Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 12 Năm học 2024-2025

pdf 49 trang Ngọc Diệp 04/01/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 12 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_12_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 12 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 12 Thứ 2, ngày 25 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh hoạt dưới cờ : Giới thiệu gương người tốt,việc tốt TIẾNG VIỆT Bài 21: Thế giới trong trang sách I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Thế giới trong trang sách, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang sách cũng như bài học quý báu của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn người đọc. - Đọc hiểu: Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc. Hiểu được điều nhà thơ muốn nhắn nhủ qua bài thơ: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới. 2. Phẩm chất Chủ động và tích cực đọc sách để mở rộng tri thức, bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách. HS khuyết tật ôn các chữ cái và các tiếng có 2 âm, luyện đọc phát âm mục bài theo cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ bài thơ. - Một số văn bản (đặc biệt là văn bản truyện kể về các danh nhân) có sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Giới thiệu khái quát bài đọc: GV nêu tên bài học và những nội dung học trong 3 tiết của Bài 21 (Thế giới trong trang sách). - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từng em chia sẻ với các bạn trong nhóm về một bài học bổ ích từ những trang sách mình đã đọc. (Có thể nêu tên sách, tên tác giả, nội dung chính, bài học thu nhận được,...) - GV nhận xét sau khi quan sát các nhóm làm việc; mời 1 – 2 em giới thiệu trước lớp. - Mời HS nói về tranh minh hoạ bài thơ. - Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và giới thiệu khái quát bài học: Bài thơ gợi lên một thế giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc. Các em đọc bài thơ để tìm hiểu những điề u tác giả nhắn gửi trong đó . 3. HĐ khám phá
  2. 3.1. Luyện đọc - Đọc mẫu: - GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp hoặc mời 2 em đọc nối tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh vật. - Luyện đọc đúng: - GV mời HS đọc nối tiếp bài thơ, sau đó hướng dẫn đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai. + Đọc diễn cảm những từ ngữ, những câu thơ thể hiện sự cảm xúc, suy tư của tác giả về những trang sách đã đọc – đặc biệt là các câu mở đầu mỗi khổ thơ: “Trang sách mở ra thế giới diệu kì”, “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ”, “Trang sách thắp lên ngọn lửa khát khao”, “Bài học nào trong trang sách thiết tha”. - GV nhận xét việc đọc của cả lớp. 3.2. Đọc hiểu - Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ cuối bài đọc và hỏi HS có từ ngữ nào trong bài thơ mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển. Câu 1: - Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các câu hỏi, yêu cầu nêu trong sác h hoặc theo cách khác. - GV nêu câu hỏi 1: Th ế giới diệu kì mà sách mang đến cho người đọc được thể hiện qua những hình ảnh nào? – GV hướng dẫn HS: + Dựa vào khổ thơ đầu và 3 hình ảnh gợi ý dưới câu hỏi 1, chuẩn bị câu trả lời. + Chia sẻ ý kiến theo cặp hoặc nhóm. - GV mời một số HS phát biểu trước lớp. - GV khen ngợi những em diễn đạt rõ ràng, nói lưu loát. Dự kiến câu trả lờ i: - Ở khổ thơ đầu, thế giới diệu kì mà những trang sách mang đến cho người đọc (tặng cho người đọc) chính là vẻ đẹp cuộc sống được miêu tả, phản ánh trong trang sách. Vẻ đẹp đó được thể hiện qua những hình ảnh thơ: bầu trời sao lấp lánh, mặt biển xanh với cánh buồm nâu trong nắng, bảy sắc cầu vồng sau cơn mưa,... (Lưu ý: GV nói thêm để HS hiểu: Những hình ảnh thơ mang tính chất tượng trưng, bởi vô vàn những trang sách đã mang đến cho người đọc biết bao nhiêu tri thức, gợi lên bao nhiêu điều kì diệu trong tâm hồn người đọc.) Câu 2: - GV nêu yêu cầu: Dựa vào khổ thơ thứ hai và những trải nghiệm đọc sách, nêu cách hiểu của em về câu thơ “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ”. - GV dành thời gian phù hợp cho HS chuẩn bị câu trả lời, rồi chia sẻ ý kiến theo nhóm. - GV nhận xét và tổng hợp ý kiến phát biểu của HS.
  3. Dự kiến câu trả lời: Câu thơ “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ” ý muốn nói các bạn nhỏ đọc sách sẽ tìm thấy câu trả lời cho những câu hỏi, những băn khoăn, thắc mắc của mình về những sự vật, hiện tượng “bí ẩn” trong vũ trụ bao la. Ví dụ, khi còn bé, nhìn lên vầng trăng, ta tưởng có chú Cuội ngồi gốc cây đa như trong truyện cổ tích được bà, được mẹ kể. Nhưng lớn lên, sách khoa học giúp ta hiểu con người đã đặt chân lên Mặt trăng, con người đã khám phá bao điều bí ẩn của vũ trụ.) Câu 3: - GV nêu câu hỏi hoặc HS đọc câu hỏi 3: Khổ thơ thứ ba giúp em cảm nhận được gì về ý nghĩa của những trang sách đối với tuổi thơ? - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, suy luận để tìm câu trả lời. Sau đó, chia sẻ trong nhóm. - GV mời một số em phát biểu trước lớp. Khích lệ, động viên các em mạnh dạn chia sẻ suy nghĩ của cá nhân. Dự kiến câu trả lời: Khổ thơ giúp em cảm nhận được rằng: Những trang sách đã thắp lên ước mơ, khát vọng trong tâm hồn trẻ thơ, giúp chúng em mở mang hiểu biết, mở rộng tầm nhìn,.../... - GV có thể nói thêm để HS hiểu sâu thêm ý thơ: Những cuốn sách quý, sách hay rất có ý nghĩa đối với người đọc. Hình ảnh “con đường dài tít tắp đợi mong ta” trong khổ thơ thứ ba muốn nói điều đó. Sách giúp ta mở rộng hiểu biết, thắp lên trong ta những ước mơ, khát vọng vươn xa, bay cao, khám phá bao điều kì diệu của thiên nhiên, của cuộc sống, hướng chúng ta làm nên những điều tốt đẹp cho bản thân, cho cuộc sống Câu 4: - GV nêu câu hỏi: Th eo em, tác giả muốn nhắn gửi các bạn nhỏ điều gì qua khổ thơ cuối? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. a. Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới. b. Qua những trang sách, ta nhận ra lẽ sống nhân nghĩa người xưa trao truyền lại. c. Nhớ về cội nguồn, gìn giữ truyền thống tốt đẹp cha ông để lại là trách nhiệm của mỗi chúng ta. - GV nêu cách thức thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân , chuẩn bị câu trả lời theo suy nghĩ của bản thân. + Bước 2: HS làm việc nhóm, từng em nêu ý kiến, cả nhóm nhận xét trên tinh thần tôn trọng sự khác biệt. - GV nhận xét và khích lệ HS nêu cảm nhận theo cách riêng của mình về khổ thơ cuối. 3.HĐ luyện tập 3.3. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc. - GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm
  4. 4.HĐ vận dụng - GV nêu câu hỏi: Em thích khổ thơ nào trong bài? Vì sao? - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm trước lớp (nếu có thời gian). - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------- TOÁN Bài 25: Hình tam giác. diện tích hình tam giác (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao. - HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về hình tam giác, diện tích hình tam giác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể * HS khuyết tật ôn các số và các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ (1) có vẽ 3 dạng hình tam giác ở phần khám phá trang 91 – SGK Toán 5 tập một. - Bảng phụ (2) có vẽ hình tam giác đều ở phần khám phá trang 91 – SGK Toán 5 tập một. - Bảng phụ (3) có vẽ hình tam giác ABC ở phần khám phá trang 92 – SGK Toán 5 tập một. - Bảng phụ (4) có vẽ 3 dạng hình tam giác và đường cao ở phần khám phá trang 92 – SGK Toán 5 tập một. - Bút chì, thước kẻ.
  5. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS chơi trò chơi “Nghe đặc điểm – Đoán hình”: 3 – 5 HS lên bốc thăm 1 hình bất kì, mô tả để các bạn đoán xem đó là hình gì, được bạn và GV nhận xét. - Gợi ý các hình được miêu tả: hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình thoi, hình chữ nhật,... - HS nhắc lại các hình đã học ở các lớp dưới. - HS quan sát bảng phụ (1), trả lời các câu hỏi: + Mỗi hình tam giác có mấy cạnh? Mấy góc? + Trong bảng phụ có mấy hình tam giác? Có thể đặt/nêu tên dạng của mỗi hình tam giác trong bảng? - HS nghe GV giới thiệu về bài học hôm nay. 2. HĐ khám phá a) Hình tam giác - HS nêu hiểu biết của mình về hình tam giác. - 3 HS đọc to bóng nói của Mai, Việt và Rô-bốt để xem các bạn nói gì về hình tam giác. - HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra các loại hình tam giác được nhắc đến trong cuộc hội thoại của 3 bạn. - Từ 1 – 2 HS báo cáo, được bạn, GV nhận xét. - HS quan sát bảng phụ (1), nêu và thống nhất với GV có 3 dạng hình tam giác: + Hình tam giác có 3 góc nhọn gọi là hình tam giác nhọn. + Hình tam giác có 1 góc vuông gọi là hình tam giác vuông. + Hình tam giác có 1 góc tù gọi là hình tam giác tù. - HS nêu lại 3 dạng hình tam giác trên. - HS quan sát hình tam giác đều trên bảng phụ (2), nêu dạng của hình tam giác; sự đặc biệt của hình tam giác đều; được bạn hay GV nhận xét. - HS tự nêu tên hoặc nghe GV giới thiệu: Hình tam giác có 3 cạnh bằng nhau gọi là hình tam giác đều; hình tam giác đều có 3 góc bằng nhau và cùng bằng 60o. - HS nghe GV mở rộng: Vì sự cân đối, hài hoà nên hình tam giác đều thường được ứng dụng trong cuộc sống, là hoạ tiết, hoa văn trang trí,... b) Đáy và đường cao của hình tam giác - HS quan sát hình tam giác ABC trên bảng phụ (3) và trả lời câu hỏi: + Hình tam giác ABC có những cạnh nào? + 2 đoạn thẳng AH và BC tạo thành góc bao nhiêu độ? - HS nhận xét câu trả lời của bạn. - HS nghe GV nêu: Trong hình tam giác ABC có: + Khi BC là đáy; AH vuông góc với BC. + AH là đường cao tương ứng với đáy BC. + Độ dài AH là chiều cao. - HS quan sát hình và mô tả đặc điểm của đường cao AH: Vuông góc với cạnh đáy BC; bắt đầu từ đỉnh A đối diện với cạnh đáy BC.
  6. - HS nghe GV giới thiệu: Trong hình tam giác, đoạn thẳng đi từ đỉnh và vuông góc với đáy tương ứng gọi là đường cao của hình tam giác và độ dài đoạn thẳng này gọi là chiều cao của hình tam giác. - HS sử dụng bảng phụ (4), thảo luận nhóm 4 chỉ ra đáy và đường cao tương ứng trong mỗi hình. - 3 HS báo cáo; được bạn và GV nhận xét. 3. HĐ luyện tập Bài 1 - HS đọc yêu cầu bài toán. - HS suy nghĩ rồi nêu ý kiến cá nhân về dạng hình tam giác của các đồ vật trong tranh. + Hình 1: Chiếc kệ trang trí có dạng hình tam giác đều. + Hình 2: Lá cờ có dạng hình tam giác nhọn. + Hình 3: Chiếc cầu trượt có dạng hình tam giác tù. + Hình 4: Chiếc ê ke có dạng hình tam giác vuông. - HS và GV nhận xét. Bài 2 - HS đọc yêu cầu bài toán. - HS thảo luận theo nhóm đôi, thực hiện yêu cầu: Chỉ ra đáy và đường cao tương ứng được vẽ trong hình tam giác. - HS báo cáo (chẳng hạn như: Trong hình tam giác ABC, đáy là AC, đường cao là BH; Trong hình tam giác DEG, đáy là EG, đường cao là DH; Trong hình tam giác MNP, đáy là NP, đường cao là MP hoặc đáy là MP, đường cao là NP). - HS và GV nhận xét. - HS nghe GV nêu lưu ý về đáy và đường cao: Trong hình tam giác, mỗi đáy sẽ có một đường cao tương ứng. Đường cao có thể nằm trong hoặc nằm ngoài hình tam giác. Trong hình tam giác vuông, đáy và đường cao ứng với 2 cạnh vuông góc. Bài 3 - HS đọc yêu cầu bài toán. - HS nêu tác dụng của hình tam giác trong bức tranh (các hình tam giác khác nhau được sắp xếp bố cục để tạo thành một bức tranh trang trí). - HS được bạn và GV nhận xét. - HS làm việc cá nhân: Nhận diện và nêu từng loại hình tam giác có trong bức tranh (hình tam giác màu xanh lá cây và màu tím là hình tam giác vuông, hình tam giác màu nâu và màu vàng là hình tam giác nhọn, hình tam giác màu đỏ là hình tam giác tù). - HS và GV nhận xét. 4. HĐ vận dụng - HS quan sát, kể tên một số đồ vật có dạng hình tam giác quanh lớp, trong cuộc sống hằng ngày. - HS làm (cá nhân, nhóm) sản phẩm từ hình tam giác (ở lớp hoặc ở nhà); chia sẻ cách làm trong nhóm hoặc cả lớp.
  7. - HS góp ý, nhận xét hoặc GV nhận xét. - Gợi ý sản phẩm: Cờ tam giác; tranh cắt dán;... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. .................................................................................................................................. ............................................................................................................................ ---------------------------------------------- Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 TOÁN Bài 25 : Hình tam giác- diện tích hình tam giác ( tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực chung - HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác. Phân biệt 4 dạng hình tam giác theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao. - Hs vẽ được đường cao của hình tam giác: Vẽ đường cao của hình tam giác theo mẫu và vẽ đường cao của những hình tam giác đó; liên hệ, vận dụng trong một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và nhận biết, phân biệt được 4 dạng hình tam giác; nhận biết đáy và đường cao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. * HS khuyết tật ôn các số và các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20, nhận biết và chỉ, đọc tên hình tam giác 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ (1) có vẽ hình tam giác nhọn ở trang 93 – SGK Toán 5 tập một. - Bảng phụ (2) có vẽ hình tam giác tù ở trang 93 – SGK Toán 5 tập một. - Bảng phụ (3a) và (3b) có vẽ hình tam giác ở bài 1 trang 94 – SGK Toán 5 tập một. - Bảng phụ (4) có vẽ hình tam giác vuông ở bài 2 trang 94 – SGK Toán 5 tập một. - Bảng phụ (5) có vẽ một vì kèo ở bài 3 trang 94 – SGK Toán 5 tập một. - Bút chì, thước kẻ, ê ke, giấy kẻ ô vuông hoặc vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động
  8. - HS giới thiệu sản phẩm của tiết học trước, ưu tiên sản phẩm cắt dán hình tam giác vuông. (Nếu HS không có sản phẩm, GV chuẩn bị một sản phẩm cắt dán từ các hình tam giác vuông). - HS nêu đặc điểm của hình tam giác vuông: Có hai cạnh góc vuông vuông góc với nhau. - HS nghe GV nêu vấn đề cần giải quyết: Làm thế nào để tạo ra 2 hình tam giác vuông từ 1 hình tam giác nhọn cho trước? - HS suy nghĩ và nêu các cách theo ý kiến cá nhân. - 2 HS đọc 2 bóng nói trang 93 – SGK Toán 5 tập một. - HS nêu cách để tạo ra 2 hình tam giác vuông từ 1 hình tam giác cho trước: Vẽ đường cao và cắt theo đường cao đó. - HS nghe GV giới thiệu bài. (Chẳng hạn: Muốn vẽ đường cao của một hình tam giác ta làm như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu điều đó trong bài học hôm nay nhé!). 2. HĐ khám phá - HS trong mỗi tổ được chia thành 2 nhóm chuyên gia: + Nhóm chuyên gia 1: Chuyên gia về hình tam giác nhọn. + Nhóm chuyên gia 2: Chuyên gia về hình tam giác tù. - Nhóm chuyên gia 1 được phát bảng phụ (1). - Nhóm chuyên gia 2 được phát bảng phụ (2). - Các nhóm chuyên gia nhận nhiệm vụ: Nghiên cứu cách vẽ đường cao của các hình tam giác đã cho. - Các nhóm chuyên gia nghiên cứu, vận dụng kiến thức về vẽ đường vuông góc, với sự giúp đỡ của GV, thống nhất cách vẽ đường cao trong từng loại hình tam giác. a) Vẽ đường cao của hình tam giác có hai góc nhọn ở đáy - Nhóm chuyên gia 1 thống nhất các bước để vẽ đường cao của hình tam giác có hai góc nhọn ở đáy: + Bước 1: Xác định đáy cần vẽ góc vuông (đáy BC). + Bước 2: Xác định đỉnh đối diện với cạnh BC (đỉnh A). + Bước 3: Đặt 1 cạnh góc vuông của ê ke trùng với đáy BC, trượt ê ke trên đáy BC cho đến khi cạnh vuông góc còn lại đi qua đỉnh A. + Bước 4: Kẻ đoạn thẳng từ A hạ xuống đáy BC. Đánh dấu điểm vừa cắt trên BC là điểm H, vẽ kí hiệu góc vuông. AH chính là đường cao ứng với đáy BC của hình tam giác ABC. b) Vẽ đường cao của hình tam giác có một góc tù ở đáy - Nhóm chuyên gia 2 thống nhất các bước để vẽ đường cao của hình tam giác có một góc tù ở đáy: + Bước 1: Xác định đáy cần vẽ góc vuông (đáy BC) và kéo dài cạnh đáy đó về phía đỉnh đối diện (đỉnh A). + Bước 2: Xác định đỉnh đối diện với cạnh BC (đỉnh A). + Bước 3: Đặt 1 cạnh góc vuông của ê ke trùng với đáy BC, trượt ê ke trên đáy BC về phía đỉnh A cho đến khi cạnh vuông góc còn lại đi qua đỉnh A.
  9. + Bước 4: Kẻ đoạn thẳng từ A hạ xuống đáy BC. Đánh dấu điểm vừa cắt trên BC là điểm H, vẽ kí hiệu góc vuông. AH chính là đường cao ứng với đáy BC của hình tam giác ABC. - Sau khi 2 nhóm chuyên gia đã thống nhất cách vẽ đường cao của hình tam giác, các thành viên trong 2 nhóm sẽ ngồi bắt cặp với nhau, chia sẻ cho nhau về cách vẽ đường cao của hình tam giác. - HS nêu các bước giống nhau trong cách vẽ đường cao của hai loại hình tam giác. + Cần xác định đáy và đường cao tương ứng. + Vẽ đoạn thẳng vuông góc đi qua đỉnh tới đáy tương ứng. - HS nêu sự khác biệt trong cách vẽ đường cao của hai loại hình tam giác. + Hình tam giác có một góc tù ở đáy cần kéo dài đáy về phía đỉnh đối diện, đường cao nằm ngoài hình tam giác. + Hình tam giác có hai góc nhọn ở đáy thì đường cao sẽ nằm ở trong hình tam giác. 3.HĐ luyện tập Bài 1 a) - HS đọc đề bài. - HS thực hành vẽ hình tam giác DEG và IKL trong vở rồi vẽ đường cao ứng với đáy GE, KI. - 2 HS lên bảng vẽ đường cao trên bảng phụ (3a). - HS nêu cách vẽ đường cao ứng với đáy GE: + Đáy là GE thì đường cao tương ứng phải hạ từ đỉnh D. + Từ đỉnh D, hạ đường cao vuông góc xuống đáy GE, cắt GE tại điểm H. + DH là đường cao ứng với đáy GE của hình tam giác DEG. - HS được bạn và GV nhận xét. - HS nêu đây là cách vẽ đường cao của hình tam giác có 2 góc nhọn ở đáy. - HS thực hiện tương tự với hình tam giác IKL. b) Thực hành vẽ hình tương tự như câu a (lưu ý vẽ đường cao của hình tam giác có một góc tù ở đáy). Bài 2 - HS đọc đề bài. - HS nêu thứ tự vẽ hình dựa trên bảng phụ (4). + Vẽ hình tam giác ABC đầu tiên. + Vẽ đường cao AH. + Vẽ HN và HM (HS có thể nêu chi tiết HN và HM là đường cao của những hình tam giác nào). - HS được các bạn và GV nhận xét. - HS nêu cách vẽ hình tam giác ABC: Xác định độ dài các cạnh: Cạnh AB dài 5 ô, cạnh AC dài 5 ô, lấy lần lượt các điểm A, B, C để vẽ. - HS vẽ bài vào vở. - 3 HS nêu cách vẽ các đường cao AH, HN và HM; được bạn và GV nhận xét.
  10. + Đường cao AH là đường cao tương ứng với đáy BC của hình tam giác ABC. + Đường cao HN là đường cao tương ứng với đáy AB của hình tam giác AHB + Đường cao HM là đường cao tương ứng với đáy AC của hình tam giác AHC. - HS trả lời GV: Vẽ đường cao trong bài 2 dựa vào cách vẽ đường cao của hình tam giác có hai góc nhọn ở đáy. Bài 3 - HS quan sát bảng phụ (5) và trả lời xem đó là gì? (Đó là một vì kèo). - HS nêu hiểu biết về vì kèo: Em nhìn thấy ở đâu? Có tác dụng gì? (Vì kèo là một chi tiết của mái nhà, có tác dụng chống đỡ chịu lực cho mái nhà). - HS nêu cấu tạo của vì kèo: Bao gồm thanh kèo, thanh chống giữa và thanh chống đứng. - HS được các bạn và GV nhận xét. - HS thử dự đoán công dụng của từng bộ phận; được bạn và GV nhận xét. + Thanh kèo: Dùng để tạo hình. + Thanh chống giữa và thanh chống đứng: Giúp thanh kèo được chắc chắn, chịu được lực. - HS nêu hình dáng của vì kèo, các thanh chống là đường nào trong các hình đó? (Vì kèo được làm theo hình tam giác, giúp mái nhà thoai thoải, dễ thoát nước. Các thanh chống của vì kèo chính là các đường cao, giúp vì kèo chắc chắn, chịu lực tốt hơn.) - HS thực hành vẽ một vì kèo vào vở. 4.HĐ vận dụng - HS kể tên một số vì kèo khác trong cuộc sống. - HS xem video một số vì kèo trong thực tế. - HS thử thực hành làm một số mô hình vì kèo tại nhà, buổi sau mang đến chia sẻ cho các bạn trong lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... .................................................................................................................................. ............................................................................................................................ ------------------------------------------------ TIẾNG VIỆT Dấu gạch ngang I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Biết thêm một công dụng của dấu gạch ngang: đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu; biết dùng dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích khi viết. 2. Phẩm chất Chủ động và tích cực đọc sách để mở rộng tri thức, bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách.
  11. HS khuyết tật ôn các chữ cái và các tiếng có 2 âm, luyện đọc phát âm mục bài theo cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Cách sử dụng dấu gạch ngang trong tiếng Việt. - Phiếu bài tập cho bài tập 2, phần Luyện từ và câu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Yêu cầu HS nhớ lại những công dụng của dấu gạch ngang (đã học ở lớp 3, lớp 4). - Gọi 1 – 2 HS trình bày. - Đưa ra 1 câu có sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. (Ví dụ: Trần Đăng Khoa – thần đồng thơ Việt Nam – 8 tuổi đã có bài đăng báo.); sau đó thực hiện thao tác lược bỏ dấu gạch ngang (Trần Đăng Khoa thần đồng thơ Việt Nam 8 tuổi đã có bài đăng báo.) và yêu cầu HS so sánh nghĩa của 2 câu. - Gợi mở và dẫn vào bài mới: “Để biết dấu gạch ngang còn có công dụng nào khác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.”. 2. HĐ khám phá Bài tập 1. Dấu gạch ngang trong các câu dưới đây được dùng để làm gì? - Trình chiếu bài tập 1 và gọi 1 HS đọc lại bài tập. - Hướng dẫn HS làm bài: + Tìm bộ phận câu đứng ngay sau dấu gạch ngang và ý nghĩa của bộ phận đó trong câu (trong quan hệ với từ trước nó). + Trao đổi nhóm đôi hoặc nhóm 4 để thống nhất kết quả. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. (GV có thể phát phiếu bài tập cho các nhóm 4.) Bộ phận câu sau Công dụng của Câu dấu gạch ngang và ý dấu gạch ngang nghĩa a. Ngày Sách và Văn hóa Sự kiện văn hóa Đánh dấu bộ đọc Việt Nam – sự kiện văn hóa quan trọng đối với phận chú thích/ quan trọng đối với người yêu người yêu thích sách giải thích. thích sách – được tổ chức vào (giải thích cho “Ngày ngày 21 tháng 4 hằng năm. Sách và Văn hóa đọc Việt Nam”) b. Ha-ri Pót-tơ – bộ truyện Bộ truyện của nhà Đánh dấu bộ của nhà văn Giôan Râu-linh – văn Giô-an Râu-linh phận chú thích/ có sức hấp dẫn kì lạ với nhiều (giải thích cho (cuốn) giải thích. trẻ em trên thế giới. Ha-ri Pót-tơ). – Nhận xét, chốt đáp án: D. Dấu gạch ngang trong các câu ở bài tập 1 dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
  12. Bài tập 2. Nêu đặc điểm về vị trí và công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp. - Gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày. - GV chốt đáp án. Dự kiế n câu trả lờ i: a. (Lê Quý Đôn – tên lúc nhỏ là Lê Danh Phương – nổi tiếng ham học, thông minh, có trí nhớ tốt.): Dấu gạch ngang đứng ở giữa câu, dùng để đánh dấu bộ phận chú thích trong câu.; b. (Th ế giới biết ơn những nhà phát minh...): Dấu gạch ngang đánh dấu các ý liệt kê và đứng ở đầu mỗi ý liệt kê.; c. (Đến Phong Nha – Kẻ Bàng, chúng tôi...): Dấu gạch ngang nối các từ ngữ trong một liên danh và đứng ở giữa các từ ngữ. - Mời 2 – 3 HS nêu thêm công dụng của dấu gạch ngang, ngoài những công dụng đã học ở lớp 3, lớp 4. - Gọi 1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ (SGK, trang 107) - Để 1 – 2 phút cho cả lớp tự đọc và thuộc lòng Ghi nhớ. - Mời 2 HS đọc Ghi nhớ không cần nhìn sách. - Trình chiếu nội dung Ghi nhớ. 3. HĐ luyện tập Bài tập 3. Dấu gạch ngang trong câu nào dưới đây dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích? - Gọi 1 HS đọc bài tập. - Lưu ý HS: Chỉ chọn câu có dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Không chọn những câu sử dụng với công dụng khác. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả. - Nhận xét và chốt đáp án: Dấu gạch ngang trong câu 1 (Giuyn Véc-nơ – một trong những người được gọi là “cha đẻ của khoa học viễn tưởng” – rất thích du lịch tới các miền xa xôi.) và câu 2 (Năm mười một tuổi, cậu định đi theo một chiếc thuyền Ấn Độ – chiếc thuyền mà cậu hi vọng sẽ căng buồm đi khắp đó đây.) dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Lưu ý: Những dấu gạch ngang còn lại dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp (– Từ nay, con chỉ du lịch trong tưởng tượng thôi.) và đánh dấu ý liệt kê (– Hai vạn dặm dưới biển, – Vòng quanh thế giới trong 80 ngày,...) (Có thể chuyển bài tập 3 sang dạng trắc nghiệm (nối). Ví dụ: Nối câu (ở cột A) với công dụng phù hợp của dấu gạch ngang (ở cột B) để tìm ra câu có dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. Bài tập 4. Viết 2 – 3 câu về một danh nhân, trong đó có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. Quan sát, tìm ra những nhóm viết tốt, hỗ trợ HS yếu về viết.
  13. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả viết. Có thể trình chiếu để cả lớp cùng đọc. - Lớp nhận xét, đánh giá. - Đánh giá và ghi nhận những câu hay, thể hiện được công dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích của dấu gạch ngang và viết đúng hình thức của dấu gạch ngang. (Ví dụ: Một lần, Pa-xcan đi về khuya, thấy bố – một viên chức tài chính – vẫn cặm cụi ngồi kiểm tra sổ sách. Anh rất thương bố, lặng lẽ đi về phòng mình và vạch sơ đồ gì đó lên giấy. Ít hôm sau, anh đã chế tạo xong cái máy cộng trừ và mang tặng bố, giúp bố bớt vất vả vì những con tính.) 4. HĐ vận dụng - GV có thể giao nhiệm vụ cho HS: Tìm 1 – 2 câu trong sách truyện, báo chí,... có sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY -------------------------------------------------- Buổi chiều KHOA HỌC Sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng nước chảy (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Năng lực khoa học: HS kể được những việc con người sử dụng năng lượng gió trong cuộc sống. + Kể tên được những việc có sử dụng năng lượng gió. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của bài học. - Năng lực trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, tìm hiểu thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày kết quả nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. * HS khuyết tật tập kể và phát âm theo cô và bạn những việc con người có sử dụng năng lượng gió. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  14. - SGK, tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thể về các loại đất và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV tổ chức kể tên các đồ vật sử dụng năng lượng mặt trời trong gia đình em. - HS trả lời: bình nước nóng, bóng điện, đèn pin, - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Năng lượng gió cần cho sự sống của mọi sinh vật trên Trái Đất. Con người đã sử dụng năng lượng gió, lợi ích của năng lượng gió như thế nào cô và các em cùng tìm hiểu bài hôm nay. 2.HĐ khám phá Vai trò của đất đối với cây trồng. GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: Yêu cầu HS quan sát hình 4 và cho biết con người sử dụng năng lượng gió vào những việc gì? - - Tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - GV hướng dẫn thảo luận, giao lưu giữa các nhóm. - Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn: + Cá nhân HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. + Nhóm thống nhất ý kiến. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, giao lưu giữa các nhóm: Hình 4a: Chạy thuyền buồm. Hình 4b: Rê thóc (Loại bỏ thóc lép). Hình 4c: Chạy tua-bin gió để phát điện. Hình 4d: Thả diều. - GV đưa ra câu hỏi gợi mở, HS thảo luận để hiểu sâu hơn về việc sử dụng năng lượng gió: + Vì sao năng lượng gió có thể giúp người nông dân loại bỏ được những hạt thóc lép? + Nơi nào ở nước ta có thể xây dựng nhà máy phong điện (điện được sản xuất từ năng lượng gió)? Vì sao? + HS trả lời theo ý hiểu
  15. + Ngoài khơi hoặc giáp biển: có 3 nhà máy điện gió lớn nhất Việt Nam 1.Tổ hợp điện gió Ea Nam – Ninh Thuận 2. Tổ hợp điện gió Bạc Liêu – Bạc Liêu 3. Tổ hợp điện gió Trà Vinh – Trà Vinh - HS lắng nghe - GV xác nhận ý kiến đúng, khen ngợi HS. 3.HĐ luyện tập * Những việc có sử dụng năng lượng gió. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Xì điện. - GV hướng dẫn cách chơi: GV sẽ “châm ngòi” đầu tiên và nêu tên một việc sử dụng năng lượng gió (chẳng hạn: thả diều) rồi chỉ vào một em thuộc một trong hai đội, HS này phải nêu được ngay một việc khác cũng sử dụng năng lượng gió. Nếu kết quả đúng thì em đó có quyền “xì điện” một bạn thuộc đội đối phương. + GV chia lớp thành hai đội để thi đua. HS lắng nghe cách chơi. HS tham gia chơi: Vận dụng những hiểu biết của bản thân để có thể kể tên các việc sử dụng năng lượng gió như: thả diều, phơi quần áo, chạy thuyền buồm, rê thóc, làm cối xay gió, quay tua-bin chạy máy phát điện, - GV nhận xét trò chơi. * Những lợi ích của năng lượng gió đối với con người. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4. - Sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn, yêu cầu các nhóm dựa vào những hiểu biết trong thực tế nêu lợi ích của năng lượng gió đối với con người. + Bao quát, có thể hướng dẫn các nhóm cách tổng hợp kết quả và ghi nội dung kết luận chung của nhóm. - Các nhóm làm việc: Cá nhân HS ghi lợi ích của năng lượng gió đối với con người vào mỗi góc khăn trải bàn, phần giữa khăn trải bàn ghi nội dung kết luận chung của nhóm. + Tiết kiệm chi phí. + Giảm bớt sức lao động. + Năng lượng gió có thể tái tạo + Năng lượng gió là nguồn năng lượng xanh và không gây ô nhiễm. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và kết luận. 4.HĐ vận dụng - Dặn dò HS: + Tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng nước chảy + Những lợi ích của năng lượng nước chảy đối với con người. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
  16. .............................................................................................................................. -------------------------------------------------- LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Triều lý và việc định đô ở Thăng Long ,triều Lý xây dựng và bảo vệ đất nước ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Năng lực khoa học lịch sử: - Trình bày được một số nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Lý Thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử như Lý Công Uẩn, Lý Thường Kiệt, Nguyên Phi Ỷ Lan, Từ Đạo Hạnh, 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng để tìm hiểu về lịch sử triều đại nhà Lý. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Kể được một số câu chuyện về các nhân vật tiêu biểu thời nhà Lý - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về các tư liệu lịch sử thời nhà Lý. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế. - Phẩm chất trách nhiệm : bồi dưỡng tinh thần yêu nước lòng tự hào về truyền thống lịch sử dân tộc thông qua việc giữ gìn phát huy di sản của thời Lý . * HS khuyết tật biết lăng nghe câu chuyện về một số nhân vật lịch sử như Lý Công Uẩn, Lý Thường Kiệt, Nguyên Phi Ỷ Lan, Từ Đạo Hạnh, . Tập nói và phát âm tên các nhân vật lịch sử theo phát âm của cô và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, phiếu bài tập, bảng nhóm, tranh ảnh, câu chuyện và tư liệu liên quan đến triều Lý như: Lý Công Uẩn Lý Thường Kiệt Nguyên Phi Ỷ Lan Từ Đạo Hạnh, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.HĐ khởi động - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ô cửa bí mật”. Luật chơi như sau: Phía sau ô cửa của chúng ta là một bức tranh. Để lật mở được bức tranh em phải trả lời 4 câu hỏitrắc nghiệm. Các em sẽ dùng bảng con để ghi chữ cái trước đáp án đúng. Câu 1: Vua Lý Thái Tổ quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long ( Hà Nội ngày nay) vào năm nào? A. 1005 B. 1020 C. 1009 D. 1010 Câu 2: Vì sao vua Lý Thái Tổ dời đô về Đại La? A. Vì đây là vùng đất giàu có, nhiều của cải, vàng bạc.
  17. B. Vì đây là vùng đất rộng, lại bằng phẳng, dân cư khổ vì ngập lụt. C. Vì đây là vùng đất mà giặc không dám đặt chân đến. D. Vì đây là trung tâm của đất nước, đất rộng không bị ngập lụt. Câu 3: Kinh đô cũ của nước ta trước khi rời đô ra thành Đại La tên là gì? Câu 4: Tên thật của vua Lý Thái Tổ là gì? - GV mở bức tranh trong ô cửa bí mật là Hoàng thành Thăng Long. - Năm 1010, Vua Lý Thái Tổ sau khi dời đô từ Hoa Lư đã cho xây dựng Kinh Thành Thăng Long trong đó có Hoàng thành( nơi làm việc của vua và triều đình). Vào năm 2010, Hoàng thành Thăng Long được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa thế giới. Ngoài Hoàng Thành ra thì triều đình nhà Lý còn có những đóng góp gì cho dân tộc, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học này 2.HĐ khám phá Hoạt động 1:Tìm hiểu về công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước của triều Lý : - GV gọi HS đọc nội dung trong SGK/42 - Đọc thông tin, em hãy thảo luận nhóm 4 và ghi vào bảng nhóm một số nét chính về công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước của triều Lý. - GV tổ chức cho các cặp chia sẻ và cả lớp thảo luận các cặp đôi khác lắng nghe xét bổ sung - Đại diện nhóm chia sẻ - Hoàn thiện bộ máy nhà nước từ Trung ương đến địa phương. - Chú trọng phát triển kinh tế, khuyến khích sản xuất nông nghiệp nhờ gió mùa màng bội thu - Phật Giáo phát triển. - Lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Tống giành thắng lợi - GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của các cặp và phần thảo luận của cả lớp. => GV chốt: Để có được những thành tựu ấy, đất nước Đại Việt đã có rất nhiều người tài giúp nước, nổi bật nhất là Lý Thường Kiệt. Vậy ông có công lao như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu trong HĐ 2. Hoạt động 2: Công lao của Lý Thường kiệt - GV yêu cầu HS đọc câu chuyện lịch sử Lý Thường Kiệt và cuộc chiến chống quân Tống rồi thảo luận nhóm đôi nêu những công lao của ông. - Hs đọc rồi thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. - Công lao của ông LTK: lãnh đạo nhân dân đánh tan quân Tống xâm lược năm 1077. => Gv chốt : Không chỉ là một nhà quân sự, nhà chính trị , ông còn để lại cho hậu thế rất nhiều áng thơ hay mà nổi tiếng nhất là bài thơ Nam Quốc Sơn Hà được xem như bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của đất nước ta.
  18. - Không chỉ có Lý Thường Kiệt, nước Đại Việt thời Nhà Lý còn có rất nhiều người tài giỏi, có công với đất nước, chúng mình hãy cùng nhau tìm hiểu qua hoạt động luyện tập. 3.HĐ luyện tập - Gv yêu cầu HS ghi vào giấy nháp tên một số nhân vật tiêu biểu thời nhà Lý và công lao của họ đối với đất nước. - Thảo luận nhóm đôi theo hình thức Lẩu băng chuyền, nói cho nhau nghe những điều em biết. - Thảo luận nhóm. - HS trình bày ý kiến: - Nguyên Phi Ỷ Lan giúp Vua Lý Thánh Tông vua Lý Nhân Tông trị nước. - Từ Đạo Hạnh là một thiền sư nổi tiếng, người đã đặt nền móng cho Phật Giáo mang bản sắc dân tộc. - HS TL nhóm đôi - Gv yêu cầu học sinh lựa chọn câu chuyện kể trong nhóm đôi cho nhau nghe về một số nhân vật tiêu biểu thời nhà Lý. - GV nhận xét, đánh giá phần kể chuyện . 4.HĐ vận dụng - GV mời HS chia sẻ những điều em biết về triều đình nhà Lý. - Kể tên các vị vua nhà Lý mà em biết. Lý Thái Tổ (1010-1028) Lý Thái Tông (1028-1954) Lý Thánh Tông (1054-1072) Lý Nhân Tông (1072-1127) Lý Thần Tông (1127-1138) Lý Anh Tông (1138-1175) Lý Cao Tông (1175-1210) Lý Huệ Tông (1210-1224) Lý Chiêu Hoàng (1224-1225) - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà tiếp tục tìm hiểu, sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử, câu chuyện, văn bản, tranh ảnh liên quan đến triều Lý. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  19. ------------------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt chủ đề: Chuẩn bị chào mừng ngày nhà giáo việt nam 20-11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tổng kết việc tham gia tổ chức sự kiện về truyền thống tôn sư trọng đạo. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm sản phầm tri ân thầy, cô, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Kính trọng và biết ơn thầy cô giáo. Tôn trọng, yêu quý và biết làm những việc cần thiết để giúp đỡ bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, biết ơn thầy cô giáo. Biết quan tâm và giúp đỡ bạn bè. * HS khuyết tật biết tham gia múa hát tập thể cùng bạn, biết yêu quý thầy cô giáo và bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: + Giấy hoặc bìa màu cắt thành các hình khác nhau, phát đủ cho mỗi học sinh. + Giấy A3, bút màu,... - HS: + Giấy màu hoặc bài, bút màu, kéo III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV tổ chức múa hát bài “Bụi phấn” – Nhạc và lời Vũ Hoàng để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện múa hát trước lớp.
  20. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2.HĐ khám phá Hoạt động: Chia sẻ về quá trình tham gia tổ chức sự kiện về truyền thống tôn sư trọng đạo. - GV cho các nhóm thảo luận theo các nội dung sau: + Chia sẻ những khó khăn, thử thách các em đã vượt qua khi tổ chức sự kiện. + Báo cáo kết quả thông qua hoạt động. + Đánh giá kết quả và năng lực tổ chức sự kiện. - HS thảo luận nhóm và thực hiện theo yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn HS cách trình bày: nói về những khó khăn mà mình gặp phải. + Chia sẻ bắt đầu bằng: “Mình tự hào nhất là ” để nói về việc mình và các bạn vượt qua khó khăn như thế nào. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. + Chia sẻ bắt đầu bằng: “Mình gặp khó khăn nhất là việc ” để lần lượt - Đại diện các nhóm trình bày. + Mình gặp khó khăn nhất là việc phân công công việc cho mọi người. + Mình gặp khó khăn nhất là việc một số bạn chưa tham gia nghiêm túc. + Mình tự hào nhất là các bạn biết tiết kiệm tiền để mua các nguyên vật liệu. + Mình tự hào nhất là các bạn có trách nhiệm trong công việc và biết giúp đỡ nhau để hoàn thành công việc được phân công. . + Hoạt động đã lôi cuốn được nhiều người tham gia. + Các nhiệm vụ được thực hiện đúng thời hạn. + Ai cũng cảm thấy vui và hạnh phúc. + Nhận được nhiều ý kiến phản hồi tích cực từ bạn bè và thầy cô. . - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. - Nhiều HS cho ý kiến: + Họp nhóm để đề xuất công việc. + Phân công công việc cho từng thành viên. + Cử người theo dõi các mảng công việc. + Khi gặp khó khăn tìm gặp thầy, cô xin ý kiến. + Luôn họp lại để chia sẻ, trao đổi công việc vào cuối giờ. + Chỉnh sửa, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp. - GV gọi các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét. - GV hỏi: Để tiến hành tổ chức một sự kiện, chúng ta cần làm những việc gì? - GV nhận xét, chốt nội dung. 3.HĐ luyện tập Hoạt động: Trang trí lớp học để chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam