Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 18 Năm học 2023-2024

docx 27 trang Ngọc Diệp 14/01/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 18 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_18_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 18 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 18 Thứ 3, ngày 2 tháng 1 năm 2024 TOÁN Sử dụng máy tính bỏ túi để giải bài toán về tỉ số phần trăm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số phần trăm . - HS làm bài 1(dòng 1,2), bài 2( dòng1,2 ). - Sử dụng máy tính bỏ túi nhanh, chính xác - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Nghiêm túc, nhanh nhẹn, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ, máy tính bỏ túi... - HS : SGK, vở, máy tính bỏ túi... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho HS chơi trò chơi: Tính nhanh, tính đúng. - Cách chơi:Mỗi đội gồm có 4 HS, sử dụng máy tính bỏ túi để tính nhanh kết quả phép tính: 125,96 + 47,56 ; 985,06 15; 352,45 - 147,56 và 109,98 : 42,3 - Đội nào có kết quả nhanh và chính xác hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá: Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi để giải bài toán về tỉ số phần trăm. Tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40 - GV nêu yêu cầu : Chúng ta cùng tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40. - GV yêu cầu 1 HS nêu lại cách tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40. 1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét : + Tìm thương 7 : 40 + Nhân thương đó với 100 rồi viết ký hiệu % vào bên phải thương. - GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện bước tìm thương 7 : 40 HS thao tác với máy tính và nêu:
  2. 7 : 40 = 0,175 - Vậy tỉ số phần trăm của 7 và 40 là bao nhiêu phần trăm? HS nêu : Tỉ số phần trăm của 7 và 40 là 17,5% - Chúng ta có thể thực hịên cả hai bước khi tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40 bằng máy tính bỏ túi. Ta lần lượt bấm các phím sau: - GV yêu cầu HS đọc kết quả trên màn hình. - Đó chính là 17,5%. Tính 34% của 56 - GV nêu vấn đề : Chúng ta cùng tìm 34% của 56. - GV yêu cầu HS nêu cách tìm 34% của 56. - GV yêu cầu HS sử dụng máy tính để tính 56 34 : 100 - GV nêu : Thay vì bấm 10 phím. 5 6 3 4 1 0 0 = khi sử dụng máy tính bỏ túi để tìm 34% của 56 ta chỉ việc bấm các phím : 5 6 3 4 % - GV yêu cầu HS thực hiện bấm máy tính bỏ túi để tìm 34% của 54. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1(dòng 1,2): Cá nhân - Bài tập yêu cầu chúng ta tính gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta tính tỉ số phần trăm giữa số HS nữ và số HS của một số trường. - GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bỏ túi để tính rồi ghi kết quả vào vở. Bài 2( dòng1,2 ): Cá nhân - HS đọc đề bài - GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 tương tự như bài tập 1. HS làm bài vào vở bài tập, dùng máy tính bỏ túi để tính, sau đó 1 HS đọc kết quả bài làm của mình cho HS cả lớp kiểm tra. Bài 3(M3,4): Cá nhân - Cho HS đọc bài, tự tìm cách làm - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn khi làm. HS đọc bài và nhận thấy đây là bài toán yêu cầu tìm một số khi biết 0,6% của nó là 30 000 đông, 60 000 đồng, 90 000 đồng. - Kết quả: a) 5000 000 đồng b) 10 000 000 đồng
  3. c) 15 000 000 đồng 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS dùng máy tính để tính: Số học sinh tiểu học ở một xã là 324 em và chiếm 16% tổng số dân của xã đó. Tính số dân của xã đó. Về nhà tìm thêm các bài toán tương tự như trên để tính toán cho thành thạo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ __________________________________________ TẬP LÀM VĂN Ôn tập về viết đơn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1) . - Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ (hoặc tin học) đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết . - Rèn kĩ năng viết văn bản hành chính. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Cẩn thận, tỉ mỉ, sử dụng từ ngữ chính xác. GDKNS: Ra quyết định/ giải quyết vấn đề. Hợp tác làm việc theo nhóm, hoàn thành đơn xin học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu đơn xin học, phiếu học tập - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho HS thi đọc lại đoạn văn đã viết tiết trước. - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài tập 1: Cá nhân - HS đọc yêu cầu và mẫu đơn - Yêu cầu HS tự làm bài - Gọi HS đọc lá đơn đã hoàn thành
  4. - HS điền vào mẫu đơn trong phiếu - 3 HS nối tiếp nhau đọc Ví dụ: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Xuân Lam, ngày 2/1/2024 ĐƠN XIN HỌC Kính gửi: Ban giám hiệu trường THCS Lam Hồng Em tên là: Nguyễn An Na Nam/Nữ: Nữ Sinh ngày: 21/6/2013 Nơi sinh: Xuân Lam- Nghi Xuân- Hà Tĩnh Quê quán: Xuân Lam- Nghi Xuân- Hà Tĩnh Đã hoàn thành chương trình Tiểu học. Tại Trường Tiểu học Xuân Lam Em làm đơn này xin đề nghị Trường THCS Lam Hồng xét cho em được vào học lớp 6 của trường. Em xin hứa thực hiện nghiêm chỉnh nội quy của Nhà trường, phấn đấu học tập và rèn luyện tốt. Em xin trân trọng cảm ơn. Người làm đơn - GV nhận xét sửa lỗi cho HS Bài tập 2: Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS nêu lại thể thức của một lá đơn - Yêu cầu học sinh làm bài - GV theo dõi giúp đỡ. - GV nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em hãy nhắc lại cấu tạo của một lá đơn. Về nhà tập viết đơn xin học nghề mà mình yêu thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................
  5. ........................................................................................................................................ _________________________________________ Thứ 4, ngày 3 tháng 1 năm 2024 THỂ DỤC Đi đều vòng phải vòng trái. Trò chơi: “Chạy tiếp sức theo vòng tròn” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn đi đều vòng phải, vòng trái.YC thực hiện được động tác đi đêu vòng phải, vòng trái. - Học trò chơi" Chạy tiếp sức theo vòng tròn".YC biết cách chơi và tham gia chơi được. - Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tập luyện để nâng cao sức khỏe II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm; Trên sân trường, vệ sinh nơi tập. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. - Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập. - Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp 1-2, 1-2. - Ôn các động tác của bài thể dục phát triển chung 2. Phần cơ bản: - Ôn đi đều vòng phải, vòng trái. + Tập luyện theo tổ ở các khu vực đã phân công.HS thay nhau điều khiển cho các bạn tập. + GV đi đến từng tổ sửa sai cho HS, nhắc nhở các em tập luyện. * Thi giữa các tổ dưới sự điều khiển của GV. - Chơi trò chơi"Chạy tiếp sức theo vòng tròn". GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi. Cho HS chơi thử rồi chơi chính thức. X X X X X X X X X X X X X X X X C o o
  6. o o o A o o B 3. Phần kết thúc: Đi thành hàng dọc theo vòng tròn, vừa đi vừa thả lỏng hít thở sâu. - GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét kết quả giờ học. - Về nhà ôn các động tác ĐHĐN đã học. X X X X X X X X X X IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ __________________________________________ LUYỆN TỪ VÀ CÂU Ôn tập về câu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được một câu hỏi, 1 câu kể, 1 câu cảm, một câu khiến và nêu được dấu hiệu của mỗi kiểu câu đó.(BT1) . - Phân loại được các kiểu câu kể (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?), xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu theo yêu cầu của BT2 . - Rèn kĩ năng nhận biết các kiểu câu đã học. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu bài tập - Học sinh: Sách giáo khoa.
  7. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng - Cho HS thi đặt câu lần lượt với các yêu cầu: + Câu có từ đồng nghĩa + Câu có từ đồng âm + Câu có từ nhiều nghĩa - Gọi HS nhận xét bài của bạn - Nhận xét đánh giá - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài tập 1: Cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu Đọc mẩu chuyện vui sau và thực hiện nhiệm vụ nêu ở bên dưới: + Câu hỏi dùng để làm gì? Có thể nhận ra câu hỏi bằng dấu hiệu gì? Dùng để hỏi về điều chưa biết. Nhận biết bằng dấu chấm hỏi + Câu kể dùng để làm gì? Có thể nhận ra câu kể bằng dấu hiệu gì? Dùng để kể, tả, giới thiệu, bày tỏ ý kiến, tâm tư, tình cảm. Nhận biết bằng dấu chấm + Câu cầu khiến dùng để làm gì? Có thể nhận ra câu cầu khiến bằng dấu hiệu gì? Dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn. Nhận biết bằng dấu chấm than, dấu chấm. + Câu cảm dùng để làm gì? Dùng để bộc lộ cảm xúc. Nhận biết bằng dấu chấm than. - Treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ. Yêu cầu HS đọc - Yêu cầu HS tự làm bài bài tập - GV nhận xét chữa bài Kiểu câu Ví dụ Dấu hiệu + Nhưng vì sao cô biết cháu cóp bài - Câu dùng để hỏi điều của bạn ạ? chưa biết. Câu hỏi + Nhưng cũng có thể là bạn cháu - Cuối câu hỏi có dấu cóp bài của cháu? chấm hỏi + Cô giáo phàn nàn với mẹ của một - Câu dùng để kể sự việc HS: - Cuối câu có dấu chấm Câu kể - Cháu nhà chị hôm nay cóp bài hoặc dấu hai chấm kiểm tra của bạn. + Thưa chị bài của cháu và bạn ngồi
  8. cạnh cháu có những lỗi giống hệt nhau + Bà mẹ thắc mắc: + Bạn cháu trả lời: + Em không biết + Còn cháu thì viết: + Em cũng không biết + Thế thì đáng buồn cười quá! - Câu bộc lộ cảm xúc + Không đâu! - Trong câu có các từ quá, Câu cảm đâu - Cuối câu có dấu chấm than + Em hãy cho biết đại từ là gì? - Câu nêu yêu cầu , đề Câu khiến nghị - Trong câu có từ hãy Bài 2: Cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu + Có những kiểu câu kể nào? Chủ ngữ, vị ngữ trong câu kiểu đó trả lời câu hỏi nào? - Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ, yêu cầu HS đọc - Yêu cầu HS tự làm bài tập - Gọi HS lên chia sẻ - GV nhận xét kết luận 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS đặt câu kể theo các mẫu câu: Ai là gì ? Ai làm gì? Ai thế nào? - Về nhà viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về gia đình trong đó có sử dụng các mẫu câu trên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ __________________________________________ TOÁN Hình tam giác I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đặc điểm của hình tam giác có: ba cạnh, ba đỉnh, ba góc.
  9. - Phân biệt 3 dạng hình tam giác (phân loại theo góc) - Nhận biết đáy và đường cao (tương ứng) của hình tam giác. - HS làm bài 1, 2 . - Rèn học sinh vẽ đường cao nhanh, chính xác. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Cẩn thận, chính xác, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ, : Các hình tam giác như SGK; Êke. - HS : SGK, bảng con, vở, ê ke III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Chia HS thành các đội, thi nhau xếp nhanh 6 que tính để được: 1 hình tam giác, 2 hình tam giác, 4 hình tam giác.. theo yêu cầu của quản trò. - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá: Giới thiệu đặc điểm của hình tam giác - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC và yêu cầu HS nêu rõ : + Số cạnh và tên các cạnh của hình tam giác ABC. Hình tam giác ABC có 3 cạnh là : cạnh AB, cạnh AC, cạnh BC. + Số đỉnh và tên các đỉnh của hình tam giác. Hình tam giác ABC có ba đỉnh là: đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C. + Số góc và tên các góc của hình tam giác ABC. + Hình tam giác ABC có ba góc là : Góc đỉnh A, cạnh AB và AC (góc A) Góc đỉnh B, cạnh BA và BC ( góc B) Góc đỉnh C, cạnh CA và CB (góc C) - Như vậy hình tam giác ABC là hình có 3 cạnh, 3 góc, 3 đỉnh. Giới thiệu ba dạng hình tam giác. - GV vẽ lên bảng 3 hình tam giác như SGK và yêu cầu HS nêu rõ tên các góc, dạng góc của từng hình tam giác.
  10. + Hình tam giác ABC có 3 góc nhọn. A B C Hình tam giác có 3 góc nhọn + Hình tam giác EKG có 1 góc tù và hai góc nhọn. K E G Hình tam giác có một góc tù và hai góc nhọn. + Hình tam giác MNP có 1 góc vuông. N M P Hình tam giác có một góc vuông và hai góc nhọn(tam giác vuông) - GV giới thiệu : Dựa vào các góc của các hình tam giác, người ta chia các hình tam giác làm 3 dạng hình khác nhau đó là : + Hình tam giác có 3 góc nhọn. + Hình tam giác có một góc tù và hai góc nhọn. + Hình tam giác có một góc vuông và hai góc nhọn. - GV vẽ lên bảng một số hình tam giác có đủ 3 dạng trên và yêu cầu HS nhận dạng từng hình. Giới thiệu đáy và đường cao của hình tam giác. A B C H - GV giới thiệu: Trong hình tam giác ABC có: + BC là đáy.
  11. + AH là đường cao tương ứng với đáy BC. + Độ dài AH là chiều cao. - GV yêu cầu : Hãy quan sát hình và mô tả đặc điểm của đường cao AH - HS cùng quan sát, trao đổi và rút ra kết luận : đường cao AH của tam giác ABC đi qua đỉnh A và vuông góc với đáy BC 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: Cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài toán và tự làm. - GV gọi HS chia sẻ kết quả - GV nhận xét Tam giác ABC có Trong tam giác DEG Tam giác MNK có: 3 góc A, B, C 3 góc là góc D, E, G 3 góc là góc M, N, K 3 cạnh: AB, BC, CA 3 cạnh: DE, EG, DG 3 cạnh: MN, NK, KM Bài 2: Cá nhân - GV yêu cầu HS quan sát hình, dùng êke kiểm tra và nêu đường cao, đáy tương ứng của từng hình tam giác. - GV nhận xét Tam giác ABC có đường Tam giác DEG có đường Tam giác MPQ có đường cao CH cao DK cao MN Bài 3(M3,4): Cá nhân - Cho HS đọc bài, quan sát tự làm bài - GV quan sát giúp đỡ HS - HS chia sẻ trước lớp kết quả
  12. a) Hình tam giác ADE và hình tam giác EDH có 6 ô vuông và 4 nửa ô vuông. Hai hình tam giác đó có diện tích bằng nhau. b) Tương tự : Hai hình tam giác EBC và EHC có diện tích bằng nhau. c) Từ a và b suy ra diện tích hình chữ nhật ABCD gấp 2 lần diện tích hình tam giác EDC. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Hình tam giác có đặc điểm gì? Về nhà tập vẽ các loại hình tam giác và 3 đường cao tương ứng của chúng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ __________________________________________ TẬP LÀM VĂN Trả bài văn tả người I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết rút kinh nghiệm để làm tốt bài văn tả người (bố cục, trình tự miêu tả, chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày) -Nhận biết được lỗi trong bài văn và viết lại một đoạn văn cho đúng. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Có tinh thần học hỏi những câu văn hay, đoạn văn hay của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ ghi sẵn một số lõi về chính tả cách dùng từ, cách diễn đạt , ngữ pháp...cần chữa chung cho cả lớp - HS: SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho học sinh chơi trò chơi: Hộp quà bí mật 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: - Gọi HS đọc lại đề Tập làm văn - GV nhận xét chung + Ưu điểm: - Hiểu bài, viết đúng yêu cầu của đề - Bố cục của bài văn
  13. - Diễn đạt câu, ý - Dùng từ nổi bật lên hình dáng, hoạt động tính tình của người được tả - Thể hiện sự sáng tạo trong cách dùng từ, dùng hình ảnh miêu tả hình dáng tính tình hoạt động của người được tả - Chính tả, hình thức trình bày... - GV nêu tên từng HS viết bài đúng yêu cầu... + Tồn tại: - Lỗi chính tả - Lỗi dùng từ, diễn đạt ý, đặt câu, cách trình bày... - GV viết bảng phụ các lỗi phổ biến, yêu cầu HS thảo luận, phát hiện lỗi và tìm cách sửa lỗi - Trả bài cho HS - Cho HS tự chữa bài của mình và trao đổi với bạn bên cạnh về nhận xét của cô - Đọc những bài văn hay, bài điểm cao cho HS nghe. - HD viết lại một đoạn văn - Gợi ý HS viết lại đoạn văn khi : + Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả + Đoạn văn lủng củng diễn đạt chưa hay + Mở bài kết bài còn đơn giản - Gọi HS đọc lại đoạn văn đã viết lại - Nhận xét 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Qua tiết học này, em học được điều gì ? - Về nhà viết lại bài văn cho hay hơn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ __________________________________________ Thứ 5, ngày 4 tháng 1 năm 2024 TOÁN Diện tích hình tam giác I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính diện tích hình tam giác . - Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác.
  14. - HS làm bài 1. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa; bảng phụ; 2 hình tam giác bằng nhau - Học sinh: Sách giáo khoa, vở, 2 hình tam giác bằng nhau. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS thi nêu nhanh đặc điểm của hình tam giác. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá. Hoạt động 1 : Tính diện tích hình tam giác - GV giao nhiệm vụ cho HS: + Lấy một hình tam giác + Vẽ một đường cao lên hình tam giác đó + Dùng kéo cắt thành 2 phần + Ghép 2 mảnh vào tam giác còn lại + Vẽ đường cao EH Học sinh lắng nghe và thao tác theo A E B 1 h 2 * So sánh đối chiếu các yếu tốB hình họcH trong hình vừa ghép - Yêu cầu HS so sánh + Hãy so sánh chiều dài DC của hình chữ nhật và độ dài đấy DC của hình tam giác? + Hãy so sánh chiều rộng AD của hình chữ nhật và chiều cao EH của hình tam giác?
  15. + Hãy so sánh DT của hình ABCD và EDC + Diện tích hình chữ nhật gấp 2 lần diện tích tam giác (Vì hình chữ nhật bằng 2 lần tam giác ghép lại) - HS nêu diện tích hình chữ nhật ABCD là DC x AD * Hình thành quy tắc, công thức tính diện tích hình chữ nhật - Như chúng ta đã biết AD = EH thay EH cho AD thì có DC x EH - Diện tích của tam giác EDC bằng nửa diện tích hình chữ nhật nên ta có DCxEH (DCxEH): 2 Hay ) 2 + DC là gì của hình tam giác EDC? + EH là gì của hình tam giác EDC? + Vậy muốn tính diện tích của hình tam giác chúng ta làm như thế nào? - Chúng ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao rồi chia cho 2. S: Là diện tích a: là độ dài đáy của hình tam giác h: là độ dài chiều cao của hình tam giác - GV giới thiệu công thức a h S 2 3.Luyện tập, thực hành Bài 1: Cá nhân - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS tự làm bài - GV nhận xét cách làm bài của HS. - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích hình tam giác - HS cả lớp làm vở sau đó chia sẻ kết quả a) Diện tích của hình tam giác là: 8 x 6 : 2 = 24(cm2) b) Diện tích của hình tam giác là: 2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2) Bài 2(M3,4): Cá nhân - Cho HS tự đọc bài rồi làm bài vào vở. - Gv quan sát, uốn nắn HS - HS tự đọc bài và làm bài, báo cáo kết quả cho GV
  16. a) HS phải đổi đơn vị đo để lấy độ dài đáy và chiều cao có cùng đơn vị đo sau đó tính diện tích hình tam giác. 5m = 50 dm hoặc 24dm = 2,4m 50 x 24: 2 = 600(dm2) Hoặc 5 x 2,4 : 2 = 6(m2) b) 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5(m2) 4. Vận dụng, trải nghiệm Cho HS lấy một tờ giấy, gấp tạo thành một hình tam giác sau đó đo độ dài đáy và chiều cao của hình tam giác đó rồi tính diện tích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối học kì 1 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo yêu cầu của BT2 . - Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 . - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - HSHTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài . + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ; phiếu ghi tên các bài tập đọc III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": Kể tên các bài tập đọc đã học trong chương trình. - Giáo viên nhận xét.
  17. - Giới thiệu bài và tựa bài 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Hoạt động kiểm tra đọc - Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài học - Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc và trả lời câu hỏi - GV nhận xét 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành Bài 2: Cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu - Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung như thế nào? - Cần thống kê theo nội dung Tên bài - tác giả - thể loại + Hãy đọc tên các bài tập đọc thuộc chủ đề Giữ lấy màu xanh? + Chuyện một khu vườn nhỏ + Tiếng vọng + Mùa thảo quả + Hành trình của bầy ong + Người gác rừng tí hon + Trồng rừng ngập mặn + Như vậy cần lập bảng thống kê có mấy cột dọc, mấy hàng ngang - Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ STT Tên bài Tác giả Thể loại 1 Chuyện một khu vườn nhỏ Vân Long Văn 2 Tiếng vọng Nguyễn Quang Thiều Thơ 3 Mùa thảo quả Ma Văn Kháng Văn 4 Hành trình của bầy ong Nguyễn Đức Mậu Thơ 5 Người gác rừng tí hon Nguyễn Thị Cẩm Châu Văn 6 Trồng rừng ngập mặn Phan Nguyên Hồng Văn Bài 3: Cá nhân - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ - Nên đọc lại chuyện: Người gác rừng tí hon để có nhận xét chính xác về bạn. - GV nhắc HS: Cần nói về bạn nhỏ - con người gác rừng - như kể về một người bạn cùng lớp chứ không phải như nhận xét khách quan về một nhân vật trong truyện.
  18. - Yêu cầu HS đọc bài của mình - GV nhận xét 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Em biết nhân vật nhỏ tuổi dũng cảm nào khác không ? Hãy kể về nhân vật đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ __________________________________________ Buổi chiều TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối học kì 1 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người theo yêu cầu cảu BT2 . - Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3. - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: + Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học + Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu. - Cho HS hát: Lớp chúng ta đoàn kết - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và HTL - Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài tập đọc hoặc học thuộc lòng. - Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội dung bài theo yêu cầu trong phiếu.
  19. - GV đánh giá Hoạt động 2 : Thực hành làm bài tập Bài 2: HĐ Nhóm - HS đọc yêu cầu - Cho HS lập bảng: + Thống kê các bài tập đọc như thế nào? + Cần lập bảng gồm mấy cột? +Cần lập bảng gồm mấy dòng ngang... - Tổ chức cho học sinh làm bài theo nhóm STT Tên bài Tác giả Thể loại Chuỗi ngọc 1 ... lam 2 ... - Đại diện các nhóm trình bày và tranh luận với các nhóm khác. + GV theo dõi, nhận xét và đánh giá kết luận chung. Bài 3: HĐ nhóm - Gọi học sinh nêu tên hai bài thơ đã học thuộc lòng thuộc chủ điểm - Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ và nêu những câu thơ em thích. Học sinh đọc hai bài thơ đã học thuộc lòng trong chủ điểm: + Hạt gạo làng ta + Về ngôi nhà đang xây. - Cho HS thảo luận nhóm + Trình bày cái hay, cái đẹp của những câu thơ đó(Nội dung cần diễn đạt, cách diễn đạt) - Thuyết trình trước lớp. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. Cho HS đọc diễn cảm một đoạn thơ, đoạn văn mà em thích nhất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ....................................................................................................................................... _________________________________________ LUYỆN TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  20. - Luyện kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân - Luyện tập gải các bài toán về tỉ số phần trăm - Giúp HS chăm chỉ học tập. NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: HS hát tập thể bài hát: Em yêu trường em Giáo viên giới thiệu về nội dung luyện tập. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Hoạt động1 : Ôn tập kiến thức GV cho HS nêu lại cách chia 1 số thập phân cho 1 số tự nhiên. 1số thập phân cho 1 số thập phân Hoạt động 2: Thực hành - Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài - Xác định dạng toán, tìm cách làm - Cho HS làm các bài tập. - Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài - GV giúp thêm học sinh chậm tiến - GV nhận xét một số bài - Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải. 1. Đặt tính rồi tính a) 496,25 + 128, 26 b) 95,7 – 34,52 c) 15,6 x 3,7 d) 19,5 : 7,4 - HS đặt tính từng phép tính - GV kiểm tra hoặc đổi vở để KT với bạn - HS tính - Gọi HS nêu KQ 2. Tính nhẩm 1,2 : 100 4,5 : 1000 781,5 : 10 15,5 : 100 45,52 : 10 15632 : 100 15,5 : 0,1 45,52 : 0,1 15632 x 0,01 HS làm bài cá nhân, thi đua truyền điện nêu kết quả Bài 3. Lãi suất tiết kiệm là 0,6% một tháng. Mẹ em gửi 9000 000 đồng. Hỏi sau một tháng cả tiền gửi và tiền lãi là bao nhiêu?