Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 14 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 14 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_14_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 14 Năm học 2024-2025
- TUẦN 14 Thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Đọc thơ về chú bộ đội ------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài 25: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông đà I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thể hiện được niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn với những cung bậc thánh thót, trầm bổng trong một đêm trăng đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà. - Đọc hiểu: Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng của đêm trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đất nước. Hiểu được một trong những ý nghĩa sâu sắc của bài thơ: Nghệ thuật (Âm nhạc ) mang đến cảm xúc, niềm vui sống cho con người. Nhận biết được từ ngữ và hình ảnh thơ giàu sức gợi tả, cảm nhận được tiếng đàn ba-la-laica gợi lên những cung bậc âm thanh và hình ảnh của cuộc sống. 2. Phẩm chất - Biết chia sẻ cảm xúc trước vẻ đẹp của nghệ thuật thơ ca và âm nhạc, biết thể hiện sự đồng cảm với suy nghĩ, cảm xúc, niềm vui của những người xung quanh. * HS khuyết tật tập đọc và phát âm mục bài, ôn các chữ cái và các tiếng có 2 âm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ bài thơ, tranh ảnh (sưu tầm ) về công trường thuỷ điện sông Đà trong giai đoạn đang xây dựng và Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình hiện nay. - Những tư liệu, thông tin về quá trình xây dựng và hoàn thành Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình với sự giúp đỡ của bạn bè quốc tế. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Lớp khởi động nhảy theo nhạc Giới thiệu chủ điểm: - GV nêu yêu cầu: Hãy quan sát tranh chủ điểm và cho biết bức tranh nói với em điều gì . - GV giới thiệu chủ điểm mới : Chủ điểm thứ ba: Trên con đường học tập, đã kết lại bằng câu chuyện Tinh thần học tập của nhà Phi-lít. Hôm nay, các em bước sang chủ điểm thứ tư : Nghệ thuật muôn màu. Các bài học nói về các môn nghệ thuật thú vị như âm nhạc, hội hoạ , vũ đạo, điêu khắc,... giúp các em có thêm những hiểu biết về thế giới nghệ thuật phong phú, đầy thú vị. Giới thiệu khái quát bài đọc: - GV nêu tên bài học và những nội dung học trong 3 tiết của Bài 25 (Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà).
- - GV giới thiệu tranh minh hoạ và giới thiệu sơ lượ c về côn g trìn h thuỷ điện sôn g Đà, Nhà máy Th uỷ điệ n Sô ng Đà vớ i nhữ ng ngườ i bạ n quố c tế hỗ trợ , giú p đỡ xây dựn g, giới thiệu bài thơ. Ví dụ: Bài thơ Tiế ng đà n ba-la-lai-ca trên sông Đà thể hiện niềm xúc động của tác giả khi cảm nhận vẻ đẹp của âm thanh tiếng đàn ba-la-lai-ca (một nhạc cụ dân gian của nước Nga). Tiếng đàn như nói hộ tình hữu nghị của nhữn g người Việt Nam và các chuyên gia Liên Xô. Nêu yêu cầu của hoạt động Khởi động bài học: - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từng em chia sẻ suy nghĩ của mình với các bạn về ý nghĩa của âm nhạc đối với cuộc sống con người (hoặc đối với bản thân/ người thân của mình). 2. HĐ khám phá 3.1. Luyện đọc - GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả những cung bậc của tiếng đàn, những hình ảnh đẹp của thiên nhiên,...). GV có thể mời 3 em đọc nối tiếp các đoạn như sau: + Đoạn 1: Từ đầu đến ... nóng lòng tìm biển cả ...; + Đoạn 2: Tiếp theo đến lấp loáng sông Đà .; + Đoạn 3: Còn lại. - GV hướng dẫn đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, Ví dụ: ba-la-lai-ca, nghe náo nức, nóng lòng tìm biển cả, ... + Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của tác giả khi cảm nhận những cung bậc của tiếng đàn, sự hoà quyện giữa tiếng đàn với cảnh sắc đêm trăng và cảm xúc của con người . Ví dụ, đọc nhấn giọng ở một số từ ngữ : Tiếng đàn ba-la-lai-ca Như ngọn gió bình yên Thổi qua rừng bạch dương dìu dặt... Tiếng đàn ba-la-lai-ca Như ngọn sóng Vỗ trắng phau ghềnh đá Nghe náo nức Những dòng sông nóng lòng tìm biển cả ... ... Chỉ còn tiếng đàn ngân nga Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà . ... - Giao HS là m việ c nhó m (3 em/ nhó m): đọc nối tiếp các đoạn thơ. - HS làm việc cá nhân: đọc toàn bài (đọc thầm). - GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả lớp. 3.2. Đọc hiểu Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV hướn g dẫn HS đọc phần tìm hiểu nghĩa một số từ ngữ. GV có thể giải nghĩa thêm một số từ chưa có trong phầ n chú thí ch, Ví dụ:
- - Cao nguyên: vùng đất rộng và cao, xung quanh có sườn dốc, bề mặt bằng phẳng hoặc lượn sóng. - Trăng chơi vơi: trăng trơ trọi giữa bầu trời bao la - GV hỏi HS có từ ngữ nào trong bài thơ mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển. Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các câu hỏi, yêu cầu nêu trong sách hoặc theo cách khác Câu 1: - GV nêu câu hỏi: Tiếng đàn ba-la-lai-ca được miêu tả như thế nào qua 8 dòng thơ đầu? – GV nêu cách thức thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân (tự trả lời câu hỏi ). + Bước 2: HS làm việc theo cặp/ nhóm: lần lượt từng em nêu ý kiến, sau đó trao đổi để thống nhất câu trả lời. Làm việc cá nhân Chuẩn bị câu trả lời theo hướng dẫn của GV. – Từng em trả lời câu hỏi, – GV mời một số HS phát biểu ý kiến trước lớp. các bạn khác nhận xét về – GV có thể thống nhất các ý kiến của HS. nội dung và cách diễn đạt Dự kiến câu trả lời: Âm thanh của tiếng đàn gợi những liên tưởng thú vị. Những liên tưởng từ tiếng đàn lại tôn lên vẻ đẹp Âm thanh của tiếng đàn: Tiếng đàn ba-la-lai-ca làm hiện lên những hình ảnh, âm thanh của cuộc sống. Tiếng đàn ba-lai-ca như ngọn gió bình yên thổi qua rừng bạch dương, tiếng sóng tiếng gió dìu dặt... (Tiếng đàn gợi liên tưởng đến tiếng gió dìu dặt ) Tiếng đàn ba-la-lai-ca khi dìu dặt, khoan thai, khi náo nức, dồn dập ... Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn sóng vỗ ghềnh đá, trắng phau có những cung bậc âm thanh trầm bổng, náo nức nghe những dòng sông nóng lòng tìm biển cả. ..(Tiếng đàn gợi liên tưởng đến tiếng sóng reo náo nức) Câu 2: - Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi): Trên côn g trườn g thuỷ điện sôn g Đà, tác giả đã nghe tiến g đàn ba-la-lai-ca vang lên trong khung cả nh như thế nà o? - GV dàn h thời gian phù hợp để HS chuẩn bị câu trả lời, sau đó mời nhiều em phát biểu ý kiến trước lớ p. - GV tổng hợp ý kiến HS và nhấn mạnh để các em hiểu rõ ý thơ. Dự kiến câu trả lời: Khung cảnh Ý nghĩa Thời gian: đêm trăng Trong thời gian, không gian ấy,
- Không gian: tĩnh mịch. tác giả cảm nhận rõ hơn tiếng đàn ba- Công trường thuỷ điện với la-lai-ca bởi vì không gian trở nên yên rất nhiều xe ủi , xe ben, tháp ắng, tĩnh mịch; mọi vật dường như khoan, cần trục ... đã say giấu mình trong bóng đêm, chỉ còn ngủ sau một ngày làm việc; tiếng đàn (âm thanh) và ánh trăng dòng sông Đà lấp loáng quyện vào dòng sông – dòng trăng dưới trăng... (ánh sáng). Câu 3: - Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi): Miêu tả những điều em hình dung được khi đọc 2 dòng thơ: “Chỉ còn tiếng đà n ngân nga/ Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà ”. - GV nêu cách thức thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân (tự chuẩn bị câu trả lời, có thể gạch ý sẽ trình bày ra giấy nháp / vở) . + Bước 2: HS làm việc theo cặp / nhóm : lần lượt từng em thực hiện yêu cầu (câu hỏi 3), cả nhóm nhận xét, góp ý. - GV mời một số HS phát biểu ý kiến trước lớp, GV hướng dẫn HS nhận xét và khen ngợi các ý kiến phát biểu đúng ý thơ, diễn đạt lưu loát,... - GV có thể nói sau khi đã nhận xét các ý kiến phát biểu của HS. Dự kiến câu trả lời: - Chỉ còn tiếng đàn ngân nga Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà. - Bốn bề yên tĩnh, tất cả như lặng yên để lắng nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca của cô gái Nga. Tiếng đàn vang lên, ngân nga, toả lan mênh mông cùng với dòng sông như một dòng trăng lấp lánh trong đêm. Tiếng đàn như quyện hoà với ánh sáng (dòng trăng), tạo nên vẻ đẹp huyền ảo, thơ mộng. Câu 4: - GV nêu câu hỏi: Nêu cảm nghĩ của em về hìn hảnh cô gái Nga chơi đàn ba-la- lai-ca trên công trường thuỷ điện sông Đà . – GV nêu cách thức thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân (tự chuẩn bị ý kiến phát biểu). + Bước 2: HS làm việc theo cặp / nhóm : lần lượt từng em thực hiện yêu cầu , cả nhóm nhận xét, góp ý . - GV mời một số HS phát biểu ý kiến trước lớp. - GV hướng dẫn HS nhận xét và khen ngợi các ý kiến sâu sắc, hiểu được ý thơ. - GV nhận xét các nhóm/ cá nhân. GV tổng hợp ý kiến của HS. Dự kiến câu trả lời: - Dưới ánh trăng, bên dòng sông Đà lấp loáng, trên công trường “đang say ngủ” sau một ngày làm việc sôi động, cô gái Nga có mái tóc màu hạt dẻ đang đánh đàn ba-la-lai-ca một cách say sưa “ngón tay đan trên những sợi dây đồng”,... Hình ảnh này khiến mỗi người dân chúng ta xúc động. Những chuyên gia ở những đất nước xa xôi (Liên Xô cũ) đã xa gia đình, xa tổ quốc để đến Việt Nam, giúp
- chúng ta xây dựng nhà máy thuỷ điện, làm ra luồng ánh sáng gửi đi muôn nơi, giúp cho cuộc sống tươi sáng hơn. - Tiếng đàn ba-la-lai-ca của cô gái Nga như giúp chúng ta cảm nhận được tình hữu nghị tốt đẹp giữa hai dân tộc và tương lai đang rộng mở của đất nước ta. 3. HĐ luyện tập 3.3. Đọc thuộc lòng - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng và tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng tại lớp. GV nhắc HS về tiếp tục nhà học thuộc lòng bài thơ, nếu chưa thuộc). 4. HĐ vận dụng - GV có thể nêu câu hỏi: Nhà thơ muốn nói điều gì qua khổ thơ cuối? Dự kiến câu trả lời: + Khổ thơ cuối gợi hìn h ản h của tương lai – khi công trường thuỷ điện hoàn thành, cũng là khi cuộc sống bừng sáng lên cùng với dòng điện toả đi muôn nẻo trên đất nước. + Khổ thơ cuối vẽ ra viễn cảnh tươi đẹp của tương lai, viễn cảnh đó chứa chan niềm cảm xúc của những người lao động hôm nay,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------- TOÁN Bài 27: Đường tròn, chu vi và diện tích hình tròn ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tính được diện tích hình tròn; - Áp dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu diện tích hình tròn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật biết chỉ, đọc tên và chỉ hình tròn, tập vẽ hình tròn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ (1) có vẽ hình bài 1 trang 108 – SGK Toán 5 tập một.
- - Bảng phụ (2) có vẽ hình dây thép ở bài 2 trang 109 – SGK Toán 5 tập một. - Bảng phụ (3) có vẽ hình bài 4 trang 109 – SGK Toán 5 tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS chơi trò chơi “Thi tài cùng Bờm”. HS quan sát 3 hình vẽ trong bài tập 1, Bờm đố các bạn tính thật nhanh và lựa chọn xem hình nào có chu vi lớn nhất: A. Hình vuông B. Hình chữ nhật C. Hình tròn - HS đưa ra đáp án. (Hình tròn). - 1 – 2 HS giải thích lí do chọn đáp án. - HS được bạn và GV nhận xét. - HS lắng nghe GV giới thiệu vào bài học. 2. HĐ luyện tập - HS có thể tham gia giải các bài tập như thử thách Phú Ông dành cho Bờm. Bài 2 (Thử thách 1) - HS lắng nghe tình huống: Phú ông muốn thử tài Bờm, bèn đem đến đưa cho Bờm một sợi dây thép để uốn thành cái khung gồm một hình tròn đường kính d (cm) và hai thanh làm tay cán, mỗi thanh dài b (cm) (như hình vẽ). Sau khi uốn xong, phú ông nói: “Chiều dài sợi dây thép uốn thành cái khung này là b + 3,14 × d”. Bờm cười đáp: “Chiều dài sợi dây thép ấy là b × 2 + 3,14 × d chứ bác”. Các em hãy phân định ai nói đúng trong cuộc thử tài này nhé! - HS đọc đề bài, thảo luận nhóm đôi để tìm ra người nói đúng trong cuộc thử tài. - Đại diện 2 – 3 nhóm nêu đáp án nhóm mình và giải thích. + Tại sao lại lấy 3,14 × d? (Đó là phép tính để tính chu vi hình tròn hay là độ dài sợi thép để uốn thành hình tròn). + Sao lại lấy b × 2? (Vì thanh làm tay cán gồm 2 thanh dài b cm). - HS được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (Bờm nói đúng). Bài 3 (Thử thách 2) - HS lắng nghe thử thách 2: Vẫn muốn thử thách sự thông minh và nhanh trí của Bờm, phú ông bèn đưa cho Bờm một sợi dây thừng, đi đến cạnh gốc cây và yêu cầu Bờm làm như phú ông nói: - HS đọc đề bài của bài toán. - HS suy nghĩ và làm bài vào vở. - HS trình bày bài làm: Bài giải Độ dài 1 vòng dây quanh gốc cây là: 3,14 × 2 × 2 = 12,56 (dm) Độ dài 3 vòng dây quấn quanh gốc cây là: 12,56 × 3 = 37,68 (dm) = 3,768 (m) Độ dài của sợi dây thừng đó là: 3,768 + 2,8 = 6,568 (dm) Đáp số: 6,568 m.
- - HS được bạn và GV nhận xét. 4.HĐ vận dụng Bài 4 (Thử thách 3) - HS nghe tình huống: Phú ông và Bờm cùng xem rùa bò. Phú ông thì nói rùa vàng sẽ đi được quãng đường dài hơn, Bờm thì nói rùa nâu đi được quãng đường dài hơn. Chúng mình hãy cùng xem hình vẽ, giúp Bờm và phú ông tìm ra đáp án nhé! - HS đọc đề bài và thảo luận theo nhóm 4 để tìm cách giải bài toán. - 3 HS đại diện cho 3 nhóm đưa ra đáp án của mình. - Mời HS gắn bảng, trình bày cách tìm ra đáp án. + Quãng đường rùa vàng đi được là tổng chu vi của 3 nửa hình tròn có bán kính lần lượt là 3 dm, 1 dm, 5 dm. + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 3 dm là: 3,14 × 3 × 2 : 2 = 9,42 (dm). + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 1 dm là: 3,14 × 1 × 2 : 2 = 3,14 (dm). + Nửa chu vi hình tròn có bán kính 5 dm là: 3,14 × 5 × 2 : 2 = 15,7 (dm). + Quãng đường rùa vàng bò được là: 9,42 + 3,14 + 15,7 = 28,26 (dm). + Độ dài AB là: 3 × 2 + 1 × 2 + 5 × 2 = 18 (dm). + Quãng đường rùa nâu bò được là: 18 × 3,14 : 2 = 28,26 (dm). + Vậy quãng đường rùa vàng và rùa nâu bò được bằng nhau. - HS được bạn và GV nhận xét. - HS nhận xét về chu vi hình tròn có đường kính lớn bằng tổng chu vi các hình tròn có đường kính bằng tổng đường kính lớn cộng lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ................................................................................................................. ---------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2024 TOÁN Bài 27: Đường tròn, chu vi và diện tích hình tròn ( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố tính chu vi và diện tích hình tròn; áp dụng để giải quyết một số vẩn đề thực tiễn. - Áp dụng được công thức tính chu vi và tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tính chu vi và diện tích hình tròn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật biết chỉ, đọc tên và chỉ hình tròn, tập vẽ hình tròn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ (1) có vẽ phần chia hình tròn ở phần khám phá trang 110 – SGK Toán 5 tập một. - Bảng phụ (2) có vẽ hình minh hoạ bài 2 trang 111 – SGK Toán 5 tập một. - Tranh ảnh các sự vật như: Mặt cắt của 1 viên phấn, thảm tròn nhỏ nhà vệ sinh, thảm tròn to phòng khách, bể bơi hình tròn và các số đo diện tích 78,5 mm2; 28,26 dm2; 314 dm2; 502 m2. - Hình tròn bằng giấy, bán kính khoảng 5 cm để HS thực hành. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS nghe tình huống: Mai và Rô-bốt đến công viên gần nhà và thấy các chú công nhân đang lát gạch cho một bể bơi. Mai thắc mắc về diện tích lát gạch xanh. Muốn tính diện tích phần lát gạch xanh chúng ta phải làm gì? - HS trả lời: Tính diện tích hình tròn. - HS nghe GV giới thiệu: Muốn tính diện tích hình tròn ta làm thế nào? Hãy cùng tìm hiểu bài hôm nay nhé! 2. HĐ khám phá a) Diện tích hình tròn - HS sử dụng SGK, thảo luận nhóm 4, sử dụng các hình tròn đã chuẩn bị để đưa ra cách tính diện tích hình tròn. - 1 – 2 nhóm báo cáo cách thực hiện của nhóm mình, kết hợp sử dụng hình tròn của nhóm. - Nhóm được bạn và GV nhận xét. - HS quan sát bảng phụ (1), theo dõi cách cắt ghép hình tròn thành hình gần giống hình chữ nhật. Nêu độ dài các cạnh của hình chữ nhật: Chiều rộng là bán kính, chiều dài là tích của 3,14 với chiều rộng. Từ đây, HS nêu lên được cách tính diện tích hình tròn là: 3,14 × r × r. - 3 – 4 HS nêu cách tính diện tích hình tròn trong SGK. b) Ví dụ - HS thực hiện tính diện tích hình tròn có bán kính là 10 cm và báo cáo kết quả. - 2 – 3 HS nêu phép tính để tính diện tích hình tròn. - HS nhắc lại đã tính diện tích hình tròn bằng cách nào? (Lấy 3,14 nhân với bán kính rồi nhân với bán kính). - 2 – 3 HS nhắc lại cách tính diện tích hình tròn. 3. HĐ luyện tập Bài 1
- - HS đọc đề bài rồi thực hiện làm bài cá nhân vào phiếu trong 3 – 5 phút. Hoàn thành bảng sau (theo mẫu). Bán kính hình Diện tích hình tròn tròn 2 cm 3,14 × 2 × 2 = 12,56 (cm2) 5 mm 3,14 × 5 × 5 = 78,5 (mm2) 3 dm 3,14 × 3 × 3 = 28,26 (dm2) 4 km 3,14 × 4 × 4 = 50,24 (km2) - 2 bạn cùng bàn cùng nhau trao đổi vở, nhận xét và chữa bài cho nhau. - HS nghe các bạn và GV đưa ra đáp án cho bài toán. - 2 HS nêu cách làm của mình trong bài tập trên: Muốn tính diện tích tròn ta lấy số 3,14 nhân với bán kính rồi nhân với bán kính. - HS cần lưu ý viết đủ đơn vị của phép tính. Bài 2 - HS đọc đề bài, viết đáp số hoặc giải bài toán vào vở. - 1 – 2 HS nêu cách làm và được các bạn, GV nhận xét. Bài giải Diện tích bãi thả khí cầu của công ty là: 3,14 × 200 × 200 = 125 600 (m2) Đáp số: 125 600 m2. - HS nêu nhận xét về kết quả vừa nhận được. Bài 3 - HS đọc đề bài và phân tích đề bài. - HS thảo luận nhóm đôi, cùng đưa ra phương hướng làm bài và giải vào vở. - 1 – 2 HS trình bày bài giải. Bài giải Bán kính tấm thảm hình tròn là: 20 : 2 = 10 (dm) Diện tích tấm thảm hình tròn là: 3,14 × 10 × 10 = 314 (dm2) Đáp số: 314 dm2. - HS được bạn và GV nhận xét. 4.HĐ vận dụng - Dựa vào những số liệu đã tính trong bài, HS lựa chọn diện tích của các sự vật có trong hình vẽ tương ứng với các diện tích cho trước: + Diện tích mặt cắt của 1 viên phấn: 78,5 mm2. + Diện tích tấm thảm nhỏ nhà tắm: 28,26 dm2. + Diện tích tấm thảm lông trải phòng khách: 314 dm2. + Diện tích bể bơi hình tròn: 502,4 m2. - HS quan sát, ước lượng diện tích thực tế.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... .................................................................................................................................. ............................................................................................................................ ---------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Biện pháp điệp từ, điệp ngữ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Nhận biết được biện pháp điệp từ, điệp ngữ và tác dụng của việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong bài văn, bài thơ; từ đó có thể thực hành tạo lập câu, đoạn có sử dụng điệp từ; điệp ngữ. 2. Phẩm chất - Biết chia sẻ cảm xúc trước vẻ đẹp của nghệ thuật thơ ca và âm nhạc, biết thể hiện sự đồng cảm với suy nghĩ, cảm xúc, niềm vui của những người xung quanh. * HS khuyết tật tập đọc và phát âm mục bài, ôn các chữ cái và các tiếng có 2 âm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - GV có thể cho HS xem một đoạn clip bài hát Quê hương (Thơ Đỗ Trung Quân, nhạc Giáp Văn Thạch). Sau đó, hỏi HS từ nào được lặp lại nhiều lần trong bài hát? - GV tổ chức cho HS chia sẻ và nhận xét, chốt lại từ quê hương. - GV dẫn dắt vào bài (gợi ý): Vậy cách lặp từ như vậy, ta gọi đó là biện pháp tu từ gì thì hôm nay lớp mình tìm hiểu qua bài học hôm nay nhé! 2. HĐ khám phá Bài tập 1, 2: - GV nêu yêu cầu của bài tập 2, mời 1 HS đọc câu tục ngữ. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm từ được lặp lại trong câu tục ngữ và suy nghĩ về tác dụng của việc lặp lại từ đó. Sau đó, HS làm việc nhóm đôi để thống nhất kết quả với bạn. - GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết quả làm việc. GV và cả lớp nhận xét, góp ý và thống nhất đáp án chung của cả lớp. Dự kiến câu trả lời: - Từ học được lặp lại. Việc lặp lại nhằm nhấn mạnh trong đời sống con người có nhiều thứ cần phải học hỏi. => GV kết luận: Nhờ dùng cách lặp từ mà lời khuyên răn của cha ông được nhấn mạnh, gây sự chú ý của người đọc. Ghi nhớ: - GV dẫn dắt HS (gợi ý): Từ 2 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào nêu cách hiểu của mình về khái niệm điệp từ, điệp ngữ?
- - Gọi 1 – 2 HS và GV tổ chức nhận xét, chốt lại khái niệm điệp từ, điệp ngữ trong Ghi nhớ ở sá ch. => GV kết luận: Điệp từ, điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ để nhấn mạnh nội dung được nói đến. - Gọi 1 HS khá giỏi hoặc để các HS khác xung phong trình bày lại (lưu ý khuyến khích HS không nhìn sách đọc mà diễn đạt theo trí nhớ bằng lời nói tự nhiên). 3. HĐ luyện tập Bài tập 3: - GV mời 1 HS đọc câu lệnh của bài tập 3 và đoạn thơ. - GV gọi HS khác đọc câu a, câu b; - GV gọi HS thực hiện cá nhân; - Gọi ngẫu nhiên HS trình bày kết quả; - GV tổ chức cho HS nhận xét, góp ý, GV chốt lại đáp án: a. Từ bỗng xuất hiện 4 lần. b. Tác dụng: Đáp án D (Nhấn mạnh sự ngỡ ngàng của chú gà con trước những điều mới mẻ). => GV kết luận: Sử dụng từ điệp từ trong thơ tác dụng nhấn mạnh, làm diễn đạt thêm hay, gợi sự liên tưởng độc đáo. Bài tập 4: - GV mời 1 HS đọc câu lệnh và đoạn văn của bài tập 4; - GV gọi HS khác đọc câu a, câu b; - GV hướng dẫn cách làm và yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, GV lấy bảng nhóm (đã thực hiện sẵn như dưới đây) để 1 nhóm trình bày trên bảng nhóm: - GV gọi nhóm có dùng bảng nhóm treo trên bảng lớp và trình bày kết quả; - GV tổ chức cho HS nhận xét, góp ý, chốt đáp án: a. Từ tre xuất hiện ở tất cả các câu trong đoạn. b. Tác dụng: Việc lặp lại từ tre nhằm làm nổi bật hình ảnh cây tre và giá trị, đóng góp của tre đối với người dân Việt Nam. - GV có thể hỏi thêm HS khá giỏi nhằm phát triển năng lực ngôn ngữ, giúp HS nhận diện thêm: Em nào tìm thêm trong đoạn văn còn có một số từ khác được tác giả dùng lặp lại nhiều lần? Tác dụng của chúng? Dự kiến câu trả lời: - Từ được tác giả dùng lặp lại nhiều lần như giữ, anh hùng. Tác dụng: nhấn mạnh giá trị của cây tre trong việc giữ làng, giữ nước. + Biểu dương các câu trả lời đúng (câu a) và hay (câu b) của HS và gợi ý cho HS khác tự sửa, điều chỉnh khi chưa đúng yêu cầu (nếu có). 4. HĐ vận dụng - GV có thể cho HS xem một đoạn clip bài hát Quê hương. - Sau khi nghe xong, GV có thể hỏi HS: Các em đã tìm ra từ lặp là từ quê hương ở phần Khởi động. Vậy từ đó có tác dụng gì? - GV tổ chức cho HS chia sẻ và nhận xét, chốt lại từ quê hương nhấn mạnh tình yêu quê hương của tác giả rất tha thiết, sâu đậm.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------- Buổi chiều KHOA HỌC Bài 13: sinh sản của thực vật có hoa (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Năng lực khoa học: Xác định được cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. - HS dựa vào sơ đồ nêu được vai trò của nhị và nhuỵ trong quá trình thụ phấn, thụ tinh, tạo hạt và quả. - HS vận dụng được kiến thức về sự thụ phấn, thụ tinh, tạo quả và hạt giải thích được một số hiện tượng tự nhiên. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của bài học. - Năng lực trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, tìm hiểu thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày kết quả nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh bài học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1.HĐ khởi động - GV tổ chức trò chơi ghép thẻ chữ với hình tương ứng: Có 4 đội chơi, mỗi đội có 5 thành viên với 10 thẻ chữ tương ứng với 10 bộ phận của hoa hoàn chỉnh. GV đưa ra hình 1 sơ đồ hoa với các thanh chỉ trống. Yêu cầu lần lượt thành viên các đội trong 3 phút gắn các thẻ chữ với các chú thích. Nhóm nào hoàn thành nhanh và đúng nhất được thưởng sao. - Các nhóm HS cử 5 đại diện tham gia ghép thẻ chữ. Mỗi HS trong nhóm cầm 2 thẻ ghép lên hình của nhóm mình. - Đại diện HS theo dõi, nhận xét kết quả các đội chơi
- - GV tổng kết trò chơi, thưởng sao cho đội chiến thắng - GV dẫn dắt giới thiệu bài : Các bộ phận của hoa tham gia vào quá trình thụ phấn, thụ tinh, tạo quả và hạt như thế nào. 2.HĐ khám phá *Sự thụ phấn, thụ tinh, tạo quả và hạt - GV tổ chức cho HS quan sát hình 6, đọc khung thông tin, yêu cầu HS làm việc cá nhân và thảo luận nhóm 4, hoàn thành Phiếu học tập số 2. - HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ: + Ghi chú các bộ phận trong sơ đồ: 1. Bộ phận của hoa tạo tế bào sinh dục đực là nhị hoa (hạt phấn/chỉ nhị). 2. Bộ phận của hoa tạo tế bào sinh dục cái là nhuỵ hoa (noãn). 3. Bộ phận của hoa hình thành quả là bầu nhuỵ. 4. Bộ phận của hoa hình thành hạt là noãn. 5. Khi đầu nhuỵ nhận được hạt phấn là sự thụ phấn. 6. Thụ tinh xảy ra khi tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử. - Sự thụ phấn, thụ tinh ở thực vật có hoa: + Thụ phấn xảy ra khi đầu nhuỵ nhận được hạt phấn. + Thụ tinh diễn ra ở noãn. Ống phấn phát triển đưa tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử. - Vai trò của nhị hoa, nhuỵ hoa trong quá trình thụ phấn, thụ tinh: + Nhị hoa gồm chỉ nhị mang bao phấn chứa nhiều hạt phấn. Nhị hoa sẽ phát tán hạt phấn để hạt phấn đến đầu nhuỵ thì xảy ra quá trình thụ phấn. + Hạt phấn trên đầu nhuỵ sẽ phát triển tạo ra các tế bào sinh dục đực. Ống phấn phát triển đưa tế bào sinh đực kết hợp với tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử trong noãn. Như vậy quá trình thụ tinh diễn ra toàn bộ trong nhuỵ hoa. - Bầu nhuỵ phát triển thành quả, noãn phát triển thành hạt chứa phôi. - GV gọi một số nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, điều chỉnh, bổ sung (nếu có).. - Từ câu trả lời các nhóm GV nhấn mạnh vai trò của nhị và nhuỵ trong quá trình thụ phấn, thụ tinh, tạo hạt và quả: Nhị giải phóng hạt phấn để thụ tinh với tế bào sinh dục cái nằm trong noãn ở bầu nhuỵ. Sau thụ tinh, noãn sau đó sẽ phát triển thành hạt, bầu nhuỵ phát triển thành quả.
- - GV kết luận: Sau khi hoa được thụ phấn, sự thụ tinh xảy ra, hình thành hợp tử. Hợp tử phát triển thành phôi, noãn phát triển thành hạt chứa phôi, bầu nhuỵ phát triển thành quả chứa hạt. - HS lắng nghe, ghi kết luận vào vở. 3.HĐ luyện tập 3.1. Quan sát hình 7, sự phát triển của hoa được thụ phấn và không thu phấn - GV tổ chức cho HS quan sát hình 7 về sự phát triển tiếp theo của hoa trong hai trường hợp để thực hiện bài tập 1. - Từ câu trả lời của HS, GV chốt và nhấn mạnh về vai trò của sự thụ phấn, thụ tinh trong quá trình tạo quả và hạt. + Khi hoa được thụ phấn, thụ tinh thì sự phát triển tiếp theo của hoa sẽ như thế nào. - Khi hoa được thụ phấn, thụ tinh thì hoa trở thành nơi cung cấp chất dinh dưỡng để nuôi quả - Khi hoa không được thụ phấn, thụ tinh thì hoa sẽ tự héo úa. + Khi hoa không được thụ phấn, thụ tinh thì sự phát triển tiếp theo của hoa sẽ như thế nào. + Nếu hoa không được thụ phấn, thụ tinh thì hạt và quả sẽ không thể hình thành được. - GV tổ chức HS đọc mục “Em có biết?” sgk trang 51. - GV hỏi các em thêm về mối quan hệ giữa ong, bướm và hoa hoặc câu hỏi vận dụng như: Có hai vườn nhãn, một vườn nuôi ong có năng suất cao hơn (quả nhiều hơn), thu nhập cao hơn vườn không nuôi ong. Em hãy giải thích. - HS trả lời câu hỏi: Vườn nuôi ong, ong lấy mật hoa sẽ thụ phấn cho hoa giúp tạo quả nhiều hơn, ong còn tạo mật nên sẽ có thu nhập cao hơn vườn không nuôi ong. 3.2. Đặt câu hỏi tìm hiểu về sự sinh sản của một số cây hoa. - GV tổ chức HS hoạt động nhóm 4 để đặt câu hỏi tìm hiểu về sự sinh sản của một số cây có hoa theo một số gợi ý trong SGK. - GV phân nhóm, mỗi nhóm một cây có hoa quen thuộc ở địa phương như cây đào, cây ổi, cây khế, cây mướp, + Một số câu hỏi như: Cơ quan sinh sản của cây hoa là gì? Là hoa lưỡng tính hay đơn tính?
- - HS hoạt động theo nhóm, thảo luận đặt các câu hỏi để tìm hiểu về cơ quan sinh sản, các bộ phận, vai trò các bộ phận, sự hình thành quả, hạt, + Tổ chức chia sẻ trong mỗi nhóm, bạn đặt câu hỏi, bạn trả lời. + Sự sinh sản của cây hoa sen + Cơ quan sinh sản là hoa sen. + Hoa sen là hoa lưỡng tính, những cái tơ nhỏ màu vàng phía dưới là nhị hoa và phần chấm đỏ có lồi lên một chút là nhuỵ hoa. Từ đó, hình thành đài sen. - GV yêu cầu 1 – 2 nhóm cử đại diện lên chia sẻ theo hình thức bạn hỏi, bạn trả lời. - Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm lắng nghe, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá, thưởng sao các nhóm tốt. 4.HĐ vận dụng - GV tổ chức cho HS tổng kết bài học theo nội dung mục “Em đã học”. - GV yêu cầu HS thực hiện mục “Em có thể” xác định hoa đơn tính, hoa lưỡng tínhmột số hoa phổ biến ở địa phương. - GV nhận xét tiết học. GV dặn HS về nhà chuẩn bị phần tiếp theo: Gieo một số hạt giống (đậu, lạc, cam, bưởi, ) vào cốc trước 3 – 4 ngày khi học bài tiếp theo và mang đến lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... .................................................................................................................................. ............................................................................................................................ -------------------------------------------- LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 10: Triều Trần xây dựng đất nước và kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần thông qua câu chuyện về người thiếu niên nhỏ tuổi Trần Quốc Toản và hình ảnh các cô lão trong hội nghị Diên Hồng. 2. Năng lực chung. + Năng lực tự chủ và tự học thông qua các hoạt động cá nhân để hoàn thành những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. + Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, toàn lớp để hoàn thành các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về lịch sử Việt Nam
- - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm trong học tập. * HS khuyết tật biết lắng nghe bạn trình bày, biết chú ý xem video về cuộc kháng chiến chông quân Mông –Nguyên. - Tranh ảnh bài học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV cho HS xem video về cuộc kháng chiến chông quân Mông –Nguyên. - GV mời một số học sinh nêu cảm nghĩ - GV giới thiệu bài 2.HĐ khám phá Hoạt động 1. Tìm hiểu về quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần a. Ba lần kháng chiến chống quân Mông-Nguyên + GV giới thiệu vắn tắt khát vọng của quân Mông – Nguyên: Thời Trần quân Mông – Nguyên ba lần xâm lược nước ta vào các năm 1258, 1285, 1287 – 1288. Triều đình cùng quân dân nhà Trần đã quyết tâm đánh giặc và tích cực chuẩn bị cho kháng chiến. - HS lắng nghe - HS khai thác thông tin, ghi lại thông tin ra giấy trong thời gian 5 phút; sau đó HS trao đổi với bạn cùng cặp và thống nhất ý kiến. Hình ảnh chiến binh luyện tập võ nghệ trên thạp gốm phản ánh điều gì? Kể tên những vị tướng giỏi có công lớn trong kháng chiến chống ngoại xâm. Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi. GV mời đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi - GV nhận xét, tuyên dương. b. Tìm hiểu câu chuyện lịch sử. -GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu nội dung câu chuyện lich sử “ Lá cờ theo sáu chữ vàng” - Nêu những chi tiết thể hiện quyết tâm chống giặc của nhà Trần. - Người thiếu niên Trần Quốc Toản tuy còn nhỏ tuổi nhưng đã xin vua được dự hội nghị Bình Than để bàn kế sách đánh giặc, các bô lão trong cả nước tại Hội nghị Diên Hồng năm 1285 đã đồng thanh hô “đánh” thể hiện ý chí quyết tâm bảo vệ đất nước. - GV nhận xét,tuyên dương 3.HĐ luyện tập Hoạt động trò chơi: - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng - Mục đích: Giúp học sinh nhớ những kiến thức về ba lần kháng chiến chống quan Mông – Nguyên.
- - Chuẩn bị: Các câu hỏi chiếu trên Powerpoint. - Cách chơi: Chơi cả lớp. Giáo viên đọc câu hỏi và sau thời gian suy nghĩ là 30 giây học sinh phải đưa ra câu trả lời. Nếu trả lời đúng một câu hỏi các em sẽ được thi và giơ bảng. Sau 4 câu hỏi học sinh nào trả lời được hết sẽ là người thắng cuộc. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung tuyên dương học sinh. 4.HĐ vận dụng - GV mời HS chia sẻ về những hiểu biết của mình về nhà trần qua các tên trường học, tên đường ở địa phương. - GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt chủ đề: Ý tưởng kinh doanh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết lập sổ tay ghi chép chi tiêu của gia đình. - Tham gia lập kế hoạch kinh doanh dựa trên hoạt động do trường tổ chức. - HS biết đề xuất cách đề xuát ý tưởng kinh doanh phù hợp theo tình huống, góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết cách xác định ý tưởng kinh doanh - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng kiểm soát chi tiêu của bản thân - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn. * HS khuyết tật biết lắng nghe bạn trình bày, biết tham gia trò chơi cùng bạn II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: + Phiếu khảo sát nhu cầu khách hàng tham gia hội chợ. + Video về sản phẩm kinh doanh/ dịch vụ. - HS: + Ý tưởng kinh doanh.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV tổ chức trò chơi: Nghe nhạc đoán sản phẩm. - GV cho HS nghe lần lượt từng đoạn nhạc quen thuộc. Mỗi đoạn nhạc quảng cáo cho 1 sản phẩm. - GV yêu cầu HS đoán đoạn nhạc thuộc quảng cáo sản phẩm nào sau khi nghe. - GV giới thiệu một số hình ảnh các sản phẩm, nhãn hiệu và các doanh nhân nổi tiếng trong nước. - Dẫn dắt vào chủ đề: Để một sản phẩm trở thành một thương hiệu nổi tiếng, được nhiều người tin tưởng, lựa chọn và tiêu dùng là sự cố gắng của một tập thể, của nhiều bộ phận mà người giữ vai trò quan trọng nhất là những người lãnh đạo hay còn gọi là các doanh nhân 2.HĐ khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu ý tưởng kinh doanh. - GV đề nghị HS tưởng tượng và viết ra giấy một ý tưởng kinh doanh của bản thân và chia sẻ với bạn cùng bàn về ý tưởng đó. - HS tưởng tượng và viết ra giấy một ý tưởng kinh doanh của bản thân và chia sẻ với bạn cùng bàn về ý tưởng đó. - GV yêu cầu HS nêu rõ lí do lựa chọn ý tưởng kinh doanh. - GV mời một vài HS chia sẻ theo câu hỏi gợi ý: + Em định bán sản phẩm gì? Em sẽ bán cho ai? + Lí do em lựa chọn sản phẩm này là gì? Vì em thích hay em thấy nhiều người xung quanh cũng yêu thích sản phẩm ấy? + Em hãy nêu công dụng/ ý nghĩa sản phẩm mang lại. + Sản phẩm em lựa chọn có phù hợp với khả năng của em không? Em có thể tự làm hay nhờ ai làm những sản phẩm ấy? + Em hãy mô tả kĩ hơn về sản phẩm từ màu sắc, hình thức, chất liệu, kích thước + Em dự kiến giá thành của sản phẩm là bao nhiêu? - GV kết luận: Trong cuộc sống có rất nhiều sản phẩm được sử dụng để kinh doanh. Tuy nhiên, để kinh doanh thành công, chúng ta cần xác định chính xác ý tưởng kinh doanh. Đó không chỉ là việc biết được sở thích, khả năng của bản thân, chúng ta còn cần tìm hiểu, thu thập thông tin chính xác về nhu cầu, sở thích của khách hàng, về các sản phẩm tương tự đã có trên thị trường, về giá thành sản phẩm.. - HS chia sẻ trước lớp ý tưởng kinh doanh của mình theo các gợi ý của GV 3.HĐ luyện tập Hoạt động 2: Thực hành ý tưởng kinh doanh của nhóm. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, chọn một ý tưởng kinh doanh của nhóm. - GV gợi ý một số tiêu chí để lựa chọn sản phẩm kinh doanh của nhóm. + Sở thích, khả năng của nhóm. + Nhóm khách hàng đối tượng. + Kháo sát nhu cầu khách hàng về sản phẩm dự định.
- + Sản phẩm tương tự của đối thủ cạnh tranh + Giá thành sản phẩm dự định – điểm khác biệt và vượt trội. + Mô tả sản phẩm. + Lí do lựa chọn sản phẩm. - GV mời lần lượt từng nhóm trình bày ý tưởng về sản phẩm kinh doanh của nhóm mình lựa chọn. - GV khuyến khích cá ý tưởng độc đáo của HS và mời các nhóm tiếp tục xây dựng phiếu khảo sát để tìm hiểu về nhu cầu khách hàng với sản phẩm nhóm mình dự định kinh doanh. - HS tự thiét kế Phiếu khảo sát nhu cầu khách hàng dựa theo ý tưởng kinh doanh của nhóm. - Đại diện nhóm trình bày. - Các nhóm còn lại lắng nghe, góp ý và đặt câu hỏi cho nhóm bạn. - HS nêu ý tưởng, hoàn thành Phiếu khảo sát - GV nhận xét, kết luận. Phiếu khảo sát nhu cầu khách hàng cần phải thiết kế đơn giản, có lựa chọn rõ ràng, có câu hỏi làm rõ số tiền khách hàng dự định chi cho sản phẩm để dự đoán mức độ ưu tiên, nhu cầu khách hàng, nhóm đối tượng khách hàng tiềm năng, hình thức sản phẩm khách hàng mong muốn 4.HĐ vận dụng - GV yêu cầu HS tiếp tục hoàn thiện Phiếu khảo sát nhu cầu khách hàng rồi. - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------- Thứ 4 ngày 11 tháng 12 năm 2024 TOÁN Bài 27: Đường tròn,chu vi và diện tích hình tròn ( Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố tính chu vi và diện tích hình tròn; áp dụng để giải quyết một số vẩn đề thực tiễn. - Áp dụng được công thức tính chu vi và tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tính chu vi và diện tích hình tròn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được công thức tính diện tích hình tròn trong một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật biết chỉ, đọc tên và chỉ hình tròn, tập vẽ hình tròn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ (1) có ảnh minh hoạ các thửa ruộng hình tròn thực tế của các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE). - Bảng phụ (2) có vẽ mô hình sân vận động ở bài 3 trang 112 – SGK Toán 5 tập một. - Bảng phụ (3) có vẽ hình giếng ở bài 4 trang 112 – SGK Toán 5 tập một. - Các hình vẽ, thiết kế sân vận động, công trình kiến trúc có ứng dụng hình tròn. - Thẻ trò chơi A, B, C. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”. - Nội dung bài 1, trang 111 – SGK Toán 5, tập một. HS nghe câu hỏi, lựa chọn đáp án bằng cách giơ thẻ. Câu hỏi 1: Công thức nào sau đây để tính chu vi hình tròn? A. 3,14 × r × 2 B. 3,14 × d × 2 C. 3,14 × r × r Câu hỏi 2: Công thức 3,14 × r × r dùng để tính gì? A. Chu vi hình tròn B. Diện tích hình tròn C. Độ dài hình tròn Câu hỏi 3: Hình tròn phủ sóng của trạm phát sóng nào dưới đây có chu vi bé nhất? A. Trạm I, bán kính 150 m B. Trạm II, bán kính 100 m C. Trạm III, bán kính 200 m Câu hỏi 4: Diện tích hình tròn phủ sóng vừa tìm được ở câu hỏi 3 là bao nhiêu? A. 314 m2

