Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 19 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 19 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_19_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 19 Năm học 2023-2024
- TUẦN 19 Thứ hai, ngày 8 tháng 1 năm 2024 SINH HOẠT DƯỚI CỜ Sinh hoạt theo chủ đề: Tuyên truyền pháp luật phòng chống cháy nổ __________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối học kì 1 (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95 chữ / 15 phút . - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu ghi sẵn tên bài tập đọc và học thuộc lòng, Ảnh minh hoạ người Ta-sken trong trang phục dân tộc. III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. - Cho HS hát: Lớp chúng ta đoàn kết - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và HTL - Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài tập đọc hoặc học thuộc lòng. - Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội dung bài theo yêu cầu trong phiếu. - GV đánh giá Hoạt động 2 : Viết chính tả a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn: - Gọi HS đọc đoạn văn - Hình ảnh nào trong bài gây ấn tượng cho em nhất trong cảnh chợ ở Ta-sken ? b) Hướng dẫn viết từ khó : - Em hãy tìm từ khó dễ lẫn khi viết chính tả. - Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm được. - GV nhận xét chỉnh sửa. c) Viết chính tả:
- - GV đọc cho HS viết bài. d) Thu, chấm bài. 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. Cho HS nêu quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân. - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số. - Làm các phép tính với số thập phân . - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. - Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân. - Học sinh làm: Phần 1; Phần 2 : Bài 1, 2. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Hát và vận động theo nhạc bài Em yêu trường em - Giới thiệu bài: 2. Luyện tập thực hành: Phần 1: Hãy khoanh vào trước những câu trả lời đúng. Bài 1: Cá nhân - HS đọc yêu cầu - Cho học sinh tự làm. - Giáo viên gọi học sinh trả lời miệng. - Nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải thích
- Bài 2: Cá nhân - HS đọc yêu cầu - Cho học sinh tự làm - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải thích tại sao Bài 3: Cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - Giáo viên cho học sinh tự làm bài - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải thích Phần 2: Bài 1: Cá nhân - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ kết quả và nêu cách tính. a) b) 39,72 95,64 46,78 27,35 85,90 67,29 - Giáo viên nhận xét kết luận Bài 2: Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài - Nhận xét chữa bài. Bài 3(M3,4): Cá nhân - Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở. HS tự làm bài vào vở, báo cáo kết quả Bài giải Chiều rộng của hình chữ nhật là: 15 + 25 = 40(m) Chiều dài của hình chữ nhật là: 2400 : 40 = 60(m) Diện tích hình tam giác MDC là: 60 x 25 : 2 = 750(m2) Đáp số: 750m2 - Gv quan sát, uốn nắn HS 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- - Tìm tỉ số phần trăm của 19 và 25 Về nhà tính tỉ lệ phần trăm giữa số học sinh nữ và số học sinh nam của lớp em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối học kì 1 (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được lá thư gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện của bản thân trong HKI, đủ 3 phần (phần đầu thư, phần chính và phần cuối thư), đủ nội dung cần thiết . - Rèn kĩ năng viết thư cho người thân. - Yêu quý, trân trọng tình cảm gia đình. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: + Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học + Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. - Cho HS hát: Bác đưa thư Cho HS nêu bố cục của một bức thư - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Viết thư gửi người thân - Một vài học sinh đọc yêu cầu bài - Đề bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS đọc gợi ý. - GV lưu ý HS: viết chân thực, kể đúng những thành tích cố gắng của em trong học kì I vừa qua, thể hiện được tình cảm với người thân. - Yêu cầu HS làm bài - Trình bày kết quả - GV nhận xét
- 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. Cấu tạo một bức thư gồm mấy phần ? Đó là những phần nào ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ KHOA HỌC Sự chuyển thể của chất I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí - Phân biệt được một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. - Giáo dục học sinh yêu thích môn học - Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Thẻ, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho HS Hát vận động theo nhạc bài Mưa bóng mây - GV nhận xét - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2. Khám phá: Hoạt động 1: Ba thể của chất và đặc điểm của chất rắn, chất lỏng, chất khí + Theo em, các chất có thể tồn tại ở những thể nào? - Yêu cầu HS làm phiếu + Các chất có thể tồn tại ở thể lỏng thể rắn, thể khí. - 1 HS lên bảng, lớp làm phiếu a) Cát: thể rắn Cồn: thể lỏng Ôxi: thể khí b) Chất rắn có đặc điểm gì? 1 b. Có hình dạng nhất định + Chất lỏng có đặc điểm gì?
- 2 c . Không có hình dạng nhất định, có hình dạng của vật chứa nó. + Chất khí có đặc điểm gì? 3c .Không có hình dáng nhất định, có hình dạng của vật chứa nó, không nhìn thấy được - HS nhận xét và đối chiếu bài - Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn - GV nhận xét, khen ngợi Hoạt động 2: Sự chuyển thể của chất lỏng trong đời sống hàng ngày - Dưới ảnh hưởng của nhiệt, yêu cầu HS quan sát - Gọi HS trình bày ý kiến - 2 HS ngồi cùng trao đổi và trả lời câu hỏi H1: Nước ở thể lỏng đựng trọng cốc H2: Nước ở thể rắn ở nhiệt độ thấp H3: Nước bốc hơi chuyển thành thể khí gặp nhiệt độ cao - GV nhận xét + Trong cuộc sống hàng ngày còn rất nhiều chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác. Nêu ví dụ? - Mùa đông mỡ ở thể rắn cho vào chảo nóng mỡ chuyển sang thế lỏng. - Nước ở thể lỏng cho vào ngăn đá chuyển thành đá (thể rắn) - Khí ni tơ gặp nhiệt độ lạnh thích hợp chuyển sang khí ni tơ lỏng. - Điều kiện nào để các chất chuyển từ thể này sang thể khác - Để chuyển từ thế này sang thế khác khi có điều kiện thích hợp của nhiệt độ Hoạt động 3: Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" - Tổ chức trò chơi - Chia nhóm - Ghi các chất vào cột phù hợp đánh dấu vào các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác. - Tại sao bạn lại cho rằng chất đó có thể chuyển từ thể lỏng sang thể rắn - Lấy ví dụ chứng minh 3 . Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nêu một số ví dụ về sự chuyển thể của chất ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________
- THỂ DỤC Đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Trò chơi : “chạy tiếp sức theo vòng tròn” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Ôn đi đều vòng phải, vòng trái và đổi chân khi đi đều sai nhịp. Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác. - Chơi trò chơi “Chạy tiếp sức theo vòng tròn”. Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia vào trò chơi ở mức tương đối chủ động. - Giáo dục tác phong nhanh nhẹn, nâng cao tinh thần luyện tập thể dục, thể thao đúng kỹ thuật động tác. Năng lực sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tập luyện để nâng cao sức khỏe II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm: Trên sân trường (nhà đa năng). Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. - Phương tiện: Kẻ sân chơi trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1.Phần mở đầu - Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học. - Học sinh chạy chậm thành 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên xung quanh sân tập: 1 phút. - Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân và nhảy của bài thể dục đã học: Mỗi động tác 2 x 8 nhịp. * Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp 1-2, 1-2. - Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân và nhảy của bài thể dục đã học: mỗi động tác 2 x 8 nhịp. * Trò chơi khởi động (do giáo viên chọn). 2.Phần cơ bản Hoạt động 1: Ôn tập đi đều vòng phải, vòng trá và đổi chân khi đi đều sai nhịp - Chia lớp thành các tổ tập luyện theo khu vực đã quy định. Các tổ trưởng điểu khiển tổ của mình tập, giáo viên quan sát để sửa sai hoặc giúp đỡ những học sinh thực hiện chưa tốt. - Thi đi đều theo 2 hàng dọc. Lần lượt từng tổ thực hiện 1 lần và đi đều trong khoảng 15 – 20m. Tổ nào tập đều, đúng, đẹp được biểu dương, tổ nào kém nhất sẽ phải chạy một vòng xung quanh sân tập. * Chọn tổ thực hiện tốt nhất lên biểu diễn lại hoặc chọn một số em thực hiện tốt nhất lên biểu diễn: 1 lần x 10 - 15m. Hoạt động 2: Chơi trò chơi “Chạy tiếp sức theo vòng tròn”
- Cho học sinh khởi động thêm các khớp, nhắc lại cách chơi rồi mới chơi. Các tổ thi đua với nhau, giáo viên trực tiếp điều khiển, chú ý nhắc nhở, đề phòng không để xảy ra chấn thương cho các em. Sau mỗi lần chơi, giáo viên có thể thay đổi hình thức hoặc thêm yêu cầu khác cho thêm phần sinh động. 3. Phần kết thúc - Đi thường theo nhịp và hát. - Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài và nhận xét, đánh giá kết quả bài học - Giáo viên nhắc HS về nhà: Ôn động tác đi đều. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 9 tháng 1 năm 2024 TOÁN Kiểm tra cuối học kì I __________________________________________ TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối học kì 1 (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - Đọc bài thơ và trả lời được các câu hỏi của BT2 . - Rèn kĩ năng phân biết nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ Tiếng Việt. - Biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu ghi tên các bài tập đọc III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. - Cho HS thi đọc thuộc lòng một bài thơ mà HS thích 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và HTL - Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài tập đọc hoặc học thuộc lòng.
- - Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội dung bài theo yêu cầu trong phiếu. - GV đánh giá Hoạt động 2 : Thực hành làm bài tập - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân - Yêu cầu HS trình bày bài a. Tìm trong bài thơ một từ đồng nghĩa với từ biên cương ? b. Trong khổ thơ 1 các từ đầu và ngọn được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển ? c. Có những đại từ xưng hô nào được dùng trong bài thơ ? d. Viết một câu miêu tả hình ảnh mà câu thơ Lúa lượn bậc thang mây gợi ra cho em. - GV nhận xét, kết luận 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. - Tìm đại từ trong câu thơ sau: Cái cò, cái vạc, cái nông Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò Không, không, tôi đứng trên bờ Mẹ con cái vạc đổ ngờ cho tôi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ tư, ngày 10 tháng 1 năm 2024 THỂ DỤC Sơ kết học kì I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sơ kết học kì I. Yêu cầu hệ thống được những kiến thức, kĩ năng đã học, những ưu khuyết điểm trong học tập để cố gắng phấn đấu trong học kì II. - Chơi trò chơi “Chạy tiếp sức theo vòng tròn” hoặc trò chơi học sinh ưu thích. Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động. Năng lực sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tập luyện để nâng cao sức khỏe II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm: Trên sân trường (nhà đa năng). Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- - Phương tiện: Kẻ sân chơi trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu: - Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học. - Cả lớp chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập. - Chơi trò chơi “Kết bạn” hoặc trò chơi học sinh yêu thích. * Thực hiện bài thể dục phát triển chung: 1 – 2 lần, mỗi lần 2 x 8 nhịp. 2. Phần cơ bản: Hoạt động 1: Sơ kết học kì I - Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại những kiến thức, kĩ năng đã học trong học kì (kể cả tên gọi, cách thực hiện): Ôn tập hợp hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đứng nghiêm, nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp và cách chào, báo cáo, xin phép ra, vào lớp. Bài thể dục phát triển chung 8 động tác dành cho học sinh lớp 5. Ôn tập một số trò chơi ở lớp 3, 4 và học mới các trò chơi vận động là “Ai nhanh và khéo hơn”, “Chạy nhanh theo số”. - Khi sơ kết và nhắc lại các kiến thức kĩ năng trên, giáo viên cho một số em thực hiện các động tác đã học. Sau đó giáo viên có thể nhận xét, kết hợp nêu những sai lầm thường mắc và cách sửa để cả lớp nắm được động tác kĩ thuật, giáo viên không để những em thực hiện động tác sai phải biểu diễn trước lớp mà có thể tách thành nhóm tập riêng. - Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả học tập của từng tổ hoặc từng học sinh, khen ngợi, biểu dương những em và tổ, nhóm làm tốt, nhắc nhở cá nhân còn tồn tại cần khắc phục để có hướng phấn đấu trong học kì II. Hoạt động 2: Chơi trò chơi “Chạy tiếp sức theo vòng tròn” hoặc trò chơi khác học sinh yêu thích. Cả lớp cùng chơi dưới sự điều khiển của giáo viên. 3. Phần kết thúc: - Đứng tại chỗ vỗ tay, hát. - Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài và nhận xét, khen ngợi và biểu dương những học sinh thực hiện động tác tèt - Giáo viên nhắc HS về nhà ôn bài thể dục phát triển chung IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Kiểm tra cuối học kì I __________________________________________ TOÁN
- Hình thang I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có biểu tượng về hình thang . - Nhận biết được một số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang với các hình đã học . - Nhận biết hình thang vuông . - Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết các hình thang khác nhau. - Học sinh làm bài 1, 2, 4 . + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Sách giáo khoa, giấy, thước, 4 thanh nhựa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động. - Cho HS thi đua nêu đặc điểm của hình tam giác, đặc điểm của đường cao trong tam giác, nêu cách tính diện tích tam giác. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Khám phá Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng về hình thang - GV vẽ lên bảng "cái thang" - Hãy tìm điểm giống nhau giữa cái thang và hình ABCD - GV: Vậy hình ABCD giống cái thang được gọi là hình thang. * Nhận biết một số đặc điểm của hình thang. - Cho HS thảo luận nhóm 4, nhận biết đặc điểm của hình thang, chẳng hạn như: + Hình thang ABCD có mấy cạnh? + Các cạnh của hình thang có gì đặc biệt? + Vậy hình thang là hình như thế nào? + Hãy chỉ rõ các cạnh đáy, các cạnh bên của hình thang ABCD - GVKL : Cạnh AB gọi là cạnh đáy bé, cạnh CD gọi là đáy lớn - GV kẻ đường cao AH của hình thang ABCD + AH gọi là đường cao. Độ dài AH gọi là chiều cao. + Đường cao AH vuông góc với 2 đáy AB và CD - Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của hình thang 3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- Bài 1: Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả - GV nhận xét, kết luận - Vì sao H3 không phải là hình thang? - Vì H3 không có cặp cạnh đối diện song song Bài 2: Cá nhân - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét , kết luận - Trong 3 hình, hình nào có 4 cạnh, 4 góc ? - Hình nào có 2 cặp cạnh đối diện// ? - H1 và H2 có 2 cặp cạnh đối diện//, còn H3 chỉ có một cặp cạnh đối diện // Hình nào có 4 góc vuông? - Hình 1 - Trong 3 hình hình nào là hình thang - H3 là hình thang Bài 4: Cặp đôi - GV vẽ hình, cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: - Đọc tên hình trên bảng? - Hình thang ABCD có những góc nào là góc vuông ? - Cạnh bên nào vuông góc với 2 đáy? Cạnh bên AD vuông góc với đáy AB và DC - GV kết luận : Đó là hình thang vuông. Bài 3(M3,4): Cá nhân Cho HS tự đọc bài và làm bài - GV quan sát, giúp đỡ khi cần thiết. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cho HS luyện tập vẽ hình thang vào vở nháp, nêu đáy lớn, đáy bé của hình thang đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Kiểm tra cuối học kì I ________________________________________ Thứ năm, ngày 11 tháng 1 năm 2024 TOÁN
- Diện tích hình thang I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan. - HS làm bài 1a, bài 2a. - Rèn kĩ năng giải các bài toán liên quan đến tính diện tích hình thang - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Tích cực học tập, say mê học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bảng phụ, giấy mầu cắt hình thang. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS thi đua: + Nêu công thức diện tích tam giác. + Nêu các đặc điểm của hình thang. + Hình như thế nào gọi là hình thang vuông? - Gv nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá: Xây dựng công thức tính diện tích hình thang Cắt ghép hình: HS thao tác cá nhân - Yêu cầu HS xác định trung điểm M của cạnh BC. - Yêu cầu HS vẽ - Yêu cầu HS suy nghĩ và xếp hình - GV thao tác lại, gắn hình ghép lên bảng *So sánh đối chiếu các yếu tố hình học giữa hình thang ABCD và hình tam giác ADK. - Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD và diện tích tam giác ADK Diện tích hình thang bằng diện tích tam giác ADK - GV viết bảng SABCD = SADK - Nêu cách tính diện tích tam giác ADK Diện tích tam giác ADK độ dài đáy DK nhân với chiều cao AH chia 2. - GV viết bảng: SABCD= SADK= DK x AH : 2 - Hãy so sánh chiều cao của hình thang ABCD và chiều cao của tam giác ADK Bằng nhau (đều bằng AH) - Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam giác ADK và tổng độ dài 2 đáy AB và CD của hình thang ABCD?
- - GV viết bảng: SABC D = SAD K = DK x AH : 2 = (DC + AB) x AH : 2 (1) (AB, CD : độ dài 2 đáy hình thang AH : Chiều cao) - Để tính diện tích hình thang ta làm như thế nào? - Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2 Quy tắc: - GV giới thiệu công thức: S = (a xb) x h : 2 - Gọi HS nêu quy tắc và công thức tính 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1a: Cá nhân - Gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Yêu cầu HS chia sẻ - GV nhận xét, kết luận Bài giải a. Diện tích hình thang là: (12 + 8 ) x 5 : 2 = 50 (cm2) Đáp số : 50 cm2 Bài 2a: - Yêu cầu HS đọc đề bài - Yêu cầu HS viết quy tắc tính diện tích hình thang - Yêu cầu HS làm bài vào vở, chia sẻ 1 HS chia sẻ trước lớp a) S = ( 9 + 4 ) x 5 : 2 = 32,5 (cm2) - GV nhận xét , kết luận Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân - Cho HS làm bài cá nhân. - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả Bài giải Chiều cao của thửa ruộng hình thang là: (110 + 90,2) : 2 = 100,1(m) Diện tích của thửa ruộng hình thang là: (110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01(m2) Đáp số: 10020,01m2 - GV quan sát giúp đỡ nếu cần thiết. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS tính diện tích hình thang có độ dài hai cạnh đáy là 24m và 18m, chiều cao là 15m. - Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự để làm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập đọc: Người công dân Số Một I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do). - Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh Thành, anh Lê). - HS (M3,4) phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu hỏi 4). - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho học sinh hát: Bác Hồ người cho em tất cả. Gv nhận xét - Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS - Giới thiệu bài và mục bài: Người công dân số một 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Luyện đọc: Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS đọc toàn bài + Đoạn 1: Từ đầu đến...Sài Gòn làm gì ? + Đoạn 2: Tiếp theo.....Sài Gòn này nữa ? + Đoạn 3: Còn lại - Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ +luyện đọc câu khó - HS đọc theo cặp.
- - Lớp theo dõi. - HS theo dõi Hoạt động 2: Tìm hiểu bài: Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận. HS trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi - Anh Lê giúp anh Thành việc gì? Giúp anh Thành tìm việc ở Sài Gòn - Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt kết quả như thế nào? Anh Lê đòi thêm được cho anh Thành mỗi năm 2 bộ quần áo và mỗi tháng thêm 5 hào. - Thái độ của anh Thành khi nghe tin anh Lê nói về việc làm như thế nào? - Anh Thành không để ý đến công việc và món tiền lương mà anh Lê tìm cho. Anh nói: "Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống". - Theo em, vì sao anh Thành nói như vậy? Vì anh không nghĩ dến miếng cơm manh áo của cá nhân mình mà nghĩ đến dân, đến nước - Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ về dân về nước? Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ da vàng. Nhưng ....... anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không". + "Vì anh với tôi.... công dân nước Việt...." - Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa anh Lê và anh Thành? Câu chuyện giữa anh Lê và anh Thành không cùng một nội dung, mỗi người nói một chuyện khác - Hãy tìm chi tiết thể hiện điều đó và giải thích? + Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì? Anh Thành đáp: anh học trường Sa-xơ-lu.... + Anh Lê nói : nhưng tôi...... này nữa. + Anh Thành trả lời:.... không có khói. - Theo em tại sao không ăn khớp với nhau? Vì anh Lê nghĩ đến miếng cơm manh áo. Còn anh Thành nghĩ đến việc cứu nước, cứu dân. - Phần 1 đoạn kịch cho biết gì? Tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước, cứu dân. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Nên đọc vở kịch thế nào cho phù hợp? - Cho học sinh đọc phân vai - GV đưa bảng phụ chép đoạn 1 để HS luyện đọc - GV đọc mẫu - HS luyện đọc theo cặp - Cho HS thi đọc - GV nhận xét, khen nhóm đọc hay 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- - Anh Thành đến Sài Gòn nhằm mục đích gì ? Về nhà tìm thêm các tư liệu về Bác Hồ khi ra đi tìm đường cứu nước. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều TIẾNG VIỆT Chính tả: Nghe viết Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm được bài tập 2, bài 3a . - Rèn kĩ năng viết đúng âm đầu r/d/gi. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp. - Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Chuẩn bị viết chính tả Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Yêu cầu HS đọc đoạn văn + Em biết gì về nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực - Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một gia đình nghèo. Năm 23 tuổi ông lãnh đạo cuộc nổi dậy ở Phủ Tây An và lập nhiều chiến công, ông bị giặc bắt và bị hành hình. + Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực đã có câu nói nào lưu danh muôn đời - Câu nói: "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây. + Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm ?
- HS nêu: Trần Bình Trọng, Trần Quốc Toản, Lý Tự Trọng, Vừ A Dính, Võ Thị Sáu, Kim Đồng, Nguyễn Văn Trỗi,... Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ lẫn - Yêu cầu HS viết từ khó - Trong đoạn văn em cần viết hoa những từ nào? - 3 HS lên bảng, lớp viết vào nháp - Tên riêng : Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An, Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kỳ, Tây Nam. Hoạt động 2: Viết bài chính tả - GV đọc mẫu lần 1. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - GV đọc lần 3. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 2: HĐ Cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài - Yêu cầu HS làm bài theo cặp - Cho Hs chia sẻ - GV nhận xét, kết luận - Gọi HS đọc lại bài thơ Tháng giêng của bé Đồng làng nương chút heo may Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt cười Quất gom từng hạt nắng rơi Làm thành quả những mặt trời vàng mơ Tháng giêng đến tự bao giờ Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào Bài 3a: Trò chơi - HS đọc yêu cầu -Tổ chức cho HS thi điền tiếng nhanh theo nhóm HS đọc yêu cầu - HS thi tiếp sức điền tiếng + Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi + Bác nông dân ôn tồn giảng giải. + Nhà tôi có bố mẹ già + Còn làm để nuôi con là dành dụm. - GV nhận xét chữa bài
- 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Giải câu đố sau: Mênh mông không sắc không hình, Gợn trên sóng nước rung rinh lúa vàng, Dắt đàn mây trắng lang thang, Hương đồng cỏ nội gửi hương đem về - Là gì? Tìm hiểu quy tắc viết r/d/gi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ LUYỆN TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh thạo cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số - Giải được bài toán về tỉ số phần trăm dạng tìm số phần trăm của 1 số - Giúp HS chăm chỉ học tập. NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: HS hát tập thể bài hát: Em yêu trường em Giáo viên giới thiệu về nội dung luyện tập. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Hoạt động1 : Ôn tập kiến thức Ôn cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số - Cho HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm giữa 2 số a và b. - Cho cả lớp thực hiện 1 bài vào nháp, 1 HS lên bảng làm: 0,826 và 23,6 - GV sửa lời giải, cách trình bày cho HS Hoạt động 2: Thực hành - Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài - Xác định dạng toán, tìm cách làm - Cho HS làm các bài tập. - Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài - GV giúp thêm học sinh yếu - GV chấm một số bài - Chữa chung một số lỗi mà HS thường mắc phải.
- Bài tập 1: Tìm tỉ số phần trăm của: a) 0,8 và 1,25; b)12,8 và 64 Bài tập 2: Một lớp có 40 học sinh, trong đó có 40% là HS giỏi. Hỏi lớp có ? HS khá - GV hướng dẫn HS tóm tắt : 40 HS: 100% HS giỏi: 40 % HS khá: ? em - Hướng dẫn HS làm 2 cách Bài tập 3: Tháng trước đội A trồng được 1400 cây tháng này vượt mức 12% so với tháng trước. Hỏi tháng này đội A trồng được bao nhiêu cây? 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Một đội trồng cây, tháng trước trồng được 800 cây, tháng này trồng được 960 cây. Hỏi so với tháng trước thì tháng này đội đó đã vượt mức bao nhiêu phần trăm ? GV nhận xét, đánh giá giờ học, nhắc HS về nhà luyện tập thêm. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ sáu, ngày 12 tháng 1 năm 2024 TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính diện tích hình thang. - HS làm bài 1, bài 3a - Rèn kĩ năng tính diện tích hình thang. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

