Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 11 Năm học 2024-2025

pdf 53 trang Ngọc Diệp 04/01/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 11 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_11_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 11 Năm học 2024-2025

  1. [email protected] TUẦN 11 Thứ 2, ngày 18 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu nghệ thuật tri ân thấy cô TIẾNG VIỆT Đọc: Trải nghiệm để sáng tạo I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo. Biết đọc diễn cảm phù hợp với những tình tiết sinh động kể về nhà văn An-đéc-xen. - Đọc hiểu: Nhận biết được ý nghĩa của các chi tiết trong một câu chuyện. Biết thêm về nhà văn An-đéc-xen và một số tác phẩm (viết cho thiếu nhi) rất nổi tiếng của ông. Biết cách giới thiệu nhân vật trong tác phẩm văn học. Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua suy nghĩ, việc làm,... của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo: Để sáng tạo, cần có nhiều trải nghiệm thực tế. 2. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất kiên trì, tích cực trong quan sát mọi vật, mọi việc xung quanh; - Mạnh dạn tham gia các hoạt động trải nghiệm để ngày một sáng tạo trong học tập cũng như trong cuộc sống sinh hoạt. * HS khuyết tật ôn lại các chữ cái và các tiếng có 2 âm, tập phát âm theo cô mục bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo (tranh ảnh trong SGK); tranh ảnh để giải nghĩa từ ngữ trong bài đọc; ảnh bìa (sưu tầm) một số tác phẩm (viết cho thiếu nhi) của nhà văn An-đéc-xen để HS đọc hiểu tốt hơn bài đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động 1: Khởi động Mục tiêu: Khơi gợi những trải nghiệm ở trường lớp; bước đầu thấy được ý nghĩa của sự trải nghiệm, từ đó hào hứng đón nhận bài đọc mới. - Trước khi vào bài mới, GV có thể cho HS ôn lại bài cũ qua các yêu cầu: - Kể lại chi tiết thấy thú vị nhất trong câu chuyện Tấm gương tự học. - Nêu bài học rút ra được từ câu chuyện này. - Giao nhiệm vụ đã nêu ở phần Khởi động. - Nhận xét, ghi nhận những chia sẻ phù hợp: Cùng cô giáo và các bạn trong lớp
  2. [email protected] tham quan làng nghề làm gốm sứ. Bài học: nhẫn nại, sáng tạo trong công việc./ Cùng các bạn dã ngoại trong rừng. Bài học: nhanh nhẹn, dũng cảm hơn./ Cùng bạn đến thăm doanh trại bộ đội. Bài học: sắp xếp đồ đạc gọn gàng, tác phong nhanh nhẹn hơn./ Cùng các bạn (ở trường) làm bánh chưng Tết. Bài học: chăm chỉ, tỉ mỉ trong công việc, hiểu thêm ý nghĩa của ngày Tết,... - Dẫn vào bài mới: Ai cũng được tham gia những hoạt động trải nghiệm ở trường lớp. Nhờ trải nghiệm, chúng ta gắn bó hơn với bạn bè, người thân. Trải nghiệm còn giúp chúng ta nâng cao hiểu biết và sáng tạo không ngừng. Câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo kể về nhà văn An-đéc-xen sẽ nói rõ với chúng ta về giá trị đó của trải nghiệm. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới và thực hành, luyện tập 2.1. Luyện đọc a. Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo. Biết đọc diễn cảm phù hợp với những chi tiết sinh động kể về nhà văn An-đéc- xen. b. Tổ chức thực hiện: - Đọc mẫu cả bài (diễn cảm, thể hiện ngữ điệu chung (chậm rãi, vui tươi xen lẫn tự hào); nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện trải nghiệm của nhân vật trong câu chuyện (chim chóc trên trời, dãy núi phía xa, thiên nga trong hồ nước, di chuyển và lắc lư cái đầu, vụt qua bầu trời,...). Có thể mời 2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - Luyện đọc đúng. + Yêu cầu 1 – 2 HS tìm và đọc từ ngữ khó phát âm. + Nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS (quan tâm đến những HS hay mắc lỗi phát âm). + Gọi 1 – 2 HS đọc câu dài. + Nhận xét, đưa ra cách ngắt giọng đúng/phù hợp. - Luyện đọc diễn cảm. + Đọc diễn cảm một số câu. + Hướng dẫn ngữ điệu đọc: Giọng đọc vui tươi, tự hào với những câu thể hiện sự sáng tạo của An-đéc-xen. Giọng đọc rõ ràng, dứt khoát với những câu thể hiện thái độ của An-đéc-xen với cuộc sống. - Luyện đọc toàn bài. + Chia bài đọc thành 4 đoạn. Đoạn 1: từ đầu đến kể cho cha nghe (Gia cảnh và trải nghiệm của Anđéc-xen trong mấy năm đầu đời). Đoạn 2: tiếp đến ... Sao chổi (Những trải nghiệm của An-đécxen khi năm tuổi). Đoạn 3: tiếp đến ... giúp ông thoả nguyện (Cuộc gặp gỡ giữa An-đéc-xen với Quốc vương và tâm nguyện của ông). Đoạn 4: còn lại (Trải nghiệm lúc trưởng thành và những sáng tạo của An-đéc-xen). - Nhận xét việc đọc của cả lớp. 2.2. Đọc hiểu a. Mục tiêu: Biết cách trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. Hiểu nhân vật An-đéc- xen thông qua suy nghĩ, việc làm,... của nhân vật. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo: Khi có nhiều trải nghiệm cuộc sống, chúng ta sẽ
  3. [email protected] sáng tạo hơn trong mọi việc. b. Tổ chức thực hiện: - Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của một số từ ngữ: - Các từ ngữ cần giải thích nghĩa: sao chổi, Đan Mạch, Cô-pen-ha-ghen, chu du, tâm nguyện,... + Đưa tranh minh họa ngôi sao chổi, đất nước Đan Mạch, thủ đô Cô-pen-ha- ghen,... + Yêu cầu HS sử dụng từ điển để tra nghĩa từ: chu du (đi chơi, đi du lịch nhiều nơi xa), tâm nguyện (mong muốn, ước nguyện từ tận đáy lòng),... - Chốt nghĩa từ ngữ. - Hướng dẫn HS trả lời các câu nêu ở cuối bài đọc: Câu 1. Những trải nghiệm nào ngày thơ ấu đã hun đúc nên tài năng của An-đé c- xen? - Gọi 1 – 2 HS đọc câu hỏi 1. - Trình chiếu đoạn 1 và 2 của bài đọc. - Tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm 4. - Nhận xét và ghi nhận những câu trả lời hợp lí, biết diễn đạt theo cách riêng. (Ví dụ: Nhiều trải nghiệm tuổi thơ đã hun đúc nên tài năng của An-đéc-xen: được cha đưa ra đồng cỏ chơi; được cha làm cho chiếc kính có thể nhìn ra xa, để thấy chim chóc trên trời, dãy núi phía cuối làng..., được chơi cùng rối gỗ, được cha làm cho cái sân khấu ngoài sân để biểu diễn cùng rối gỗ,...). Câu 2. Tìm những chi tiết cho thấy An-đéc -xen bộc lộ năng khiếu sáng tác nghệ thuật ngay từ khi còn nhỏ. - Gọi 1 – 2 HS đọc câu hỏi 2. - Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: Gợi ý HS trả lờ i qua sơ đồ sau: Trướ c 5 tuổi Năng khiếu sáng tác của An-đéc-xen Khi 5 tuổi + Xem lại đoạn 1 và 2. + Trao đổi theo nhóm 4 + Đại diện nhóm phát biểu ý kiến. - GV nhận xét và ghi nhận những câu trả lời phù hợp. (Ví dụ: Khi còn bé tí: nhìn mỗi sự vật, lại liên tưởng đến một câu chuyện kì diệu, rồi kể cho cha nghe. Lên năm tuổi: cho các con rối lắc lư cái đầu, tâm sự cùng nhau, đưa rối lên biểu diễn trên sân khấu; biết ca hát, đọc thơ; viết câu chuyện Sao chổi sau khi nhìn thấy ngôi sao chổi vụt qua bầu trời...). Câu 3. An-đéc -xen đã thể hiện tâm nguyện gì với Quốc vương Đan Mạch? Theo em, vì sao Quốc vương ủng hộ tâm nguyện của An-đé c-xen? Phương án 1: Gọi 1 HS nêu yêu cầu của câu hỏi 3.
  4. [email protected] Phương án 2: Tổ chứ c cho HS trả lờ i câu hỏ i 3 theo hình thức đóng vai: Đóng vai An-đéc-xen để thể hiện tâm nguyện; đóng vai Quốc vương nói lời đồng ý và lí do đồng ý với tâm nguyện của An-đéc-xen - GV khích lệ và khen ngợi những HS có suy luận hợp lí, độc đáo. - GV nhận xét và ghi nhận những câu trả lời phù hợp. (Ví dụ: Tâm nguyện của An-đé c-xen: được đến nhiều nơi để trải nghiệm cuộc sống. Quốc vương ủng hộ tâm nguyện của An-đéc -xen vì muốn Anđéc-xen trải nghiệm nhiều sẽ sáng tác được nhiều tác phẩm hay./... vì Quốc vương yêu quý An-đécxen nên đáp ứng tâm nguyện của ông./ ... vì chính Quốc vương cũng thích được trải nghiệm, đến nhiều nơi./...) Câu 4. Theo em, nhờ đâu An-đé c-xen viết được nhiều tác phẩm hay? - GV gọi 1 – 2 HS đọc câu hỏi 4 rồi yêu cầu HS làm việc nhóm 4. - GV đi từ ng nhó m để hỗ trợ HS. - Lưu ý: Khuyến khíc h HS có những suy luận hợp lí, theo cách hiểu riêng của mình. - GV đánh giá, ghi nhận những lí giải xác đáng, đầy đủ. (Ví dụ: An-đéc-xen viết được nhiều tác phẩm hay là nhờ trải nghiệm nhiều/ nhờ hiểu biết nhiều về cuộc sống/ nhờ trí tưởng tượng phong phú/ nhờ khả năng quan sát thực tế/ nhờ tâm hồn trong sáng/ nhờ tình yêu thương trẻ em/ nhờ tuổi thơ gắn với nhiều trải nghiệm/ nhờ người cha luôn quan tâm, chăm sóc/ nhờ Quốc vương Đan Mạch ủng hộ, động viên /...) Câu 5. Câu chuyện “Trải nghiệm để sáng tạo” muốn nói với chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. a. Muốn sáng tạo nghệ thuật, phải có nhiều trải nghiệm thực tế. b. Th ành công sẽ đến khi chúng ta biết nỗ lực vượt khó khăn. c. Càng trải nghiệm thực tế, chúng ta càng mở rộng hiểu biết. - Khuyến khích HS đưa thêm lời giải thích vì sao lựa chọn câu trả lời đó. - GV nhận xét, ghi nhận câu trả lời và khen ngợi những HS có thêm ý kiến giải thích hợp lí. 3. Hoạt động 3: Luyện tập 2. 3. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu chuyện: + 2 hoặc 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp; GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. + HS đọc theo cặp hoặc nhóm (3 – 4 HS/ nhóm), góp ý trong nhóm. - GV đánh giá chung về kết quả đọc của HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm a. Mục tiêu: Liên hệ từ nội dung bài học tới thực tế bản thân. Qua đó, hiểu thêm về thông điệp mà câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo muốn nói; biết vận dụng bài học vào cuộc sống. b. Tổ chức thực hiện - GV có thể khích lệ HS bày tỏ: Mong muốn được tham gia hoạt động trải nghiệm nào trong thời gian tới? Vì sao thích hoạt động trải nghiệm đó?
  5. [email protected] - HS có cơ hội bày tỏ nguyện vọng cá nhân một cách tự nhiên, thẳng thắn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------------------- TOÁN Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... - HS vận dụng được việc chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... để giải quyết một số vấn đề thực tiễn. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật luyện tập các phép tính cộng trừ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi nội dung trong khung ghi nhớ trang 83, 84 – SGK Toán 5 tập một. - Slide trò chơi Mở đầu. - Thẻ đáp án trò chơi. - Phấn màu, bảng phụ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - HS chơi trò chơi “Câu cá”. Quản trò Rô-bốt nêu cách chơi: Tom và Jerry cùng nhau đi câu cá. Hai bạn lần lượt thả câu để chọn câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng sẽ câu được 1 con cá. Sau 3 phút, bạn
  6. [email protected] nào câu được nhiều cá hơn sẽ giành phần thắng. Các câu hỏi gợi ý như: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. 1. Thực hiện tính 119 × 10 được kết quả là: A. 119,0 B. 1 190 C. 11 900 2. Thực hiện tính 24 × 100 được kết quả là: A. 2,4 B. 240 C. 2 400 3. Thực hiện tính 124 × 1 000 được kết quả là: A. 1 240 B. 12 400 C. 124 000 4. Thực hiện tính 35 000 : 10 được kết quả là: A. 3 500 B. 350 C. 35 5. Thực hiện tính 46 700 : 100 được kết quả là: A. 4 670 B. 467 C. 46,7 6. Thực hiện tính 783 000 : 1 000 được kết quả là: A. 783 B. 78,3 C. 7 830 ... - HS được nghe bạn, GV nhận xét. - HS nghe GV giới thiệu bài mới: Các em đã biết cách nhân, chia nhẩm một số tự nhiên với 10; 100; 1 000;... Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách nhân một số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... 2. Hình thành kiến thức a) Nhân một số thập phân với 10; 100; 1 000;... Ví dụ 1 - HS đọc tình huống khám phá trang 83 – SGK Toán 5 tập một. - HS thảo luận nhóm đôi để tính diện tích của tấm bạt hình chữ nhật. - HS thực hiện đặt tính và tính: 27,86 × 10. - HS trình bày cách làm của nhóm mình; được bạn/nhóm bạn nhận xét. - HS nghe GV nhận xét và thống nhất kết quả (27,86 × 10 = 278,6). - HS thảo luận nhóm đôi, so sánh kết quả vừa tìm được với thừa số 27,86. - HS nêu nhận xét, được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả. (Nếu chuyển dấu phẩy của số 27,86 sang bên phải một chữ số thì ta được 278,6). Ví dụ 2 - HS nêu ví dụ: 53,28 × 1 000 = ?. - HS thực hiện đặt tính rồi tính. - HS thực hiện tính vào vở nháp hoặc bảng con; đổi vở/bảng, chữa bài cho nhau. - HS nêu nhận xét kết quả tìm được với thừa số 53,28. - HS được bạn, GV nhận xét, thống nhất câu trả lời. (53,28 × 1 000 = 53 280. Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,28 sang phải ba chữ số thì ta được 53 280). Ghi nhớ - HS thảo luận nhóm bàn, rút ra quy tắc nhân một số thập phân với 10; 100; 1 000;... - HS nêu kết quả thảo luận của nhóm mình.
  7. [email protected] - HS được bạn và GV nhận xét, thống nhất. (Muốn nhân một số thập phân với 10; 100; 1 000;... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang phải một, hai, ba;... chữ số). - HS nêu lại cho bạn nghe quy tắc nhân một số thập phân với 10; 100; 1 000;... b) Nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;... Ví dụ 1 - HS đọc tình huống khám phá trang 84 – SGK Toán 5 tập một. - HS thảo luận nhóm bàn để tính cân nặng của thanh sắt cùng loại dài 0,1 m. – HS thực hiện đặt tính và tính: 15,23 × 0,1. - HS trình bày cách làm của nhóm mình; được bạn/nhóm bạn nhận xét. - HS nghe GV nhận xét và thống nhất kết quả (15,23 × 0,1 = 1,523). - HS thảo luận nhóm bàn, so sánh kết quả vừa tìm được với thừa số 15,23. - HS nêu nhận xét, được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả. (Nếu chuyển dấu phẩy của số 15,23 sang bên trái một chữ số thì ta được 1,523). Ví dụ 2 - HS nêu ví dụ: 79,6 × 0,01 = ?. - HS thực hiện đặt tính rồi tính. - HS thực hiện tính vào vở nháp hoặc bảng con; đổi vở/bảng, chữa bài cho nhau. - HS nêu nhận xét kết quả tìm được với thừa số 79,6. - HS được bạn, GV nhận xét, thống nhất câu trả lời. (79,6 × 0,01 = 0,796. Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 7,96 sang bên trái hai chữ số thì ta được 0,796). Ghi nhớ - HS thảo luận nhóm bàn, rút ra quy tắc nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;... - HS nêu kết quả thảo luận của nhóm mình. - HS được bạn và GV nhận xét, thống nhất. (Muốn nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang trái một, hai, ba;... chữ số). – HS nêu lại cho bạn nghe quy tắc nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;... 3. Thực hành, luyện tập Bài 1 - HS làm bài nhóm đôi, cùng nhau nhẩm nhanh kết quả các phép tính ở bài tập 1. HS thống nhất kết quả trong nhóm. - HS chữa bài với trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. Mỗi đội 4 HS thi nối tiếp viết kết quả các phép tính ở bài tập 1 lên bảng. Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng. - Sau khi chơi được bạn nhận xét, GV thống nhất kết quả. (a) 96,3; 94; 2 080; b) 0,51; 0,01531; 0,082). - HS chia sẻ quy tắc nhân một số thập phân với 10; 100; 1 000;.... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... với bạn cùng bàn. Bài 2 - HS thảo luận với bạn để tìm số cần điền và làm bài vào vở. - HS trình bày bài làm của mình. - HS được GV và các bạn nhận xét và thống nhất câu trả lời.
  8. [email protected] (a) 23,45 kg = 23 450 g; b) 23,4 tạ = 234 yến; c) 6,89 l = 6 890 ml). - HS nêu những lưu ý khi đổi đơn vị đo đại lượng có dạng số thập phân. - HS được bạn, GV nhận xét, thống nhất câu trả lời. Bài 3 - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ các cách làm, lời giải khác nhau (nếu có); được bạn nhận xét. - HS được GV nhận xét và chốt kết quả (10 chú gấu con trong đàn đó ăn hết số ki-lô-gam cá mỗi ngày hoặc Mỗi ngày, 10 chú gấu con trong đàn đó ăn hết số ki-lô-gam cá là: 4,5 × 10 = 45 (kg)). - HS có thể chia sẻ với nhau những hiểu biết về gấu Bắc Cực và lượng thức ăn của một số loài động vật. 4. Vận dụng - HS chơi trò chơi “Đố bạn”: Bạn A nêu một phép nhân một số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc 0,1; 0,01; 0,001;... bất kì, bạn B thực hiện tính và nêu kết quả. Hai bạn thay nhau đố và trả lời, thống nhất kết quả. Bạn nào tính đúng nhiều hơn sẽ giành chiến thắng. - Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp; được bạn hoặc GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ------------------------------------------------- Thứ 3, ngày 19 tháng 11 năm 2024 TOÁN Nhân, chia số thập phân với 10; 100; 1 000;... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;... ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được cộng, trừ, nhân chia số thập phân. - HS vận dụng được việc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các phép tính vưới số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất.
  9. [email protected] - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật luyện tập các phép tính cộng trừ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi nội dung trong khung ghi nhớ trang 86 – SGK Toán 5 tập một. - Slide trò chơi Mở đầu. - Thẻ đáp án trò chơi. - Phấn màu, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - HS chơi trò chơi “Bắt vịt”. Quản trò Rô-bốt nêu cách chơi: Chúng ta cùng nhau chơi trò “Bắt vịt”. Hai đội, mỗi đội có 4 bạn sẽ lần lượt chọn phép tính rồi tính, mỗi kết quả đúng sẽ bắt được 1 con vịt. Sau 3 phút, bạn nào bắt được nhiều vịt hơn sẽ giành phần thắng. Các phép tính gợi ý như: 145,5 × 100; 325,23 × 10; 38 879,34 ×1 000; 1 312 × 0,01; 7 840 : 10; 348 000 : 100; 24 783 : 0,001. - Các nhóm tham gia chơi, được nghe bạn, GV nhận xét. - HS nghe GV giới thiệu bài mới: Các em đã biết cách chia nhẩm một số tự nhiên cho 10; 100; 1 000;... Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... 2. Hình thành kiến thức a) Chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... Ví dụ 1 - HS đọc tình huống khám phá trang 85 – SGK Toán 5 tập một. - HS thảo luận nhóm bàn để tính xem mỗi ống nghiệm được chia bao nhiêu lít dấm? - HS thực hiện đặt tính và tính: 0,3 : 10. - HS trình bày cách làm của nhóm mình; được bạn/nhóm bạn nhận xét. - HS nghe GV nhận xét và thống nhất kết quả (0,3 : 10 = 0,03). - HS thảo luận nhóm bàn, so sánh kết quả vừa tìm được với số bị chia 0,3. - HS nêu nhận xét, được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả. (Nếu chuyển dấu phẩy của số 0,3 sang trái một chữ số thì ta được số 0,03). Ví dụ 2 - HS nêu ví dụ: 534,28 : 100 = ?. - HS thực hiện đặt tính rồi tính. - HS thực hiện tính vào vở nháp hoặc bảng con; đổi vở/bảng, chữa bài cho nhau. - HS nêu nhận xét kết quả tìm được với số bị chia 534,28. - HS được bạn, GV nhận xét, thống nhất câu trả lời. (534,28 : 100 = 5,3428. Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 534,28 sang bên trái hai chữ số thì ta được số 5,3428). Ghi nhớ - HS thảo luận nhóm bàn, rút ra quy tắc chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;...
  10. [email protected] - HS nêu kết quả thảo luận của nhóm mình. - HS được bạn và GV nhận xét, thống nhất. (Muốn chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một; hai; ba;... chữ số). - HS nêu lại cho bạn nghe quy tắc chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... b) Chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001;... Ví dụ 1 - HS đọc tình huống khám phá trang 86 – SGK Toán 5 tập một. - HS thảo luận nhóm đôi để tính xem chồng giấy dày 36,5 mm thì có tất cả bao nhiêu tờ giấy. - HS thực hiện đặt tính: 36,5 : 0,1. - HS trình bày cách làm của nhóm mình; được bạn/nhóm bạn nhận xét. - HS nghe GV nhận xét và thống nhất kết quả (36,5 : 0,1 = 365 : 1 = 365). - HS thảo luận nhóm bàn, so sánh kết quả vừa tìm được với số bị chia 36,5. - HS nêu nhận xét, được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả. (Nếu chuyển dấu phẩy của số 36,5 sang bên phải một chữ số thì ta được số 365). Ví dụ 2 - HS nêu ví dụ: 86,4 : 0,001 = ?. - HS thực hiện đặt tính rồi tính. - HS thực hiện tính vào vở nháp hoặc bảng con; đổi vở/bảng, chữa bài cho nhau. - HS nêu nhận xét kết quả tìm được với số bị chia 86,4. - HS được bạn, GV nhận xét, thống nhất câu trả lời. (86,4 : 0,001 = 86 400. Nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 86,4 sang bên phải ba chữ số thì ta được số 86 400). Ghi nhớ - HS thảo luận nhóm đôi, rút ra quy tắc chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001;... - HS nêu kết quả thảo luận của nhóm mình. - HS được bạn và GV nhận xét, thống nhất. (Muốn chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001;... ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên phải một, hai, ba;... chữ số). - HS nêu lại cho bạn nghe quy tắc chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001;... 3. Thực hành, luyện tập Bài 1 (Hoạt động) - HS làm bài nhóm đôi, cùng nhau nhẩm nhanh kết quả các phép tính. HS thống nhất kết quả trong nhóm. - HS chữa bài với trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. Mỗi đội 4 HS thi nối tiếp viết kết quả các phép tính ở bài tập 1 lên bảng. Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng. - Sau khi chơi được bạn nhận xét, GV thống nhất kết quả (a) 2,07; 0,008; 0,341; b) 3; 58 000; 630). - HS nhắc lại quy tắc chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... - HS được bạn và GV nhận xét.
  11. [email protected] Bài 2 (Hoạt động) - HS thảo luận với bạn để tìm số cần điền và làm bài vào vở. - HS trình bày bài làm của mình. - HS được GV và các bạn nhận xét và thống nhất kết quả (10,4 mm = 1,04 cm; 12,6 cm = 0,126 m; 3,7 m = 0,0037 km). - HS nêu những lưu ý khi đổi đơn vị đo độ dài có dạng số thập phân. Bài 1 (Luyện tập) - HS làm thảo luận nhóm 4, cùng nhau tìm câu trả lời. - HS trình bày bài làm, được bạn và GV nhận xét. - GV thống nhất kết quả (0,108; 10,8; 0,108; 10,8). - HS nêu nhận xét về các kết quả tìm được. (Khi chia một số thập phân cho 100 thì ta cũng được kết quả giống như khi ta nhân số đó với 0,01; khi chia một số thập phân cho 0,01 thì ta cũng được kết quả giống như khi ta nhân số đó với 100). Bài 2 (Luyện tập) - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ các cách làm, lời giải khác nhau (nếu có); được bạn nhận xét. - HS được GV nhận xét và chốt kết quả. (Trung bình mỗi lần chiếc máy xúc đó xúc được số tấn quặng là: 937,8 : 10 = 93,78 (tấn)). 4. Vận dụng - HS chơi trò chơi “Đố bạn”: Bạn A nêu một phép chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001;... bất kì, bạn B thực hiện tính và nêu kết quả. Hai bạn thay nhau đố và trả lời, thống nhất kết quả. Bạn nào tính đúng nhiều hơn sẽ giành chiến thắng. - Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp; HS- GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... --------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập sử dụng từ điển I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Hiểu các loại từ điển và công dụng cụ thể của từng loại. Nắm được nghĩa của một số từ ngữ, thành ngữ (thuộc chủ đề “học tập”) qua việc tra cứu từ điển. 2. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất kiên trì, tích cực trong quan sát mọi vật, mọi việc xung quanh; - Mạnh dạn tham gia các hoạt động trải nghiệm để ngày một sáng tạo trong học tập cũng như trong cuộc sống sinh hoạt.
  12. [email protected] * HS khuyết tật ôn lại các chữ cái và các tiếng có 2 âm, tập phát âm theo cô mục bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số cuốn từ điển: Từ điển tiếng Việt; Từ điển thành ngữ, tục ngữ;... - Phiếu bài tập cho bài tập 1(phần Luyện từ và câu). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Khơi gợi sự hiểu biết về công dụng của từ điển, cách sử dụng từ điển (đã học ở bài trước), tạo tâm thế vui tươi, sẵn sàng tiếp nhận bài học mới – luyện tập sử dụng từ điển. b. Tổ chức thực hiện: - GV có thể đưa ra câu đố về cuốn từ điển (trong đó gợi nhắc công dụng, cách sử dụng từ điển). - HS giải câu đố nhờ nắm được công dụng, cách sử dụng từ điển. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới và thực hành, luyện tập a. Mục tiêu: Nhận biết được các loại từ điển và công dụng cụ thể của từng loại. Biết cách và vận dụng các cách đó để tra cứu các thông tin về từ qua từ điển. Mở rộng vốn từ nhờ nắm được nghĩa của một số từ ngữ, thành ngữ (thuộc chủ đề “học tập”). b. Tổ chức thực hiện: - GV hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK. Bài tập 1. Sử dụng từ điển tiếng Việt để tra cứu nghĩa của từ "chăm chỉ" và "kiên trì". - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập 1. - Hướng dẫn HS làm bài: hình thức cá nhân: nhớ lại các bước tra từ điển; nói rõ tên từ điển, tác giả cuốn từ điển được dùng để tra cứu. - Gọi 2 – 3 HS trình bày kết quả. - Nhận xét và chốt đáp án. Nghĩa của từ chăm chỉ: chăm (có sự chú ý thường xuyên để làm công việc gì có ích một cách đều đặn). Nghĩa của từ kiên trì: Giữ vững, không thay đổi ý chí, ý định để làm việc gì đó đến cùng, mặc dù gặp nhiều khó khăn, trở lực. (Theo Từ điển tiếng Việt – Hoàng Phê chủ biên.) Bài tập 2. Đọc tên các cuốn từ điển và trả lời câu hỏi. Phương án 1: - Trình chiếu bài tập 2 và gọi 1 – 2 HS đọc bài tập. - Lưu ý HS hiểu công dụng của từ điển qua chính tên gọi. - Nhận xét và chốt đáp án: Tên từ điển: Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt, Từ điển thành ngữ và tục ngữ, Từ điển chính tả tiếng Việt. a. Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt giúp tìm được những từ đồng nghĩa với từ chăm chỉ, kiên trì. b. Sử dụng Từ điển thành ngữ và tục ngữ để tìm hiểu nghĩa của thành ngữ học một biết mười hoặc thành ngữ mắt thấy tai nghe. Phương án 2: Chuyển bài tập 2 sang hình thức bài tập nối: Yêu cầu HS:
  13. [email protected] Nối mục đích (ở cột A) với từ điển cần dùng (ở cột B). A B Tìm Từ điển từ những từ đồng đồng nghĩa tiếng nghĩa với chăm Việt chỉ, kiên trì Từ điển thành ngữ và tục Tìm ngữ nghĩa của thành Từ điển ngữ học một chính tả tiếng Việt biết mười, mắt thấy tai nghe Bài tập 3. Tìm nghĩa của thành ngữ “mắt thấy tai nghe” dựa vào mẫu... Phương án 1: - Trình chiếu bài tập và mẫu. Gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Nhận xét, chốt đáp án. Ví dụ: Nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe: nói những việc tự mình nhìn thấy, nghe thấy (Th eo Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam – Giáo sư Nguyễn Lân); trực tiếp nhìn thấy, nghe thấy, được chứng kiến cụ thể (Th eo Từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việt – Nguyễn Như Ý chủ biên). Phương án 2: Chuyển bài tập sang hình thức phiếu bài tập, ghi rõ từng bước và để trống những chỗ cần thiết. Ví dụ: Bước 2: “Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ ...” Bài tập 4. Nêu tên một số từ điển mà em biết. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV đánh giá và tổng hợp các cuốn từ điển mà HS đã nêu. Có thể giới thiệu thêm một số từ điển cần thiết khác. (Ví dụ: Từ điển bằng tranh – Thế giới động vật, Từ điển từ thông dụng tiếng Việt, Từ điển từ trái nghĩa tiếng Việt, Từ điển từ cổ tiếng Việt,...). 3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm a. Mục tiêu: Biết vận dụng điều đã học (về từ điển) vào thực tế. b. Tổ chức thực hiện: - GV có thể giao nhiệm vụ cho HS: Về nhà, hỏi đáp cùng người thân: “Cuốn từ điển này có công dụng gì?”, “Muốn tra cứu từ điển để tìm nghĩa của từ hay tục ngữ, thành ngữ, bước đầu tiên phải thực hiện là gì?”,.... - HS hiểu hơn về công dụng, cách tra cứu từ điển, có ý thức sử dụng từ điển,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------------
  14. [email protected] Buổi chiều KHOA HỌC Năng lượng chất đốt ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. Năng lực khoa học tự nhiên: Nêu được một số nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chúng trong đời sống và sản xuất. - Trình bày được biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt. - Đề xuất được cách sử dụng nguồn năng lượng chất đốt trong đun nấu hằng ngày bảo đảm an toàn. - Nhận biết được trường hợp gây lãng phí chất đốt và trường hợp tránh lãng phí chất đốt. - Trình bày được việc sử dụng năng lượng chất đốt ở gia đình mình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất cách sử dụng nguồn năng lượng trong đun nấu hằng ngày mà không gây cháy nổ; biện pháp phòng chống cháy nổ, ô nhiễm môi trường khi sử dụng năng lượng chất đốt - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả làm việc nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vai trò của năng lượng chất đốt vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hiện sử dụng năng lượng chất đốt an toán, tiết kiệm. * HS Khuyết tật phát â mục bài theo lời cô giáo, tập nêu các nguồn năng lượng chất đốt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh họa, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - GV tổ chức cho HS xem video về một vụ cháy do nổ bình ga. - HS xem video. - HS nêu nguyên nhân dẫn đến vụ cháy.
  15. [email protected] - HS lắng nghe. - HS lắng nghe, ghi vở. - GV đặt câu hỏi để dẫn dắt vào bài: Nguyên nhân nào gây ra vụ hoả hoạn? - GV kết nối với tiết học: Nguồn năng lượng chất đốt có nhiều lợi ích trong cuộc sống. Tuy nhiên, nguồn năng lượng chất đốt không phải là vô tận. Vậy cần sử dụng chúng như thế nào cho an toàn và tiết kiệm? - GV giới thiệu ghị tên bài. 2. Hoạt động khám phá: 3. Sử dụng năng lượng chất đốt an toàn, tiết kiệm. a) Sử dụng chất đốt an toàn - GV yêu cầu cá nhân HS đọc khung thông tin và trả lời câu hỏi: + Khi đốt cháy các chất đốt, khí nào được thải ra? + Những khí thảy này có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường và sức khoẻ con người? + Việc sử dụng chất đốt không đúng cách sẽ đến hậu quả gì? - Cá nhân HS đọc thông tin và trả lời: + Các chất đốt khi cháy đều sinh ra khí các -bô -níc, nhiều loại khí và chất đọc khác. + Những loại khí thải này làm ô nhiễm không khí, có hại cho con người, động vật, thực vật,.. + Việc sử dụng chất đốt không đúng cách có thể sẽ gây cháy, nổ, ô nhiễm môi trường. - HS lắng nghe - GV xác nhận ý kiến đúng, khen ngợi HS. - GV dẫn dắt vào hoạt động tiếp theo. * Hoạt động 1: - GV yêu cầu HS Quan sát việc sử dụng chất đốt trong hình 3.
  16. [email protected] - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi cho biết trường hợp nào có thể gây nguy hiểm cho con người, trường hợp nào gây ô nhiễm cho môi trường. Nêu đề xuất biện pháp phòng tránh. - GV gọi đại diện nhóm nêu câu trả lời. - HS quan sát việc sử dụng chất đốt trong hình 3. - Cá nhân HS đọc mục " Em có biết?" và trả lời câu hỏi: + Khi sử dụng bếp ga, nếu ga bị rò rỉ, gặp nhiệt độ cao hoặc có tia lửa từ các vật xung quanh thì sẽ xảy ra cháy nổ. + Khi dùng bếp ga, muốn phòng chống cháy, nổ, chúng ta cần lưu ý kiểm tra bếp và các thiết bị thường xuyên, khoá van bếp sau khi nấu, không bệ bếp bằng vật liệu dễ cháy và đặt bình ga cách bếp khoảng 150 cm - Nhóm HS lựa chọn một nguồn năng lượng chất đốt, thảo luận về cách sử dụng nguồn năng lượng đó. - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 2: - GV đặt vấn đề: Con người có thể sử dụng nguồn chất đốt nào để đun nấu hằng ngày? - GV yêu cầu cá nhân HS đọc mục " Em có biết?" và trả lời câu hỏi: + Khi sử dụng bếp ga, những nguyên nhân nào có thể gây ra cháy, nổ? + Khi dùng bếp ga, muốn phòng chống cháy, nổ, chúng ta cần lưu ý điều gì? - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm thực hiện nhiệm vụ: lựa chọn một nguồn năng lượng chất đốt, thảo luận cùng bạn để trình bày về cách sử dụng nguồn năng lượng đó trong đun nấu hằng ngày mà không gây cháy, nổ. - GV tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - GV nhận xét, xác nhận ý kiến đúng. b) Sử dụng năng lượng chất đót tiết kiệm * Hoạt động 3: - GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm đôi. Quan sát hình 4. Cho biết trường hợp nào gây lãng phí chất đốt, trường hợp nào tránh được lãng phí chất đốt và giải thích vì sao.
  17. [email protected] - GV sử dụng các câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận: + Hình 4a: Bếp được cải tiến nhằm mục đích gì? + Hình 4b: Nhận xét về vị trí của ngọn lửa so với bếp. + Hình 4c: Khi tắc đường, các ô tô, xe máy không di chuyển được nhưng tại sao vẫn tốn xăng?. - GV nhận xét, xác nhận ý kiến đúng. - HS thảo luận nêu câu trả lời: + Hình 4a: Sử dụng bếp củi cải tiến để đun nấu trámh được lãng phí củi vì ngọn lửa tập trung vào đáy nồi, nhiệt không bị toả ra môi trường xung quanh. + Hình 4b: Củi cháy ra bên ngoài bếp gây lãng phí và còn có thể gây hoả hoạn. + Hình 4c: Tắc đường làm ô tô, xe máy không di chuyển được nhưng máy vẫn nổ gây tốn xăng. * Hoạt động 4: - GV tổ chức cho HS chơi trò Phóng viên nhí: Gọi HS xung phong làm " phóng viên nhí" phỏng vấn các bạn về việc sử dụng chất đốt ở gia đình. Với câu hỏi sau: + Năng lượng chất đốt mà gia đình bạn sử dụng? + Những việc bạn và gia đình đã làm để tiết kiệm năng lượng chất đốt? - HS tham gia chơi: + 1HS làm " phóng viên nhí". HS dựa vào phiếu giao việc đã chuẩn bị trước để trả lời phỏng vấn về việc sử dụng năng lượng chất đốt ở gia đình mình. + Năng lượng chất đốt mà gia đình sử dụng đó là bếp ga, bếp củi,.. + Để tiết kiệm năng lượng chất đốt gia đình mình đã: Điều chỉnh ngọn lửa khi đun nấu phù hợp với diện tích đáy nỗi và phủ hợp với món ăn; Tắt thiết bị ngay khi sử dụng xong; Sử dụng các loại đồ dùng, thiết bị có tính năng tiết kiệm năng lượng. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương các bạn có câu trả lời hay. 3. Hoạt động luyện tập. - GV tổ chức cho HS thảo luận theo các câu hỏi trong SGK:
  18. [email protected] 1. Vì sao không sử dụng bếp than, củi để sưởi ấm trong phòng kín? 2. Điều chỉnh ngọn lửa ở bếp ga khi đun nấu có tạc dụng gì? 3. Việc đi bộ, đi xe đạp hoặc đi phương tiện công cộng chạy bằng điện trong thành phố đã mang lại lợi ích gì? - HS Liên hệ với trải nghiệm của bản thân, của gia đình và những người xung quanh để đưa ra câu hỏi trả lời: Dự kiến câu trả lời: 1. Khi cháy, than, củi sinh ra khí các-bô-níc có hại cho sức khoẻ con người. 2. Điều chỉnh ngọn lửa bếp ga khi đun nấu giúp tiết kiệm ga và còn tránh được tính trạng thức ăn bị trào ra ngoài hoặc bị cháy. 3. Việc đi bộ, đi xe đạp hoặc đi các phương tiện công cộng chạy bằng điện trong thành phố giúp tiết kiệm năng lượng chất đốt và giảm ô nhiễm môi trường. 4. HS để xuất thêm một số biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm môi trường theo thực tế địa phương. 4. Đề xuất thêm một số biện pháp phòng chống, chảy, nổ, ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS đọc mục " Em có biết? để biết thông tin về bếp Hoàng Cầm. - GV mở rộng thông tin về bếp Hoàng Cấm. Ưu điểm: Giúp che khói, bảo vệ bộ đội khỏi bị máy bay địch phát hiện, tiết kiệm nhiên liệu, nấu ăn nhanh chsn. Ý nghĩa: Bếp Hoàng Cầm là một sáng tạo độc đáo và có ý nghĩa quan trọng trong chiến tranh. Loại bếp này đã góp phần bảo vệ tính mạng của bộ đội và giúp họ hoàn thành nhiệm vụ chiến đấu. Bếp Hoàng Cầm là một biểu tượng cho sự sáng tạo, trí tuệ và tinh thần dũng cảm của người Việt Nam trong chiến tranh. - GV đưa ra câu hỏi: + Qua bài học này, em biết những nguồn năng lượng chất đốt nào? Con người sử dụng năng lượng chất đốt vào những việc gì? + Chúng ta cần lựa ý gì khi sử dụng năng lượng chất đốt? + GV yêu cầu HS đọc mục " Em đã học"ở SGK. - GV giao nhiệm vụ: Mỗi HS thực hiện sử dụng an toàn và tiết kiệm năng lượng chất đốt và tuyên truyền cho các thành viên trong gia đình cùng thực hiện. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy.
  19. [email protected] - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ________________________________________________________ LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Đấu tranh giành độc lập thời kì bắc thuộc (t3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể được tên và vẽ được trục gian thể hiện một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 ) - Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - Năng lực nhận thức lịch sử thông qua việc kể được tên một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc; kể lại được một số câu chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ được phân công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ, phát hiện một số vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và đưa ra cách giải quyết các vấn đề đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như trình bày trước lớp một số câu chuyện được sưu tầm về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền . 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện lòng kính phục, biết đối với những anh hùng dân tộc trong cuộc khởi nghĩa thời kì Bắc thuộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (VD: 179 TCN, 40, 248, 542, 938 ). - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam. * HS Khuyết tật phát â mục bài theo lời cô giáo, tbiết lắng nghe bạn kể chuyện về
  20. [email protected] các anh hùng, các nhân vật lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh, tư liệu về các cuộc khởi nghĩa của Hai bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, NGô Quyền. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh về các cuộc đấu tranh tiêu biểu thời kì Bắc thuộc và yêu cầu HS xác định cuộc kháng chiến qua từng bức tranh. - HS quan sát hình ảnh. - HS xác định cuộc kháng chiến qua từng bức tranh. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Hoạt động 3. Hoàn thành trục thời gian các cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc. (Làm việc theo nhóm). - GV yêu cầu HS nhắc lại các cuộc đấu tranh tiêu biểu và thời gian diễn ra các cuộc đấu tranh đó trong thời kì Bắc thuộc. HS nhắc lại các cuộc đấu tranh tiêu biểu và thời gian diễn ra các cuộc đấu tranh đó trong thời kì Bắc thuộc. + Hai Bà Trưng: 40 – 43 Bà Triệu: 248 Lý Bí – Triệu Quang Phục: 542 – 602 Mai Thúc Loan: 713 – 722 Phùng Hưng: 766 – 779 Khúc Thừa Dụ: 905 Ngô Quyền: 938 - GV yêu cầu HS hoàn thành trục thời gian các cuộc đấu tranh tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc.