Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 16 Năm học 2024-2025

pdf 51 trang Ngọc Diệp 14/01/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 16 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_16_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 16 Năm học 2024-2025

  1. Tuần 16 Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh hoạt dưới cờ : Hát múa về chú bộ đội ------------------------------------------------------ TIẾNG VIỆT Bài 29: Phim hoạt hình “chú ốc sên bay” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bộ văn bản Phim hoạt hình “Chú ốc sên bay”; biết ngắt, nghỉ hơi phù hợp; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản quảng cáo Phim hoạt hình “Chú ốc sên bay”, biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi phần trong văn bản quảng cáo. - Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm về nội dung chí nh của từng phần trong văn bản quảng cáo. Hiểu được thông tin của mỗi nội dung trong văn bản quảng cáo. Hiểu mục đích của văn bản quảng cáo phim: Giới thiệu cho nhiều người biết được nội dung, nghệ thuật của bộ phim và kích thích khán giả đến xem phim... 2. Phẩm chất - Biết lắng nghe, trao đổi, chia sẻ với người khác. - HS khuyết tật biết quan sát hình ảnh, tập phát âm mục bài và luyện đọc các chữ cái, đọc tiếng có 2 âm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ phim hoạt hình Chú ốc sên bay, sưu tầm thêm một số văn bản quảng cáo phim, phim hoạt hình Chú ốc sên bay. - Phiếu học tập cho phần Tìm hiểu bài - Bảng phụ viết sẵn/ in ra khổ lớn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - GV cho HS xem clip đoạn phim hoạt hình Tia Chớp Nông Nổi – Chú ố c sên bay, Phim Hoạt Hình 3D Việt Nam (thời gian 11 phút 13 giây, có thể cắt đoạn để bớt thời gian lại). - GV hỏi HS vài câu hỏi về bộ phim hoạt hình đã được xem, nhớ lại nội dung phim, những nhân vật yêu thích, chi tiết thú vị,...). - GV gọi 1 – 2 HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài. - Gợi ý: Mỗi bộ phim được sản xuất ra làm thế nào để mọi người biết và đến xem? Chúng ta hãy tìm hiểu điều đó qua bài đọc Phim hoạt hình “Chú ốc sên bay”. 2.HĐ khám phá 2.1. Luyện đọc - GV gọi HS khá giỏi đọc, GV nhận xét. - GV đọc và lưu ý cho HS giọng đọc, các từ ngữ quan trọng trong văn bản. Đọc diễn cảm, giọng hào hứng, sôi nổi, phân biệt giọng đọc ở mỗi đoạn.
  2. - GV hỏi HS về cách chia đoạn: Văn bản này chia làm mấy đoạn? – Chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến... chiếu phim Quốc gia + Đoạn 2: Nội dung hấp dẫn ... của ốc sên + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV hướng dẫn HS đọc (câu giới thiệu mở đầu, phần thông tin về hãng phim, tên phim, thời gian khởi chiếu, nơi khởi chiếu...) nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện, cảm xúc, gây chú ý trong bài đọc,... Ví dụ: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, ví dụ: Hãng phim hoạt hình Việt Nam/ trân trọng giới thiệu bộ phim hoạt hình đặc sắc:/ “Chú ốc sên bay”. Một chú ốc sên/ có khát vọng bay đi khắp nơi/ để khám phá thế giới. Mỗi tập phim /(với độ dài 10 phút)/ kể một câu chuyện nhỏ trong hành trình bay lượn,/trưởng thành và đạt được ước mơ của ốc sên. - GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: đặc sắc, thoả sức, trưởng thành, quảng bá,... - GV cho HS làm việc theo nhóm 3, mỗi HS đọc một đoạn, đọc nối tiếp đến hết bài. - Tổ chức cho HS thi đọc. - GV nhậ n xé t, tuyên dương 2.2. Đọc hiểu Câu 1. Trong tờ quảng cáo, những thông tin dưới đây về bộ phim được giới thiệu như thế nào? Thời gian, địa điểm khởi Tên phim Thể loại phim chiếu - GV gọi HS đọc câu hỏi. - GV cho HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. Dự kiến câu trả lời: Tên phim được in màu cam, đậm, rõ, cỡ chữ to nhất, thể loại phim được giới thiệu ngay phần đầu trước tên phim. Th ời gian, địa điểm khởi chiếu được in đậm ngay dưới tên phim. Câu 2. Tờ quảng cáo cho biết những gì về nội dung và kĩ xảo của bộ phim? - GV nêu câu hỏi 2 hoặc gọi HS đọc câu hỏi 2. - GV hướng dẫn trả lời câu hỏi và chốt đáp án. Dự kiến câu trả lời: - Về nội dung phim: Quảng cáo cho em biết nhân vật chính trong phim là một chú ốc sên. Chú ốc sên ấy được một nhà khoa học gắn cho đôi cánh để bay khắp nơi, khám phá thế giới; bộ phim có nhiều tập, mỗi tập dài 10 phút kể một câu chuyện nhỏ trong hành trình của ốc sên... Quảng cáo cũng đưa ra nhận xét về nội dung phim: hấp dẫn, dí dỏm. - Về kĩ xảo của bộ phim: Quảng cáo cho biết bộ phim sử dụng kĩ xảo hoạt hình hiện đại, đó là công nghệ 3D với hình ảnh vô cùng chân thực, bắt mắt, sống động
  3. Câu 3. Th eo em, những từ ngữ nào trong tờ quảng cáo có tác dụng gây ấn tượng thu hút khán giả? - GV cho HS thực hiện theo nhóm đôi: - GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến cá nhân về những từ ngữ gây ấn tượng nhất trong tờ quảng cáo. Dự kiến câu trả lời: vút bay như tia chớp, đặc sắc, hấp dẫn, dí dỏm, kĩ xảo hoạt hình hiện đại, giá vé đặc biệt ưu đãi,... Câu 4. Nhận xét về hình thức trình bày của tờ quảng cáo? - GV yêu cầu HS quan sát và suy nghĩ về cách trình bày của tờ quảng cáo. - GV gọi một số HS phát biểu. - GV chốt đáp án. 3. HĐ luyện tập 2.3. Luyện đọc lại – GV hướng dẫn HS đọc đoạn cần luyện đọc lại, gợi ý đoạn 2. + GV treo bảng phụ đoạn văn cần luyện đọc và hướng dẫn HS đọc diễn cảm. + HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo nhóm đôi. + Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp, bình chọn và tuyên dương người đọc hay nhất. 4. HĐ vận dụng - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học xong bài Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay" - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình. - VD: + Học xong bài Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay", em thấy rất thú vị vì đã giúp em biết đọc một văn bản quảng cáo. + Hiểu được nội dung từng phần trong văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay". Hiểu được thông tin của mỗi nội dung đem lại + Giới thiệu được cho nhiều người biết về nội dung, nghệ thuật của bộ phim để kích thích mọi người đến xem phim - GV nhận xét ,tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------------
  4. TOÁN Bài 30. Ôn tập số thập phân ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. - HS làm tròn được số thập phân theo yêu cầu. - HS vận dụng được kiến thức về số thập phân để giải quyết bài toán thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật luyện đọc, viết các số có 3 chữ số và thực hiện các phép tính trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS khởi động nhảy theo nhạc - HS nhắc lại một số đơn vị đo đại lượng đã học và mối quan hệ giữa các đơn vị đo đại lượng. Chẳng hạn: Đơn vị đo độ dài: km, m, dm, cm, mm. Đơn vị đo khối lượng: tấn, tạ, yến, kg, g. Đơn vị đo diện tích: km2, ha, m2, dm2, cm2, mm2. Mối quan hệ: 1 km = 1 000 m. 1 m = 10 dm = 100 cm = 1 000 mm. ... - Lưu ý: Trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, những đơn vị đo như hm, hm2, dam, dam2, dag, hg không dạy trong cấp Tiểu học. - HS được bạn và GV nhận xét. 2. HĐ luyện tập Bài 1 - HS làm việc cá nhân, trình bày bài vào vở.
  5. - HS đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả với bạn. - HS nêu kết quả bài làm của mình, được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả. a) 173 cm = 1,73 m 82 dm = 8,2 m 800 kg = 0,8 tấn b) 3 dm2 = 0,03 m2 1 m2 5 dm2 = 1,05 dm2 1dm2 75 cm2 = 3,75 dm2 - HS nhắc lại với bạn cách viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. Bài 2 - HS quan sát hình ảnh, đọc cho bạn nghe cân nặng của túi cà chua và túi hành tây. - HS báo cáo kết quả trước lớp. - HS giải thích cách tìm cân nặng của túi hành tây. - HS được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (1,4 kg, 0,6 kg). - HS được bạn và GV nhận xét. Bài 3 - HS làm việc cá nhân, trình bày bài vào vở. - HS trình bày bài làm, được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (9,55; 17,15; 100,92; 0,11). - HS nhắc lại quy tắc làm tròn số đến hàng phần trăm. Bài 4 - HS thảo luận nhóm bàn, thực hiện các yêu cầu của bài tập. - Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận của nhóm mình. - HS được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách làm. a) 9,6 giây; 19,2 giây. b) 10 giây; 19 giây. - HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng phần mười, đến số tự nhiên gần nhất. 3.HĐ vận dụng - HS chia sẻ một số kỉ lục trong thể thao mà mình đã tìm hiểu (trong môn Bơi, Nhảy cao, Nhảy xa,...). - HS làm tròn các kỉ lục đó đến hàng phần trăm, hàng phần mười, đến số tự nhiên gần nhất,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... --------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024 TOÁN Bài 31. Ôn tập các phép tính với số thập phân (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  6. 1. Năng lực đặc thù: – HS thực hiện được phép cộng số thập phân. – HS vận dụng được các tính chất của phép cộng số thập phân để thực hiện tính bằng cách thuận tiện. – HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng các số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật luyện đọc, viết các số có 3 chữ số và thực hiện các phép tính trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS đố nhau một số phép cộng số thập phân. - GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại phép cộng số thập phân và vận dụng phép cộng số thập phân để giải quyết một số vấn đề trong thực tế. 2.HĐ luyện tập Bài 1 - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. - HS trình bày bài làm trước lớp, được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (19,4; 18,33; 17,27; 12,41). - HS nêu các lưu ý khi thực hiện cộng số thập phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu phẩy, thứ tự tính, viết dấu phẩy ở tổng). Bài 2 - Thảo luận nhóm đôi tìm cách tính thuận tiện. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, được bạn và GV nhận xét - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS trình bày bài làm trước lớp, được bạn và GV nhận xét. - HS giải thích cách làm, nêu tính chất sử dụng để tính thuận tiện trong mỗi câu. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả. a) 9,2 + 17,56 + 0,8 = (9,2 + 0,8) + 17,56 = 10 + 17,56 = 27,56
  7. (Sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng) b) 92,15 + 7,99 + 0,01 = 92,15 + (7,99 + 0,01) = 92,15 + 8 = 100,15 (Sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng) - HS chia sẻ các tính chất của phép cộng với bạn. Bài 3 - HS làm việc nhóm 4 thực hiện tính giá trị các biểu thức và điền chữ thích hợp vào ô chữ đã cho. - HS được lưu ý vận dụng các tính chất của phép cộng để tính thuận tiện. - HS báo cáo kết quả trước lớp, giải thích cách làm. - HS được bạn và GV nhận xét bài làm. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (ĐẠI VIỆT). Ạ: 2,18 + 8 + 0,82 = 2,18 + 0,82 + 8 = 3 + 8 = 11 Đ: 3,6 + 3,8 = 7,4 Ệ : 17 + 3,7 = 20,7 I: 16,275 + 2,725 = 19 V: 2,25 + 3,9 + 1,1 = 2,25 + (3,9 + 1,1) = 2,25 + 5 = 7,25 T: 11,65 + 8 = 19,65 - HS chia sẻ những hiểu biết về từ vừa tìm được cho nhau nghe. Đại Việt là quốc hiệu nước ta từ thời vua Lý Thánh Tông đến thời vua Gia Long (từ 1054 đến 1804) trải qua nhiều triều đại phong kiến phát triển rực rỡ như Lý, Trần, Hậu Lê,... 3.HĐ vận dụng Bài 4 - HS làm bài cá nhân, viết câu trả lời vào vở. - HS báo cáo kết quả làm việc của mình, được bạn và GV nhận xét. HS được khuyến khích nêu những cách làm bài khác nhau ở câu b. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả. a) Mi cao số mét là: 0,9 + 0,35 = 1,25 (m). b) Cách 1: Mai cao số mét là: 1,25 + 0,31 = 1,56 (m).Mai cao hơn Rô-bốt số mét là: 1,56 – 0,9 = 0,66 (m). Cách 2: Mai cao hơn Rô-bốt số mét là: 0,35 + 0,31 = 0,66 (m). Đáp số: a) 1,25 m; b) 0,66 m. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... .................................................................................................................................. ............................................................................................................................
  8. ----------------------------------------------------- LUYỆN TỪ VÀ CÂU Kết từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Nhận biết được kết từ: khái niệm, chức năng và cách sử dụng; vận dụng kiến thức đã học để thực hành tạo lập câu, tạo lập văn bản có kết từ phù hợp. 2. Phẩm chất - Biết lắng nghe, trao đổi, chia sẻ với người khác. - HS khuyết tật tập phát âm mục bài và luyện đọc các chữ cái, đọc tiếng có 2 âm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - GV có thể khởi động tiết học bằng cách đặt câu hỏi: Kể tên những từ loại em đã học. - GV nhận xét và chốt lại. Dự kiến câu trả lời: Danh từ, động từ, tính từ, đại từ. - GV dẫn dắt vào bài (gợi ý): Hôm nay, các em sẽ được làm quen với một từ loại nữa, đó là kết từ. Vậy kết từ là gì? Chúng có đặc điểm như thế nào? Chúng ta sẽ được biết qua bài học hôm nay. 2. HĐ khám phá Bài tập 1. Các từ in đậm ở đoạn văn được dùng để làm gì? - GV gọi 1 – 2 HS đọc câu hỏi, đọc đoạn văn và nhắc lại 5 từ được in đậm: do, vào, và, trong, của. - GV cho HS làm việc nhóm đôi, giao nhiệm vụ: + Trao đổi về mục đích sử dụng của các từ in đậm. + Lí giải từng từ và mục đích của nó. (Lưu ý: Khi đã nhận ra những từ đó được dùng để nối thì cố gắng nói rõ chúng nối cái gì với cái gì. Đây là một yêu cầu quan trọng giúp HS hiểu sâu về kết từ.) Dự kiến câu trả lời: Các từ này dùng để nối: + Từ do nối bức tranh sơn dầu với hoạ sĩ Trần Văn Cẩn sáng tác. + Từ vào nối sáng tác với năm 1943. + Từ và nối trong sáng với thơ ngây. + Từ trong nối một với những. + Từ của nối tác phẩm xuất sắc nhất với tranh chân dung Việt Nam thế kỉ XX. => GV kết luận: Bài tập này giúp các em nhận ra bản chất của kết từ là dùng để nối kết. Bài tập 2. Chỉ ra các từ nối được dùng thành cặp trong những câu đượ c nêu trong sá ch.
  9. - GV cho HS làm bài tập nhóm 4, cho các nhóm thi với nhau xem nhóm nào nhanh và đúng nhất thì đưa biểu tượng mặt cười, nhóm nào cần trợ giúp của GV thì đưa mặt méo. - GV giao nhiệm vụ cho HS: + Tìm các từ nối theo cặp ở mỗi câu. + Cố gắng xác định rõ cặp từ nối đó nối cái gì. - GV và HS cùng thống nhất đáp án (tùy từng đối tượng HS mà GV có thể giải thích sâu hơn). Dự kiến câu trả lời: Các cặp kết từ trong các câu là: Câu a: vì... nên... (biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả) Câu b: mặc dù... nhưng... (biểu thị quan hệ đối lập) Câu c: không những... mà còn.. (biểu thị quan hệ tăng tiến) Câu d: nếu... thì... (biểu thị quan hệ điều kiện – kết quả) => GV kết luận: Các kết từ không chỉ dùng đơn lẻ mà có thể dùng thành từng cặp với nhau để nối. Ghi nhớ: - GV dẫn dắt HS (gợi ý): Từ 2 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào nêu cách hiểu của mình về kết từ? - Gọi 1 – 2 HS và GV tổ chức nhận xét, chốt lại kiến thức khái niệm kết từ trong Ghi nhớ ở sách. => GV kết luận: + Kết từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau như: và, với, hay, hoặc, vì, do, của,... + Có những kết từ dùng theo cặp (cặp kết từ) như: mặc dù... nhưng..., vì... nên..., nếu... thì..., không những... mà còn... - Gọi 1 HS khá giỏi trình bày lại (khuyến khích không nhìn sách đọc mà diễn đạt theo trí nhớ bằng lời nói tự nhiên). 3. HĐ luyện tập Bài tập 3, 4: 3. Tìm kết từ phù hợp thay cho mỗi bông hoa - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài. - Các nhóm đôi thảo luận và đưa ra đáp án. GV đưa những thẻ từ có hình 5 bông hoa và yêu cầu viết vào bông hoa các kết từ thảo luận - GV hỗ trợ các nhóm khi cần. - GV gọi nhóm được giao trả lời (bằng cách lấy những thẻ từ và ghi những kết từ vào bông hoa để đính vào từng vị trí bảng phụ trên bảng). - GV và HS cùng nhận xét và chốt lại đáp án. Dự kiến câu trả lời: a. Cậu thích xem phim hài hay xem phim hành động? b. Tranh Đông Hồ giản dị mà/ và tinh tế. c. Nếu bạn muốn chơi pi-a-nô thành thạo thì bạn phải kiên trì.
  10. d. Nhờ/ Vì khổ công tập luyện nên Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một danh hoạ kiệt xuất của thế giới. => GV kết luận: Các kết từ cần được dùng phù hợp trong từng ngữ cảnh khác nhau. Bài tập 4. Viết 2 – 3 câu có kết từ để giới thiệu về một trong những bức tranh, bức ảnh trong sá ch (GV có thể linh hoạt cho HS sưu tầm ở nhà những bức tranh/ ảnh và đem lên lớp để thực hiện): - GV cho HS làm việc cá nhân, sau đó trao đổi nhóm đôi. - HS trong nhóm nghe và góp ý cho bạn, bình chọn câu hay nhất. - GV mời đại diện các nhóm đọc phần bài làm của mình và chỉ ra các kết từ đã sử dụng. - GV tổ chức nhận xét, góp ý và bình chọn các câu viết/nói đúng và hay. - GV có thể đưa ra một ví dụ minh hoạ : - Tác phẩm điêu khắc Những người tắm biển của Pi-cát-xô thật độc đáo. Ông thể hiện ý tưởng người đi tắm biển chỉ bằng các hình tam giác, hình chữ nhật hoặc hình tròn. Đây là sự sáng tạo của riêng ông, trừu tượng, khó hiểu nhưng hấp dẫn. (Kết từ: của, bằng, hoặc, nhưng) => GV kết luận: Dùng kết từ khiến các câu có sự nối kết. 4. HĐ vận dụng - HS vận dụng kiến thức đã học để nói câu có vận dụng kết từ - GV cho HS thực hiện ở nhà với yêu cầu sau: Tự chọn một câu chuyện ngắn và kể lại cho người thân trong gia đình nghe, trong đó có sử dụng ít nhất 2 – 3 kết từ. => GV kết luận: Khi học, HS cần biết vận dụng vào thực tiễn đời sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------------- Buổi chiều KHOA HỌC Sự sinh sản của động vật ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Năng lực khoa học tự nhiên: Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của động vật. Nêu được tên một số động vật đẻ trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của chúng qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video. 2. Năng lực chung: – Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về sinh sản ở một số động vật. Giao tiếp và hợp tác: Tự tin khi
  11. trình bày ý kiến thảo luận; Hợp tác với bạn trong các hoạt động thảo luận nhóm, nói và chia sẻ về sinh sản ở động vật. 3. Phẩm chất. - Chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động tìm hiểu và các hoạt động nhóm. * HS khuyết tật kể tên nững con vật em biết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh hoạ về một số động vật đẻ trứng và động vật đẻ con. - Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV yêu cầu HS mô tả lại đặc điểm, tiếng kêu, ... của một số con vật và các bạn đoán tên các con vật - Cả lớp quan sát bạn mô tả và nêu tên các con vật: gà, vịt, trâu, bò, chó, mèo,... - Em hãy nói một số điều em biết về sự sinh sản của các con vật đó? - HS nêu: Có con đẻ trứng, có con đẻ con, có con đẻ 1 con trong 1 lần, có con đẻ nhiều con trong một lần, có con nuôi con bằng sữa,.. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài, ghi bảng. 2.HĐ khám phá 2.1. Động vật đẻ trứng và động vật đẻ con - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 và cho biết tên động vật đẻ trứng và tên động vật đẻ con - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: Kể thêm các loại động vật đẻ trứng và đẻ con mà em biết? - HS quan sát tranh, thực hiện nhiệm vụ - Động vật đẻ trứng: ốc sên, bướm, chim bồ câu. - Động vật đẻ con: mèo, lợn. Động vật đẻ Động vật đẻ trứng con Cá, gà, chim, ốc, Chó, mèo, lợn, vịt, ngan, ngỗng,.. khỉ, bò,.. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
  12. - HS làm việc nhóm. Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, các nhóm lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa nếu có. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Có những động vật đẻ trứng, có những động vật đẻ con. 2.2. Sự sinh sản của động vật - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, yêu cầu HS làm việc nhóm trả lời câu hỏi: + Đến giai đoạn phát triển nào động vật sinh sản? + Đến giai đoạn trưởng thành động vật sinh sản. + Nêu vai trò của con đực và con cái trong quá trình sinh sản? + Con đực: sản sinh ra tinh trùng, con cái: sản sinh ra trứng. + Con non được hình thành bắt đầu từ đâu? + Tình trùng kết hợp trứng tạo hợp tử, hợp tử sẽ phát triển thành phôi rồi tiếp tục phát triển thành con non. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét và kết luận các nội dung từ câu trả lời của HS * Sự sinh sản của cá - Mục tiêu: HS đặt và trả lời được một số câu hỏi tìm hiểu về sự sinh sản ở cá. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS quan sát hình 3, đọc thông tin mô tả sinh sản ở cá, yêu cầu HS: chỉ và nói với bạn về sự sinh sản ở cá trong hình 3. - GV gọi đại diện 1 – 2 nhóm lên chỉ và nói về sự sinh sản của cá. - Dựa trên sơ đồ mô tả về sự sinh sản ở cá, các nhóm thực hiện Phiếu học tập số 1, thảo luận cặp đôi hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian 5-7 phút. - Đại diện nhóm lên bằng thực hiện nhiệm vụ. Cả lớp lắng nghe, bổ sung nếu có. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
  13. Tìm hiểu về sự sinh sản ở cá Nội Câu Câu dung tìm hỏi trả lời hiểu Vai trò của cá đực, cá cái trong việc hình thành cá con Quá trình hình thành cả con - HS lắng nghe nhiệm vụ, nhận phiếu học tập. - HS phân chia nhiệm vụ, tích cực thực hiện nhiệm vụ của nhóm. - GV thu phiếu các nhóm và gọi đại diện 1 nhóm lên chia sẻ kết quả, sau đó GV chốt thông tin về sinh sản ở cá, mở rộng thêm về động vật đẻ trứng. + (1) Cá đực sinh ra tinh trùng; cá cái sinh ra trừng. + (2) Quá trình hình thành cá con bắt đầu là sự thụ tinh tạo thành hợp tử. Ở cá, thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thể con cái, cả cái đẻ nhiều trứng vào nước, cá đực bơi theo tưới tỉnh trùng, tinh trùng kết hợp với trứng tạo hợp tử. Sau thụ tinh, hợp từ phát triển thành phôi, phôi phát triển tạo cả con. - GV kết luận về sinh ở động vật đẻ trứng: Ở động vật đẻ trứng, tỉnh trùng kết hợp với trứng qua thụ tinh tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành phôi trong trứng và nở ra con non hoặc ấu trùng. - Nhóm đại diện chia sẻ kết quả thực hiện, các nhóm khác lắng nghe và bổ sung, chỉnh sửa nếu có. 3.HĐ luyện tập - GV chia học sinh thành các nhóm thi tìm các con vật và nêu được con vật đó đẻ trứng hay đẻ con - GV tổng kết trò chơi. - HS chia 4 nhóm: Nối tiếp viết tên các con vật lên bảng và chỉ rõ con vật đó đẻ trứng hay đẻ con - HS chơi trong 3 phút - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - GV nhắc lại 1 số con vật và hình thức sinh sản của chúng 4.HĐ vận dụng
  14. - GV mời HS chia sẻ điều em biết về sự sinh sản của động vật - Học sinh chia sẻ hiểu biết của mình về sự sinh sản của động vật. VD: Gà mẹ đẻ trứn- Ấp khoảng gần 1 tháng - nở ra gà con - Dặn HS tìm hiểu thêm về sự sinh sản của động vật IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... .................................................................................................................................. ............................................................................................................................ -------------------------------------------------- LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 12: Khởi nghĩa Lam Sơn và triều hậu lê (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Sưu tầm và giới thiệu được một số 4 liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh liên quan đến khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê. - Kể lại được một số nét chính về khởi nghĩa Lam Sơn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử (ví dụ Lê Lợi, Nguyễn Trãi .) - Kể lại được chiến thắng chi lăng có sử dụng liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh, câu chuyện về ải Chi Lăng về Liễu Thăng, ) 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Khởi nghĩa Lam Sơn và triểu Hậu Lê. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể được nét chính về lịch sử Việt Nam thời Khởi nghĩa Lam Sơn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : Lê Lợi, Nguyễn Trãi - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Khởi nghĩa Lam Sơn. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Có thái độ yêu quê hương, đất nước, yêu lịch sửu Việt Nam qua các thời kì. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh bài học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  15. 1.HĐ khởi động - GV cho HS quan sát hình 1 trả lời câu hỏi. + Em hãy nên tên địa danh trong bức tranh trên. + Khu di tích trên ở đâu? - Bức tranh trên là Điện Lam Kinh Đây là khu di tích huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Điện Lam Kinh là một công trình kiến trúc trong khu di tích Lam Kinh (Thọ Xuân, Thanh Hoá) nơi Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa chống quân Minh thắng lợi. Công trình này được xây dựng vào triều Hậu Lê. Đây là một trong những triều đại tồn tại lâu dài nhất lịch sử và để lại nhiều dấu ấn đạm nét trong tiến trình lịch sử dân tộc. Bài hôm nay cô mời các em cùng tìm hiểu điều đó. 2.HĐ khám phá Hoạt động khám phá. Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) a, Khái quát về khởi nghĩa Lam Sơn - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. - HS làm viẹc chung cả lớp. - Đọc thong tin trong SGK và ttrar lời câu hỏi: - GV yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi: + Nêu một số nét chính về khởi nghĩa Lam Sơn. + KHởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo, diễn ra tại Lam Sơn (Thanh Hoá). + Cuộc khởi nghĩa kéo dài 10 năm (1418-1427). + Một số sự kiện tiêu biểu: Chuyển hướng chiến lược vào Nghệ An (1424), chiến thắng Tốt Động - Chúc Động (1426,) chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang (11 - 427), Hội thể Đông Quan (12-1427) + Nhiều nhân vật tiêu biểu gắn với khởi nghĩa lam sơn như lê lợi, nguyễn trãi, lê lai, trần nguyên hãn, nguyễn chích. - HS kể lại câu chuyện về nhân vật trong khởi nghĩa Lam Sơn. - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét tuyên dương. b. Chiến thắng Chi Lăng.
  16. - GV giới thiệu: Trong suốt 10 năm khởi nghĩa Lam Sơn có rất nhiều chiến thắng lớn khiến cho quân minh bị thiệt hại nặng nề. Trận Chi Lăng là một trong những trận đánh tiêu biểu và quyết định của khởi nghĩa Lam Sơn. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc thong tin trong SGK, quan sát lược đồ trận Chi Lăng và kể lại câu chuyện lịch sử về trận Chi Lăng. - HS làm việc nhóm: đọc thong tin trong SGK, quan sát lược đồ trận Chi Lăng và kể lại câu chuyện lịch sử về trận Chi Lăng. - GV mời các nhóm kể chuyện - Đại diện các nhóm kể chuyện trận Chi Lăng. - Các nhóm đánh giá nhóm bạn kể chuyện qua bản kiểm: - GV mời các nhóm đánh giá nhận xét bàng bảng kiểm - GV nhận xét, kết luận: Chiến thắng Chi Lăng đã khiến cho mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh bị tan vỡ, cùng với chiến thắng Xương Giang trong năm 1427 đã khiến cho quân Minh phải chấp nhận tiến hành Hội thể Đông Quan với nghĩa quân Lam Sơn và rút quân về nước. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn kết thúc thắng lợi, chấm dứt ách đô hộ 20 năm của nhà Minh. Nước ta hoàn toàn độc lập. 3.HĐ luyện tập Hoạt động luyện tập: Thi kể chuyện lịch sử - GV tổ chức thi kể chuyện lịch sử - Hình thức thi: thi theo nhóm, mỗi nhóm đại diện 1 bạn tham gia. - Nội dung: chọn 1 trong 3 câu chuyện: + Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa + Lê Lai quên mình cứu chúa. + Trận Chi Lăng - HS lắng nghe cách thi. - HS thảo luận, và chọn 1 câu chuyện lịch sử, đọc thông tin trong SGK, đưa ra ý chính câu chuyện, cách kể chuyện, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời đại diện các nhóm thi kể chuyện lịch sử. - Đại diện các nhóm thi kể chuyện lịch sử. - Đại diện các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm 4.HĐ vận dụng
  17. - GV yêu cầu HS về nhà thu thập một số tư liệu về 2 nhân vật lịch sử bằng tranh hoặc các câu chuyện lịch sử về Lê Lai, Nguyễn Trãi. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt chủ đề: Xây dụng kế hoạch kinh doanh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS xây dựng kế hoạch kinh doanh để tham gia Hội chợ Xuân gây Qũy Nhân ái. - Xác định những nội dung cần có trong kế hoạch kinh doanh. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự lập một kế hoạch kinh doanh để gây quỹ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng xây dựng một kế hoạch kinh doanh sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn. - Rèn kĩ năng tự giác ,biết hoàn thành tất cả những công việc được giao trong mọi hoàn cảnh phù hợp với lứa tuổi . II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: + Giấy A0 cho các nhóm, bút màu các loại. - HS chuẩn bị: + Sản phẩm hoạt động trước của từng nhóm: Việc làm thể hiện ý tưởng kinh doanh và chiến lược bán hàng hiệu quả. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV tổ chức trò chơi: Hãy mua hàng tôi - GV đề nghị một số nhóm lên đóng vai tiếp thị sản phẩm của nhóm mình.
  18. - Xin chào mừng mọi người dã đến với gian hàng của chúng tớ, gian hàng của chúng tớ có rất nhiều đồ ăn ngon như: bim bim, kẹo, bánh.. nào các bạn hãy lại đây và mua hàng cho chúng tớ nhé. - Dẫn dắt vào chủ đề: Ở tiết học trước các em đã cùng nhau chia sẻ những cảm xúc và suy nghĩ về việc gây Qũy Nhân ái qua Hội chợ Xuân. Đó là một hoạt động vô cùng ý nghĩa để giúp đỡ những bạn nhỏ có hoàn cảnh khó khăn. Giờ học hôm nay sẽ giúp các em biết lập kế hoạch cụ thể để xây dựng Qũy Nhân ái thông qua Hội chợ Xuân. 2.HĐ khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội dung trong kế hoạch kinh doanh. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: + HS các nhóm thảo luận chia sẻ về ý tưởng kinh doanh, chiến lược bán hàng hiệu quả cao để xây dựng kế hoạch kinh doanh của nhóm mình. - Các nhóm cùng nhau thảo luận theo yêu cầu của cô giáo. - GV phát giấy, màu cho các nhóm. - Các nhóm nhận đồ dùng. 3.HĐ luyện tập Hoạt động 2: Chia sẻ cụ thể về nội dung trong kế hoạch kinh doanh - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, cùng nhau chia sẻ và hoàn thiện kế hoạch kinh doanh: - HS thảo luận nhóm và cùng nhau chia sẻ những việc cần làm để xây dựng kế hoạch gây Qũy Nhân ái + Mục tiêu, thời gian, địa điểm, thành viên tham gia. + Bán hàng để gây Quỹ Nhân ái, bán tại các gian hàng hội chợ dựng trên sân trường, HS các lớp. + Sản phẩm kinh doanh. + Bánh, kẹo, xúc xích, kem, xoài lắc, trả sữa, đồ chơi tự chế . + Đối tượng khách hàng là ai? + HS, thầy cô, phụ huynh, đại biểu + Cách giới thiệu về sản phẩm và trưng bày sản phẩm sao cho đẹp mắt. + HS giới thiệu và bày bán sản phẩm. + Chiến lược bán hàng như thế nào? + Bán những sản phẩm ngon được nhiều người yêu thích, đảm bảo sạch sẽ, an toàn vệ sinh, bán hàng kèm theo khuyến mại + Dự trù kinh phí. + Nguồn kinh phí trích từ quỹ lớp, do phụ huynh ủng hộ + Phân công nhiệm vụ
  19. + Bạn bày sản phẩm, bạn giới thiệu sản phẩm - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận vào giấy A0 - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần thiết 4.HĐ vận dụng - GV mời lần lượt đại diện các nhóm lên trình bày kế hoạch kinh doanh của nhóm mình. - Đại diện các nhóm trình bày - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung kế hoạch kinh doanh của nhóm bạn nếu cần thiết. - GV nhận xét và kết luận: Kế hoạch kinh doanh cần có đầy đủ nội dung từ mô tả sản phẩm kinh doanh đến đối tượng khách hàng, hoạt động sản xuất, hoạt động truyền thông giới thiệu sản phẩm, chiến lược bán hàng, dự trù tài chính và nhân sự. Các nội dung đều được mô tả chi tiết, rõ ràng về thời gian, và kết quả cần đạt được, về người chịu trách nhiệm thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 25 tháng 12 năm 2024 TOÁN Bài 31. Ôn tập các phép tính với số thập phân ( tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: – HS thực hiện được phép trừ số thập phân. – HS thực hiện được phép trừ các số đo đại lượng là số thập phân. – HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép trừ các số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. . Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật luyện đọc, viết các số có 3 chữ số và thực hiện các phép tính trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  20. - Bảng phụ. - Thẻ trò chơi bài tập 5. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS đố nhau một số phép trừ số thập phân. - GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại phép trừ số thập phân. 2.HĐ luyện tập Bài 1 - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. - HS trình bày bài làm trước lớp, được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (74,9; 4,355; 8,3; 25,8). - HS nêu các lưu ý khi trừ hai số thập phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu phẩy, thứ tự tính, viết dấu phẩy ở hiệu). Bài 2 - HS thảo luận nhóm đôi, làm bài tập 2. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả. a) 7,2 ; 7,19. 11,9; 11,7. b) 7,19; 11,7. - HS nêu nhận xét về các cặp phép tính và kết quả ở câu a và câu b. - HS được bạn và GV nhận xét, thống nhất câu trả lời (5,2 + 2 – 0,01 = 5,2 + 1,99; 7,9 + 4 – 0,2 = 7,9 + 3,8). 3. HĐ vận dụng Bài 3 - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. - HS trình bày bài làm trước lớp và giải thích cách làm. - HS được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp và GV thống nhất câu trả lời (a) Bạn Nam ủng hộ nhiều giấy vụn nhất; b) Nam ủng hộ nhiều hơn Mai 0,75 kg giấy vụn). - HS nói cho nhau nghe cách so sánh số thập phân. Bài 4 - HS thảo luận nhóm đôi để tìm số cân nặng của cáo và thỏ. - HS báo cáo kết quả thảo luận trước lớp. - HS trình bày các bước tìm cân nặng của từng con vật. - HS được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (Cáo: 4,8 kg; Thỏ: 2,3 kg). 3.HĐ vận dụng Bài 5 - HS được phát các tấm thẻ số 6; 5; 3 và dấu phẩy (,). HS thảo luận nhóm 4 thi lập các số theo yêu cầu của đề bài.