Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 17 Năm học 2024-2025

pdf 53 trang Ngọc Diệp 14/01/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 17 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_17_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 17 Năm học 2024-2025

  1. Tuần 17 Thứ 2 ngày 30 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền giáo dục pháp luật an toàn phòng chống cháy nổ. LUYỆN TỪ VÀ CÂU Luyện tập về kết từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Nhận diện kết từ, sử dụng đúng kết từ trong những ngữ cảnh cụ thể để nối các từ ngữ, các vế câu với nhau. 2. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất yêu nước, yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước; tự hào về truyền thống văn hóa Việt Nam. - Trân trọng và có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử, văn hoá trên quê hương. - HS khuyết tật tập phát âm mục bài và luyện đọc các chữ cái, đọc tiếng có 2 âm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động 1: Khởi động - HS hát và vận động theo nhạc - Thi đua đặt câu có sử dụng kết từ 2. Hoạt động 2: Luyện tập a. Mục tiêu: Mục đích của bài tập này là giúp HS: luyện tập việc sử dụng kết từ, luyện cho HS khả năng sử dụng kết từ để nối các từ ngữ trong một đoạn văn cụ thể; thực hiện đúng khi viết tiếp các câu trong sá ch với mỗi kết từ cho sẵn. b. Tổ chức thực hiện: Bài tập 1, 2, 3: 1. Chọn từ ngữ ở cột A phù hợ p với từ ngữ ở cột B để tạo câu. Chỉ ra các kết từ trong mỗi câu. – GV gọi 1– 2 HS đọc câu hỏi – GV cho HS làm việc nhóm đôi, giao nhiệm vụ: + Đọc kĩ các dữ liệu cho sẵn ở 2 cột A và B (thực chất, đây là các vế của câu ghép).
  2. + Khai thác quan hệ nghĩa giữa các vế câu, xem chúng có liên quan với nhau như thế nào. + GV làm mẫu qua việc vận dụng kĩ thuật Nói to suy nghĩ (think aloud) để hướng dẫn làm mẫu Câu a cho HS nghe vì bài tập này tương đối khó: - GV chia sẻ: Vế câu a, cột A nói về đất nước âm nhạc, như vậy nó sẽ liên quan đến nhạc sĩ ở vế câu 4 của cột B. (Cột B bắt đầu bằng từ “bởi”, chỉ ra lí do nước Á o được coi là đất nước của âm nhạc.). Dự kiến câu trả lờ i: (Kết từ được in đậm) - Nước Áo được coi là đất nước của âm nhạc bởi nhiều nhạc sĩ nổi tiếng thế giới đã sống ở đây. - GV sử dụng kĩ thuật Hoàn tất một nhiệm vụ cho HS hoạt động nhóm đôi để hoàn tất nhiệm vụ ở câu b, c, d. - GV xuống các nhóm quan sát, hỗ trợ (nếu có). - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo, nhận xét, góp ý và chốt lại đáp án đúng Dự kiến câu trả lời: a. Nếu không tính toán thật kĩ lưỡng và luyện tập tỉ mỉ trong mỗi cảnh quay, thì các diễn viên đóng thế sẽ rất rễ gặp nguy hiểm. b. Âm nhạc không những làm tăng sự lạc quan mà còn giúp ta ngủ sâu và hoàn toàn thư giãn. c. Mặc dù nhiều bức tranh của Van Gốc có màu vàng chói chang đến nhức mắt, nhưng đó vẫn là những bức tranh đắt nhất thế giới. GV kết luận: Sử dụn g kết từ phù hợp giúp cho câu văn chặ t chẽ hơn. 2. Chọn kết từ phù hợp để hoàn thành câu. - GV gọi 1 HS đọc câu hỏi, đọc các từ ngữ. - GV cho HS làm cá nhân và lưu ý hướng dẫn trước lớp: + Đọc kĩ các câu; + Tập trung vào các từ ngữ xung quanh ô trống và GV lưu ý cùng một vị trí, có thể có dùng nhiều kết từ phù hợp. - GV tổ chức chia sẻ, nhận xét, góp ý và chốt đáp án. Dự kiến câu trả lời: - Nghị lực phi thường, sự lãng mạn và/ cùng lòng nhân ái đã chắp cánh cho tài năng âm nhạc của Mô-da. Di sản mà ông để lại cho nhân loại thật là vĩ đại: hơn 600 tác phẩm lớn nhỏ. Đây là một cống hiến đồ sộ vào mức kỉ lục của một con người chỉ sống trên đời có 35 năm. (Th eo Kể chuyện danh nhân thế giới) => GV kết luận: Sử dụng kết từ để nối các từ ngữ trong một đoạn văn thì các em phải hiểu được quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành tố để dùng đúng kết từ. 3. Viết tiếp các câu trong sách với mỗi kết từ cho sẵn. - GV có thể cho HS hoạt động nhóm 4 với tiêu chí: các nhóm thi với nhau xem nhóm nào làm đúng, hay và nhanh nhất. - HS đọc yêu cầu đề bài.
  3. - Các nhóm thảo luận và đưa ra đáp án. - GV hỗ trợ các nhóm (nếu có). - Đại diện các nhóm trả lời. - GV tổ chức cho HS nhận xét, góp ý trên các tiêu chí đặt ra: đúng, hay, nhanh nhất: Dự kiến câu trả lời a. (1) Tôi học chơi đàn ghi-ta và học khiêu vũ. (2) Tôi học chơi đàn ghi-ta để thoả mãn niềm đam mê âm nhạc của mình. (3) Tôi học chơi đàn ghi-ta vì nó giúp tôi giải toả căng thẳng. b. (1) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem bởi nó vô cùng bất ngờ. (2) Môn ảo thuật lu ôn kích thích người xem nên nhiều người thích nó. (3) Môn ảo thuật luôn kích thích người xem với nhiều cung bậc cảm xúc khác nhau. => GV kết luận: Bài tập này là dạng bài tập vận dụng để hoàn thiện câu, lưu ý phải sử dụng kết từ đúng ngữ cảnh. 3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để nói câu trọn vẹn, trong đó có vận dụng sử dụ ng kết từ. b. Tổ chức thực hiện: - Phương pháp Trò chơi học tập - GV tổ chức cho cá nhân HS tham gia: + GV cho sẵn một vế câu, HS suy nghĩ trong 10 giây và xung phong nói tiếp vế còn lại, yêu cầu có dùng kết từ. + Nếu ai nói đúng được tặng 1 tràng pháo tay lớn của cả lớp; nếu nói sai thì mất quyền ưu tiên không được xung phong trả lời các câu hỏi tiếp theo. HS khác xung phong trả lời lại. + GV đính các thẻ từ lên bảng lớp: a. Vì trời mưa b. Tuy Nam thông minh c. Tôi thích học môn Toán... d. Trời vừa mưa + HS xung phong nói tiếp vế còn lại ở câu a, b, c, d. + Lưu ý: Sau mỗi câu, GV tổ chức nhận xét, chốt lại đáp án đúng, hay. Dự kiến câu trả lời: a. Vì trời mưa nên bạn ấy đến lớp muộn/ trễ. b. Tuy Nam thông minh nhưng bạn ấy lại lười học. c. Tôi thích học môn Toán và/ với môn Tiếng Việt. d. Trời vừa mưa vừa bão.
  4. => GV kết luận: Khi học xong, các em nhớ vận dụng kết từ vào việc nói/ viết. Sử dụng kết từ dùng thành cặp như vậy thì câu sẽ có sự liên kết, giúp người nghe/ người đọc dễ hiểu ý diễn đạt của mình hơn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------------------ TOÁN Ôn tập một số hình phẳng ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được diện tích của một số hình phẳng. - HS thực hiện được việc cắt ghép hình phẳng. - HS vận dụng được kiến thức và hình phẳng để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, ... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và cắt ghép hình phẳng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật biết chỉ và nêu tên các hình vuông, hình chữ nhật, hình thang, hình tam giác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, phấn màu. - Giấy hình chữ nhật như ở bài 2 trang 128 – SGK Toán 5 tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - HS chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng?”. Thi trả lời nhanh các câu hỏi liên quan đến diện tích của một số hình phẳng: hình tam giác, hình thang, hình tròn,...
  5. - GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập cách tính diện tích một số hình phẳng đã học và sử dụng những kiến thức đó để giải quyết một số vấn đề thực tiễn. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1 - HS đọc đề bài, xác định yêu cầu. - HS nêu công thức tính diện tích hình tam giác. - HS thảo luận nhóm đôi, xác định đáy và đường cao mỗi hình tam giác. - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS trình bày bài làm trước lớp, được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (12 cm2, 10 cm2, 9 cm2). - HS chia sẻ với nhau cách xác định đáy, đường cao và diện tích của hình tam giác nhọn, hình tam giác vuông, hình tam giác tù. Bài 2 - HS thảo luận nhóm 4, xác định yêu cầu bài tập 2. - Các nhóm thực hành cắt hình như SGK. - HS xác định phần còn lại của tờ giấy là hình gì. - HS nêu câu trả lời, được bạn và GV nhận xét, thống nhất câu trả lời. (Phần còn lại của tờ giấy là hình thang). - Các nhóm làm việc, xác định công thức tính diện tích, chiều cao, độ dài 2 đáy của hình thang. - HS làm việc cá nhân, trình bày câu b vào vở. - HS trình bày bài làm, được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả. Bài giải Độ dài đáy bé hình thang là: 12 – (5 + 2) = 5 (cm) Diện tích tờ giấy còn lại là: (11 5) × 5 : 2 = 42,5 (cm2) Đáp số: 42,5 cm2. - HS chia sẻ với bạn cách tính diện tích hình thang khi biết chiều cao và độ dài hai đáy. 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 3 - HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của bài toán. - HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi: Rô-bốt có thể dùng sợi dây chun dài 15,85 cm buộc kín miệng bình hình tròn bán kính 5 cm không? - HS được gợi ý: + Sợi dây chun có thể kéo được dài nhất là bao nhiêu xăng-ti-mét? + Độ dài của miệng bình tính bằng cách nào? + Chu vi của miệng bình là bao nhiêu xăng-ti-mét?
  6. - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. - HS trình bày bài làm trước lớp, được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp và GV thống nhất câu trả lời. + Chu vi miệng bình là: 3,14 × 5 × 2 = 31,4 (cm). + Sợi dây chun có thể kéo dài nhất được số xăng-ti-mét là: 15,85 × 2 = 31,7 (cm). + 31,7 cm > 31,4 cm. + Vậy Rô-bốt có thể dùng sợi dây chun đó để buộc túi bóng kín miệng bình. - HS nói cho nhau cách tính chu vi, đường kính, bán kính hình tròn. Bài 4 - HS thảo luận nhóm đôi về yêu cầu của bài toán. - HS có thể được gợi ý: + Em hiểu thế nào là hình bán nguyệt? + Diện tích hình bán nguyệt như thế nào so với diện tính hình tròn có cùng bán kính? + Muốn tính diện tích mặt hồ hình bán nguyệt ta làm thế nào? - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS trình bày bài làm, được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng GV thống nhất bài làm. Bài giải Diện tích hình tròn có bán kính 60 m là: 3,14 × 60 × 60 = 11 304 (m2) Diện tích mặt hồ là: 11 304 : 2 = 5 652 (m2) Đáp số: 5 652 m2. Trải nghiệm - HS thực hành đo và tính diện tích một số đối tượng gần gũi: Mặt bàn, cửa sổ, chiếc khăn trải bàn hình tròn,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ------------------------------------------------ Thứ 3 ngày 31 tháng 12 năm 2024 TOÁN Ôn tập diện tích, chu vi một số hình phẳng ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được diện tích của một số hình phẳng. - HS thực hiện được việc cắt ghép hình phẳng. - HS vận dụng được kiến thức và hình phẳng để giải quyết một số tình huống thực tế.
  7. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, ... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và cắt ghép hình phẳng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể * HS khuyết tật biết chỉ và nêu tên các hình vuông, hình chữ nhật, hình thang, hình tam giác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ - Thẻ chữ A, B, C, D. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: - Trò chơi truyền điện nêu công thức tính chu vi, diện tích của một số hình 2. Thực hành, luyện tập ài 1: HS đọc yêu cầu - Làm bài cá nhân - HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng?” bằng cách sử dụng thẻ A, B, C, D để đưa ra đáp án mình cho là đúng nhất. Câu 1: (Bài 1 trang 130 – SGK Toán 5 tập một) Diện tích của hình tam giác ABC là: A. 2,3 dm2 B. 5,6 dm2 C. 2,8 dm2 D. 2,8 m2 Câu 2: (Dựa theo bài 2 trang 130 – SGK Toán 5 tập một) Diện tích hình thang MNPQ là: A. 850 cm2 B. 425 cm2 C. 67 cm2 D. 134 cm2 - 3 – 4 HS nêu lại công thức tính diện tích hình tam giác và hình thang. Bài 3 - HS đọc đề bài, rồi giải bài vào vở. - 1 HS trình bày bài làm của mình. Bài giải a) Diện tích của phần đất hình tam giác BKC là: 12 × 5 : 2 = 30 (m2) b) Độ dài đáy lớn của mảnh đất hình thang ban đầu là: 18 × 4 : 3 = 24 (m)
  8. Diện tích mảnh đất ban đầu là: (24 + 18) × 12 : 2 = 252 (m2) Diện tích phần đất còn lại là: 252 – 30 = 222 (m2) Đáp số: a) 30 m2; b) 222 m2. - HS được bạn và GV nhận xét. - HS giải thích cách tính diện tích hình tam giác BKC. 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 4 - HS quan sát bảng phụ (4), đọc đề bài và làm bài. - HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra cách giải bài toán. - 2 – 3 HS trình bày. Bài giải Độ dài đáy NP của hình tam giác MNP là: 72 × 2 : 9 = 16 (dm) Đáp số: 16 dm. - HS được bạn và GV nhận xét. - HS lưu ý: Từ công thức tính diện tích hình tam giác, ta có các công thức liên quan: + Muốn tính diện tích đáy hình tam giác, ta lấy diện tích nhân với 2 rồi chia cho chiều cao. + Muốn tính chiều cao hình tam giác, ta lấy diện tích nhân với 2 rồi chia cho độ dài đáy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ---------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Viết: Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Viết được đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong bộ phim hoạt hình. 2. Phẩm chất - Phát triển phẩm chất yêu nước, yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước; tự hào về truyền thống văn hóa Việt Nam. - Trân trọng và có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử, văn hoá trên quê hương. - HS khuyết tật tập phát âm mục bài và luyện đọc các chữ cái, đọc tiếng có 2 âm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  9. - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Hoạt động 1: Khởi động - Hát và vận động theo nhạc 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức a. Mục tiêu: HS biết cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một bộ phim hoạt hình b. Tổ chức thực hiện: 1. Viết 3. Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong bộ phim hoạt hình em đã được xem. Yêu cầu: Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 30, viết đoạn văn theo yêu cầu. ‒ GV cho HS làm việc cá nhân: ‒ GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập trong hoạt động Viết ở Bài 30. ‒ GV cho HS đọc lại phần lưu ý trong sá ch. ‒ GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập để viết đoạn văn (5 phút, viết vào giấy nháp), có đủ các phần mở đầu, triển khai, kết thúc. GV lưu ý HS khi viết nhớ sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá để câu văn sinh động và dùng liên từ để nối kết từ, câu tạo sự liên kết. 2. Đọc soát và chỉnh sửa: - GV cho HS đọc lại bài làm của mình, dựa vào gợi ý của sác h để phát hiện lỗi hoặc cho HS đổi vở với bạn bên cạnh để soát lỗi cho nhau, chỉnh sửa lỗi (nếu có). - GV chiếu một số bài của HS lên máy chiếu vật thể. - Các HS khác nhận xét, góp ý theo các nội dung: Cách mở đầu đoạn văn; Cách giới thiệu nhân vật trong phim; Cách kết thúc đoạn văn; Cách lựa chọn và đưa dẫn chứng; Cách dùng từ, đặt câu... - GV có thể viết nhanh một số câu cần sửa chữa của HS lên bảng để giúp HS sửa chữa, tự điều chỉnh. 3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu: Sưu tầm tranh ảnh về một công trình kiến trúc độc đáo của đất nước ta. Giới thiệu với bạn về công trình kiến trúc đó. - GV làm mẫu, giới thiệu tranh ảnh 1 – 2 công trình kiến trúc độc đáo của đất nước ta. Gợi ý: Chùa Một Cột, Bưu điện Th ành phố Hồ Chí Minh. - GV cho HS về nhà sưu tầm và phản hồi ở tiết học sau. - Dặn dò HS đọc trước Bài 32 – Sự tích chú Tễu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  10. -------------------------------------------- Buổi chiều KHOA HỌC Vòng đời và sự phát triển của động vật (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được vòng đời và sự phát triển của động vật đẻ trứng. - Trình bày được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu vòng đời của một số động vật đẻ trứng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghi chú được vòng đời của một số động vật đẻ trứng dựa vào sơ đồ đã cho. Trình bày được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vòng đời của một số động vật đẻ trứng. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vòng đời của một số động vật đẻ trứng. Biết được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý động vật. Tích hợp HĐGD STEM: -Làm được bảng trưng bày về vòng đời của động vật * HS khuyết tật tâp phát âm và kể tên các con vật quen thuộc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  11. 1. Khởi động: - GV đưa ra câu hỏi: ? Kể tên một con vật mà em yêu thích? Nêu hình thức sinh sản và một số điểm khác biệt giữa con non và con trưởng thành của động vật? - GV mời một số học sinh trình bày Một con vật mà em yêu thích là con chó. Con non không sinh sản được. Con trưởng thành sinh sản được. Đó là sự khác biệt giữa con non và con trưởng thành của con chó. Ngoài ra, con non còn có kích thước nhỏ hơn con trưởng thành. - HS lắng nghe. - Cả lớp lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Ở tiết học trước, cô trò chúng ta đã đi tìm hiểu về sự sinh sản của động vật đẻ trứng và đẻ con.Vậy vòng đời và sự phát triển của động vật đẻ trứng diễn ra như thế nào? Qúa trình đó ra sao? Thì tiết học hôm nay cta cùng khám phá nhé: “Vòng đời và sự phát triển của động vật” 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. - GV yêu cầu hs quan sát hình 1, đọc thông tin và trả lời câu hỏi .
  12. - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - Các giai đoạn phát triển chính trong vòng đời của muỗi (4 giai đoạn): trứng - ấu trùng - nhộng - muỗi trưởng thành. - Hình dạng và nơi sống của ấu trùng nở ra từ trứng: Ấu trùng sống trong nước. Hình dạng của ấu trùng cũng đầy đủ các bộ phận nhưng chưa có cánh. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Sự phát triển của ấu trùng đến khi là muỗi trưởng thành: Ấu trùng phát triển thành nhộng sau khoảng năm ngày. Nhộng sống trong nước và phát triển thành muỗi trưởng thành sau khoảng hai ngày. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động khám phá 2. GV tổ chức cho Hs tham gia hoạt động nhóm 2, quan sát hình 2, đọc thông tin và trả lời câu hỏi Nêu tên các giai đoạn phát triển của gà. - Nhận xét về hình dạng của gà con so với gà trưởng thành. - Mô tả sự phát triển của của gà con nở ra từ trứng. - HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn bị thực hiện.
  13. - Các nhóm thảo luận và tiến hành thực hiện theo yêu cầu. - Các giai đoạn phát triển của gà: + Trứng. + Gà con mới nở. + Gà con. + Gà trưởng thành. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau. Hình dạng của gà con so với gà trưởng thành: Kích thước của gà trưởng thành lớn, lớn hơn với gà con. Hình dạng của gà trưởng thành và gà con tương tự nhau. - Mô tả sự phát triển của của gà con nở ra từ trứng: Trứng được thụ tinh hình thành nên gà con. Gà con nở ra phát triển dần thành gà trưởng thành. - HS đọc - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS đọc mục Em có biết? 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động trò chơi: “” - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng ”. - Luật chơi: + Ba đội tham gia trò chơi. Mỗi đội 4 HS. + Khi có hiệu lệnh, các Hs trong đội lần lượt ghép các ô chữ lên bảng theo đúng giai đoạn phát triển trong vòng đời của bướm với hình tương ứng. + Trong 2 phút, đội nào ghép đúng và nhanh nhất sẽ là đội chiến thắng. - HS lắng nghe luật chơi. - HS tham gia chơi. - Các giai đoạn phát triển trong vòng đời của bướm với hình tương ứng: 3 – a; 1 – b; 4 – c; 2 – d. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm.
  14. Gv chốt : Sự phát triển trình bày của bướm qua các giai đoạn: Bướm đẻ trứng, trứng lớn lên thành ấu trùng (sâu bướm). Sâu bướm trưởng thành thành nhộng. Nhộng phá kén thành con bướm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Làm bảng trưng bày về vòng đời của động vật - GV mời HS chia sẻ về vòng đời của một động vật đẻ trứng và viết sơ đồ miêu tả vòng đời của động vật đó. - Học sinh tham gia chia sẻ. GV nhận xét tuyên dương. ( có thể cho xem video) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. --------------------------------------------------- LỊCH SỬ Triều Nguyễn (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu,sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...)liên quan đến Triều Nguyễn.
  15. - Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : vua Gia Long, vua Minh Mạng, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn TRường Tộ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Triều Nguyễn. Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể được nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : vua Gia Long, vua Minh Mạng, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn TRường Tộ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...)liên quan đến Triều Nguyễn. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật biết quan sát tranh và lắng nghe các câu chuyện lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  16. 1. Khởi động: - GV cho HS xem 1 đoạn video kết hợp với hình 1 trả lời câu hỏi. - Cả lớp theo dõ, lắng nghe. - GV mời một số học sinh trình bày Đây loại hình nghệ thuật Nhã nhạc cung đình Huế, có liên quan đến triều đại nhà Nguyễn trong lịch sử dân tộc. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Vừa rồi chúng ta đã xem video về loại hình nghệ thuật Nhã nhạc cung đình Huế, có liên quan đến triều đại nhà Nguyễn trong lịch sử dân tộc. Triều đại nhà Nguyễn được xây dựng thế nào? Thì tiết học hôm nay cta cùng khám phá nhé: “Triều Nguyễn” 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1. Triều Nguyễn và công cuộc xây dựng đất nước. a, Triều Nguyễn buổi đầu xây dựng đất nước - GV yêu cầu hs đọc thông tin và trả lời câu hỏi SGK
  17. . - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS trả lời câu hỏi: Sự thành lập của Triều Nguyễn: Năm 1802, sau khi đánh bại Triều Tây Sơn, Nguyễn Ánh lập ra Triều Nguyễn, định đô ở Phú Xuân (Huế), hiệu là Gia Long.- Một số việc làm của Triều Nguyễn để xây dựng đất nước: + Vua Gia Long ban hành bộ “Hoàng Việt luật lệ” nhằm củng cố trậttựxãhội + Vua Minh Mạng tiến hành cải cách hành chính, chia cả nước thành 30 tỉnh và1phủ + Các vị vua tiếp tục các hoạt động thực thi chủ quyền biển, đảo đặc biệt là với quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa - GV nhận xét, tuyên dương. b, Công cuộc khai hoang dưới Triều Nguyễn GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình 3, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Nêu kết quả của công cuộc khai hoang dưới triều Nguyễn. Kể chuyện về Nguyễn Công Trứ và nêu đóng góp của ông? - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau. - HS đọc
  18. HS lắng nghe, thảo luận và đại diện nhóm trình bày - Kết quả của công cuộc khai hoang dưới Triều Nguyễn: góp phần mở rộng diện tích canh tác, ổn định xã hội và thúc đẩy nông nghiệp phát triển - Câu chuyện về Nguyễn Công Trứ và đóng góp của ông: + Đầu thế kỉ XIX, nhiều nông dân không có ruộng đất cày cấy, bỏ làng đi phiêu tán và nổi dậy chống triều đình. + Trong tình hình đó, Nguyễn Công Trứ đã tâu lên vua để cho khai hoang yên nghiệp dân nghèo, nhà vua đồng ý và cử ông làm Doanh điền sứ chuyên coi việc khai phá đất hoang. + Ông đã chiêu tập người dân khai hoang lấn biển ở vùng duyên hải Bắc Bộ, mở rộng diện tích đất, thúc đẩy nông nghiệp phát triển. Những đóng góp của Nguyễn Trường Tộ đối với lịch sử dân tộc là:- Là đại diện tiêu biểu cho trào lưu cách tân đất nước cuối thế kỉ XIX - Trình lên vua nhiều bản điều trần, mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh - Đề nghị mở rộng quan hệ với nước ngoài, mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng,... - GV nhận xét, tuyên dương. c, Những đề nghị canh tân đất nước. - GV cho HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Trình bày những nét chính về công cuộc canh tân đât nước thông qua câu chuyện về nhân vật Nguyễn Trường Tộ 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động trò chơi: - GV tổ chức trò chơi Đoán tên nhân vật - Mục đích: Giúp học sinh nhớ được tên, một số đặc điểm liên quan đến các nhân vật lịch sử.
  19. - Chuẩn bị: Hình ảnh 1 nhân vật lịch sử, các mảnh ghép có các câu hỏi. - Cách chơi: Chơi cả lớp hoặc theo nhóm. Chia ảnh nhân vật thành 6 mảnh ghép ứng với 6 câu hỏi, học sinh tự lựa chọn mảnh ghép, giáo viên đọc câu hỏi và sau thời gian suy nghĩ là 30 giây học sinh phải đưa ra câu trả lời. Nếu trả lời đúng một câu hỏi ở một mảnh ghép các em sẽ được 10 điểm. Sau 6 mảnh ghép học sinh phải đoán được tên nhân vật đó thì số điểm ở 6 mảnh ghép mới được chấp nhận. Nếu đoán được tên nhân vật lịch sử đó sẽ ghi được 30 điểm. Học sinh hay nhóm nào được nhiều điểm hơn sẽ giành phần thắng cuộc. - HS lắng nghe luật chơi. - HS tham gia chơi. - Tác dụng của trò chơi này: Thể hiện được các mảnh ghép và các câu hỏi sau mỗi tấm ghép mà giáo án truyền thống không thể hiện được. Hơn nữa trên màn hình thể hiện rõ hình ảnh đẹp, dễ quan sát. + Ba đội tham gia trò chơi. Mỗi đội 4 HS. + Khi có hiệu lệnh, các Hs trong đội lần lượt ghép các ô chữ lên bảng theo đúng giai đoạn phát triển trong vòng đời của bướm với hình tương ứng. + Trong 2 phút, đội nào ghép đúng và nhanh nhất sẽ là đội chiến thắng. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về đóng góp của Nguyễn Trường Tộ đối với lịch sử dân tộc. - Học sinh tham gia chia sẻ. - GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem video) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .........................................................................................................................
  20. ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... --------------------------------------------------- HOẠT ĐÔNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt chủ đề: Trách nhiệm của em trong gia đình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thể hiện được trách nhiệm của mình với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể. - Biết tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm bên gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết chia sẻ cảm xúc của mình với gia đình bằng các cách khác nhau. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng giải quyết các vấn đề nảy sinh trong gia đình phù hợp với lứa tuổi - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn các ý kiến cá nhân trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ giúp đỡ những người thân trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với gia đình, biết ơn những người thân trong gia đình. * HS khuyết tật tập phát âm và kể tên những người trong gia đình mình