-vàng hoe + Bụi mía. + Xoan-vàng lịm. + Rơm, thóc - Nhận xét
  20. - Gv hỏi mỗi từ chỉ màu vàng trong bài gợi cho em cảm giác gì? Ví dụ: Vàng xuộm: màu vàng đậm, lúa vàng xuộm là lúa đã chín. + Vàng trù phú: màu vàng gợi sự giàu có, ấm no. - Hs nêu trước lớp - Yêu cầu Hs đọc thầm đoạn cuối bài và trả lời câu hỏi: + Thời tiết ngày mùa được miêu tả như thế nào? + Hình ảnh con người hiện lên trong bức tranh như thế nào? + Những chi tiết về thời tiết và con người gợi cho ta cảm nhận điều gì về làng quê vào ngày mùa? - Hs trả lời cá nhân - Gv nhận xét - Hỏi thêm bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương ? - Hs trả lời, nhận xét - Rút nội dung chính: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động, trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương - Hs nhắc lại 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành - 1 Hs đọc lại toàn bài - Gv hướng dẫn cách đọc - Hs nhắc lại - Luyện đọc diễn cảm theo cặp - Chia tổ luyện đọc theo nhóm, mỗi tổ cử đại diện thi đọc trước lớp - Nhận xét, bầu chọn bạn đọc hay nhất, tuyên dương 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. Theo em nghệ thuật tạo nên nét đặc sắc của bài văn là gì.Tìm thêm 1 số từ chỉ màu vàng khác. Đặt câu. - Về nhà em Hãy vẽ một bức tranh về làng quê của em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh hoạt lớp. Sinh hoạt theo chủ dề Vui ngày hội đến trường I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT