Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 18 Năm học 2024-2025

pdf 32 trang Ngọc Diệp 14/01/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 18 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_18_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 18 Năm học 2024-2025

  1. Tuần 18 Thứ 2 ngày 06 tháng 01 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Lòng biết ơn -------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Ôn tập và đánh giá cuối học kì I ( tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Việc ôn tập cuối học kì I giúp HS đánh giá được kết quả học tập của học kì đầu tiên theo các yêu cầu gắn với các nội dung đã học. 1.1. Đọc - Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút. - Sử dụng được một số từ điển tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cứu thông tin khác. - Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ). - Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. b. Đọc hiểu - Đọc hiểu văn bản văn học: + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. + Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. + Hiểu chủ đề củ a văn bản. + Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật. + Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện. + Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản. + Biết nhận xét về thời gian, địa điểm, hình dáng, tính cách của nhân vật qua hình ảnh trong truyện tranh hoặc phim hoạt hình. + Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện. + Nêu được những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, vở kịch,... – Đọc hiểu văn bản thông tin: + Nắ m được những thông tin chính của văn bản. + Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản. + Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiết; biết tóm tắt văn bản. + Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu sách hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản chương trình hành động. + Nhận biết bố cục của văn bản: phần đầu, phần giữa (phần chính), phần cuối và các yếu tố (nhan đề, đoạn văn, câu chủ đề) của một văn bản thông tin đơn giản.
  2. + Nhận biết được cách triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tầm quan trọng. + Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản. + Nêu được những thay đổi trong hiểu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau khi đọc văn bản. 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. * HS khuyết tật ôn lại các chữ cái và các tiếng có 2 âm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các phiếu học tập (theo nội dung các tiết 1) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS nhảy khởi động theo nhạc - Dẫn dắt giới thiệu vào bài mới. 2. HĐ luyện tập. * Ôn tập - GV có thể hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài hoặc hướng dẫn HS tự làm việc theo nhóm (trước khi làm việc nhóm, dành thời gian để từng cá nhân thực hiện yêu cầu): 1. Kể tên 4 chủ điểm đã học ở học kì I và cho biết mỗi chủ điểm giúp em có thêm những hiểu biết gì về cuộc sống. Bài tập này giúp HS có cái nhìn bao quát về 4 chủ điểm các em đã được học và quan trọng hơn là giúp các em khám phá, giải thích được ý nghĩa của mỗi chủ điểm. - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài và yêu cầu HS xem kĩ tranh. - GV gọi HS làm việc nhóm, cùng nhau suy nghĩ về 4 bức tranh chủ điểm và trả lời câu hỏi. - GV quan sát các nhóm, ghi nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. Dự kiến câu trả lời: Chủ điểm 1. Thế giới tuổi thơ: nói về niềm vui của mỗi cá nhân, những trò chơi tuổi thơ, giờ học vui vẻ trên lớp, tình bạn tuổi học trò và những xúc cảm cá nhân,... Chủ điểm 2. Thiên nhiên kì thú: nói về vẻ đẹp đầy bí ẩn và lí thú của rừng, của biển, đất trời, cỏ cây, muông thú, hang động,... Chủ điểm 3. Trên con đường học tập: nói về hành trình đi tìm kiếm tri thức và phát triển bản thân, quá trình hoàn thiện của mỗi cá nhân, bài học về sự thành công của những người nổi tiếng,... Chủ điểm 4. Nghệ thuật muôn màu: phản ánh vẻ đẹp của thế giới của hội hoạ, âm nhạc, điện ảnh, văn chương,... 3. HĐ vận dụng - GV có thể tổng kết bài học bằng nhiều cách. + Bài học này các em đã được học những nội dung nào?
  3. - GV khên ngợi những HS tích cực đóng góp cho tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY -------------------------------------------- TOÁN Bài 34. Ôn tập đo lường ( tiết 1+2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nắm được các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị. - HS vận dụng được các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực đổi các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng và mối quan hệ giữa các đơn vị. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng các đơn vị đo trong một số tình huống giải toán cụ thể. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - HS khuyết tật ôn các số có 2 chữ số, tập đọc viết các số có 3 chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh bao gạo, con gà, con đường, thửa ruộng với các thẻ ghi số và đơn vị tương ứng. - Video, hình ảnh về Hồ Gươm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS tham gia trò chơi: “Ghép số đo với hình tương ứng”. Con gà - HS chia đội, chơi trò chơi. - HS nêu tên các nhóm đơn vị đo lường vừa nêu:
  4. + Đơn vị đo độ dài: km. + Đơn vị đo khối lượng: kg, yến. + Đơn vị đo diện tích: ha. 2.HĐ luyện tập Bài 1 - HS đọc đề bài, rồi giải bài vào vở. - HS nối tiếp chữa bài, HS trong lớp lắng nghe, tự chấm, chữa bài: - HS được bạn và GV nhận xét. - HS nêu lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, đo độ dài, đo khối lượng. Bài 2 - HS đọc đề bài. - HS thực hiện làm bài vào vở. - 4 HS nêu đáp án. a) 6,34 km + 5,8 km = 12,14 km 7,6 kg – 2,75 kg = 4,85 kg b)28,6 ha × 5 = 143 ha 93,17 km2 : 7 = 13,31 km2 - HS được bạn và GV nhận xét. - HS lưu ý: Muốn thực hiện tính cộng, trừ, các số trong phép tính phải có cùng đơn vị đo. Bài 3 - HS đọc đề bài. - HS nêu đáp án và giải thích: Đổi: 0,12 km2 = 12 ha = 120 000 m2 Vậy diện tích Hồ Gươm khoảng 12 ha hay 120 000 m2. - HS được bạn và GV nhận xét. - HS xem video hoặc hình ảnh về Hồ Gươm. Bài 4 - HS đọc đề bài. - HS làm bài vào vở. - 1 – 2 HS trình bày bài làm. Bài giải Chiều rộng khu đất là: 300 × = 100 (m) Diện tích khu đất là: 300 × 100 = 30 000 (m2) = 3 (ha) Đáp số: 30 000 m2; 3 ha. - HS được bạn và GV nhận xét. Bài 1b( Tiết 2) - Tương tự như cách viết số thập phân vào ô trống ở câu a, HS trình bày câu b vào vở. - HS nối tiếp nhau nêu đáp án ở câu b:
  5. 5 m2 18 dm2 = 5,18 m2 236 dm2 = 2,36 m2 80 mm2 = 0,8 cm2 48m2 9 ha = 48,09 km2 345 ha = 3,45 km2 52 ha = 0,52 km2 - HS được bạn và GV nhận xét. - HS cần lưu ý về mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích. Bài 2( Tiết 2) - HS đọc đề bài, thảo luận theo nhóm đôi, sử dụng hình vẽ/sơ đồ để thể hiện bài toán. - 1 – 2 HS trình bày bài làm. Bài giải Đoạn đường lên dốc dài số mét là: 650 × 2 = 1 300 (m) Đoạn đường từ nhà Hùng đến trường dài số mét là: 650 + 1 300 = 1 950 (m) Đổi: 1 950 m = 1,95 km Đáp số: 1,95 km. - HS được bạn và GV nhận xét. Bài 3( Hướng dẫn học ở nhà) - HS đọc đề bài , hướng dẫn về nhà làm Cách 1: Bài giải Diện tích rừng đặc chủng là: 128 × = 112 (ha) Diện tích khu vui chơi và dịch vụ là: 128 – 112 = 16 (ha) Đổi: 16 ha = 0,16 km2 Đáp số: 16 ha; 0,16 km2. Cách 2: Bài giải Phân số chỉ diện tích khu vui chơi và dịch vụ là: 1 – 7 = 1 (diện tích rừng) 8 8 Diện tích khu vui chơi và dịch vụ là: 128 × = 16 (ha) Đổi: 16 ha = 0,16 km2 Đáp số: 16 ha; 0,16 km2. - HS được bạn và GV nhận xét. 2. HĐ vận dụng Bài 4 - HS đọc đề bài rồi thực hiện làm bài vào vở. - 1 – 2 HS làm bài vào bảng phụ rồi nêu đáp án. - HS được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (a) 50; b) 35; c) 80).
  6. - HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ---------------------------------------- Thứ 3 ngày 07 tháng 01 năm 2025 TOÁN Bài 35. Ôn tập chung ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Ôn tập, hệ thống các kiến thức của học kì 1 về: - Phân số thập phân, hỗn số, số thập phân (nhận biết, đọc, viết số; thứ tự, so sánh số). - Phép cộng, trừ phân số (mẫu số này không chia hết mẫu số kia); phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm các kiến thức đã học ở học kì I. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - HS khuyết tật ôn các số có 2 chữ số, tập đọc viết các số có 3 chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ (1) vẽ hình hỗn số màu xanh lá cây ở bài 1a, trang 135 – SGK Toán 5 tập một. - Bảng phụ (2) vẽ hình hỗn số màu đỏ ở bài 1a, trang 135 – SGK Toán 5 tập một. - Một số bảng phụ và bút dạ. - Video, hình ảnh về chương trình “Kế hoạch nhỏ” của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS kể tên các loại số đã học: số tự nhiên, phân số, hỗn số, số thập phân. - 2 HS nêu hỗn số trong bảng phụ (1) và bảng phụ (2). - HS nêu và giải thích cấu tạo của hỗn số vừa đọc:
  7. + Hỗn số 2 và bao gồm 2 là phần nguyên, là phần phân số. + Hốn số 2 và bao gồm 2 là phần nguyên, là phần phân số. 2.HĐ luyện tập Bài 1 b) - HS đọc đề bài, phân tích mẫu rồi làm bài vào vở. - 1 – 3 HS trình bày bài làm của mình. - HS được bạn và GV nhận xét. c) - HS đọc đề bài và phân tích mẫu rồi làm vào vở. - 3 HS đọc to kết quả của mình để cả lớp đối chiếu kết quả. - HS được bạn và GV nhận xét. - HS nêu lại cách đổi từ phân số sang số thập phân. Bài 2 - HS đọc đề bài. - HS thực hiện làm bài vào vở. - 4 HS nêu kết quả. - HS được bạn và GV nhận xét. - HS lưu ý: Muốn thực hiện tính cộng, trừ các phân số ta cần đưa chúng về cùng mẫu số rồi thực hiện lấy tử số cộng hoặc trừ tử số, giữ nguyên mẫu số. Bài 3 - HS đọc đề bài. - HS thực hiện giải bài toán vào vở. - 2 HS chữa bài trên bảng phụ. - HS được bạn và GV nhận xét. - HS nêu lại các tính chất của phân số vừa áp dụng để tính thuận tiện: Tính chất giao hoán và kết hợp (câu a); tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (câu b). 3.HĐ vận dụng Bài 4 - HS đọc đề bài. - HS thảo luận nhóm đôi, tìm ra cách làm bài phù hợp rồi làm bài vào vở. - 1 – 2 HS trình bày bài làm. Bài giải Số giấy vụn lớp 5B đã thu gom được là: 45 × = 30 (kg) Số giấy vụn lớp 5C đã thu gom được là: 30 – 15 = 15 (kg) Cả ba lớp thu được số ki-lô-gam giấy vụn là: 45 + 30 + 15 = 90 (kg) Số vở tái chế làm được từ 90 kg giấy vụn là:
  8. 15 × 90 = 1 350 (cuốn) Đáp số: 1 350 cuốn. - HS được bạn và GV nhận xét. - HS được xem tranh, ảnh, nghe số liệu và ý nghĩa về hoạt động “Kế hoạch nhỏ” của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... .................................................................................................................................. ............................................................................................................................ ----------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Ôn tập và đánh giá cuối học kì I ( tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc hiểu văn bản văn học: + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. + Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. + Hiểu chủ đề củ a văn bản. + Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật. + Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện. + Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản. + Biết nhận xét về thời gian, địa điểm, hình dáng, tính cách của nhân vật qua hình ảnh trong truyện tranh hoặc phim hoạt hình. + Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện. + Nêu được những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, vở kịch,... – Đọc hiểu văn bản thông tin: + Nắ m được những thông tin chính của văn bản. + Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản. + Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiết; biết tóm tắt văn bản. + Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giải thích về một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu sách hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản chương trình hành động. + Nhận biết bố cục của văn bản: phần đầu, phần giữa (phần chính), phần cuối và các yếu tố (nhan đề, đoạn văn, câu chủ đề) của một văn bản thông tin đơn giản. + Nhận biết được cách triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tầm quan trọng. + Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản. + Nêu được những thay đổi trong hiểu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau khi đọc văn bản. 2. Phẩm chất
  9. - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh bài học III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - Lớp khởi động hát theo nhạc - GV dẫn dắt vào bài học 2.HĐ luyện tập 2. Đọc một câu chuyện, văn bản miêu tả hoặc văn bản thông tin trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi. – GV cho HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi trong sách. – GV mời đại diện một số nhóm trả lời. – GV và HS cùng nhận xét, góp ý. 3. Tìm kết từ phù hợ p với mỗi bông hoa. - GV gọi 1 – 2 HS đọc yêu cầu của bài, đọc đoạn trích. - GV cho HS làm việc nhóm, giao nhiệm vụ: + Đọc kĩ đoạn trích. + Tập trung vào các từ ngữ xung quanh bông hoa. + Th ống nhất đáp án. - Đại diện các nhóm trả lời. GV và HS cùng nhận xét, góp ý. - GV và HS cùng chốt đáp án: Dự kiến câu trả lời: - Và từ sau hôm đó, Hương bắt đầu viết thư cho cô Th u. Một việc thật là mới mẻ và thích thú. Hương không còn thấy buồn chán hay/ và sợ hãi mỗi khi bố mẹ đi vắng. Mọi khi thì Hương nói chuyện với con mèo. Nhưng nói mãi cũng chán! Vì nó chẳng biết nói chuyện lại với Hương mà chỉ biết meo meo thôi. Bây giờ thì Hương đã có người trò chuyện rồi. (Th eo Xuân Quỳnh) - GV mời đại diện một số nhóm trả lời. - GV và HS cùng nhận xét, góp ý. 4. Đọc câu chuyện Chú mèo con nói nhiều và thực hiện yêu cầu: a. Tìm từ ngữ xưng hô của mèo con. b. Theo em, những từ ngữ dưới đây có phải từ xưng hô không? Vì sao? - Từ “chúng” trong câu “Chúng cười khúc khích”. - Từ “chúng ta” trong câu “Hôm nay, chúng ta đừng ra ngoài tìm thức ăn nữa.”. - GV cho HS làm việc nhóm, các nhóm thi với nhau xem nhóm nào làm đúng và nhanh nhất. Dự kiến câu trả lời: a. Các từ ngữ xưng hô của mèo con. Mèo con Với Với mèo mẹ ngỗng
  10. Tự chỉ mình con cháu (xưng) Chỉ người nghe em bác (hô) b. Từ “chúng” trong câu “Chúng cười khúc khích.” không phải là đại từ xưng hô, vì nó không được dùng để xưng hay hô. Còn từ “chúng ta” trong câu “Hôm nay chúng ta đừng ra ngoài tìm thức ăn nữa.” là từ xưng hô, vì nó được dùng để chỉ người nói và những người nghe, mang ý nghĩa số nhiều (bao gồm cả đàn chuột). 3. HĐ vận dụng - GV có thể tổng kết bài học bằng nhiều cách. + Bài học này các em đã được học những nội dung nào? - GV khên ngợi những HS tích cực đóng góp cho tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------------- Buổi chiều KHOA HỌC Ôn tập cuối kì I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập lại các chủ đề đã học, nắm vững các kiến thức cơ bạn về chủ đề: Chất, Năng lượng, Thực vật và động vật. - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực ôn tập những kiến thức đã học trong chủ đề: Chất, Năng lượng, Thực vật và động vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Vận dụng và trao đổi với bạn về những nội dung đã học trong chủ đề: Chất, Năng lượng, Thực vật và động vật. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết về kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật Nêu tên các loài cây và các con vật mà em biết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  11. - Hình ảnh bài học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV mở bài nhảy điệu dân vũ, mời cả lớp cùng nhày dân vũ để khởi động không khí vui vẻ trước khi vào tiết ôn tập. - GV dẫn dắt vào tiết ôn tập học kì I. 2.HĐ luyện tập 1. Ôn tập về chủ đề Chất. - GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng thảo luận và trả lời câu hỏi sau: 1. Sau khi đun ống nghiệm chứa đất thấy xuất hiện những giọt nước nhỏ bám vào thành ống nghiệm. Thí nghiệm chứng tỏ điều gì? - Thí nghiệm chứng tỏ trong đất có nước. 2. Rễ cây lấy những gì từ đất? - Rễ là bộ phận chủ yếu hút chất dinh dữơng (chất khoáng, mùn), nước và không khí có trong đất. 3. Ô nhiễm đất có thể ảnh hướng đến ai? - Ô nhiễm đất ảnh hưởng đến đời sống sinh vật và sức khỏe của con người. 4. Nêu một số biện pháp phòng chống ô nhiễm đất - Sử dụng sản phẩm sinh học như túi ni lông, túi màng bọc thực phẩm có thể phân hủy; rửa đất ở những vùng có ô nhiễm mặn... - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Ôn tập về chủ đề Năng lượng. - GV mời HS làm việc nhóm 4, cùng thảo luận và trả lời câu hỏi sau: - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi: 1. Khi đẩy một chiếc xe đồ chơi tay ta đã cung cấp điều gì làm xe chuyển động. - Khi đẩy một chiếc xe đồ chơi tay ta đã cung cấp năng lượng làm xe chuyển động. 2. Con người sử dụng năng lượng để làm gì? - Con người sử dụng năng lượng lấy từ thức ăn, đồ uống để sống, phát triển và vận động. 3. Con người sử dụng nguồn năng lượng được lấy từ đâu? - Năng lượng mà con người sử dụng được lấy từ tự nhiên hoặc do con người tạo ra. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Ôn tập về chủ đề Thực vật và động vật. - GV mời HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi và ghi vào vở rồi trình bày trước lớp - HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi và ghi vào vở rồi trình bày trước lớp: 1. Hạt thường gồm những bộ phận nào? - Hạt thường gồm vỏ hạt, chất dinh dưỡng dự trữ và phôi (mầm cây).
  12. 2. Nêu tên các giai đoạn phát triển chính của cây đậu mọc lên từ hạt? - Các giai đoạn phát triển chính của cây đậu là: nảy mầm; cây con; cây trưởng thành. 3.Nêu tên các giai đoạn phát triển chính của cây dâu tây mọc lên từ thân cây mẹ? - Các giai đoạn chính là: nảy chồi; cây con; cây trưởng thành 4. Cây khoai tây mọc lên từ bộ phận nào? - Cây khoai tây mọc lên từ bộ phận là: củ. 3.HĐ vận dụng - GV mời HS về nhà tiếp tục ôn tập các nội dung kiến thức đã học trong chủ đề chất và năng lượng. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... -------------------------------------------- LỊCH SỬ Bài 13: Triều nguyễn (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu,sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...)liên quan đến Triều Nguyễn. - Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : vua Gia Long, vua Minh Mạng, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn TRường Tộ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Triều Nguyễn. Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể được nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử : vua Gia Long, vua Minh Mạng, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn TRường Tộ. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...)liên quan đến Triều Nguyễn. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên.
  13. - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật biết quan sát tranh và lắng nghe các câu chuyện lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh bài học . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - Cả lớp vận động theo nhạc - GV cho hs nêu 1 số nét chính về Triều Nguyễn. - GV mời một số học sinh trình bày - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. Tiết học ngày hôm nay, cô trò chúng ta tiếp tục đi tìm hiểu về Triều Nguyễn. 2.HĐ khám phá Hoạt động khám phá 1. Triều Nguyễn và công cuộc xây dựng đất nước. c, Những đề nghị canh tân đất nước. - GV cho HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Câu chuyện về Nguyễn Công Trứ và đóng góp của ông: + Đầu thế kỉ XIX, nhiều nông dân không có ruộng đất cày cấy, bỏ làng đi phiêu tán và nổi dậy chống triều đình. + Trong tình hình đó, Nguyễn Công Trứ đã tâu lên vua để cho khai hoang yên nghiệp dân nghèo, nhà vua đồng ý và cử ông làm Doanh điền sứ chuyên coi việc khai phá đất hoang. + Ông đã chiêu tập người dân khai hoang lấn biển ở vùng duyên hải Bắc Bộ, mở rộng diện tích đất, thúc đẩy nông nghiệp phát triển. Những đóng góp của Nguyễn Trường Tộ đối với lịch sử dân tộc là: - Là đại diện tiêu biểu cho trào lưu cách tân đất nước cuối thế kỉ XIX - Trình lên vua nhiều bản điều trần, mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh - Đề nghị mở rộng quan hệ với nước ngoài, mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng,.. Hoạt động khám phá 2. Phong trào Cần Vương chống Pháp.
  14. a, Nét chính của phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX. - GV yêu cầu hs đọc thông tin và trả lời câu hỏi - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS trả lời câu hỏi: - Những số nét chính về phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX: + Năm 1884, Triều đình Nhà Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp trên toàn bộ đất nước Việt Nam + Một bộ phận quan lại thuộc phái chủ chiến, đứng đầu là vua Hàm Nghi mong muốn khôi phục độc lập dân tộc + Năm 1885, Tôn Thất Thuyết ban bố dụ Cần vương, kêu gọi nhân dân đồng lòng giúp vua cứu nước, phong trào bùng nổ và phát triển mạnh mẽ. - GV nhận xét, tuyên dương 3.HĐ luyện tập TC:Điền đúng điền nhanh + Học sinh: 2 phiếu lớn, bút dạ. + Giáo viên: nội dung trò chơi và đáp án trên màn hình. - Cách chơi: Chọn mỗi đội 5 học sinh, các em lần lượt lên mỗi em được điền 1 từ, thời gian 11 phút cho cả đội. Đội nào xong trước và đúng nhiều hơn đội đó thắng cuộc. - Nội dung trò chơi: Năm ., Tôn Thất Thuyết ban bố dụ , kêu gọi nhân dân đồng lòng giúp vua ., phong trào .và .mạnh mẽ. - HS lắng nghe luật chơi. - HS tham gia chơi. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. 4.HĐ vận dụng - GV mời HS chia sẻ về đóng góp của Nguyễn Trường Tộ đối với lịch sử dân tộc. - HS tham gia chia sẻ - HS đánh giá nhận xét - GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt chủ đề - Biết ơn người thân trong gia đình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù:
  15. + HS thể hiện được lòng biết ơn với các thành viên trong gia đình bằng thái độ, lời nói, việc làm cụ thể. - Năng lực tự chủ, tự học: Tham gia chương trình văn nghệ nghiêm túc, có hiệu quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trình bày được một số tiết mục văn nghệ đặc sắc thể hiện lòng biết ơn đối với người thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể của mình để thể hiện lòng biết ơn đối với người thân của mình. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý người thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm người thân vui lòng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc khi tham gia chương rình văn nghệ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để thực hiện tốt chương trình. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: + Tư liệu về lòng biết ơn những người thân trong gia đình. + Các cách thể hiện lòng biết ơn những người thân trong gia đình. - HS: Các tấm bìa trắng dùng để ghi những việc dự định làm để bày tỏ lòng biết ơn với những người thân trong gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV mở bài hát thương “Ba ngọn nến lung linh” (Sáng tác Ngọc Lễ) - Nội dung bài hát thể hiện điều gì? - Bài hát thể hiện tình cảm của gia đình như ba ngọn nến. - Mỗi ngọn nến trong bài hát được ví với ai? - Ba là cây nến vàng, mẹ là cây nến xanh, con là cây nến hồng. Dẫn dắt vào chủ đề: Các em ạ, gia đình là nơi những người có quan hệ gần gũi hoặc có cùng huyết thống chung sống dưới một mái nhà, cùng nhau làm ăn, phát triển dựa trên nền tảng yêu thương và đùm bọc nhau. Vì vậy chúng ta cần phải có nhiều việc làm, hành động thể hiện sự tôn trọng, kính yêu của mình đối với người thân trong gia đình 2.HĐ khám phá Hoạt động 1: Chia sẻ về lòng biết ơn của em với người thân. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm: + Kể về những điều tốt đẹp mà người thân trong gia đình mang lại cho em. + Nêu nhũng thái độ, lời nói, việc làm của em để thể hiện lòng biết ơn với người thân. - HS thảo luận nhóm, cùng nhau trao đổi và chia sẻ những điều tốt đẹp cảu người thân dành cho mình và thái độ, việc làm của mình thể hiện lòng biêt ơn đối với ngườ thân. - Đại diện các nhóm trình bày.
  16. - GV nhận xét,tuyên dương - GV Kết luận: những người thân trong gia đình luôn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, dành cho các em những điều tốt đẹp nhất. Chúng ta cần biết ơn người thân và thể hiện lòng biết ơn ấy bằng những thái độ, lời nói, việc làm cụ thể, thiết thực trong cuộc sống hằng ngày. 3.HĐ luyện tập Hoạt động 2: Xác định cách thể hiện lòng biết ơn người thân trong gia đình. - GV cho HS thảo luận nhóm, và ghi ra tờ giấy khổ lớn những thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn với người thân trong gia đình. - HS thảo luận nhóm, cùng nhau nghiên cứu và ghi ra tờ giấy A0 những thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn với người thân trong gia đình. - GV mời các nhóm trưng bày kết quả. - Các nhóm trưng bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - GV kết luận: Có nhiều cách để thể hiện lòng biết ơn với những người thân trong gia đình: + Quan lời nói: yêu thương, động viên, an ủi, chúc mừng, + Qua thái độ: quan tâm, chia sẻ, gần gũi, vui vẻ, + Qua việc làm: chào hỏi, chúc mừng, gửi thiệp mừng, tặng quà nhân dịp sinh nhật, lễ tết, hoặc những dịp đặc biệt 4.HĐ vận dụng - GV giao nhiêm vụ cho học sinh làm việc cá nhân: + Suy nghĩ và viết ra các tấm bìa những việc làm cụ thể sẽ thực hiện trong thời gian tới để bày tỏ lòng biết ơn với mỗi thành viên trong gia đình. + Cần ghi những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng của mình và sở thích của người thân. - HS lắng nghe nhiệm vụ, chuẩn bị giấy (bìa), bút. Tiến hành làm việc các nhân suy nghĩ và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. - GV yêu cầu HS dán kết quả lên bảng theo nhóm. - GV mời một số HS chia sẻ suy nghĩ của mình trước lớp. - Một số HS chia sẻ suy nghĩ của mình trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương, đặc biệt là những em có những suy nghĩ tốt, nhữn viễ làm sáng tạo, phù hợp với bản thân và người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  17. Thứ 4 ngày 08 tháng 01 năm 2025 TOÁN Bài 35. Ôn tập chung (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Ôn tập, hệ thống các kiến thức của học kì 1 về: - Phân số thập phân, hỗn số, số thập phân (nhận biết, đọc, viết số; thứ tự, so sánh số). - Phép cộng, trừ phân số (mẫu số này không chia hết mẫu số kia); phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. - Chu vi, diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn,... - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên đã học ở lớp triệu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên đã học ở lớp triệu để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - 3 – 4 bảng phụ. - 3 – 4 phiếu bài tập có bài 3 trang 136 – SGK Toán 5 tập một. - 3 – 4 bộ thẻ theo nội dung bài 1 trang 136 – SGK Toán 5 tập một. - Bảng phụ có vẽ hình theo bài 4 trang 137 – SGK Toán 5 tập một. - Bút dạ bảng, nam châm gắn bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS kể tên các đơn vị đo độ dài, diện tích, khối lượng, thời gian và mối quan hệ giữa các đơn vị. - GV dẫn dắt giới thiệu vào bài. 2.HĐ luyện tập - HS trong lớp được chia đội để tham gia trò chơi “Chinh phục tri thức”. Mỗi lớp chia làm 3 – 4 đội, tuỳ theo sĩ số. Các thành viên trong đội sẽ cùng cố gắng tham gia
  18. chơi, mang điểm về cho đội mình. Cuối các phần chơi, đội nào được nhiều điểm nhất sẽ giành chiến thắng. Thử thách 1: Khởi động (Bài 1) - HS mỗi đội tham gia trò chơi “Tiếp sức”: Từng thành viên trong đội lần lượt lên bảng, gắn thẻ số hoặc cách đọc số tương ứng với các số được đặt sẵn trên bảng. - HS và GV cùng chấm kết quả của các đội. - 2 – 3 HS nêu lại cách đọc, viết số thập phân. - Các đội được tặng điểm. Thử thách 2: Vượt chướng ngại vật (Bài 2) - Các đội lần lượt nhận bảng phụ có nội dung bài tập 2. Các thành viên cùng thảo luận, chia việc để đội mình hoàn thành nhanh và đúng. - HS được bạn và GV nhận xét. - HS cần lưu ý về cách so sánh hai số thập phân. Thử thách 3: Hợp lực (Bài 3) - Các thành viên trong đội lần lượt nhận phiếu bài tập có nội dung đặt tính rồi tính như bài 3 trang 136 – SGK Toán 5 tập một). Tất cả các thành viên cùng thực hiện tính cá nhân. Sau khi tính xong, các thành viên đổi bài, kiểm tra kết quả rồi dán phiếu bài tập của nhóm lên bảng báo cáo. Nhóm nào xong sẽ dán lên trên bảng. - HS được bạn và GV nhận xét. - HS lưu ý cách đặt tính với phép cộng và phép nhân; đánh dấu phẩy ở vị trí tích hoặc thương trong phép nhân, chia. Thử thách 4: Tăng tốc (Bài 4) - HS đọc đề bài rồi thực hiện giải bài toán. - Các thành viên trong đội nhanh chóng lên điền kết quả vào ô trống. - HS được bạn và GV nhận xét. - HS lưu ý cách tính chu vi, diện tích của hình tròn. 3.HĐ vận dụng Thử thách 5: Về đích (Bài 5) - HS đọc đề bài rồi thực hiện làm bài vào vở, mỗi đội 1 HS làm bài vào bảng phụ. Sau khi làm xong, các thành viên trong đội kiểm tra, đối chiếu kết quả với nhau rồi dán kết quả lên bảng. - 1 – 2 HS nêu đáp án. - HS được bạn và GV nhận xét. - HS nhắc lại phương pháp giải của bài toán. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... -------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Ôn tập và đánh giá cuối học kì I ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  19. 1. Năng lực - Việc ôn tập cuối học kì I giúp HS đánh giá được kết quả học tập của học kì đầu tiên theo các yêu cầu gắn với các nội dung đã học. 1.1. Đọc a. Kĩ thuật đọc - Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút. - Sử dụng được một số từ điển tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cứu thông tin khác. - Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ). - Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. b. Đọc hiểu - Đọc hiểu văn bản văn học: + Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của văn bản. + Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. + Hiểu chủ đề của văn bản. + Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật. + Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện. 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. * HS khuyết tật ôn lại các chữ cái và các tiếng có 2 âm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các phiếu học tập (theo nội dung các tiết 3, 4, ), thiết kế ô chữ (câu 2, Tiết 3– 4); III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Cả lớp khởi động nhảy theo nhạc - Gv dẫn dắt giới thiệu vào bài mới. 2. HĐ luyện tập. 1. Dựa vào câu thơ gợi ý, đoán tên bài thơ, đọc thuộc lòng một đoạn thơ trong bài và nói lên cảm nghĩ của em về đoạn thơ đó. - GV cho HS hoạt động nhóm 4. - GV mời 4 HS trả lời (dựa vào 4 câu thơ gợi ý). Dự kiến câu trả lời: Tuổi Ngựa – Xuân Quỳnh Trước cổng trời – Nguyễn Đình Ảnh Th ế giới trong trang sách – Huệ Triệu Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà – Quang Huy 2. Giải ô chữ: Ai giỏi tiếng Việt?
  20. - GV có thể cho cả lớp làm chung, mỗi câu hỏi lại dành cho một HS xung phong trả lời. Hoặc GV cho làm theo nhóm, thi xem nhóm nào giải đúng và nhanh nhất. - GV nhận xét và thống nhất đáp án.a. Ô chữ hàng ngang: b. Ô chữ hàng dọc: Từ đa nghĩa - GV vận dụng kiến thức nền của HS đã học để gọi HS nhắc lại khái niệm từ đa nghĩa, lấy ví dụ minh hoạ. 3.HĐ vận dụng - GV cho học sinh chơi trò chơi “ Xì điện ” nối tiếp nhau tìm từ đa nghĩa - GV nhận xét tiết học ,tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------------- Thứ 5 ngày 09 tháng 01 năm 2025 TIẾNG VIỆT Ôn tập và đánh giá cuối học kì I ( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Việc ôn tập cuối học kì I giúp HS đánh giá được kết quả học tập của học kì đầu tiên theo các yêu cầu gắn với các nội dung đã học. + Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản. + Biết nhận xét về thời gian, địa điểm, hình dáng, tính cách của nhân vật qua hình ảnh trong truyện tranh hoặc phim hoạt hình. + Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện. + Nêu được những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, vở kịch,... – Đọc hiểu văn bản thông tin: + Nắm được những thông tin chính của văn bản. + Xác định được đề tài, thông tin chính của văn bản. + Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiết; biết tóm tắt văn bản.