Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 13 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 13 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_13_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 13 Năm học 2024-2025
- [email protected] TUẦN 13 Thứ 2, ngày 2 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh hoạt dưới cờ - Giới thiệu sách: Chào mừng ngày thành lập QĐND VN TIẾNG VIỆT Đọc: Giới thiệu sách dế mèn phiêu lưu kí I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ văn bản thông tin này. Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản giới thiệu sách Dế Mèn phiêu lưu kí. Biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi nội dung thông tin trong văn bản giới thiệu; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; - Đọc hiểu: Nhận biết những nội dung chính trong văn bản giới thiệu sác h. Hiểu được tác dụng của Lời giới thiệu sách đem lại. Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giới thiệu sách. Nhận biết được những thông tin chính liên quan đến cuốn sách được giới thiệu. 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái. - Biết trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, biết cảm nhận, trân trọng và có ý thức bảo vệ, giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. * HS khuyết tật tập phát âm mục bài và ôn luyện các chữ cái, các tiếng có 2 âm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài học - Video phim hoạt hình Dế Mèn phiêu lưu kí. - Bảng phụ sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: giúp HS cảm nhận được cái hay của tác phẩm (của thế giới loài vật ngộ nghĩnh), kích thích hứng thú vào bài học mới. b. Tổ chức thực hiện: tham khảo các cách dưới đây: Phương án 1: GV cho làm việc nhóm, giới thiệu cuốn sách yêu thích và hỏi: Để mọi người có thể biết cuốn sách em yêu thích, em sẽ làm gì? Dẫn dắt vào bài Phương án 2: GV chiếu đoạn clip ngắn về Dế Mèn, cho HS xem và nêu ý kiến: Đoạn clip nói về những nhân vật nào? Em thấy chúng có đáng yêu không? - GV dẫn dắt tới tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí và dẫn vào bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- [email protected] 2. 1: Luyện đọc a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết giọng đọc, cách đọc, cách ngắt các câu đúng với nội dung văn bản. b. Tổ chức thực hiện: - GV đọc mẫu (hoặc có thể gọi HS đọc) với giọng đọc diễn cảm, biết nhấn giọng ở một một số từ ngữ hay, giàu hình ảnh, chú ý tới thông tin quan trọng trong bài. - Gọi HS đọc bài. - GV hỏi HS: Theo em, văn bản này có mấy đoạn? Dự kiến câu trả lờ i: + Đoạn 1: Từ đầu đến anh em. + Đoạn 2: Tiếp theo đến hết. - Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn. - Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm sai: phiêu lưu, trượng nghĩa, trải nghiệm, truyề n tải; Cách ngắt giọng ở những câu dài: “Dế Mèn phiêu lưu kí” của nhà văn Tô Hoài/ là cuốn sách gồm 10 chương,/ kể về cuộc phiêu lưu của chú Dế Mèn/ trong thế giới côn trùng sinh động và ngộ nghĩnh; Những trải nghiệm của Dế Mèn/ đem lại cho độc giả bài học nhẹ nhàng về tình bạn,/ về thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống,/ đồng thời chuyển tải ước mơ cao đẹp về một thế giới đại đồng,/ nơi tất cả đều là bạn bè,/ anh em.; Đặc biệt,/ cuốn sách đã được dịch sang 15 thứ tiếng,/ trở thành tác phẩm văn học Việt Nam được dịch ra nhiều thứ tiếng nhất/ tính đến nay.;... - Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp. - GV nhận xét, tuyên dương. 2.2: Tìm hiểu bài a. Mục tiêu: Gúp HS nhận biết thông tin về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí, hứng thú với nội dung thông tin của văn bản. b. Tổ chức thực hiện: - Cho HS đọc thầm lại văn bản và thực hiện các nhiệm vụ sau: Câu 1. Chơi trò chơi Tiếp sức đồng đội. - Dựa vào bài đọc, điền các thông tin về tác phẩm được nói đến vào bảng sau: Tên sách ..................................... Tên tác giả ..................................... Số chương ..................................... Nội dung ..................................... chính Dự kiến câu trả lời: Tên sách: Dế Mèn phiêu lưu kí. Tên tác giả: Tô Hoài Số chương: 10 chương - Nội dung chính: Kể về cuộc phiêu lưu của chú Dế Mèn trong thế giới côn trùng
- [email protected] sinh động và ngộ nghĩnh. Chàng Dế Mèn lúc đầu kiêu căng, ngạo mạn, gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu, chú đã dần khôn lớn, và trở thành một chú dế can đảm, tốt bụng, trượng nghĩa. - Cho HS kết hợp làm việc nhóm để thực hiện câu hỏi sau: Câu 2. Nhân vật chính của cuốn sách được giới thiệu như thế nào? Dự kiến câu trả lời: - Nhân vật chính của cuốn sách là Dế Mèn, được giới thiệu: lúc đầu kiêu căng, ngạo mạn, gây hậu quả tai hại cho chính mình và bạn bè xung quanh. Nhưng trên những chặng đường phiêu lưu, chú đã dần khôn lớn, trở thành một chú dế can đảm, tốt bụng, trượng nghĩa. * Câu hỏi mở rộng: - Em có nhận xét gì về cách tóm tắt nội dung câu chuyện? Dự kiến câu trả lời: - Cách tóm tắt truyện ngắn gọn, khái quát bởi người viết chọn những chi tiết tiêu biểu, quan trọng. * Câu hỏi mở rộng: - Em có nhận xét gì về cách dùng từ của tác giả?... Dự kiến câu trả lời: - Từ ngữ rõ ràng, dễ hiểu nhẹ nhàng và tự nhiên. - Gọi HS đọc câu hỏi 3 và yêu cầu làm việc cá nhân. Câu 3. Theo lời giới thiệu, cuốn sách mang lại những bài học gì? Dự kiến câu trả lời: - Lời giới thiệu cuốn sách mang đến cho người đọc bài học nhẹ nhàng về tình bạn, về thái độ và cách ứng xử trong cuộc sống, đồng thời truyền tải ước mơ về một thế giới đại đồng, nơi tất cả đều là bạn bè, anh em. - GV phát phiếu học tập cho câu 4 và câu 5 Phiếu học tập Câu 4. Những con số trong lời giới thiệu cho biết điều gì về cuốn sác h? Con số Ý nghĩa 100 ............................................................. 40 ............................................................. 15 ............................................................. Câu 5. Sau khi đọc lời giới thiệu, em có cảm nghĩ gì về cuốn sách? ......................................................................... ......... 3. Hoạt động 3: Luyện tập
- [email protected] 2.3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Giúp HS thể hiện đúng văn bản sau khi tìm hiểu nội dung của bài. b. Tổ chức thực hiện: - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản. - Giáo viên đọc mẫu. - Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. - Tổ chứ c thi chọn người đọc hay nhất 2.4: Luyện tập sau văn bản đọc a. Mục tiêu: giúp HS củng cố lại nội dung của toàn bài. b. Tổ chức thực hiện: GV chuyển giao câu hỏi và yêu cầu HS thực hiện vào bảng và câu trả lời. Yêu cầu: Em đã đọc tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí” chưa? Nếu đọc rồi thì em có thể cho lớp mình biết: em thích nhất nhân vật nào? Vì sao em thích? 4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm - GV có thể tổng kết bài học bằng nhiều cách. + Bài học này các em đã được học những nội dung nào? - GV khen ngợi những HS tích cực đóng góp cho tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY -------------------------------------------------- TOÁN Hình thang. diện tích hình thang ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh hình thành được cách tính diện tích hình thang dựa vào diện tích các hình đã học trước đó, từ đây nhận diện về ghi nhớ được cách tính diện tích hình thang. - Học sinh vận dụng được cách tính diện tích của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- [email protected] - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * HS khuyết tật biết đọc tên và chỉ hình thang, luyện tập các phép tính cộng trừ trong phạm vi 20 I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ - Bút chì, thước kẻ, giấy kẻ ô vuông III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 2 1.Khởi động: - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - HS nghe GV nêu tình huống: Mai vừa vẽ được một bức tranh rất đẹp nhưng còn thiếu một thứ rất quan trọng. Hãy cùng nghe Mai chia sẻ và tìm cách giải quyết giúp Mai nhé! - HS đóng vai bạn Mai, Việt và Rô-bốt nêu tình huống. - HS nhắc lại các đặc điểm của hình thang: Có hai cạnh đáy song song. - HS nêu cách vẽ hình thang theo ý hiểu của mình: Ví dụ: + Vẽ 4 điểm là 4 đỉnh A, B, C, D. + Nối các điểm để được hình thang. - HS cùng tìm hiểu bài xem cách vẽ nào đúng. 2. Hình thành kiến thức - HS tự vẽ một hình thang bất kì trên giấy kẻ ô vuông theo ý hiểu của riêng mình. - 2 HS chiếu hình vẽ của mình và nêu cách vẽ. - HS cùng GV đưa ra phương án hợp lí nhất để vẽ được hình thang. - Để vẽ hình thang ABCD với hai đáy AB và DC, ta có thể làm như sau: + Vẽ đoạn thẳng AB. + Vẽ đoạn thẳng DC song song với đoạn thẳng AB. + Nối A với D và B với C ta được hình thang ABCD với hai đáy AB và DC. - 2 HS nêu lại cách vẽ hình thang. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1 - HS đọc đề bài và thực hành vẽ hình thang MNPQ trên giấy kẻ ô vuông với MN và QP là hai đáy. - HS được GV nhận xét. - 1 HS nêu cách vẽ hình thang MNPQ của mình. Bài 2
- [email protected] - HS đọc đề bài và suy nghĩ về yêu cầu của bài toán. - HS thảo luận nhóm đôi, trình bày suy nghĩ của mình xem bạn Mai và bạn Việt ai thực hiện đúng yêu cầu. - 2 HS đại diện cho 2 quan điểm: Bạn Mai vẽ đúng yêu cầu, bạn Việt vẽ đúng yêu cầu lên thảo luận trước cả lớp. Nêu lí do đưa ra quan điểm của mình. - HS được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng thống nhất: Cả hai bạn đều thực hiện đúng yêu cầu. GV cũng có thể đưa ra cách của bạn Mai dễ thực hiện hơn vì ta có thể dựa vào các ô vuông. 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 3 - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS quan sát bảng phụ (3) và nêu dự định của bản thân để vẽ được hình mẫu (HS có thể đánh số thứ tự 1, 2, 3 để dễ quan sát và vẽ): + Vẽ hình nào trước? (Có thể vẽ hình 1, 2 hay 3 trước). + Hình đó là hình gì? (Hình bình hành, hình thoi, hình thang. Hình bình hành hay hình thoi chính là dạng đặc biệt của hình thang). + Vẽ hình đó thế nào? (Đếm số ô ở mỗi đáy, khoảng cách giữa các hình,...). - HS thực hành vẽ. - HS trưng bày bài vẽ của mình. - 1 – 2 HS nêu cách vẽ của mình. - HS nghe GV giới thiệu về tính đối xứng của hình vẽ giúp bức hình cân đối hơn. Bài 4 - HS đọc yêu cầu của bài toán. - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4 trong 5 – 7 phút. - HS trưng bày sản phẩm của nhóm mình, bình chọn nhóm vẽ tốt nhất. - Nhóm vẽ tốt nhất lên trình bày cách thực hiện của nhóm (phân chia công việc thế nào, từng bạn trong nhóm làm gì, điều khó nhất khi thực hiện,...). - Nhóm sẽ được các bạn và GV nhận xét, bình luận. - Các nhóm sau khi nghe có thể về nhóm mình sửa chữa, bổ sung. - HS có thể sáng tạo ứng dụng vẽ các đáy song song như hình thang thành các tác phẩm khác. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Thứ 3, ngày 3 tháng 12 năm 2024 TOÁN Hình thang, diện tích hình thang ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- [email protected] 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh hình thành được cách tính diện tích hình thang dựa vào diện tích các hình đã học trước đó, từ đây nhận diện về ghi nhớ được cách tính diện tích hình thang. - Học sinh vận dụng được cách tính diện tích của hình thang để giải quyết một số tình huống thực tế. - Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực tư duy và giải quyết vấn đề Toán học: tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Năng lực sử dụng công cụ phương tiện toán học 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận tính toán * HS khuyết tật biết đọc tên và chỉ hình thang, luyện tập các phép tính cộng trừ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Cho hình thang ABCD như hình sau: + Câu 1: Hình thang ABCD có một cặp cạnh song song với nhau. Đó là cặp cạnh nào? + Câu 2: Hình thang ABCD có mấy cạnh đáy? + Câu 3:Trong hình thang ABCD, đoạn thẳng AH là gì? + Câu 4: Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD với tổng diện tích hình tam giác ADH và hình thang ABCH. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + AB và CD + Bằng nhau. - HS lắng nghe. + 2 cạnh đáy: AB và CD - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã học cách tính diện tích hình tam giác, hình vuông, hình chủ nhật,... vậy muốn tính diện tích hình thang ta làm như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay nhé! 2. Khám phá: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan sát và nêu tình huống: - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu tình huống:
- [email protected] * Tình huống a: + Học sinh sử dụng hình thang đã chuẩn bị trước (2 hình thang bằng nhau), thảo luận nhóm 4, thử nghĩ cách để tìm ra cách tính diện tích hình thang trong 2 phút. + Học sinh nêu các cách để tính được diện tích dựa trên diện tích, những hình đã học được. + 3 học sinh đóng vai Nam, Mai và Rô-bốt đọc to bóng trò chuyện xem các bạn ấy đã nghĩ ra cách làm như thế nào? - GV nhận xét về những cách làm các bạn HS vừa nêu. * Cách tính diện tích hình thang: - GV yêu cầu HS trình bày cách ghép hình thang thành một hình tam giác. - GV hỏi: Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD và hình tam giác ADK. - GV hỏi: Để tính diện tích hình thang ABCD ta làm thế nào? - GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình tam giác ADK. - Cạnh DK = ? - GV yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình thang. - HS trình bày: Trên cạnh bên bc lấy điểm m là trung điểm. Nối a với m và cát theo đoạn thẳng AM vừa kẻ được. Ghép hình tam giác ABM vào với hình tứ giác AMCD sao cho cạnh MC trùng với cạnh mb ta được hình tam giác mới là ADK.
- [email protected] + Bằng nhau. - Tính diện tích hình tam giác ADK. DKxAH - HS nêu: SADK = 2 - DK = DC + CK = DC + AB. (DC+ AB)xAH - HS nêu: Diện tích hình thang ABCD là: 2 - GV gọi HS nhận xét. - GV gọi HS rút ra cách tính diện tích hình thang. - GV yêu cầu 3- 5 HS nhắc lại cách tính diện tích hình thanh. - GV đưa ra công thức tính diện tích hình thang. (a +b)xh S = 2 Trong đó: S là diện tích; a và b là độ dài đáy; h là chiều cao. - GV yêu cầu HS đọc bài thơ hình thang trong SGK. 3. Thực hành, luyện tập
- [email protected] Bài 1 - HS đọc đề bài, làm bài tập vào vở cá nhân để áp dụng cách tính diện tích hình thang khi biết độ dài hai đáy và chiều cao. - 2 HS chữa bài: Bài giải a) Diện tích hình thang là: (4 + 6) × 3 : 2 = 15 (cm2) b) Diện tích hình thang là: (11 9) × 8 : 2 = 80 (cm2) Đáp số: a) 15 cm2; b) 80 cm2. - HS được bạn và GV nhận xét. - 2 HS nhắc lại cách tính diện tích hình thang. - 1 – 2 HS nêu muốn tính diện tích hình thang cần biết những gì? (Tổng độ dài hai đáy và chiều cao). Bài 2 - 1 – 2 HS đọc đề bài. - 1 – 2 HS nêu cách làm để tính được diện tích hình 2. - HS thực hiện làm bài tập cá nhân rồi trình bày bài làm. Bài giải Diện tích 1 mặt bàn hình thang là: (120 + 60) × 55 : 2 = 4 950 (cm2) Diện tích mặt bàn đa năng là: 4 950 × 6 = 29 700 (cm2) Đáp số: 29 700 cm2. 4. Vận dụng, trải nghiệm Bài 3 Trải nghiệm “Em là nhà thiết kế”. - HS nghe GV nêu tình huống giả định: Nhà bác An có một mảnh đất hình thang vuông và muốn thiết kế để xây nhà. Trên đây là bản thiết kế do bác An tự tay vẽ (đưa ra hình vẽ). Em hãy giúp bác: a) Tính lại diện tích mảnh đất. b) Đưa ra bản thiết kế các phòng theo ý thích của em. - HS thảo luận theo nhóm 4 trong 5 phút để cùng thực hiện nhiệm vụ. - HS báo cáo kết quả câu a và đối chiếu kết quả giữa các nhóm. - 1 – 2 nhóm trình bày cách tính diện tích mảnh đất. - HS nêu điều cần lưu ý khi tính diện tích hình thang vuông: Cạnh bên vuông góc chính là chiều cao của hình thang. - Các nhóm trưng bày thiết kế căn phòng của mình. - 2 nhóm trình bày cách thiết kế nhà của nhóm mình. - HS cả lớp đi tham quan thiết kế của nhau, hỏi đáp cách thiết kế của nhóm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................................
- [email protected] .......................................................................................................................................... ............................................................................................................... -------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập về dấu gạch ngang I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Luyện tập sử dụng dấu gạch ngang với những công dụng khác nhau (đã được học từ lớp 3, lớp 4), đặc biệt là biết dùng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu (kiến thức mới). 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái. - Biết trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, biết cảm nhận, trân trọng và có ý thức bảo vệ, giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. * HS khuyết tật tập phát âm mục bài và ôn luyện các chữ cái, các tiếng có 2 âm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập cho bài tập 3 (phần Luyện từ và câu) - Một số câu chuyện về danh nhân trong nước (Ngô Thì Sĩ, Nguyễn Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Tạ Quang Bửu, Trần Đại Nghĩa,,...) và ngoài nước (Tét-xla, Ma-ri Quy-ri,...) để đưa thêm thông tin cần thiết, minh họa cho ngữ liệu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động 1: Khởi động - HS hát và vận động theo nhạc - Đưa ra câu sai nghĩa hoặc mơ hồ về nghĩa do thiếu dấu gạch ngang (để nối liên danh, đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích). Ví dụ: Đường cao tốc Mát-xcơ-va Xanh Pê-téc-bua con đường độc đáo nhất nước Nga có tên Nhê-va./ Con sẽ gặp bà cụ người sinh ra bác Hoà ngay hôm nay.;... - Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi để nhận xét nghĩa của câu (tìm ra lỗi câu về nghĩa). - Lí giải nguyên nhân gây mơ hồ về nghĩa (câu thiếu dấu gạch ngang) và chỉnh lại câu bằng cách thêm dấu gạch ngang. - Nhấn mạnh: Dấu gạch ngang góp phần làm rõ nghĩa. cho câu. Vì vậy, chúng ta cần luyện tập sử dụng dấu câu này một cách phù hợp, hiệu quả. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức a. Mục tiêu: - Nhận biết được dấu gạch ngang trong những công dụng khác nhau (đã được học từ lớp 3, lớp 4), đặc biệt là biết dùng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu – kiến thức mới học ở lớp 5): đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật, đánh dấu các ý liệt kê, dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh, đánh dấu bộ
- [email protected] phận chú thích, giải thích trong câu. - Luyện tập sử dụng dấu gạch ngang với những công dụng khác nhau, đặc biệt biết dùng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu (kiến thức mới học ở lớp 5). b. Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS làm các bài tập trong sác h trang 115, 116). Bài tập 1. Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp (trang 115). - Gọi 2 HS nêu yêu cầu của bài tập 1. - Hướ ng dẫ n HS làm bài tập: + Nhớ lại các công dụng của dấu gạch ngang (đã được học). + Tìm những câu có dấu gạch ngang, xác định công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi câu đó. + Làm việc cá nhân, sau đó trao đổi nhóm đôi để thống nhất kế t quả . - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày trước lớp. - Nhận xét và chốt đáp án. Dự kiến câu trả lời: a. Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp (– Đã có ngọn đèn lớn, ngọn đèn vĩnh cửu kia.). b. Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích (– nhà khoa học, nhà giáo dục đa tài, uyên bác). c. Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh (Đại Tây Dương – Th ái Bình Dương). d. Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chuỗi liệt kê. (– San hô muôn hình muôn dạng - Cá hề và hải quỳ màu sắc sặc sỡ Tôm gõ mõ tạo ra bản hợp xướng vang động biển khơi,...) Bài tập 2. Cần thêm dấu gạch ngang vào những vị trí nào trong đoạn văn? - Gọi HS đọc bài tập. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi và làm bài vào phiếu bài tập. Khuyến khích HS giải thích vì sao đặt dấu gạch ngang vào vị trí đó. (Lưu ý: Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong ngữ liệu (trừ tiếng của từ phiên âm) cần để lớn hơn bình thường, giúp HS dễ điền dấu gạch ngang.) Phiếu học tập Điền dấu gạch ngang vào những vị trí thích hợp trong đoạn văn dưới đây: Những trí tuệ vĩ đại bộ sách viết về một số nhà khoa học nổi tiếng thế giới gồm 5 cuốn. Các bạn nhỏ có thể tìm thấy nhiều thông tin thú vị trong mỗi cuốn sách nhỏ ấy: Tét-xla một kĩ sư điện người Mỹ đã phát minh ra dòng điện xoay chiều, Ma-ri Quy-ri người phụ nữ gốc Ba Lan đã khám phá ra chất phóng xạ,...
- [email protected] - Yêu cầu đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả trước lớp. - Nhận xét và chốt đáp án. Dự kiến câu trả lời: - Những trí tuệ vĩ đại – bộ sách viết về một số nhà khoa học nổi tiếng thế giới – gồm 5 cuốn. Các bạn nhỏ có thể tìm thấy nhiều thông tin thú vị trong mỗi cuốn sách nhỏ ấy: Tét-xla – một kĩ sư điện người Mỹ – đã phát minh ra dòng điện xoay chiều, Ma-ri Quy-ri – người phụ nữ gốc Ba Lan – đã khám phá ra chất phóng xạ,... (Lí do: Đó là vị trí đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.) Bài tập 3. Viết 1 – 2 câu có sử dụng dấu gạch ngang với một trong những công dụng sau: a. Đánh dấu các ý liệt kê. b. Nối các từ ngữ trong một liên danh. c. Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. - Gọi HS đọc bài tập 3 và nêu yêu cầu của bài tập. - Lưu ý HS: + Chọn 1 công dụng của dấu gạch ngang để đặt ví dụ. + Có thể viết 1 – 2 câu. + Khi viết, chú ý thể hiện đúng hình thức của dấu gạch ngang. - HS làm việc nhóm 4, theo hình thức Khăn trải bàn. - Mời đại diện 3 – 4 nhóm lần lượt đọc các câu đã viết được hoặc trình chiếu các câu lên màn hình. - GV nhận xét, ghi nhận những câu viết phù hợp. Dự kiến câu trả lời: + Câu có dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chuỗi liệt kê: Đất nước ta tự hào có nhiều trạng nguyên trẻ tuổi, tài cao: - Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên khi mới 12 tuổi, - Mạc Đĩnh Chi được làm trạng nguyên của cả hai nước,... - Lương Th ế Vinh giỏi tính toán, biết kết hợp rất khéo giữa chơi và học,... + Câu có dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh: Lương Thế Vinh và Quách Đình Bảo là hai người nổi tiếng vùng Sơn Nam (Thái Bình – Nam Định bây giờ) về thông minh, học giỏi. + Câu có dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích: Nghệ An tự hào là quê hương của Giáo sư Tạ Quang Bửu – người vinh danh cho trí tuệ Việt Nam. / Giáo sư Trần Đại Nghĩa – “ông vua vũ khí” của Việt Nam – đã chế tạo đạn ba-giô-ca, các loại bom bay,... có sức công phá mạnh. 3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm a. Mục tiêu: Biết tạo sự kết nối giữa những điều đã học được về dấu gạch ngang với thực tế cuộc sống. b. Tổ chức thực hiện - GV có thể giao nhiệm vụ cho HS: Chia sẻ với người thân về điều mà em tâm đắc nhất khi học về dấu gạch ngang.
- [email protected] - HS thực hiện ở nhà, ghi âm lại lời chia sẻ và gửi bản ghi âm tới GV. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------------------ Buổi chiều KHOA HỌC Ôn tập chủ đề năng lượng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tạo mối quan hệ tốt với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt đông để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ khi hoạt động nhóm * Tích hợp quyền con người: Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng và sức khỏe * HS khuyết tật biết phát âm theo bạn , theo cô: nói tên nguồn năng lượng trong cuộc sống hàng ngày II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV giới thiệu trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” và phổ biến luật chơi: GV cho HS
- [email protected] xem hình ảnh về sử dụng các dạng năng lượng (Ví dụ: thuyền buồm, bình nước nóng sử dụng năng lượng mặt trời, con nước, quạt điện, máy bay,...) và yêu cầu HS đoán tên dạng năng lượng đó. Mỗi lần HS trả lời đúng được GV tặng một tích khen. - HS lắng nghe, nắm bắt cách chơi. - GV điều hành HS chơi - HS tham gia chơi - Sau khi tổ chức trò chơi, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Em đã học về những nguồn năng lượng nào? ( + NL điện, chất đốt, mặt trời, nước chảy, gió) + Các nguồn năng lượng đó đã được sử dụng trong cuộc sống như thế nào? - GV nhận xét, kết luận, để dẫn vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Tóm tắt được các nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ. (Làm việc nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV chiếu tranh lên bảng để HS quan sát, đồng thời hướng dẫn HS quan sát các bức tranh. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và giao nhiệm vụ học tập cho các nhóm: + Hoàn thiện sơ đồ hình 1. + Chia sẻ với bạn về việc sử dụng một số nguồn năng lượng trong cuộc sống hằng ngày. - GV cho các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày: + Cá nhân mỗi HS nêu tên các nguồn năng lượng đã học, nêu ý kiến về việc sử dụng các nguồn năng lượng đó. + Nhóm thống nhất ý kiến và điền vào sơ đồ. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, giao lưu với nhóm bạn. - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho các nhóm để hiểu kĩ hơn về vai trò của các nguồn năng lượng trong cuộc sống. Chẳng hạn: + Hãy nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt để chạy máy. + Sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống có lợi ích gì? + Vì sao cần tránh lãng phí khi sử dụng năng lượng chất đốt? +Loại năng lượng nào sạch nhất?
- [email protected] - GV nhận xét, khen HS. Lưu ý HS thực hành tiết kiệm và đảm bảo an toàn khi sử dụng các nguồn năng lượng Hoạt động 2. Vận dụng được kiến thức về sử dụng năng lượng điện vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. (Làm việc nhóm 6) - GV cho HS đọc YC: Thảo luận nhóm 6, Quan sát các hoạt động trong hình 2 và hoàn thành phiếu học tập - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6 để hoàn thành phiếu học tập. 1 HS đọc trước lớp, HS khác đọc thầm. HS nắm được nhiệm vụ thảo luận - HS thảo luận nhóm 6 hoàn thành phiếu học tập. -Đại diện nhóm trình bày trước lớp - GV cho đại diện nhóm trình bày -GV cho HS nhận xét, giao lưu - GV NX, khen ngợi và hỏi: +Khi sử dụng năng lượng điện có thể xảy ra nguy hiểm gì? +Em đã từng chứng kiến sự cố liên quan đến sử dụng năng lượng điện chưa? Khi đó em có cảm nghĩ gì? +Cần làm gì để đảm bảo an toàn khi sử dụng năng lượng điện - GV nhận xét, khen HS chốt: Cần thực hiện tốt các biện pháp an toàn khi sử dụng điện tránh các tai nạn đáng tiếc Hoạt động 3. Vận dụng được kiến thức về sử dụng năng lượng vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. (Làm việc nhóm bàn) -GV YC HS đọc -GV cho HS làm việc nhóm bàn xử lí tình huống với câu hỏi gợi ý: + Theo em, nguồn năng lượng nào tốt nhất để làm nóng chậu nước? + Em có thể làm gì để đảm bảo an toàn và tiết kiệm năng lượng khi đun nước? 1-2 HS đọc, lớp đọc thầm - HS thảo luận nhóm bàn xử lí tình huống theo câu hỏi gợi ý - Các nhóm chia sẻ trong tổ và đề cử phương án tốt nhất -Đại diện các nhóm tổ đưa phương án trước lớp. -GV cho các nhóm trình bày phương án xử lí trong nhóm tổ, chọn cách xử lí thích hợp nhất trong tổ. -GV cho nhóm đại diện tổ trình bày cách xử lí trước lớp, cho HS giao lưu, bình chọn phương án xử lí tốt nhất. -HS nhận xét, giao lưu, bình chọn - HS lắng nghe, ghi nhớ bài học
- [email protected] -GV nhận xét, khen HS, chốt kiến thức: Sử dụng năng lượng mặt trời an toàn và tiết kiệm hơn và góp phần bảo vệ môi trường. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS chơi trò “Tuyên truyền viên nhí”: các tổ sáng tạo các động tác hoặc slogan tuyên truyền về sử dụng năng lượng an toàn và tiết kiệm. - GV cho các tổ trình bày trước lớp. - Các tổ trình bày trước lớp. - HS lắng nghe hướng dẫn và thực hiện theo tổ - Để con người được sống trong môi trường trong sạch anh toàn, mỗi chúng ta cần làm gì? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ --------------------------------------------------- LỊCH SỬ Triều Trần xây dựng đất nước và kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: – Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Trần thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử (ví dụ: Trần nhân Tông, Trần Quốc Tuấn, Phạm Ngũ Lão, Trần Quốc Toản, Yết Kiêu, Dã Tượng, Nguyễn Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Chu Văn An,...). – Kể lại được chiến thắng Bạch Đằng có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh, câu chuyện về Trần Quốc Tuấn đánh giặc trên sông Bạch Đằng,...). 2. Năng lực chung. + Năng lực tự chủ và tự học thông qua các hoạt động cá nhân để hoàn thành những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. + Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, toàn lớp để hoàn thành các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ
- [email protected] học tập và tìm cách giải quyết chúng 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về lịch sử Việt Nam - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm trong học tập. * HS khuyết tật tập đọc, phát âm đoạn thơ của Bác Hồ trong phần khởi động II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh, video minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS đọc đoạn thơ của Bác Hồ. Nhà Trần thống trị giang san Trị yên trong nước, đánh tan giặc ngoài Đời Trần văn giỏi võ nhiều, Ngoài dân thịnh vượng, trong triều hiền minh. - Yêu cầu HS ghi lại những suy nghĩ, nhận xét của HS: - GV mời một số học sinh trình bày - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Vừa rồi các em đã trình bày những hiểu biết về triều đại Nhà Trần. Để tìm hiểu sâu hơn về Nhà Trần, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 10 – Triều Trần xây dựng đất nước và kháng chiến chống quân Mông-Nguyên xâm lược. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1. Tìm hiểu về Triều Trần và công cuộc xây dựng đất nước. a. Sự ra đời Triều Trần - GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong SGK - HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi: + Nhà Trần được thành lập như thế nào? Cuối thế kỉ XII, nhà Lý suy yếu, phải dựa vào họ Trần để dẹp các thế lực chống đối. Nhờ đó, họ Trần đã từng bước thâu tóm được quyền lực. Đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng – vị vua cuối cùng của nhà Lý phải nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập. + Vị vua đầu tiên là ai? Trần Cảnh là vua đầu tiên của Triều Trần - HS báo cáo kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- [email protected] - GV mời HS báo cáo kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. b. công cuộc xây dựng đất nước. GV yêu cầu HS đọc đoạn thông tin “Thời nhà Trần, đất nước” trong SGK, thảo luận nhóm thực hiện các nhiệm vụ: + Nêu nhận xét của em về tổ chức chính quyền thời Trần. Việc các vua nhường ngôi sớm cho con và xưng làm + Thái Thượng Hoàng, cùng vua quản lí đất nước nhằm mục đích gì? Dự kiến câu trả lời: + Thời nhà Trần, bộ máy nhà nước được tổ chức chặt chẽ để quản lí và xây dựng đất nước. + Các vua Trần nhường ngôi sớm cho con và xưng là Thái Thượng hoàng, cùng vua quản lí đất nước nhằm mục đích rèn luyện cho vua trẻ cách xử lí công việc triều chính, tăng hiệu qủa trong giải quyết công việc. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hướng dẫn HS đọc câu chuyện Thượng Hoàng Trần Nhân Tông dạy vua, sau đó thực hiện yêu cầu: Kể lại câu chuyện và cho biết câu chuyện đó muốn nói lên điều gì? GV mời một số HS đại diện nhóm kể chuyện và trả lời câu hỏi trước lớp, các nhóm khác lắng nghe và bổ sung. - HS thực hiện nhiệm vụ. - Đại diện nhóm kể chuyện và trả lời câu hỏi trước lớp, các nhóm khác lắng nghe và bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá về hoạt động kể chuyện của HS. GV chốt lại nội dụng: Câu chuyện chứng tỏ Thái Thượng Hoàng rất nghiêm khắc trong việc răn dạy để nhà vua tu dưỡng, rèn luyện trở thành vị vua mẫu mực. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động trò chơi: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn - Chuẩn bị: Câu hỏi. - Cách chơi: Chơi cá nhân . Giáo viên nêu câu hỏi. Trong trong thời gian nhanh trả lời câu hỏi sẽ nhận quà. - HS lắng nghe luật chơi. - HS tham gia chơi.
- [email protected] Nhà trần thành lập vào thời gian nào? ( Năm 1226) Cha của vua gọi là gì? (Thái Thượng hoàng) - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - HS chia sẻ về những hiểu biết của mình về Triều Trần.- GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Sổ tay ghi chép chi tiêu trong gia đình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + HS thảo luận, chia sẻ những kinh nghiệm hoặc hiểu biết về ghi chép chi tiêu trong gia đình của mình. + HS chủ động học cách ghi chép chi tiêu để biết cách theo dõi các khoản chi tiêu; cách tính toán các khoản chi, hướng tới quản lí chi tiêu trong gia đình. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác thực hiện việc chi tiêu tiết kiệm nghiêm túc, có hiệu quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách chi tiêu tiết kiệm, đề xuất được những việc làm cụ thể để chi tiêu tiết kiệm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những ghi chép chi tiêu và việc làm cụ thể để chi tiêu tiết kiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm thầy cô vui lòng.

