Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 15 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 15 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_15_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 15 Năm học 2024-2025
- TUẦN 15 Thứ 2 ngày 16 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Nói chuyện truyền thống ngày 22/12 TIẾNG VIỆT Đọc: Tranh làng Hồ ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ văn bản Tranh làng Hồ với ngữ điệu nhẹ nhàng, tha thiết, pha chút tự hào; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; - Đọc hiểu: Nhận biết cấu trúc và các thông tin có trong văn bản. Nhận biết được những ý chính trong bài đọc, hiểu được thông tin chính về tranh làng Hồ – một dòng tranh dân gian độc đáo của vùng quê Bắc Bộ, di sản văn hoá phi vật thể cấp quốc gia, biết phân chia bố cục của văn bản. 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước. - Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống và những di sản văn hóa của dân tộc. * HS khuyết tật biết xem vi deo, quan sát tranh làng Hồ và luyện đọc viết các tiếng có 2 âm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài học SGK - Video giới thiệu về tranh Đông Hồ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được sự thú vị của những bức tranh Đông Hồ, khơi gợi hứng thú của HS để bước vào bài học mới. b. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS xem clip và hỏi: Em đã bao giờ nhìn thấy những hình ảnh này chưa? Em có cảm nhận gì về những bức tranh trong clip vừa xem? - GV dẫn dắt vào bài. - Ghi tên bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2. 1: Luyện đọc a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết giọng đọc, cách đọc, cách ngắt các câu đúng với nội dung văn bản. b. Tổ chức thực hiện: - GV hướng dẫn giọng đọc văn bản, biết nhấn giọng ở một một số từ ngữ tình huống liên quan tới thông tin quan trọng trong bài.
- - Gọi HS đọc bài. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để xác định bố cục: Theo em, văn bản này có thể chia thành mấy đoạn? Dự kiến câu trả lời: + Đoạn 1: từ đầu đến hóm hỉnh và tươi vui + Đoạn 2: Phải yêu mến... bên gà mái mẹ + Đoạn 3: phần còn lại. - Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn. - Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm sai: người nghệ sĩ tạo hình, khoáy âm dương, lĩnh, màu trắng điệp ... - Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. GV nhận xét, tuyên dương. 2.2: Tìm hiểu bài a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết nội dung, ý nghĩa văn bản, hứng thú với nội dung bài đọc. b. Tổ chức thực hiện: - Cho HS đọc thầm lại văn bản và thực hiện các nhiệm vụ sau: Câu 1. Thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Kể tên những bức tranh làng Hồ được nhắc tới trong bài? Dự kiến câu trả lời: Những bức tranh làng Hồ được nhắc tới trong bài là tranh lợn, gà, chuột, ếch, tranh cây dừa, tranh tố nữ, tranh lợn ăn cây ráy, tranh đàn gà mẹ con. - HS kết hợp làm việc nhóm để thực hiện các câu hỏi 2, 3: Câu 2. Hai bức tranh Lợn ăn cây ráy và Đàn gà mẹ con được miêu tả như thế nào? Dự kiến câu trả lời: - Bức tranh Lợn ăn cây ráy được miêu tả là có những con lợn mang khoáy âm dương rất có duyên; Bức tranh Đàn gà mẹ con được miêu tả là có đàn gà con tưng bừng ca múa bên gà mẹ. (những từ ngữ miêu tả đặc sắc của tác giả: rất có duyên, tưng bừng ca múa) Câu 3. Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc biệt? Dự kiến câu trả lời: - Có 2 màu cơ bản trong tranh làng Hồ: màu đen và trắng. Màu đen được luyện bằng bột than, màu trắng làm từ bột của vỏ sò, vỏ điệp ở biển. Cả hai màu đều không pha bằng thuốc hay bột màu. - GV có thể hỏi mở rộng: Em có nhận xét gì về cách tạo màu này? Dự kiến câu trả lời: - Cách làm này cho ra những màu sắc tự nhiên, không thật sắc nét mà nhẹ nhàng, giản dị, một loại màu sắc “rất Việt Nam”; chất liệu tạo màu dễ kiếm, không tốn kém, gần gũi với cuộc sống,... - Giao HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi.
- Câu 4: Tác giả biết ơn những người nghệ sĩ dân gian làng Hồ vì điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em? - Dự kiến câu trả lời: - Ý A ở đoạn 1 Ý B ở đoạn 2 Ý C ở đoạn 3. Câu 5. HS làm việc nhóm và trả lời câu hỏ i: Nêu cảm nhận của em khi ngắm những bức tranh làng Hồ? 3. Hoạt động 3: Luyện tập 2.3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Giúp HS thể hiện đúng văn bản sau khi tìm hiểu nội dung của bài. b. Tổ chức thực hiện: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản. - Giáo viên đọc mẫu. - HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. - Thi chọn người đọc hay nhất. 4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại nội dung của toàn bài. b. Tổ chức thực hiện: GV chuyển giao câu hỏi và yêu cầu HS thực hiện vào bảng và câu trả lời. - Yêu cầu: Em thích bức tranh Đông Hồ nào nhất? Vì sao - GV chốt lại nội dung bài đọc, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------- TOÁN Luyện tập chung ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tính tính được diện tích hình tam giác, hình thang và hình tròn. - Tính được chu vi hình tròn. - Vẽ được đường cao của hình tam giác, hình thang trên giấy kẻ ô vuông, vẽ được đường tròn khi biết tâm và bán kính. - Học sinh nhớ và vận dụng được các đặc điểm của hơn một tam giác, hình tròn trong thực hành vẽ, tính diện tích trong một số tình huống. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua đọc hiểu trao đổi trong các bài toán thực tế phát triển ngân lực toán học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc * HS khuyết tật tập chỉ và phát âm nói tên hình tam giác, hình tròn, hình thang III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ - Tranh ảnh về ứng dụng hình tròn. - Bút chì, thước kẻ, com pa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - HS tham gia trò chơi “Nối công thức với hình tương ứng”. 3,14 × d a × h : 2 a × b ( a + b) × h : 2 Hình chữ nhật Hình tròn Hình thang Hình tam giác - HS nêu từng công thức đó tính gì. - HS viết tên đề bài, bắt đầu học bài Luyện tập chung. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1 a) - HS đọc đề bài, sử dụng bút chì, thước kẻ để vẽ hình vào vở. - 2 HS chiếu, trình bày bài làm của mình, nêu cách vẽ hình tam giác và chiều cao ứng với các đáy BC, EG, IK. (Nếu không có máy chiếu thì sử dụng bảng phụ có chia ô). - HS được GV lưu ý: + Lấy 3 đỉnh của hình tam giác trước khi vẽ, khi vẽ cầm chắc bút chì, thước kẻ để nét vẽ ngay ngắn. + Để lấy khoảng cách giữa đỉnh A và đáy BC, ta sẽ dựa vào ô đếm trên chiều cao tương ứng của đáy BC. Thực hiện tương tự với các hình tam giác còn lại. b) - HS đọc đề bài, suy nghĩ để tìm cách tính diện tích các hình tam giác. - 3 HS nêu lần lượt cách tính diện tích 3 hình tam giác: + Hình tam giác ABC: Độ dài đáy BC là: 2,5 × 4 = 10 (cm).
- Chiều cao AH là: 2,5 × 4 = 10 (cm). Diện tích hình tam giác ABC là: 10 × 10 : 2 = 50 (cm2). + Hình tam giác DEG: Độ dài đáy EG là: 2,5 × 3 = 7,5 (cm). Chiều cao DK là: 2,5 × 4 = 10 (cm). Diện tích hình tam giác DEG là: 7,5 × 10 : 2 = 37,5 (cm2). + Hình tam giác HIK: Độ dài đáy IK là: 2,5 × 2 = 5 (cm). Độ dài cạnh HI hay chiều cao tam giác HIK là: 2,5 × 4 = 10 (cm). Diện tích hình tam giác HIK là: 5 × 10 : 2 = 25 (cm2). - HS được bạn và GV nhận xét. - HS có thể trình bày cách khác (nếu có) hoặc GV có thể gợi ý bổ sung cho HS: Sau khi vẽ 3 đường cao của 3 hình tam giác, ta thấy 3 hình tam giác này có đường cao bằng nhau và đều có độ dài là 4 ô vuông. Vậy chiều cao của 3 hình tam giác này là: 2,5 × 4 = 10 (cm). - 2 – 3 HS nêu lại cách tính diện tích hình tam giác thường và tam giác vuông. Bài 2 - HS quan sát bảng phụ (1), đọc đề bài và làm bài. – HS nêu kết quả bằng cách chọn đáp án và giơ thẻ. a) - 1 HS đứng lên nêu cách tính đường kính của hình tròn màu xanh lá cây: Muốn tính đường kính hình tròn màu xanh lá cây, ta có thể lấy bán kính hình tròn bên ngoài lớn nhất trừ đi bán kính hình tròn bé nhất: 200 – 50 = 150 (cm). - HS nêu đáp án câu trả lời mở rộng: + Nếu đề bài yêu cầu tìm bán kính hình tròn màu xanh, em làm thế nào? + Ta lấy đường kính chia cho 2: 150 : 2 = 75 (cm). b) - 1 – 2 HS nêu cách tìm chu vi hình tròn lớn gấp mấy lần chu vi hình tròn bé nhất. + Cách 1: Tính chu vi lần lượt từng hình Chu vi hình tròn bé nhất là: 3,14 × 50 × 2 = 314 (cm). Chu vi hình tròn lớn nhất là: 3,14 × 200 × 2 = 1 256 (cm). Chu vi hình tròn lớn nhất gấp chu vi hình tròn bé nhất số lần là: 1 256 : 314 = 4 (lần). + Cách 2: So sánh bán kính để so sánh chu vi Muốn tính chu vi hình tròn, ta lấy 3,14 nhân với 2 lần bán kính. Vì vậy bán kính hình tròn lớn gấp hình tròn bé bao nhiêu lần thì chu vi cũng gấp bấy nhiêu lần. Bán kính hình tròn lớn gấp bán kính hình tròn bé số lần là: 200 : 50 = 4 (lần). Vậy chu vi hình tròn lớn nhất gấp chu vi hình tròn bé nhất 4 lần. - HS được bạn nhận xét và góp ý. - HS ghi nhớ: Khi bán kính của một hình tròn gấp lên bao nhiêu lần thì chu vi của hình đó cũng gấp lên bấy nhiêu lần. Bài 3
- - HS đọc đề bài, quan sát hình vẽ từ bảng phụ (2). - HS nghe tình huống từ GV: Để thực hiện bài toán này, bạn Rô-bốt đã thực hiện tính chu vi nửa hình tròn. Bài làm của bạn như sau: Bài giải Chu vi cái ao hay chu vi nửa hình tròn là: 3,14 × 12 : 2 = 18,84 (m) Đáp số: 18,84 m. - HS nêu ý kiến bằng cách giơ tay: Tán thành/Không tán thành. - HS không tán thành trình bày suy nghĩ của mình. Chu vi cái ao trên bao gồm nửa chu vi hình tròn và đường kính của hình tròn nên bài giải của Rô-bốt chưa chính xác. - HS thực hiện giải bài vào vở. - 1 – 2 HS trình bày bài giải: Bài giải Nửa chu vi hình tròn là: 3,14 × 12 : 2 = 18,84 (m) Chu vi của cái ao là: 18,84 + 12 = 30,84 (m) Đáp số: 30,84 m. - HS lưu ý: Chu vi là phần bao quanh của một hình, cần tránh nhầm lẫn với diện tích. 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 4 - HS quan sát bảng phụ (3) và nghe tình huống: Bạn Rô-bốt cảm ơn các em đã giúp bạn giải đúng bài 3. Sau khi vẽ một số hình và so sánh thử diện tích, bạn đã đưa ra kết luận: “Dù lấy điểm E ở vị trí nào trên đoạn thẳng AB thì diện tích hình tam giác ECD không thay đổi.” Theo em, bạn Rô-bốt nói đúng hay sai? - HS thảo luận nhóm đôi, nghiên cứu để đưa ra nhận xét về lời nói của Rô-bốt. - HS cả lớp nêu ý kiến: Đúng/Sai. - 1 – 2 HS trình bày suy nghĩ: Dù vị trí E có nằm ở đâu thì đường cao hạ từ E xuống đáy DC đều bằng với cạnh AD và là a cm. Vì vậy, diện tích hình tam giác EDC luôn được tính là: a × b : 2. Vậy nhận xét của Rô-bốt là đúng. - HS nêu thêm diện tích hình chữ nhật ABCD gấp mấy lần diện tích hình tam giác EDC: Gấp 2 lần vì diện tích hình chữ nhật ABCD được tính là: a × b; gấp 2 lần a × b : 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... .................................................................................................................................. ............................................................................................................................ -----------------------------------------------
- Thứ 3 ngày 17 tháng 12 năm 2024 TOÁN Luyện tập chung ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh vẽ được các hình theo mẫu cho trước. - Học sinh vận dụng được cách tính hình thang, hình tam giác, hình tròn trong một số tình huống: chia hình thành các hình quen thuộc để tính, tính diện tích phần còn lại. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua đọc hiểu trao đổi trong các bài toán thực tế phát triển ngân lực toán học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * HS khuyết tật tập chỉ và phát âm nói tên hình tam giác, hình tròn, hình thang II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ - Phiếu học tập có bài 2 và bài 4 trang 117, 118 – SGK Toán 5 tập một. - Bút chì, thước kẻ, giấy kẻ ô vuông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 2 1. Mở đầu - Trò chơi truyền điện ôn tập lại công thức tính diện tích các hình. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1 a) - HS quan sát bảng phụ (1) và thực hành vẽ vào vở. - 3 HS nêu cách vẽ 3 hình vẽ trong bảng phụ đó. + Hình 1: Vẽ hình thang ABCD có đáy bé AB dài 3 ô, đáy lớn DC dài 7 ô, khoảng cách giữa 2 đáy là 4 ô. Ta vẽ đáy bé AB trước. Từ đỉnh A, đếm xuống 4 ô để có khoảng cách giữa 2 đáy. Từ điểm cuối của khoảng cách, đếm sang trái 1 ô, đó là
- đỉnh D. Từ D đếm sang phải 7 ô ta được đỉnh C. Nối 4 đỉnh với nhau, ta được hình thang ABCD. + Hình 2: Vẽ hình thoi MNPQ có 2 đường chéo dài 4 ô. Ta lấy điểm M. Từ M đếm sang phải 4 ô, đánh dấu là điểm P. Lấy 1 điểm chính giữa M và P, từ đây đếm lên trên 2 ô, đó là điểm N, đếm xuống 2 ô đó là điểm Q. Nối 4 điểm, ta được hình thoi MNPQ. + Hình 3: Vẽ hình hình hành HIKL. Vẽ cạnh HL dài 2 ô, từ L đếm sang phải 3 ô, ta được điểm I. IK song song với HL và dài 2 ô. Nối các điểm còn lại, ta được hình bình hành HIKL. - HS được bạn và GV nhận xét. b) – HS đọc yêu cầu câu b. - HS vẽ đường cao của hình thang và thực hiện tính diện tích hình thang ABCD: Bài giải Đáy bé hình thang dài là: 2,5 × 3 = 7,5 (cm) Đáy lớn hình thang dài là: 2,5 × 7 = 17,5 (cm) Chiều cao hình thang dài là: 2,5 × 4 = 10 (cm) Diện tích hình thang ABCD là: (7,5 + 17,5) × 10 : 2 = 125 (cm2) Đáp số: 125 cm2. - HS nhắc lại công thức tính diện tích hình thang. Bài 2 - 2 HS đóng vai: Rô-bốt và bác nông dân, đọc đoạn đối thoại trong bài 2. - HS quan sát bảng phụ (2) và nêu lại cách tính diện tích mảnh đất đó giúp bác nông dân của Rô-bốt. - HS thực hiện bài toán bằng cách điền số vào phiếu học tập. - 1 HS trình bày phiếu mình vừa điền được. - HS được các bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (1 805 m2). - HS rút ra bài học: Muốn tính diện tích một hình không có hình dạng quen thuộc, ta có thể chia hình đó về các hình đã học, tính lần lượt từng hình rồi cộng các kết quả lại với nhau. Bài 3 - HS đọc đề bài rồi thực hiện giải bài toán vào vở. - 1 – 2 HS trình bày bài giải: + Cách 1: Bài giải Ta chia mảnh đất thành 2 hình: Hình thang ABGD và hình tam giác vuông BGC. Ta thấy AD = EG = 64 m. Độ dài cạnh BG là: 26 + 64 = 90 (m)
- Diện tích hình thang ABGD là: (64 + 90) × 72 : 2 = 5 544 (m2) Diện tích hình tam giác BGC là: 90 × 30 : 2 = 1 350 (m2) Diện tích mảnh đất là: 5 544 + 1 350 = 6 894 (m2). Đáp số: 6 894 m2. + Cách 2: Ta chia mảnh đất thành 3 hình: Hình chữ nhật AEGD, hình tam giác AEB và hình tam giác BGC. - HS được bạn và GV nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 4 - HS đọc đề bài và tính, lựa chọn đáp án, khoanh trong Phiếu bài tập. - HS nêu đáp án. - 1 HS trình bày cách thực hiện: + Tính diện tích hình vuông ABCD: 8 × 8 = 64 (cm2). + Tính bán kính hình tròn tâm O: 8 : 2 = 4 (cm). + Tính diện tích hình tròn tâm O: 3,14 × 4 × 4 = 50,24 (cm2). + Tính diện tích phần màu xanh: 64 – 50,24 = 13,76 (cm2). Đáp án đúng là đáp án A. - HS được bạn và GV nhận xét. - HS lưu ý: Ngoài cách chia hình ra thành các hình đã học, ta cũng có thể tính diện tích một hình bằng cách lấy diện tích hình lớn trừ đi diện tích hình nhỏ để ra phần còn lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... .................................................................................................................................. ............................................................................................................................ ------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu luyện tập về điệp từ, điệp ngữ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Củng cố lại kiến thức về biện pháp điệp từ, điệp ngữ; biết đánh giá tác dụng của điệp từ, điệp ngữ trong những tình huống cụ thể, từ đó vận dụng để tạo lập câu, tạo lập văn bản có sử dụng điệp từ, điệp ngữ. 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước. - Hiểu và có ý thức tự hào về truyền thống và những di sản văn hóa của dân tộc.
- * HS khuyết tật tập phát âm mục bài và ôn luyện các chữ cái, các tiếng có 2 âm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài học. - Video giới thiệu về tranh Đông Hồ. - Bảng phụ có sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Củng cố được những hiểu biết về biện pháp tu từ mà HS đã được tìm hiểu ở tiết trước; khơi gợi sự hứng thú của HS. b. Tổ chức thực hiện: - Tổ chức trò chơi Ai giỏi nhất? (HS đọc hai cột và tìm ra đáp án đúng): Nối ý ở cột A với ý ở cột B để có phương án đúng. A B Điệp từ, nhấn điệp ngữ là ... mạnh nội dung Điệp từ, được nói đến. điệp ngữ có tác biện pháp dụng ... lặp lại từ ngữ. Dự kiến câu trả lời: Điệp từ, điệp ngữ là là biện pháp lặp lại từ ngữ. Điệp từ, điệp ngữ có tác dụng nhấn mạnh nội dung được nói đến. - GV chốt đáp án, nhận xét và tuyên dương HS tích cực, dẫn dắt vào bài và ghi tên bài lên bảng. 2. Hoạt động 2: Luyện tập a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết và đánh giá được tác dụng các biện pháp điệp từ, điệp ngữ trong bài tập. - GV chốt đáp án, nhận xét và tuyên dương HS tích cực Dự kiến câu trả lời: a. Từ lặp: ngủ yên - Tác dụng: Lặp lại lời vỗ về của “cò mẹ” (ngủ yên), tạo nên âm hưởng của lời ru ngọt ngào, qua đó nhấn mạnh tình yêu thương của “cò mẹ” đối với con. b. Từ lặp: lá xanh, bông trắng, nhị vàng - Tác dụng: làm nổi bật các bộ phận của hoa sen, phần nào cũng đẹp đẽ, từ đó nhấn mạnh vẻ đẹp bình dị mà thanh cao của loài hoa này. c. Từ lặp: thoắt cái - Tác dụng: làm nổi bật sự thay đổi nhanh chóng của vạn vật. Bài tập 2: Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và hoàn thiện theo bảng sau:
- Từ lặp Tác dụng .............. ...................................... .......... .......... Dự kiến câu trả lời: Từ lặp Tác dụng ai sẽ nhấn mạnh sự thiếu vắng của thế giới này nếu không có trẻ con Bài tập 3: Cho HS làm việc cá nhân theo các bước: + Đọc yêu cầu của bài. + Đọc lại các ngữ liệu ở bài tập 1 và bài tập 2 để chọn đoạn yêu thích. + Viết nháp. + Cho HS trình bày phần viết của cá nhân. + Lớp nhận xét và chọn những câu hay. 4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm a. Mục tiêu: HS biết vận dụng những hiểu biết của mình vào nhận biết, sử dụng từ đa nghĩa trong tình huống mới. b. Tổ chức thực hiện: - Nêu yêu cầu : Chỉ ra điệp từ, điệp ngữ dưới đây. Nêu tác dụng của việc sử điệp từ, điệp ngữ đó trong bài thơ dụng biện pháp. MƯA Mưa rơi tí tách Mưa nâng cánh hoa Hạt trước hạt sau Mưa gọi chồi biếc Không xô đẩy nhau Mưa rửa sạch bụi Xếp hàng lần lượt Như em lau nhà. Mưa vẽ trên sân Mưa rơi, mưa rơi Mưa dàn trên lá Mưa là bạn tôi Mưa rơi trắng xóa Mưa là nốt nhạc Bong bóng phập phồng Tôi hát thành lời... (Nguyễn Diệu) Dự kiến câu trả lời: Điệp từ, điệp ngữ: mưa, mưa rơi, mưa là. Các từ ngữ lặp đi lặplại nhằm nhấn mạnh hình ảnh những hạt mưa rơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY -------------------------------------------------------
- Buổi chiều KHOA HỌC Sự phát triển của cây con ( tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Sử dụng sơ đồ đã cho, ghi chú được tên một số giai đoạn phát triển chính của cây con mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ.- Nê u được ví dụ về cây con mọc ra từ rễ, thân, lá của một số thực vật có hoa. - Trình bày được sự lớn lên của cây con. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về sự phát triển của cây con. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trình bày ý kiến thảo luận, hợp tác với bạn trong các hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm giữ vệ sinh, chăm chỉ trong các hoạt động trồng cây. * HS khuyết tật biết chỉ và nêu tên các bộ phận của cây , biết gọi tên cây con II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Hình ảnh, video minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Khởi động: - GV cho HS nghe và hát bài hát “Em yêu cây xanh” để khởi động bài học.
- + Bạn nhỏ thích trồng nhiều cây xanh - HS lắng nghe. + Bạn nhỏ trong bài hát thích trồng gì? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài 2. Khám phá : 2. Cây con mọc lên từ rễ, thân, lá Hoạt động khám phá 1: - Yêu cầu HS quan sát hình 4 SGK và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: - HS quan sát và thảo luận + Cây khoai lang mọc lên từ bộ phận nào của cây mẹ? + Cây lá bỏng mọc lên từ bộ phận nào của cây mẹ? + Cây lan bạch chỉ mọc lên từ bộ phận nào của cây mẹ? - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. + Cây khoai lang mọc lên từ rễ củ của cây mẹ + Cây lá bỏng mọc lên từ lá của cây mẹ + Cây lan bạch chỉ mọc lên từ cành của cây mẹ - Các nhóm báo cáo kết quả. - Lắng nghe - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: Cây con có thể mọc lên từ rễ, thân, lá. Hỏi thêm: + Hãy kể thêm một số cây con có thể mọc lên từ rễ, thân, lá của cây mẹ? - GV nhận xét tuyên dương - GV giới thiệu và gọi HS đọc mục “em có biết?” + HS kể thêm một số cây con có thể mọc lên từ rễ, thân, lá của cây mẹ. - Lắng nghe - 1, 2 HS đọc Hoạt động khám phá 2: Giáo viên yêu cầu HS quan sát hình 6 và thảo luận nhóm 4: + Nêu tên các giai đoạn phát triển chính của cây dâu tây mọc lên từ thân cây mẹ? + Trình bày sự phát triển của cây dâu con?
- + Vẽ sơ đồ các giai đoạn phát triển chính của cây? - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - HS quan sát hình 6 và thảo luận nhóm 4 + Các giai đoạn chính là: nảy chồi; cây con; cây trưởng thành + Từ thân cây mẹ chồi, rễ mới mọc ra; cây con phát triển ra nhiều lá, rễ mới; cây ra hoa, tạo quả + Nảy mầm Cây con Cây trưởng thành - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương và kết luận: Cây con có thể mọc lên từ rễ, thân ,lá. Các giai đoạn phát triển chính của cây gồm: nảy mầm, cây con, cây trưởng thành. 3. Luyện tập: - GV yêu cầu HS quan sát hình 7, làm việc cá nhân: + Cây khoai tây mọc lên từ bộ phận nào? + Vẽ sơ đồ các giai đoạn phát triển chính của cây khoai tây và mô tả một số đặc điểm ở mỗi giai đoạn phát triển của cây? - Gọi HS trả lời - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu trong thực tế, sách báo, internet, về sự phát triển của cây con mọc lên từ rễ, thân, lá mà em biết và vẽ sơ đồ và ghi chú các giai đoạn phát triển chính của cây. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - Học sinh lắng nghe yêu cầu. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .
- ---------------------------------------------------------------- LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ Ôn tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố được kiến thức vể đất nước và con người Việt Nam, những quốc gia đẩu tiên trên lãnh thổ Việt Nam (Văn Lang, Âu Lạc, Phù Nam, Chăm-pa) - Tự hào về truyền thống lịch sử - văn hoá lâu đời từ thời các nhà nước đầu tiên đến thời kì Bắc thuộc, Triều Lý, Triều Trần. 2. Năng lực chung. - Năng lực nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí; năng lực tìm hiểu lịch sử và địa lí; cũng như các năng lực chung nhú: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động cá nhân, nhóm, toàn lớp. - Biết bày tỏ tình yêu đối với thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam; tự hào về truyền thống lịch sử - văn hoá lâu đời từ thời các nhà nước đầu tiên đến thời kì Bắc thuộc, Triều Lý, Triều Trần. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã ọh c về vận dụng kiến thức đã học và đưa ra cách xử lý tình huống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ thiên nhiên, môi trường; giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp và những di sản văn hoá của cha, ông ta để lại. * HS khuyết tật luyện phát âm tên đất nước Việt Nam, Văn Lang, Âu Lạc, Phù Nam, Chăm pa... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh họa SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS hát và vận động theo bài hát “Một vòng Việt Nam” - Cả lớp hát và vận động theo nhạc. - GV đặt câu hỏi
- ? Bài hát nói về nội dung gì? ? Em có cảm nhận gì khi nghe bài hát này? - HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Lịch sử Việt Nam bắt đầu từ xa xưa với những quốc gia cổ đại trên lãnh thổ này: Văn Lang được coi là nhà nước đầu tiên của người Việt, tồn tại từ khoảng thế kỷ 7 TCN đến thế kỷ 3 TCN. Âu Lạc kế tục Văn Lang, tồn tại từ 258 TCN đến 208 TCN dưới sự cai trị của An Dương Vương. Phù Nam là vương quốc cổ ở Nam Bộ Việt Nam, tồn tại từ thế kỷ 1 đến thế kỷ 7. Chămpa, vương quốc của người Chăm ở miền Trung Việt Nam, tồn tại từ thế kỷ 2 đến thế kỷ 17. Bài học ngày hôm nay cô và các bạn sẽ ôn lại những lịch sử về đất nước và con người Việt Nam. - HS trả lời câu hỏi. 2. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 1: Hãy vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các nội dung sau vào vở: vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ và đơn vị hành chính, đặc điểm địa hình, đặc điểm khí hậu của Việt Nam. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 6 và chia sẻ nội dung của bài theo sơ đồ: - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - HS thảo luận và chia sẻ nội dung của bài theo sơ đồ. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. + Vị trí địa lý: Nằm ở khu vực Đông Nam Á, thuộc châu Á. Giáp Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và Biển Đông. + Phạm vi lãnh thổ và đơn vị hành chính: Lãnh thổ gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời. Phần đất liền có dạng hình chữ s, hẹp ngang và trải dài theo chiều bắc - nam. Có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. + Đặc điểm địa hình: Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp. Hai hướng núi chính là tây bắc - đông nam và vòng cung. Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ, địa hình thấp và tương đối bằng phẳng. + Đặc điểm khí hậu: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ vùng núi cao), lượng mưa lớn, một năm có hai mùa gió chính. ~ Khí hậu hai miền Nam - Bắc có sự khác biệt. - Các nhóm nhận xét chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Hoàn thành bảng (theo gợi ý dưới đây vào vở) về những quốc gia đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và hoàn thành bảng vào phiếu học tập
- - HS thảo luận theo nhóm 4 và hoàn thành bảng. - GV cùng giúp đỡ các nhóm còn chậm thảo luận và hoàn thàng bảng. - HS các nhóm lên chia sẻ kết quả - HS nhận xét nhóm bạn và bổ sung - HS lắng nghe - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng - Nhận xét và chia sẻ nhóm bạn. - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ nội dung sau: ? Xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí của địa phương em, 5 thành phố trực thuộc Trung ương, một số đảo và quần đảo lớn của nước ta,... - Học sinh tham gia lên xác định các yêu cầu của GV trên bản đồ. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt chủ đề: Việc cần làm để thực hiện kế hoạch kinh doanh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: HS hiểu những việc cần làm để lập kế hoạch kinh doanh và trình tự thực hiện các việc khi lập kế hoạch kinh doanh.
- - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nhận diện sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU. - GV chuẩn bị: + Hình ảnh tập thể lớp những năm học đã qua. + Giấy hoặc bìa màu cắt thành các hình khác nhau, phát đủ cho mỗi học sinh. + Giấy A3, bút màu,... - HS: + Một số tư liệu về bản thân thể hiện thành tích đã đạt được qua các năm học từ lớp 1 đến lớp 4. + Giấy màu hoặc bài, bút màu, kéo IV. CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Khởi động. - Hát và vận động theo nhạc Hoạt động 1: Kêt nối với kinh nghiệm đã có - GV tổ chức trò chơi :Tiếng rao - GV giới thiệu cách chơi: Mỗi nhóm bốc thăm một sản phẩm hoặc dịch vụ trong kinh doanh; sau đó thảo luận viết lời rao và thể hiện lời rao giới thiệu, bán sản phẩm đó
- - HS lắng nghe thầy/cô giáo nói lời chào để cảm nhận mình đúng với lời chào nào và đưa tay chào lại thày cô cùng các bạn. - GV tổ chức cho HS lựa chọn lời rao. - Mỗi nhóm HS cử một đại diện lên bốc thăm sản phẩm hoặc dịch vụ trong kinh doanh. - Thảo luận nhóm để viết lời rao cho sản phẩm/ dịch vụ. - GV mời các nhóm lần lượt thể hiện tiếng rao của nhóm mình. - Lần lượt từng nhóm lên thể hiện tiếng rao. - HS cả lớp bình chọn Tiếng rao đáng giá. - GV mời HS bình chọn tiếng rao sáng tạo, cuốn hút nhất bằng cách vỗ tay hoặc biểu quyết. Nhóm được nhiều sự ủng hộ nhất sẽ đoạt danh hiệu Tiếng rao đáng giá. - Kết luận: Tiếng rao là cách giới thiệu sản phẩm bằng âm thanh, tác động trực tiếp đến khách hàng nhằm cung cấp thông tin sản phẩm và tạo ấn tượng về người cung cấp sản phẩm/ dịch vụ kinh doanh. Tiếng rao có nội dung độc đáo, ngắn gọn, thú vị, nhưng đầy đủ thông tin quan trọng về sản phẩm sẽ hấp dẫn khách hàng. - Dẫn dắt vào chủ đề: Ngoài rao giới thiệu sản phẩm việc xác định, xây dựng, nội dung ý tưởng rất quan trọng cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. Hoạt động 1: Xác định ý tưởng kinh doanh - GV yêu cầu HS xác định ý tưởng kinh doanh sau khi có sự đánh giá, phân tích kết quả khảo sát nhu cầu khách hàng từ buổi HĐTN trước - HS làm việc nhóm để xác định ý tưởng kinh doanh sau khi có sự đánh giá, phân tích kết quả khảo sát nhu cầu khách hàng. - GV mời lần lượt từng nhóm HS lên chia sẻ ý tưởng kinh doanh của nhóm. Lần lượt từng nhóm HS lên chia sẻ ý tưởng kinh doanh của nhóm mình với các bạn trong lớp. - Các nhóm khác lắng nghe, góp ý hoặc bổ sung ý kiến cho nhóm bạn. - Yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, góp ý hoặc bổ sung ý kiến. - Các nhóm hoàn thiện ý tưởng kinh doanh của mình dựa trên góp ý của thầy cô và các bạn
- - Kết luận: Xác định ý tưởng kinh doanh là bước khởi đầu của kế hoạch kinh doanh. Ý tưởng kinh doanh xác định càng rõ ràng thì càng đảm bảo khả năng kinh doanh thành công. 3. Hoạt động mở rộng và tổng kết. Tìm hiểu những nội dung cần làm để thực hiện ý tưởng kinh doanh - GV tung bóng cho HS và đề nghị HS chia sẻ về những việc cần làm để thực hiện ý tưởng kinh doanh của nhóm mình. Gợi ý: Sản xuất sản phẩm; Giới thiệu sản phẩm; Dự trù chi phí; Tổ chức bán hàng; Xác định nguồn vốn; Chăm sóc khách hàng;... - HS nhận được bóng chia sẻ về những việc cần làm để thực hiện ý tưởng kinh doanh của nhóm mình. - GV mời HS ngồi theo nhóm để thảo luận về những công việc cụ thể cần làm để sản xuất sản phẩm theo ý tưởng kinh doanh nhóm đã lựa chọn. - GV lưu ý HS: Các nhóm tuỳ theo số lượng thành viên, có thể chia thành những nhóm nhỏ để thảo luận các công việc cần thực hiện theo từng đầu việc. HS nên ghi lên các tờ giấy nhỏ để có thể sắp xếp di chuyển tờ giấy theo trình tự thời gian thực hiện. ‒ GV mời HS ngồi theo nhóm để thảo luận về những công việc cụ thể cần làm để sản xuất sản phẩm theo ý tưởng kinh doanh nhóm đã lựa chọn. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận về những công việc cụ thể cần làm để sản xuất sản phẩm theo ý tưởng kinh doanh nhóm đã lựa chọn. - Lần lượt các nhóm lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. GV giới thiệu với HS bảng gợi ý các công việc cụ thể cần làm với từng nội dung như sau:

