Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 14 Năm học 2023-2024

docx 36 trang Ngọc Diệp 14/01/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 14 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_14_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 14 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 14 Thứ hai, ngày 4 tháng 12 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ SHDC: Thư viện em yêu. _________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Luyện tập tả người (Tả ngoại hình) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu những chi tiết miêu tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn (BT1) - Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp (BT2) - Rèn kĩ năng lập dàn ý bài văn tả người. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho HS hát: Đến với con người Việt Nam - GV kiểm tra kết quả quan sát một người của 5 HS. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - Chia thành nhóm, yêu cầu nhóm trao đổi và cùng làm bài - Mỗi nhóm 4 HS cùng trao đổi và làm bài - Gọi nhóm làm vào bảng nhóm gắn lên bảng và đọc kết quả . - GV kết luận về lời giải đúng Theo dõi bài chữa của GV và chữa lại bài của nhóm mình + Đoạn 1 tả đặc điểm gì về ngoại hình của bà? a. Bà tôi + Đoạn 1 tả mái tóc của người bà qua con mắt nhìn của đứa cháu là một cậu bé. + Tóm tắt các chi tiết được miêu tả ở từng câu? Câu 1: mở đoạn: Giới thiệu bà ngồi cạnh cháu chải đầu. Câu 2: Tả khái quát mái tóc của bà với đặc điểm: đen, dày, dài kì lạ.
  2. Câu 3: Tả độ dày của mái tóc qua cách bà chải đầu và từng động tác (nâng mớ tóc lên, ướm trên tay, đưa một cách khó khăn chiếc lược thưa bằng gỗ vào mái tóc dày). + Các chi tiết đó quan hệ với nhau như thế nào? Các chi tiết đó quan hệ chặt chẽ với nhau chi tiết sau làm rõ chi tiết trước. + Đoạn 2 còn tả những đặc điểm gì về ngoại hình của bà? Đoạn 2 tả giọng nói, đôi mắt, khuôn mặt của bà. + Các đặc điểm đó quan hệ với nhau thế nào? Chúng cho biết điều gì về tính tình của bà? Các đặc điểm về ngoại hình có quan hệ chặt chẽ với nhau. Chúng không chỉ khắc hoạ rõ nét về hình dáng của bà mà còn nói lên tính tình của bà: bà dịu dàng, dịu hiền, tâm hồn tươi trẻ, yêu đời , lạc quan. Giáo viên chốt lại: + Mái tóc: đen dày kì lạ, người nâng mớ tóc – ướm trên tay – đưa khó khăn chiếc lược – xỏa xuống ngực, đầu gối. + Giọng nói trầm bổng – ngân nga – tâm hồn khắc sâu vào trí nhớ – rực rỡ, đầy nhựa sống. + Đôi mắt: đen sẫm – nở ra – long lanh – dịu hiền – khó tả – ánh lên tia sáng ấm áp, tươi vui không bao giờ tắt. + Khuôn mặt: hình như vẫn tươi trẻ, dịu hiền – yêu đời, lạc quan. b) Bài “Chú bé vùng biển” - Gồm 7 câu + Câu 1: giới thiệu về Thắng – + Câu 2: tả chiều cao của Thắng + Câu 3: tả nước da + Câu 4: tả thân hình rắn chắc (cổ, vai, ngực, bụng, hai cánh tay, cặp đùi) – Câu 5: tả cặp mắt to và sáng + Câu 6: tả cái miệng tươi cười + Câu 7: tả cái trán dô bướng bỉnh Học sinh nhận xét quan hệ ý chặt chẽ – bơi lội giỏi – thân hình dẻo dai – thông minh, bướng bỉnh, gan Bài 2: HĐ Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Treo bảng phụ có viết sẵn cấu tạo của bài văn tả người. + Hãy giới thiệu về người em định tả: Người đó là ai? Em quan sát trong dịp nào? - Yêu cầu HS tự lập dàn ý
  3. HS tự lập dàn ý, chia sẻ trước lớp a) Mở bài: Giới thiệu nhân vật định tả. b) Thân bài: + Tả khuôn mặt: mái tóc – cặp mắt. + Tả thân hình: vai – ngực – bụng – cánh tay – làn da. + Tả giọng nói, tiếng cười. Vừa tả ngoại hình, vừa bộc lộ tính cách của nhân vật. c) Kết luận: tình cảm của em đối với nhân vật vừa tả. - GV cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa để có 1 dàn ý tốt. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: HS nêu cấu tạo của bài văn tả người. - Nhận xét tiết học - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. - Về nhà hoàn thiện dàn ý bài văn tả người. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ __________________________________________ TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết chia số thập phân cho số tự nhiên. - Rèn kĩ năng chia một số thập phân cho một số tự nhiên. - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * Cả lớp làm được bài 1,3 . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ, bảng số trong bài tập 1a kẻ sẵn. - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
  4. 1. Hoạt động khởi động: Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện": HS nêu quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ Cá nhân + GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề + Yêu cầu HS làm bài. + 2 HS làm bài bảng lớp, lớp làm bảng con + GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu rõ cách tính. Bài 3: HĐ Cặp đôi + GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề + HS làm bài theo cặp đôi - HS làm bài cặp đôi, chia sẻ trước lớp + GV nhận xét chữa bài + GV lưu ý cách thêm chữ số 0 vào số dư để chia tiếp. (Bản chất là : 26,5 = 26,50) Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài, đọc kết quả để báo cáo HS tự làm bài rồi báo cáo giáo viên b) Thương là 2,05 và số dư là 0.14 Bài 4 (M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS tự đọc đề, tóm tắt bài toán rồi giải sau đó chữa bài. Tóm tắt 8 bao cân nặng: 243,2kg 12 bao cân nặng:....kg ? Bài giải Một bao gạo cân nặng là: 243,2 : 8 = 30,4 (kg) 12 bao gạo cân nặng là: 30,4 x 12 = 364,8 (kg) Đáp số: 364,8kg 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nhắc lại cách chia một số thập phân cho một số tự nhiên. - Nhắc HS chuẩn bị bài sau. Học sinh vận dụng làm bài sau: Tính bằng hai cách:
  5. 76,2 : 3 + 8,73 : 3 = IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________ Buổi chiều TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập về quan hệ từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các cặp quan hệ từ theo yêu cầu của BT1 . - Biết sử dụng cặp quan hệ từ phù hợp (BT2) . - Bước đầu nhận biết được tác dụng của quan hệ từ qua việc so sánh 2 đoạn văn (BT3). - HS (M3,4) nêu được tác dụng của quan hệ từ (BT3). - Rèn kĩ năng nhận biết, sử dụng cặp quan hệ từ. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Có ý thức bảo vệ môi trường. GDBVMT: Các BT đều sử dụng các ngữ liệu có tác dụng nâng cao về nhận thức bảo vệ môi trường cho HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh hơn: tìm quan hệ từ trong câu: Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa. - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: “Luyện tập quan hệ từ”. 2. Hoạt động luyện tập thực hành: Bài 1: HĐ Cặp đôi + GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu của đề + Yêu cầu HS làm bài + Trình bày kết quả + GV nhận xét chữa bài
  6. Đáp án: - nhờ ... mà. - không những .... mà còn Bài 2: Cá nhân + HS đọc yêu cầu và nội dung của bài + Mỗi đoạn văn a và b đều có mấy câu? Mỗi đoạn văn a và b đều gồm có 2 câu. + Cho HS làm việc các nhân, một số em báo cáo, HS khác nhận xét, bổ sung: - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng Đáp án: a. Mấy năm qua, vì chúng ta làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều nên ở ven biển các tỉnh như ... đều có phong trào trồng rừng ngập mặn. b. Chẳng những ở ven biển các tỉnh như Bến Tre, ... đều có phong trào trồng rừng ngập mặn mà rừng ngập mặn còn được trồng ở các đảo mới bồi ngoài biển... Bài 3: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu HS trao đổi, làm việc theo nhóm để trả lời các câu hỏi trong SGK - HS trao đổi, thảo luận, làm việc theo hướng dẫn của nhóm trưởng,báo cáo kết quả trước lớp - Gọi HS phát biểu ý kiến + Hai đoạn văn sau có gì khác nhau? So với đoạn a, đoạn b có thêm một số quan hệ từ và cặp quan hệ từ ở một số câu sau: Câu 6: vì vậy... Câu 7: cũng vì vây ... Câu 8: vì (chẳng kịp)... nên (cô bé). + Đoạn nào hay hơn? Vì sao? Đoạn a hay hơn đoạn b. Vì các quan hệ từ và cặp quan hệ từ thêm vào các câu 6, 7, 8 ở đoạn b làm cho câu văn thêm rườm rà. + Khi sử dụng quan hệ từ cần chú ý điều gì? + Khi sử dụng quan hệ từ cần chú ý cho đúng chỗ, đúng mục đích 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chuyển câu sau thành câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ: + Rùa biết mình chậm chạp. Nó cố gắng chạy thật nhanh. - Viết một đoạn văn tả bà trong đó có sử dụng quan hệ từ và cặp quan hệ từ
  7. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ________________________________________ KHOA HỌC Đá vôi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi. - Quan sát, nhận biết đá vôi . - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người - Bảo vệ môi trường sống GDBVMT: Biết được cách sản xuất đá vôi thành vôi và việc bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, một số hình ảnh về các ứng dụng của đá vôi, vài mẩu đá vôi. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho HS hát, vận động: Đến trường em học bao điều hay - Hãy nêu tính chất của nhôm và hợp kim của nhôm? - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Hoạt động 1: Tính chất của đá vôi. Tiến trình đề xuất a. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề - Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 54 SGK, kể tên các vùng núi đá vôi đó - Em còn biết ở vùng nào nước ta có nhiều đá vôi và núi đá vôi? Động Hương Tích ở Hà Nội. Vịnh Hạ Long ở Quảng Ninh GV Theo em đá vôi có tính chất gì? b. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS
  8. - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình về tính chất của đá vôi vào vở Ghi chép khoa học. - Yêu cầu HS nêu kết quả Ví dụ:+ Đá vôi rất cứng + Đá vôi không cứng lắm + Đá vôi khi bỏ vào nước thì tan ra + Đá vôi được dùng để ăn trầu + Đá vôi được dùng để quét tường + Đá vôi có màu trắng c. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và phương án tìm tòi. - GV hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu - Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về tính chất của đá vôi. - GV tổng hợp , chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về tính chất của đá vôi và ghi lên bảng. - Đá vôi cứng hơn hay mềm hơn đá cuội? - Dưới tác dụng của a xít, chất lỏng, đá vôi có phản ứng gì? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. HS viết câu hỏi dự đoán vào vở C D Cách K âu hỏi ự đoán tiến hành ết luận d. Thực hiện phương án tìm tòi: - GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đoán vào vở Ghi chép khoa học trước khi làm thí nghiệm nghiên cứu. - GV gợi ý để các em làm thí nghiệm: + Để trả lời câu hỏi 1. HS lấy đá vôi cọ sát lên hòn đá cuội rồi lấy đá cuội cọ sát lên hòn đá vôi. Quan sát chỗ cọ sát và nhận xét, kết luận. Khi cọ sát 1 hòn đá cuội vào một hòn đá vôi thì có hiện tượng: Chỗ cọ sát ở hòn đá vôi bị mài mòn, chỗ cọ sát ở hòn đá cuội có màu trắng, đó là vụn của đá vôi. Kết luận: Đá vôi mềm hơn đá cu + Để trả lời câu hỏi 2 HS làm thí nghiệm.
  9. Thí nghiệm 1: Sử dụng 2 cốc nhựa đựng nước lọc, bỏ vào cốc thứ nhất 1 hòn đá cuội nhỏ, bỏ vào cốc thứ hai 1 hòn đá vôi nhỏ. HS quan sát hiện tượng xảy ra. Thí nghiệm 2: Nhỏ giấm vào hòn đá vôi và hòn đá cuội. Quan sát hiện tượng xảy ra. e. Kết luận kiến thức: - GV yêu cầu HS ghi thông tin vào bảng trong vở sau khi làm thí nghiệm. - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức và đói chiếu với mục Bạn cần biết ở SGK - HS các nhóm báo cáo kết quả: + Đá vôi không cứng lắm, dễ bị vỡ vụn, dễ bị mòn, sủi bọt khi gặp giấm, nhão ra và sôi lên khi gặp nước. Hoạt động 2: Ích lợi của đá vôi - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi - Đá vôi được dùng để làm gì? Đá vôi dùng để nung vôi, lát đường, xây nhà, sản xuất xi măng, làm phấn viết, tạc tượng, tạc đồ lưu niệm. - Muốn biết một hòn đá có phải là đá vôi hay không, ta làm thế nào? Ta có thể cọ sát nó vào một hòn đá khác hoặc nhỏ lên đó vài giọt giấm hoặc a xit loãng. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Đá vôi có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống của nhân dân ta ? Tìm hiểu thêm các đồ vật được làm từ đá vôi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... _________________________________________ THỂ DỤC Động tác nhảy- Trò chơi: “Chạy nhanh theo số” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn 6 động tác đã học, học động tác nhảy.YC biết cách thực hiện các động tác. - Chơi trò chơi"Chạy nhanh theo số". YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. Năng lực sáng tạo, năng lực thẩm mĩ.
  10. Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tập luyện để nâng cao sức khỏe II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ. GV chuẩn bị 1 còi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC 1. Phần mở đầu: GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. - Đi đều vòng quanh sân tập kết hợp với hát. - Khởi động các khớp, chơi trò chơi "Tìm người chỉ huy" - Kiểm tra 6 động tác TD đã học. X X X X X X X X X X X X X X X X 2. Phần cơ bản: Ôn 6 động tác thể dục đã học. Chia tổ tập luyện phân công theo từng khu vực, dưới sự hướng dẫn của tổ trưởng. GV theo dõi sửa sai cho HS. - Học động tác nhảy. GV nêu tên và làm mẫu động tác có kết hợp phân tích kỹ thuật, sau đó cho HS tập theo nhịp hô chậm. - Chơi trò chơi “Chạy nhanh theo số". GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi, cho các em chơi thử 1 lần, sau đó chơi chính thức. X X X X X O  O X X X X X X X ------------->  X X ------------->  X X ------------->  3. Phần kết thúc: - Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng, hít thở sâu. - Trò chơi"số chẳn số lẻ".
  11. - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét đánh giá kết quả bài học, về nhà ôn các động tác TD đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 05 tháng 12 năm 2023 TOÁN Chia một số thập phân cho 10,100,1000, I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết chia một số thập phân cho 10, 100, 1000, .và vận dụng để giải bài toán có lời văn . - Rèn kĩ năng chia một số thập phân cho10, 100, 1000, .và vận dụng để giải bài toán có lời văn . - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. * HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a, b), bài 3 . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ.... - HS : SGK, bảng con, vở.. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" nêu nhanh quy tắc: Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên ta làm thế nào?Cho VD? - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá: Ví dụ 1: 213,8 : 10 - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện tính
  12. - GV nhận xét phép tính của HS, sau đó hướng dẫn các em nhận xét để tìm quy tắc chia một số thập phân cho 10. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp * Ví dụ 2: 89,13 : 100 - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính - GV nhận xét phép tính của HS, sau đó hướng dẫn các em nhận xét để tìm quy tắc chia một số thập phân cho 100. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở - GV yêu cầu HS nêu quy tắc chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,... 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả a. 43,2 : 10 = 4,32 0,65 : 10 = 0,065 432,9 : 100 = 4,329 13,96 : 1000 = 0,01396 b. 23,7 : 10 = 2,37 2,07 : 10 = 0,207 2,23 : 100 = 0,0223 999,8 : 1000 = 0,9998 - GV chốt lời giải đúng - Yêu cầu HS nêu lại cách chia một số thập phân cho 10, 100, 1000,... Bài 2(a,b): HĐ Cặp đôi - GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài - Cho HS thảo luận cặp đôi - Đại diện cặp trình bày kết quả - HS làm bài theo cặp, trình bày kết quả Đáp án: a. 12,9 : 10 = 112,9 x 0,1 1,29 = 1,29 Ta thấy 2 kết quả trên đều bằng nhau b. 123,4 : 100 = 123,4 x 0,01 1,234 = 1,234 Ta thấy 2 kết quả trên đều bằng nhau
  13. - GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 3: HĐ Cá nhân - GV cho HS đọc và xác định yêu cầu của đề và làm bài - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả Bài giải Số tấn gạo đã lấy đi là: 537,25 : 10 = 53,725 (tấn) Số tấn gạo còn lại trong kho là: 537,25 - 53,5 = 483,525 (tấn) Đáp số: 483,525 tấn - GV nhận xét chữa bài. Bài 2(c,d)(M3,4): HĐ cá nhân - Cho Hs tự làm bài HS làm và báo cáo giáo viên Đáp án: c. 5,7 : 10 = 5,7 x 0,1 0,57 = 0,57 Ta thấy 2 kết quả trên đều bằng nhau d. 87,6 : 100 = 87,6 x 0,01 0,876 = 0,876 Ta thấy 2 kết quả trên đều bằng nhau 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS nhắc lại cách chia một số thập phân cho 10, 100, 1000, ... Cho VD minh họa. Về nhà tự lấy thêm ví dụ chia một số thập phân cho 10; 100; 1000;... để làm thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Luyện tập tả người (Tả ngoại hình) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học sinh viết được một đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gặp
  14. dựa vào dàn ý và kết quả quan sát đã có . - Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm văn. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Đoạn văn mẫu, bảng nhóm - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật - GV kiểm tra sự chuẩn bị dàn ý của HS - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Gọi HS đọc phần Gợi ý - Yêu cầu HS đọc phần tả ngoại hình trong dàn ý sẽ chuyển thành đoạn văn - 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng trước lớp. - Gợi ý HS : Đây chỉ là một đoạn văn miêu tả ngoại hình nhưng vẫn phải có câu mở đoạn. Phần thân đoạn nêu đủ, đúng, sinh động những nét tiêu biểu về ngoại hình, thể hiện được thái độ của em với người đó ... - Yêu cầu HS tự làm bài - GV đi giúp đỡ những HS gặp khó khăn. - Yêu cầu HS làm ra giấy, đọc đoạn văn. - GV cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa để có đoạn văn hoàn chỉnh. - Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn mình viết. 3 - 5 HS đọc đoạn văn của mình. Ví dụ: Cô còn rất trẻ. Cô năm nay khoảng hơn ba mươi tuổi. Dáng cô thon thả, làn tóc mượt mà xoã ngang lưng tô thêm vẻ mềm mại, uyển chuyển vốn có. Trên gương mặt trái xoan trắng hồng của cô nổi bật lên đôi mắt to, đen, trong sáng, với ánh mắt nhìn ấm áp, tin cậy. Chiếc mũi cao, thanh tú trông cô rất có duyên. Mỗi khi cô cười để lộ hàm răng trắng ngà, đều tăm tắp. - Nhận xét HS 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
  15. - Khi viết một văn tả người, em cần lưu ý điều gì ? - Về nhà viết lại đoạn văn tả người cho hay hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ 4 ngày 6 tháng 12 năm 2023 THỂ DỤC Động tác điều hoà - trò chơi “thăng bằng” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Ôn 7 động tác đã học của bài thể dục phát triển chung, thực hiện cơ bản đúng động tác, đúng nhịp hô. - Học động tác điều hoà của bài thể dục phát triển chung, thực hiện cơ bản đúng động tác. - Chơi trò chơi “Thăng bằng ”tương đối chủ động, đúng luật chơi. Năng lực sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tập luyện để nâng cao sức khỏe II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm; Trên sân trường, vệ sinh nơi tập. - Phương tiện: Gậy. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1.Phần mở đầu - HS tập hợp 2 hàng ngang. GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện. - HS khởi động chạy nhẹ chậm trên sân tập thành vòng tròn, xoay các khớp - Chơi trò chơi “Kết bạn” 2.Phần cơ bản Hoạt động 1 : Học động tác thăng bằng - GV nêu tên và làm mẫu động tác 2 lần (lần 1 làm mẫu toàn bộ động tác, lần 2 vừa phân tích vừa làm mẫu chậm), tập một số lần theo nhịp hô chậm Khi Hoạt động 2 : Ôn 6 động tác thể dục đã học - GV chia lớp thành 4 tổ và phân địa điểm cho HS tự ôn.
  16. - Tổ trưởng điều khiển các bạn tập luyện. GV quan sát nhắc nhở kỉ luật tập luyện của các tổ, giúp các tổ trưởng điều hành tập luyện và sửa sai cho HS. - Các tổ lần lượt báo cáo kết quả luyện tập - GV và HS quan sát nhận xét, cho thi đua giữa các tổ. Hoạt động 3 : Chơi trò chơi “ai nhanh và khéo hơn ” GV nêu tên trò chơi để HS nhắc lại cách chơi, sau đó cho cả lớp chơi thử 1 – 2 lần rồi cho chơi chính thức 3 – 5 lần. 3. Phần kết thúc - HS thả lỏng : Hát và vỗ tay theo nhịp 1 bài hát - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét, đánh giá kết quả bài học - Về nhà ôn 6 động tác của bài thể dục phát triển chung. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập đọc: Chuỗi ngọc lam I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách nhân vật. - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - Kể tiếp kết thúc câu chuyện chuỗi ngọc lam. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Tranh minh hoạ bài học + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. - Tổ chức cho 3 học sinh thi đọc đoạn trong bài Trồng rừng ngập măn. - Giáo viên nhận xét.
  17. - Giới thiệu bài và tựa bài: Chuỗi ngọc lam 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn - Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài + Đoạn 1: Từ đầu.......người anh yêu quý ? + Đoạn 2: Còn lại - Cho HS đọc nối tiếp 2 đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc + 2 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. + 2 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - HS luyện đọc theo cặp - Gọi HS đọc toàn bài - GV đọc mẫu: Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng thể hiện cảm hứng ca ngợi vẻ đẹp của rùng thảo quả. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Cho HS đọc câu hỏi trong SGK - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Phần 1 - HS đọc thầm bài và câu hỏi sau đó thảo luận và trả lời câu hỏi + Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? + Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị nhân ngày lễ nô-en. Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất. + Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc lam không? + Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc lam. + Chi tiết nào cho biết điều đó? + Cô bé mở khăn tay, đỏ lên bàn một nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất. + Thái độ của chú Pi-e lúc đó như thế nào? + Chú Pi- e trầm ngâm nhìn cô bé rồi lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền trên chuỗi ngọc lam. - GV kết luận nội dung phần 1 - Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm phần 1 theo vai. - Tổ chức HS thi đọc - GV nhận xét
  18. Phần 2 - Gọi 3 HS đọc nối tiếp phần 2 - Yêu cầu HS đọc thầm trong nhóm và trả lời câu hỏi + Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e để làm gì? + Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem có đúng bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ở đây không? Chuỗi ngọc có phải là ngọc thật không? Pi-e đã bán cho cô bé với giá bao nhiêu? + Vì sao chú Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất cao để mua ngọc? + Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền mà em có. + Chuỗi ngọc có ý nghĩa như thế nào đối với chú Pi-e? + Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e dành để tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng cô đã mất trong một vụ tai nạn giao thông. + Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện này? + Các nhân vật trong câu chuyện này đề là những người tốt, có tấm lòng nhân hậu. Họ biết sống vì nhau, mang lại hạnh phúc cho nhau. Chú Pi-e mang lại niềm vui cho cô bé Gioan. Bé Gioan mong muốn mang lại niềm vui cho người chị đã thay mẹ nuôi mình. Chị của cô bé đã cưu mang nuôi nấng cô bé từ khi mẹ mất. - GV kết luận nội dung phần + Em hãy nêu nội dung chính của bài? Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu ,biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác - GV ghi nội dung bài lên bảng - Tổ chức HS đọc diễn cảm phần 2 - HS thi đọc - GV nhận xét 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành - HS đọc nối tiếp toàn bài - GV treo bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc: - GV hướng dẫn cách đọc - GV đọc mẫu - HS đọc trong nhóm - HS thi đọc - GV nhận xét. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài này em học được điều gì từ bạn nhỏ ? - Về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện có nội dung ca ngợi những con người
  19. có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn . - Rèn kĩ năng chia 1 số tự nhiên cho 1 số TN thương tìm được là 1 số TP - HS cả lớp làm được bài 1(a), bài 2 . + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bảng con III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động - Cho HS chơi trò chơi"Gọi thuyền" - Cách chơi: + Trưởng trò hô: Gọi thuyền , gọi thuyền. + Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai + Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS) + HS hô: Thuyền... chở gì ? + Trưởng trò : Chuyền....chở phép chia: .....:10 hoặc 100; 1000... - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài, ghi bảng 2. Khám phá Ví dụ 1: HĐ cá nhân
  20. - GVnêu bài toán ví dụ: Một cái sân hình vuông có chu vi là 27m. Hỏi cạnh của sân dài bao nhiêu mét? - Thực hiện theo sách giáo khoa - HS nghe và tóm tắt bài toán. Ví dụ 2: HĐ cá nhân - GV nêu ví dụ: Đặt tính và thực hiện phép tính 43 : 52. + Phép chia 43 : 52 có thể thực hiện giống phép chia 27 : 4 không ? Vì sao? - Phép chia 43 : 52 có số chia lớn hơn số bị chia (52 > 43) nên không thực hiện giống phép chia 27 : 4. + Hãy viết số 43 thành số thập phân mà giá trị không thay đổi. 43 = 43,0 + Vậy để thực hiện 43 : 52 ta có thể thực hiện 43,0 : 52 mà kết quả không thay đổi. - HS thực hiện đặt tính và tính 43,0 : 52 và 1 HS lên bảng làm bài. - GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ cách thực hiện của mình. HS nêu cách thực hiện phép tính trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét để thống nhất cách thực hiện phép tính. - Quy tắc thực hiện phép chia 3. Luyện tập, thực hành Bài 1a: HĐ Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc vừa học tự đặt tính và tính. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - GV nhận xét chữa bài Bài 2: HĐ Cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. - GV yêu cầu HS tự làm bài. Bài giải May 1 bộ quần áo hết số mét vải là: 70 : 25 = 2,8 (m) May 6 bộ quần áo hết số mét vải là: 2,8 x 6 = 16,8 (m) Đáp số: 16, 8m - GV nhận xét, kết luận Bài 1b(M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS tự làm bài vào vở và chữa bài.