Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 19 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 19 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_19_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 19 Năm học 2024-2025
- Tuần 19 Thứ 2 ngày 13 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội Kế hoạch nhỏ TIẾNG VIỆT Đọc: Tiếng hát của người đá ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài Tiếng hát của người đá, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi hình ảnh đẹp , những câu văn diễn tả những tình tiết kì ảo của câu chuyện cổ tích. - Đọc hiểu: Đặc điểm của truyện cổ tích, nhân vật,... Nhận biết được chi tiết, diễn biến của sự việc,... Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: Những hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện cổ tích thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá,... góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹ p hơn. 2. Phẩm chất - Biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹ p kì diệu của cảnh vật thiên nhiên và mối quan hệ giữa thiên nhiên với cuộc sống của con người. - Yêu cuộc sống, yêu con người; làm những việc tốt vì một cuộc sống hoà bình. * GDQCN: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện. * HS khuyết tật tập phát âm theo cô và bạn mục bài, tập đọc, viết tiếng mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Truyện cổ tích, phương pháp đọc hiểu truyện cổ tích. - Tranh ảnh minh hoạ bài đọc Tiếng hát của người đá. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: HS hát và vận động theo nhạc 2.Giới thiệu chủ điểm - Đây là bài học mở đầu sách Tiếng Việt 5 tập hai, GV có thể tổ chức cho HS nêu cảm nhận chung về tập sách (hình ảnh của trang bìa, hệ thống chủ điểm,...) trước khi giới thiệu chủ điểm. VD: - Tranh minh hoạ trang bìa gợi hình ảnh về ngày kết thúc năm học, các em chia tay mái trường tiểu học đã gắn bó suốt 5 năm, chia tay các thầy cô, bạn bè với
- bao lưu luyến để lên cấp học tiếp theo. Hình ảnh con đường gợi hành trình mới đang chờ đón các em ở phía trước. - Các chủ điểm ở tập hai giúp các em biết trân trọng những vẻ đẹp bình dị trong cuộc sống, tự hào về cảnh sắc, sản vật của các miền đất nước, về truyền thống tốt đẹp mà dân tộc ta đã bao đời gìn giữ, gây dựng. Chủ điểm cuối mở cánh cửa để HS nhìn ra thế giới rộng lớn. - Có thể tổ chức hoạt động giới thiệu chủ điểm như sau: + Yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm và nêu nội dung tranh: Tranh vẽ những gì? Cảm xúc của các bạn nhỏ được thể hiện như thế nào?... - Khích lệ HS nêu suy nghĩ, cảm nhận riêng về bức tranh. - GV khái quát ý nghĩa của bức tranh, VD: Bức tranh tượng trưng cho vẻ đẹp của cuộc sống – con người sống chan hoà với thiên nhiên. Trong cuộc sống thường ngày, nếu chú ng ta chăm chú quan sát, sẽ cảm nhận được những vẻ đẹ p của thiên nhiên, của con người. Mỗi bài đọc trong chủ điểm Vẻ đẹ p cuộc sống như mở ra trước mắt các em những không gian, thời gian lưu giữ vẻ đẹ p của thiên nhiên, vẻ đẹ p trong cảm xú c, hành động, việc làm của con người. - GV nói thêm về chủ điểm, VD: Chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống tiếp tục khai thác vẻ đẹp của thiên nhiên, con người, cuộc sống,... Ở lớp 5, tập trung khai thác vẻ đẹp bình dị trong đời sống thường ngày. Đó là vẻ đẹp mà bất cứ ai cũng có thể tạo nên để góp phần làm đẹp cuộc sống. Giới thiệu khái quát bài đọc - GV giới thiệu tên bài học và bài đọc. VD: Tiếng hát của người đá là câu chuyện cổ của dân tộc Ra-glai (một trong các dân tộc thiểu số của Việt Nam). Nội dung câu chuyện thú vị , cảm động về một chú bé được hoá thân từ một mỏm đá hình người. Câu chuyện chứa đựng rất nhiều ý nghĩa để các em tìm hiểu, khám phá. Giao việc cho HS - Yêu cầu HS đọc và thực hiện yêu cầu nêu ở hoạt động Khởi động. Khích lệ HS nêu ý kiến riêng về những chi tiết yêu thích trong câu chuyện đã đọc. HS đã được đọc, được học nhiều truyện cổ từ các lớp 2, 3, 4 và học kì I lớp 5, các em sẽ có nhiều điều để nói. - Mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp (nếu có thời gian). - Nhận xét các nhóm, sau đó giới thiệu thêm về bài đọc: Câu chuyện Tiếng hát của người đá kể về những hành động, việc làm của chú bé người đá. Qua đó thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người, những ước nguyện về cuộc sống hoà bình, không có cảnh chết chóc, chính nghĩa luôn chiến thắng phi nghĩa. 3. Hình thành kiến thức mới và thực hành, luyện tập 3.1. Luyện đọc - Đọc mẫu - GV đọc cả câu chuyện (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật) hoặc cho 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn, đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi vẻ đẹ p của thiên nhiên, hành động, việc làm của người đá và dân làng. Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về vẻ đẹp của những sự vật của thiên nhiên và cuộc sống con người, cho biết chi tiết nào thú vị nhất hoặc gây ấn tượng đối với mình.
- - Luyện đọc đúng + GV hướng dẫn đọc đúng: * Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, VD: đỉnh nú i, tia nắng, dân làng, bông lách, bông lau,... * Đọc diễn cảm các câu có những từ ngữ gợi tả, điệp từ, điệp ngữ. VD: Những tia nắng vàng dịu , những hạt mưa trong vắt thay nhau tắm gội, sưởi ấm cho mỏm đá. Gió rì rào kể cho mỏm đá nghe những câu chuyện về mọi miền. Chim hót cho mỏm đá nghe những điệu ca du dương./ Ngày nọ, giặc kéo đến đông như lá rừng, nhanh như chớp giật, giáo mác chĩa lên trời tua tủa như bông lách, bông lau./... + HS luyện đọc theo nhóm: * HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm (4 em/ nhóm): đọc nối tiếp các đoạn (1 – 2 lượt). * GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp, theo nhóm (có thể mời 4 HS đọc nối tiếp trước lớp). 3.2. Đọc hiểu - Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài thơ mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. - Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: GV hướng dẫn HS trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK hoặc cho HS làm việc nhóm, cùng nhau trả lời cả 5 câu hỏi, sau đó tổ chức trình bày trước lớp. - Dưới đây là gợi ý về câu trả lời cho các câu hỏi trong SGK. Câu 1: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1 - Nêu câu hỏi: Mỏm đá trên đỉnh nú i cao có gì đặc biệt? Mỏm đá được mọi vật yêu quý như thế nào? Hướng dẫn HS: Làm việc cá nhân, đọc đoạn mở đầu và phần gợi ý dưới câu hỏi, viết câu trả lời vào vở, phiếu học tập hoặc vở bài tập (nếu có), sau đó thống nhất câu trả lời theo nhóm. Đáp án Mỏm đá xanh giống hình một em bé cưỡi voi. Mỏm đá được mọi vật yêu quý, chăm chút. Những tia nắng sưởi ấm cho mỏm đá. vàng dịu Những hạt mưa tắm gội cho mỏm đá. trong vắt Gió rì rào kể cho mỏm đá nghe những câu chuyện về mọi miền. Chim hót cho mỏm đá nghe những điệu ca du dương. - Cứ thế, năm này qua năm khác, những câu chuyện của gió, những bài ca của chim thấm sâu vào mỏm đá hình em bé.
- - GV có thể nêu thêm câu hỏi: Theo em, tình yêu của mọi vật có ý nghĩa gì đối với mỏm đá trên đỉnh núi? - Sau khi HS phát biểu suy nghĩ riêng, GV có thể nói: Mỏm đá năm này qua năm khác được mưa nắng tắm gội, sưởi ấm. Những câu chuyện của gió, những bài ca của chim thấm sâu vào mỏm đá hình em bé. Những hành động trên đều thể hiện tình yêu của mọi vật (mưa, nắng, gió, chim muông,...) đối với mỏm đá như bà mẹ thiên nhiên “thổi hồn” vào mỏm đá hình em bé, làm cho mỏm đá cảm động, hoá thành em bé xinh đẹp, tốt bụng, có giọng hát hay. Câu 2: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 2 - Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi): Chuyện gì xảy ra vào ngày mỏm đá hoá thành một em bé? Mọi người được chứng kiến điều gì kì lạ khi em bé cất tiếng hát vang khắp nú i rừng? - Hướng dẫn HS: Các em đọc lướt đoạn tiếp theo (đoạn 2) để trả lời câu hỏi, sau đó Làm việc nhóm để đối chiếu và thống nhất câu trả lời. - Khích lệ đại diện các nhóm trả lời trước lớp. Câu trả lời tham khảo Khi mỏm đá hoá thành một em bé, em bé liền bước xuống núi, đún g lúc muông thú từng đàn kéo về phá nương rẫy. Thấy dân làng đuổi đằng đông, dồn đằng tây mà chẳng được, em bé liền cất giọng hát. Tiếng hát của em vang khắp núi rừng. Mọi người được chứng kiến điều kì lạ: muông thú quên cả phá lúa, nhảy múa theo tiếng hát. Câu 3: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 3 - Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi): Khi giặc kéo đến, dân làng và em bé người đá đã làm gì để đuổi giặc? - Gợi ý HS cách thực hiện: đọc đoạn 3, tìm những chi tiết cho biết việc làm của dân làng và em bé người đá. Đáp án - Khi giặc kéo đến đông như lá rừng, nhanh như chớp giật, dân làng chung sức, đồng lò ng cầm vũ khí (tên nỏ, khiên đao) đuổi giặc. - Trước cảnh bốn phương lửa cháy rừng rực, em bé người đá đã trèo lên một mỏm nú i, cất tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược chớ đi ăn cướp, hãy trở về với gia đình,... Lời hát của em bé người đá khiến giặc đứng sững như những pho tượng, vũ khí tuột khỏi tay. Câu 4: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4 - Yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc câu hỏi (Th eo em, lời hát của em bé người đá thể hiện nguyện ước của con người?) và cùng nhau chuẩn bị câu trả lời để trao đổi trước lớp. - Có thể định hướng cho HS cách suy luận để tìm câu trả lời, VD: Cách làm của em bé người đá có gì khác so với cách làm của dân làng? - Khích lệ HS phát biểu theo suy luận, cảm nhận của mình. Khen ngợi các ý kiến có sức thuyết phục. Tổng hợp các ý kiến của HS. Đáp án tham khảo
- - Em bé người đá đã giúp dân làng đuổi giặc. Em trèo lên một mỏm núi , cất tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược chớ đi ăn cướp, hãy trở về với vợ con, đi hái rau ngọt, cắt lúa vàng, tối ngủ bên lửa ấm, sáng thức dậy theo mặt trời,... Lời hát của em bé người đá thể hiện ước nguyện của con người về một cuộc sống hoà bình, không có cảnh chết chóc, chính nghĩa luôn chiến thắng phi nghĩa. (GV có thể liên hệ với tiếng đàn của Th ạch Sanh.) Câu 5: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 5 - Nêu câu hỏi 5: Nêu một kết thú c khác cho câu chuyện theo mong muốn của em. - Khích lệ HS phát biểu ý kiến theo suy luận, cảm nhận, mong muốn của mình. Khen ngợi các cách kết thúc thể hiện sự sáng tạo mà vẫn phù hợp với các sự việc, nhân vật trong câu chuyện. Một số VD tham khảo - HS nêu ý tưởng, có thể đưa ra nhiều cách kết thú c khác nhau. VD: + Em bé người đá bay lên trời xanh. Mỗi khi đất nước gặp nguy nan, em bé người đá lại xuất hiện để giú p đỡ dân làng. + Xúc động trước niềm mong nhớ khôn nguôi của dân làng, em bé người đá đã trở về sống cùng và giú p đỡ dân làng. + ... GV khích lệ và khen ngợi những HS đã nêu được câu trả lời có ý nghĩa sâu sắc. 4. Hoạt động 4: Luyện đọc lại GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc (đọc cá nhân). - Làm việc chung cả lớp (4 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp, nếu cò n thời gian). - GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. - Làm việc cá nhân, HS tự đọc toàn bài. 5. Hoạt động 5: Vận dụng, trải nghiệm - GV có thể khích lệ HS nêu chi tiết yêu thích nhất trong câu chuyện. - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau. VD: - Em yêu thích cách nhân hoá nắng, mưa, gió, chim chóc trong câu chuyện, bởi vì nó giúp cho muôn vật trong thiên nhiên trở nên gần gũi, đáng yêu, đáng mến hơn. - Em yêu thích vẻ đẹp ngoại hình, hành động, sự nhân hậu, thân thiện,... của em bé người đá/... - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. IV. RÚT KINH NGHIỆM ----------------------------------------------
- TOÁN Tỉ số- tỉ số phần trăm ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại; đọc, viết được tỉ số, tỉ số phần trăm - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. . Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể * HS khuyết tật ôn lại các số từ 1 đến 50 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - HS hát và vận động theo nhạc 2. Hình thành kiến thức - HS quan sát tranh phần khám phá trang 4 – SGK Toán 5 tập hai, đọc các bóng nói, trả lời các câu hỏi: + Trong bến xe buýt có tất cả mấy ô tô? Mấy ô tô điện? Mấy ô tô chạy bằng xăng? + Số ô tô điện chiếm mấy phần trên 7 phần? Số ô tô chạy bằng xăng chiếm mấy phần trên 7 phần? - HS nhận xét, nghe GV nhận xét và giới thiệu bài. - HS trả lời các câu hỏi: Số ô tô điện chiếm mấy phần số ô tô ở bến? - HS nhận xét và nghe GV giới thiệu về tỉ số như: Tỉ số của số ô tô điện và số ô tô chạy bằng xăng là 3 : 4 hay ,... - Một số HS nhắc lại, nhận xét, nghe GV giới thiệu: Tỉ số của a và b là a : b hay a (b khác 0). b - Một số HS nhắc lại, nhận xét và nghe GV nhận xét.
- b) HS đọc ý b trang 5, trả lời các câu hỏi: + Khảo sát tất cả bao nhiêu bạn? + Bao nhiêu bạn tham gia môn Bơi? Bao nhiêu bạn tham gia môn Cờ vua? Bao nhiêu bạn tham gia môn Cầu lông? - HS quan sát bảng, đọc thông tin trong bảng. - HS nhận xét bạn, nghe GV giới thiệu về tỉ số phần trăm, cách đọc và viết tỉ số phần trăm. - Một số HS nhắc lại, nhận xét và nghe GV nhận xét. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1 - HS đọc yêu cầu bài 1, đọc bảng; hoàn thành bảng hoặc ghi tỉ số vào vở hay nháp - HS chia sẻ nhóm đôi, đọc tỉ số mình viết, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ trong nhóm hoặc với cả lớp, được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả. Bài 2 - HS đọc đề bài, trả lời các câu hỏi: + Trường tiểu học đó có bao nhiêu bạn nữ tham gia thi “Trạng nguyên nhí”? + Trường tiểu học đó có bao nhiêu bạn nam tham gia thi “Trạng nguyên nhí”? - HS làm bài vào vở, đổi vở, nhận xét bài cho nhau, thống nhất kết quả. - Đại diện một số nhóm chia sẻ với cả lớp, được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả. Bài 3 - HS đọc yêu cầu của bài, quan sát tranh bài 3 hoặc được chiếu trên bảng. - Chọn bông hoa thích hợp bằng cách nối hoặc ghi vào vở (chọn (nối) con ong có ghi 39% với bông hoa màu xanh có ghi , ) - HS chia sẻ nhóm đôi, nêu kết quả với nhau, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ trong nhóm hoặc với cả lớp, được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (chọn bông hoa màu xanh có ghi cho con ong có ghi 39%, bông hoa màu đỏ cho con ong có ghi 41%, bông hoa màu vàng cho con ong có ghi 75% ) 2. Vận dụng, trải nghiệm - HS viết một tỉ số, tỉ số phần trăm; nêu tình huống thực tế để có tỉ số, tỉ số phần trăm đó. - Chia sẻ trong nhóm hoặc với cả lớp, được bạn và GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................... . ......................................................................................................................... ................................................................................................................................. -------------------------------------------------------
- Thứ 3 ngày 14 tháng 1 năm 2025 TOÁN Tỉ số- tỉ số phần trăm ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Viết được tỉ số, tỉ số phần trăm - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. . Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật luyện viết đọc các số từ 1 đến 20 và tập tính bảng cộng trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuẩn bị trình chiếu bài 1 trang 6 – SGK Toán 5 tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - HS hát và vận động theo nhạc - HS chia sẻ viết một tỉ số, một tỉ số phần trăm; đọc cho bạn nghe. - HS nhận xét, nghe GV nhận xét và giới thiệu bài. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1 - HS quan sát tranh, đọc bóng nói, trả lời các câu hỏi: + Lớp 5A có bao nhiêu bạn tham gia buổi tổng vệ sinh nhặt rác? + Lớp 5B có bao nhiêu bạn tham gia buổi tổng vệ sinh nhặt rác? + Lớp 5C có bao nhiêu bạn tham gia buổi tổng vệ sinh nhặt rác? - HS chọn câu trả lời, có thể khoanh, hoặc ghi vào vở, thống nhất kết quả với bạn. - HS chia sẻ trong nhóm hoặc với cả lớp; được bạn và GV nhận xét; thống nhất kết quả (C). Bài 2 - HS đọc yêu cầu của bài, quan sát mẫu.
- - HS làm bài vào vở; đổi vở, chữa bài cho bạn; thống nhất kết quả. - HS chia sẻ trong nhóm hoặc với cả lớp; được bạn và GV nhận xét; thống nhất kết quả Bài 3 - HS đọc đề bài, trả lời các câu hỏi: + Trong 6 tháng đầu năm 2022, tỉ số giới tính khi sinh của Hà Nội là bao nhiêu? + Trong 6 tháng đầu năm 2021, tỉ số giới tính khi sinh của Hà Nội là bao nhiêu? - HS làm bài vào vở, đổi vở, nhận xét bài cho nhau, thống nhất kết quả. - Đại diện một số nhóm chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (a) S; Đ; b) Đ; S). Bài 4 - HS đọc đề bài, trả lời câu hỏi: Ở trạm kiểm tra đó, kiểm tra 100 ô tô thì có bao nhiêu ô tô có tải trọng đạt chuẩn? - HS làm bài vào vở, đổi vở, nhận xét bài cho nhau, thống nhất kết quả. - Đại diện một số nhóm chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (a) Số ô tô có tải trọng đạt chuẩn là nên kết quả là 92%; b) 8%). 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS viết một tỉ số, tỉ số phần trăm; nêu tình huống thực tế để có tỉ số, tỉ số phần trăm đó. - Chia sẻ trong nhóm hoặc với cả lớp; được bạn và GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................... . ......................................................................................................................... . ......................................................................................................................... . ---------------------------------------- TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Câu đơn và câu ghép I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Nhận biết được câu đơn, câu ghép; vận dụng kiến thức đã học để thực hành tạo lập câu ghép, qua đó phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. 2. Phẩm chất - Biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp kì diệu của cảnh vật thiên nhiên và mối quan hệ giữa thiên nhiên với cuộc sống của con người. - Yêu cuộc sống, yêu con người; làm những việc tốt vì một cuộc sống hoà bình. * HS khuyết tật tập phát âm theo cô và bạn mục bài, tập đọc, viết tiếng mẹ.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ từ hoặc phiếu học tập bài Câu đơn và câu ghép. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi học tập: Ô cửa bí mật. - Cách chơi: + HS bất kì trong lớp trả lời đúng câu hỏi thì ô cửa bí mật sẽ mở ra. + Câu hỏi: Câu có mấy thành phần chính? Đó là những thành phần nào? Em hãy đặt một câu và xác định từng thành phần chính của câu đó. - GV mở cửa bí mật hiện ra tên bài: Câu đơn và câu ghép. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - Giới thiệu bài: Câu em vừa đặt gọi là câu đơn. Vậy câu đơn là câu như thế nào? Những câu như thế nào được gọi là câu ghép? Cô trò cùng học bài hôm nay: Câu đơn và câu ghép. Ghi bảng. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Bài tập - Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 trong phiếu học tập (cá nhân), sau đó trao đổi cặp/ 1, 2 nhóm. PHIẾU HỌC TẬP Bài tập 1. Đọc các câu sau và thực hiện yêu cầu. a. Trời không mưa. Ruộng đồng khô hạn, nứt nẻ. b. Trời không mưa nên ruộng đồng khô hạn, nứt nẻ. – Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu ở ví dụ a. Trời không ........................ ........................ mưa. ........................ ........................ Ruộng đồng ........................ ........................ khô hạn, nứt ........................ ........................ nẻ. ........................ ........................ – Câu ở phần b có mấy cụm chủ ngữ – vị ngữ? Từ nên có tác dụng gì trong câu? Bài tập 2 - Gạch dưới câu có hai cụm chủ ngữ – vị ngữ trong đoạn văn dưới đây. Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người vượt qua bao nhiêu sóng nước, thời gian. Đến nay, con người đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm vẫn sống mãi cùng sông nước và con người. (Theo Băng Sơn) Từ nào trong câu tìm được có tác dụng nối các cụm chủ ngữ – vị ngữ? - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp câu trả lời của bài tập 1, 2. - Chiếu đáp án và chốt bài đúng. Lưu ý: Đoạn văn ở bài tập 2, nếu xét riêng thì câu “Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người vượt qua bao nhiêu sóng nước, thời gian.” có thể có hai cách phân tích khác nhau: Cách 1: Chủ ngữ Vị ngữ
- Những chung thuỷ cùng con người vượt qua bao cánh buồm nhiêu sóng nước, thời gian. Cách 2: Chủ ngữ Vị ngữ Những cánh buồm cùng nhiêu sóng nước, thời con người vượt qua bao chung thuỷ gian. Tuy vậy, xét trong cả đoạn văn, cách 1 phù hợp hơn cách 2 vì câu thứ nhất có cụm từ những cánh buồm là chủ ngữ thì ở câu thứ hai, xác định những cánh buồm là chủ ngữ sẽ đảm bảo tính nhất quán của mạch viết Ghi nhớ: - GV chỉ vào từng câu và giới thiệu: Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu ghép? - GV nhận xét, kết luận. - Chiếu phần Ghi nhớ. GV mời HS xung phong nêu được Ghi nhớ về câu đơn và câu ghép mà không cần nhìn sách. - Yêu cầu HS lấy VD về câu đơn, câu ghép, có thể yêu cầu xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu vừa đặt. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu Củng cố kiến thức về câu ghép, đồng thời luyện tập kĩ năng nhận biết câu ghép và phân tích cấu tạo của chúng (bài tập 3); tạo cho HS cơ hội được thực hành viết câu ghép với nội dung được định hướng từ văn bản đọc – viết về nhân vật Nai Ngọc trong bài đọc Tiếng hát của người đá (bài tập 4). b. Tổ chức thực hiện Bài tập 3: Yêu cầu HS làm bài tập trong phiếu học tập (cá nhân), sau đó trao đổi theo cặp/ nhóm. PHIẾU HỌC TẬP Bài tập 3. Tìm câu ghép trong đoạn văn ở bài tập 3 (SGK, trang 10) và xác định các vế trong mỗi câu ghép. C Các vế câu ghép âu ghép Vế 1 Vế 2 C ..................... ..................... âu số ...... ... ... ..................... ..................... ... ... ..................... ..................... ... ... C ..................... ..................... âu số ..... ... ... ..................... ..................... ... ...
- ..................... ..................... ... ... – GV chụp bài tập 3 của một số HS và chiếu để cả lớp cùng nhận xét, chốt bài đúng. - GV chiếu đáp án. GV có thể hỏi thêm: + Câu số 1 là câu đơn hay câu ghép? + Câu đơn khác câu ghép như thế nào? GV nhận xét kết luận. Bài tập 4: - GV cho HS làm việc cá nhân (Đặt 1 – 2 câu ghép nói về nhân vật Nai Ngọc trong bài đọc Tiếng hát của người đá.) - GV gọi 2 – 3 HS đọc bài làm trước lớp. - GV nhận xét bài thêm và hỏi thêm: Trong đoạn văn, câu nào là câu ghép? Câu ghép đó gồm mấy vế câu? - GV khen ngợi những HS viết được những câu ghép hay. 3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm – Trò chơi học tập: Ai nhanh ai đúng – Cách chơi: + HS sẽ trả lời câu hỏi để giúp đội mình thắng. Mỗi câu trả lời đúng trong thời gian quy định sẽ giúp đội mình thắng 1 hiệp. + Trường hợp cả hai đội không trả lời đúng sẽ coi như hoà. Hiệp đó không tính vào số hiệp thắng. + Kết thúc trò chơi đội nào có số hiệp thắng nhiều hơn (tương đương với trả lời đúng nhiều câu hỏi hơn) sẽ là đội chiến thắng. Câu 1. Câu dưới đây là câu đơn hay câu ghép? Dân làng vây quanh em bé, hỏi em từ đâu tới, tên em là gì, nhưng em chỉ cười. A. Câu đơn B. Câu ghép Câu 2. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu trên. Câu 3. Đặt câu. a. Một câu đơn về nhân vật Nai Ngọc trong bài đọc Tiếng hát người đá. b. Một câu ghép về nội dung bài đọc Tiếng hát người đá. - GV tổng kết trò chơi, nhận xét đánh giá tiết học. - Hướng dẫn HS chuẩn bị tiết sau. IV. RÚT KINH NGHIỆM ------------------------------------------------------ KHOA HỌC Ôn tập chủ đề thực vật và động vật
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Tóm tắt được những nội dung chính đã học trong chủ đề thực vật và động vật dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống liên quan đến vòng đời của thực vật, động vật. - Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về vòng đời ở một số động vật. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao, chia sẻ nội dung tìm hiểu về vòng đời ở một số động vật. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành các phiếu thảo luận theo đúng yêu cầu, nhiệm vụ được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin khi trình bày ý kiến thảo luận. Hợp tác với bạn trong các hoạt động thảo luận nhóm nói và chia sẻ về các nội dung chính đã học trong chủ đề. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ trong các hoạt động nhóm và trách nhiệm với việc giữ gìn vệ sinh nhà cửa. - Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện ở thái độ, hành vi bảo vệ môi trường, biện pháp phòng chống muỗi. * HS khuyết tật tập nói tên các con vật đẻ trứng và các con vật đẻ con. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh hoạ các nội dung liên quan đến bài học về vòng đời của một số thực vật và động vật như SGK. - Dụng cụ chiếu tranh, ảnh lên màn ảnh (nếu có); video về vòng đời của ếch; video về biện pháp phòng chống muỗi; Phiếu học tập số 1. - Bảng nhóm đủ số lượng cho mỗi nhóm (hoặc thẻ trống để HS viết). - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động (3 phút)
- - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn: + Yêu cầu HS xung phong lập nhóm tham gia, mỗi nhóm 5 người. + Chơi tiếp sức, HS mỗi nhóm lần lượt ghi lên bảng các từ khoá (thuật ngữ) trong chủ đề với thời gian 3 phút. + Nhóm 1 và 3: chủ đề thực vật. Nhóm 2 và 4: chủ đề động vật. - Hết giờ GV cùng HS tổng kết kết quả của các đội chơi. Đội nào ghi được nhiều từ khoá chính xác nhất được ghi nhận, khen động viên. - Từ các từ khoá, GV hỏi em thích nhất điều gì trong chủ đề này? Vì sao? - HS lắng nghe chỉ dẫn của GV. - Xung phong tham gia chơi. - Các nhóm bàn nhau về cách chơi. - Nghe hiệu lệnh bắt đầu nhanh chóng ghi các từ khoá lên bảng. - HS cả lớp cùng theo dõi và đánh giá kết quả các nhóm. - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe, ghi tên bài. - GV gọi 2 – 3 HS trả lời. - Từ câu trả lời, GV kết nối vào bài: Sử dụng các từ khoá và chia sẻ của HS để định hướng tổng kết. - GV giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Hoạt động luyện tập, vận dụng: (24 phút) Hoạt động 1: - GV tổ chức HS theo nhóm 4, hoàn thiện sơ đồ tư duy về các nội dung chính đã học trong chủ đề theo Phiếu học tập số 1 và số 2. Một nửa lớp làm Phiếu học tập số 1, một nửa làm Phiếu học tập số 2. - HS lắng nghe nhiệm vụ. - HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ hoàn thiện
- - GV kiểm tra nhanh kết quả các nhóm, đánh giá và gọi HS của 2 – 3 nhóm đại diện chia sẻ phiếu và trình bày tóm tắt nội dung đã học trong chủ đề Thực vật và động vật. - HS đại diện trình bày, HS khác nhận xét. - Hs lắng nghe. - HS lắng nghe. - GV cùng HS thống nhất đáp án. Hoạt động 2: - GV tổ chức cho HS quan sát hình 2, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ. - GV có thể giao nhiệm vụ dưới dạng phiếu học tập. - GV thu phiếu và gọi một số HS lên trình bày kết quả. - GV tổ chức 2 – 3 nhóm đại diện HS trả lời. - HS lắng nghe nhiệm vụ, đọc SGK, tìm hiểu thực hiện nhiệm vụ. - HS xung phong trả lời: + Ấu trùng muỗi ở những nơi có nước đọng. Muỗi thường có nhiều ở những bụi cây, nơi tối, ẩm ướt. + Hình dạng ấu trùng rất khác so với muỗi trưởng thành. + Biện pháp để hạn chế sự phát triển của muỗi: phát quang cây cỏ; loại bỏ những nơi có nước đọng để trứng muỗi không phát triển. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe và ghi nhiệm vụ.
- - GV cùng HS thống nhất đáp án. Hoạt động 3: - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 thực hiện nhiệm vụ. - GV có thể giao nhiệm vụ dưới dạng phiếu học tập. - GV nhắc lại về các giai đoạn trong vòng đời của thực vật có hoa và động vật. Hoạt động 4: Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về vòng đời phát triển của động vật giải quyết được một số tình huống trong thực tiễn. - GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 4 SGK về muỗi và đề xuất biện pháp hạn chế sự phát triển của muỗi. - GV cùng kiểm tra, hỗ trợ HS. - GV gọi 1 – 2 đại diện trình bày đáp án. - GV cùng HS đánh giá kết quả. - GV tóm tắt các kết quả chính, mở rộng cho HS một số ứng dụng hiểu biết vòng đời của động vật để hạn chế sự phát triển của những động vật có hại hay tạo điều kiện cho động vật có lợi phát triển. - GV dặn dò HS về nhà cùng thực hiện vệ sinh nơi ở để phòng chống bệnh tật, hạn chế sự phát triển của muỗi. 3. Vận dụng trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Rung chuông vàng. - HS tham gia chơi. - HS trả lời bằng hình thức giơ bảng đáp án. - HS nào trả lời đúng đến câu hỏi cuối cùng sẽ giành chiến thắng. - GV đưa ra 1 số câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
- .............................................................................................................................. --------------------------------------------------- LỊCH SỬ Cách mạng tháng tám năm 1945 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Sưu tầm một số tư liệu (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh..) kể lại được thắng lợi ở một số địa phương lớn Hà Nội, Huế, Sài Gòn .trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945. - Kể lại được một số câu chuyện về Hồ Chí Minh khi hoạt động ở Pác Pó, Tân Trào khi viết và đọc Tuyên ngôc Độc lập, chuyện về Kim Đồng, Võ Nguyên Giáp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự tìm tòi, khám phá ưu tầm một số tư liệu về Cách mạng Tháng Tám năm 1945. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết kể lại được một số câu chuyện về Bác Hồ ở Pác Pó, Tân Trào khi viết và đọc Tuyên ngôc Độc lập, Kim Đồng, Võ Nguyên Giáp.. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tự hào về cách mạng tháng Tám năm 1945. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá tư liệu về Cách mạng Tháng Tám năm 1945. * HS khuyết tật tập phát âm : Hà Nội, Sài Gòn, Huế, Cách mạng tháng tám II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh, video minh họa tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS quan sát hình 1 trong SGK và chia sẻ những hiểu biết về địa danh được giới thiệu trong hình cũng như hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong thời gian ở Pác Bó (Cao Bằng). - HS chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. -HS lắng nghe. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số thắng lợi tiêu biểu trong Cách mạng tháng Tám năm 1945. Câu 1: Đọc thông tin, em hãy cho biết vì sao Đảng và Bác Hồ quyết định phát động toàn dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền vào tháng 8 – 1945? - HS đọc câu hỏi - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi. Yêu cầu học sinh trả lời. GV chốt kiến thức: Sau khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh, Đảng và Bác Hồ đã kêu gọi toàn dân đứng lên Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1- GV yêu câu HS đọc thông tin trong bài và trả lời câu hỏi: Kể tên một số thắng lợi tiêu biểu trong Cách mạng tháng Tám năm 1945. - GV mời một số HS phát biểu ý kiến - HS quan sát Hình 2. Nhân dân Hà Nội chiếm Phủ Khâm sai (19-8-1945). - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- - Lắng nghe. GV chốt kiến thức một số thắng lợi tiêu biểu trong Cách mạng tháng Tám năm 1945: Hà Nội, Huế, Sài Gòn. Kể lại một số sự kiện diễn ra trong Cách mạng tháng Tám ở Hà Nội. - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 thảo luận nhóm 4 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội. - GV đưa câu hỏi gợi ý trên màn hình để HS tập kể: + Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội diễn ra vào thời gian nào? + Cuộc phản công diễn ra như thế nào? - Giáo viên chốt kiến thức: Tại Hà Nội, sáng 19 - 8 nhân dân Thủ đô và các tỉnh lân cận đổ về Quảng trường Nhà hát Lớn dự cuộc mít tinh do Mặt trận Việt Minh tổ chức sau đó quần chúng cách mạng có sự hỗ trợ của lực lượng tự vệ vũ trang lần lượt chiếm các cơ quan đầu não của địch như Phủ Khâm sai, Tòa Thị chính và các công sở khác...Tối cùng ngày, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội kết thúc thắng lợi. - GV nx, tuyên dương. Kể lại một số sự kiện diễn ra trong Cách mạng tháng Tám ở Sài Gòn. - GV yêu cầu HS quan sát thảo luận nhóm 4 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn. - GV đưa câu hỏi gợi ý trên màn hình để HS kể: + Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn diễn ra vào thời gian nào? + Cuộc phản công diễn ra như thế nào? Giáo viên chốt kiến thức: Tại Sài Gòn sáng 25 – 8, hàng chục vạn nhân dân thành phố và các tỉnh lân cận kéo về trung tâm để tham dự mit tinh chào mừng thắng lợi của cuộc khởi nghĩa chính quyền cách mạng ra mắt nhân dâ Thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã có tác dụng gì đối với cuộc Tổng khởi nghĩa trong cả nước? Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi.
- GV chốt kiến thức: Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi ở Hà Nội Huế Sài Gòn đã có tác dụng cổ vũ nhân dân các địa phương khác đứng lên giành chính quyền và chỉ trong vòng nửa tháng các địa phương trong cả nước đã giành được chính quyền về tay nhân dân. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân Cách mạng tháng Tám năm 1945 và kể lại câu chuyện theo gợi ý: + Cách mạng tháng Tám diễn ra vào thời gian nào? + Sự kiện nào khiến em ấn tượng? Vì sao? - GV mời một số em lên kể trước lớp - GV nhận xét, đưa thêm 1 số hình ảnh của cuộc Cách mạng Tháng Tám. - HS đọc thông tin, thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS thi vẽ tranh ngày tổng khởi nghĩa giành chính quyền Cách mạng Tháng Tám trong cả nước. - HS thi vẽ tranh. .- GV mời đại diện các nhóm trưng bày sản phẩm. - Đại diện các nhóm trưng bày sản phẩm, bình chọn nhóm làm tốt nhất + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ......................................................................................................................... ................... ..................................................................................................................................... ....... .............................................................................................................------------ --------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt chủ đề: Gia đình là tổ ấm

