Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 2 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 2 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_2_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 2 Năm học 2024-2025
- TUẦN 2 Thứ 2, ngày 16 tháng 9 năm 2024 SINH HOAT DƯỚI CỜ Trung thu của em (HĐTN lớp 3,4 -T5) TIẾNG VIỆT Bài 3: Tuổi ngựa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tuổi Ngựa, biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật (mẹ và con); nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú ngựa con. - Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú ngựa con và hình dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống,... 2. Phẩm chất - Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình với mọi người. - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. * HS khuyết tật: Biết lắng nghe bạn đọc, tập đọc phát âm theo lời của cô - GDQCN: Quyền mơ ước của trẻ em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ bài thơ. - Tranh ảnh (sưu tầm) về vẻ đáng yêu của những chú ngựa non, hình ảnh ngựa phi trên những đồng cỏ, triền núi,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - Cả lớp hát bài hát “ Lớp chúng mình ” + GV khích lệ HS mạnh dạn nói những điều mình biết về tên gọi của các năm (theo âm lịch). + GV nhắc HS đọc giải nghĩa từ ngữ ở cuối bài đọc. - GV giới thiệu tên gọi của 12 con giáp. Giới thiệu bài đọc - Mời HS nhận xét tranh minh hoạ bài thơ. - Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và nhấn mạnh: Tranh vẽ cảnh thực tại (hai mẹ con đang trò chuyện) và cảnh trong tưởng tượng của bạn nhỏ về những vùng đất mà chú ngựa con đã đi qua... - GV giới thiệu khái quát về bài thơ (Ví dụ: Đọc bài thơ, các em sẽ được biết về cuộc trò chuyện của hai mẹ con và trí tưởng tượng bay bổng của bạn
- nhỏ). 3. HĐ hình thành kiến thức mới. 3.1. Luyện đọc a. Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tuổi Ngựa, biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật (mẹ và con); nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú ngựa con. b. Tổ chức thực hiện: - Đọc mẫu: GV (hoặc HS) đọc cả bài (đọc diễn cảm ở những đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của chú ngựa theo trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ. GV có thể mời 2 hoặc 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi... + Đoạn 2: Tiếp theo đến Ngọn gió của trăm miền. + Đoạn 3: Tiếp theo đến Khắp đồng hoa cúc dại. + Đoạn 4: Còn lại. - Luyện đọc đúng: + GV hướng dẫn đọc: * Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, Ví dụ: triền núi đá, loá màu trắng,... * Đọc diễn cảm: Đọc đúng ngữ điệu câu hỏi của con và câu trả lời của mẹ (ở khổ 1); đọc với giọng điệu hào hứng, xúc động ở đoạn thơ nói về chú ngựa non rong ruổi khắp đó đây... - GV nhận xét việc đọc của các nhóm. 3.2. Đọc hiểu a. Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú ngựa con và hình dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống,... b. Tổ chức thực hiện: - GV hỏi HS có từ ngữ nào trong bài thơ mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển. - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các câu hỏi, yêu cầu nêu trong sách. GV có thể nêu từng câu hỏi hoặc mời HS đọc từng câu hỏi rồi nêu cách thức thực hiện. Câu 1: - Nêu câu hỏi: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là chú ngựa con rong ruổi đó đây? - Hướng dẫn HS: cách thức thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, đọc lướt bài thơ, suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời.
- + Bước 2: HS làm việc nhóm, từng em nêu ý kiến, cả nhóm thống nhất câu trả lời. - GV tổng hợp các ý kiến và thống nhất cách trả lời, Ví dụ: Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ biết tuổi của mình là tuổi Ngựa. Ngựa không yên một chỗ, người tuổi Ngựa thích đi đây, đi đó. Bởi vậy, bạn nhỏ đã tưởng tượng mình như một chú ngựa con rong ruổi khắp đó đây, được tung vó đi đến muôn nơi. Câu 2: - GV nêu yêu cầu: Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ: những miền đất đã qua, những cảnh vật đã thấy, những cảm nghĩ đã có. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân trước khi làm việc theo nhóm hoặc theo lớp: + Đọc kĩ đoạn thơ thứ hai và thứ ba kể về hành trình rong ruổi của chú ngựa con (theo tưởng tượng của bạn nhỏ). + Chuẩn bị câu trả lời theo 3 gợi ý dưới câu hỏi 3. Có thể ghi vắn tắt những điều sẽ trình bày trong nhóm hoặc trước lớp. - GV nhận xét, góp ý, khen ngợi những HS diễn đạt rõ ràng, lưu loát, phù hợp với ý thơ. Trả lời : Hai đoạn thơ như một thước phim tái hiện lại hành trình của chú ngựa con. - Những miền đất ngựa con đã đi qua, đó là: miền trung du, vùng đất đỏ, rừng đại ngàn, triền núi đá, những cánh đồng hoa,... - Những cảnh vật đã thấy: mỗi miền đất có những vẻ đẹp riêng – gió xanh miền trung du (trung du xanh màu cây lá), gió hồng vùng đất đỏ (vùng cao nguyên đất đỏ có bụi hồng cuốn theo vó ngựa, gió đen hút đại ngàn (những cánh rừng đại ngàn âm u), những triền núi đá mấp mô, hiểm trở; những cánh đồng bạt ngàn hoa: loá màu trắng hoa mơ; mùi hoa huệ ngọt ngào; cánh đồng hoa cúc dại xôn xao trong nắng, gió,... – Những cảm nghĩ của chú ngựa con: nhớ mẹ, nghĩ đến mẹ, muốn mang quà về cho mẹ; ngắm hoa mơ trắng liên tưởng đến trang giấy nguyên chưa viết,...). Câu 3: - Nêu câu hỏi 3 (Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với mẹ điều gì?) và dành thời gian phù hợp cho HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời. - GV có thể gợi ý: Qua đoạn kể về hành trình của chú ngựa con với cảm xúc hào hứng, say sưa, theo em, bạn nhỏ muốn chia sẻ với mẹ mong ước gì của mình? GV nhận xét, góp ý, khen ngợi những HS trình bày có sức thuyết phục. Trả lời : Sau khi hình dung về chuyến rong ruổi khắp đó đây của mình qua hình ảnh chú ngựa con với ước mơ đi đến nhiều nơi, khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống, bạn nhỏ muốn nói với mẹ rằng mình rất yêu mẹ, dù đi khắp đó đây, ngắm bao nhiêu cảnh đẹp, vui thích trước bao điều mới lạ, nhưng vẫn luôn nhớ đến mẹ, luôn mong ước chia sẻ với mẹ những điều đẹp đẽ mình
- cảm nhận được và không bao giờ quên đường về với mẹ.) Câu 4 - Nêu câu 4 (Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài thơ.) và dành thời gian phù hợp cho HS suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời. - GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến thể hiện suy nghĩ, nhận xét, suy luận hợp lí, thú vị. Trả lời: - Bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú, ước mơ bay bổng và rất yêu mẹ,... 3.HĐ luyện tập 3.3. Đọc thuộc lòng. a. Mục tiêu: HS có kĩ năng học thuộc lòng bài thơ, giúp các em có thể nhớ lâu bài thơ, học tập được cách dùng từ, viết câu giàu hình ảnh, giàu cảm xúc. b. Tổ chức thực hiện: - GV hướng dẫn học sinh học thuộc lòn g bài thơ. Có thể tổ chứ c cho HS thi học thuộc lò ng. - GV nhắc HS về tiếp tục nhà học thuộc lòng bài thơ, nếu chưa thuộc. 4. Hoạt động vận dụng - Tuổi thơ em mơ ước điều gì? Hãy kể về ước mơ của em? - GV yêu cầu HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc bài thơ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ---------------------------------------------- TOÁN Bài 3. Ôn tập phân số ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại) - Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất (Trong nhóm có không quá bốn phân số) - Sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (Trong nhóm có không quá bốn phân số) - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phân số. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách so sánh phân số và xác định phân số bé nhất, lớn nhất. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số lớn nhất trong nhóm có 4 phân số ở một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * Học sinh khuyết tật: tập đọc và viết các số có 1 chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phu, hình ảnh minh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - Cả lớp khởi động nhảy theo nhạc - HS nghe GV giới thiệu bài. 2.HĐ luyện tập Bài 1 - HS làm bài cá nhân vào vở; nói với nhau cách làm, thống nhất kết quả; báo cáo kết quả trong nhóm; được bạn nhận xét; cả nhóm thống nhất kết quả. - Đại diện một một số nhóm chia sẻ cả lớp; được bạn và GV nhận xét; cả lớp thống nhất kết quả. Bài 2 - HS chọn câu trả lời đúng, ghi vào vở; nói với bạn kết quả và giải thích tại sao; thống nhất kết quả từng câu; chia sẻ trong nhóm; được bạn nhận xét. - Đại diện một số nhóm chia sẻ cả lớp; được bạn, GV nhận xét và thống nhất kết quả. (a) B; b) D; c) B). Bài 3 - HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở; nói cho nhau nghe cách làm và thống nhất kết quả. - Đại diện một số nhóm chia sẻ cả lớp; được bạn, GV nhận xét; cả lớp thống nhất kết quả. Bài 4 - HS đọc đề bài, quan sát tranh, trả lời các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết trong các môn thể thao: Cầu lông, Bóng đá, Võ, Bóng rổ,
- môn nào được HS khối 5 của trường tiểu học đó tham gia nhiều nhất ta làm như thế nào? So sánh các phân số nào? + Muốn so sánh bốn phân số ta phải làm gì trước rồi mới so sánh? - HS thống nhất cách làm, làm bài vào vở - Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp, được bạn và GV nhận xét. a. Cả lớp thống nhất kết quả (Bóng đá, vì có số HS khối 5 tham gia). Bài 5 a. HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm, thống nhất cách làm rồi ghi kết quả vào vở. - Đại diện một số nhóm chia sẻ cả lớp kết quả, được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp thống nhất kết quả 4. HĐ vận dụng a. Viết hai phân số trong đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. b. So sánh hai phân số đó. c. Chia sẻ với bạn, trong nhóm hoặc cả lớp; được bạn, GV nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. -------------------------------------------- Thứ 3, ngày 17 tháng 9 năm 2024 TOÁN Bài 4. Phân số thập phân (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được phân số thập phân ( Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000 ) - Nhận biết được thứ tự của các phân số thập phân trên tia số, xác định được phân số thập phân còn thiếu trên tia số. Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để chuển một số phân số thành phân số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và nhận biết được phân số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * Học sinh khuyết tật: tập đọc và viết các số có 1 chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuẩn bị trình chiếu tranh phần khám phá trang 14 – SGK Toán 5 tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS quan sát tranh hai băng giấy, bảng ô vuông đã tô màu phần Khám phá trang 14 – SGK Toán 5 tập một, viết phân số chỉ phần tô màu của mỗi hình. - HS nêu kết quả, được HS khác và GV nhận xét. - HS được yêu cầu và nêu nhận xét về mẫu số của các phân số trên (có mẫu số là 10, 100); HS khác nhận xét, được GV nhận xét. - HS nghe GV hỏi: “Vậy các phân số có mẫu số là 10, 100, 1 000,... được gọi là gì?” và giới thiệu bài. 2. HĐ hình thành kiến thức 2.1. HS nghe GV giới thiệu: 3 ; 8 ; 57 là những phân số thập phân. 10 10 100 - HS đọc bóng nói: Các phân số thập phân có mẫu số là 10, 100, 1 000,...; một số HS khác nhắc lại. - HS viết một số phân số có mẫu số là 10; 100; 1 000;... - HS nhận xét , nhắc lại - GV nhận xét 2.2. HS trả lời câu hỏi ở bài 1 phần Hoạt động: Các phân số nào dưới đây là phân số thập phân? - HS nêu và có thể viết các phân số thập phân vào vở: Bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả. 2.3. HS làm bài 2 phần Hoạt động: Tìm phân số thập phân thích hợp. a) HS quan sát tia số, tìm phân số thập phân thích hợp, viết vào vở thay cho từng ô có dấu “?”. - HS nêu kết quả trong nhóm hoặc cả; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả. b) Tương tự câu a 2. HĐ luyện tập Bài 1 - HS đọc yêu cầu, làm bài vào vở (có thể làm việc nhóm đôi, cùng làm bài từng ý, thống nhất kết quả). Chẳng hạn:
- - HS quan sát câu a, trả lời câu hỏi: 5 × ? = 10? Phải điền vào dấu hỏi trong 3 × ? số nào? - HS làm bài câu a vào vở; chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp; được bạn và GV nhận xét; thống nhất kết quả - HS làm tương tự với các câu b, c, d. - HS đổi vở chữa bài cho nhau; báo cáo GV, được GV nhận xét, thống nhất kết quả cả lớp. Bài 2 - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau. - HS nói với nhau cách làm từng câu, thống nhất kết quả, báo cáo GV, được GV nhận xét. - Đại diện một số nhóm chia sẻ cả lớp; được bạn nhận xét, GV nhận xét, thống nhất kết quả. 4. HĐ vận dụng - HS viết một vài phân số thập phân. - HS viết 1 phân số rồi viết phân số đó thành phân số thập phân. - Tìm một tình huống thực tế có sử dụng phân số thập phân (chẳng hạn như có 10 quả trứng, mẹ lấy 3 quả để làm thức ăn, tức là mẹ đã lấy số trứng;...) - Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp; được bạn, GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................... .............................................................................................................................. .. ----------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Đại từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Có thêm kiến thức về 1 từ loại mới là đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng đại từ cho phù hợp với ngữ cảnh. 2. Phẩm chất - Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình với mọi người. - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - * Học sinh khuyết tật: Tập giao tiếp với bạn, tập nói đúng câu có từ bạn, mình, Luyện đọc viết các chữ cái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - giấy A5 (để phát cho các nhóm), chuẩn bị 4 cái hộp hoặc giỏ (để HS nộp bài). - Tài liệu về phương pháp dạy đọc hiểu văn bản thơ. - Tài liệu về từ loại tiếng Việt (đại từ).
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động a. Mục tiêu: Qua hoạt động tìm tổ hợp từ giống nhau trong câu nói, giúp HS: - Khơi gợi trí tò mò, động não cho HS trước giờ học; - Nối kết với bài được học nhằm kích thích sự hứng thú của HS. b. Tổ chức thực hiện: - GV có thể đặt một câu nói như gợi ý và cho HS nghe: “Lan đi học đúng giờ và Nam cũng đi học đúng giờ.” - Gọi HS phát hiện tổ hợp từ nào giống nhau; - GV nhận xét và chốt lại; - GV dẫn dắt vào bài (gợi ý): Vậy những tổ hợp từ giống nhau ấy chúng ta có thể thay thế bằng từ khác được hay không? - Hôm nay các em tìm hiểu qua bài học Đại từ. 2. HĐ hình thành kiến thức mới 2.1. Bài tập 1 a. Mục tiêu: Giúp HS hình thành kiến thức về đại từ thay thế: nhận diện được chúng và xác định được đại từ đó thay thế cho từ ngữ nào. b. Tổ chức thực hiện: - HS đọc yêu cầu đề bài và nhắc lại các từ in đậm: vậy, thế, đó. - GV có thể chọn kĩ thuật dạy học Hoàn tất một nhiệm vụ để tổ chức làm mẫu câu a “Lúa cũng vậy” tức là lúa thế nào? GV gọi HS tìm từ ngữ thay thế. HS trình bày và GV nhận xét, chốt đáp án: a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy. → Từ “vậy” được dùng để thay cho “vàng óng”; câu thứ hai được hiểu là “Lúa cũng vàng óng”. - GV cho các cá nhân thực hiện câu b, câu c để hoàn tất nhiệm vụ còn lại. - GV tổ chức cho HS trình bày và nhận xét, chốt đáp án: b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia cũng thế. → Từ “thế” được dùng để thay cho “cao và thẳng”. Câu sau được hiểu là “Các cây kia cũng cao và thẳng”. c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất vả, “một nắng hai sương” của các cô bác nông dân. → Từ “đó” được dùng để thay cho toàn bộ câu thứ nhất; câu thứ hai được hiểu là “cánh đồng vàng ruộm báo hiệu vụ mùa bội thu là thành quả của các cô bác nông dân”. => GV kết luận: Các từ dùng để thay thế được gọi là đại từ thay thế. 2.2. Bài tập 2 a. Mục tiêu: Giúp HS nhận diện đại từ nghi vấn là những từ nào. b. Tổ chức thực hiện: - GV gọi 1 – 2 HS đọc yêu cầu của đề bài. - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi, thống nhất câu trả lời. - GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi cần. - GV có thể đặt câu hỏi phụ để gợi ý HS: Từ dùng để hỏi phải nằm trong loại câu nào? (trong câu hỏi). Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra câu hỏi là gì?
- (dấu hỏi chấm) - GV gọi ngẫu nhiên HS trong các nhóm trả lời. GV và HS khác cùng nhận xét, góp ý. GV chốt đáp án: + Đoạn 1: từ ai (hỏi về người gõ cửa.. + Đoạn 2: từ đâu (hỏi về nơi ngủ của nắng). + Đoạn 3: từ nào (hỏi về mùa có hoa phượng nở và ve sầu kêu). => GV kết luận: Các từ dùng để hỏi sẽ được gọi là đại từ nghi vấn. Những từ này đi cùng với dấu hỏi chấm, giúp ta nhận diện rõ câu hỏi và mục đích hỏi. Bài tập này giúp HS nhận diện đại từ nghi vấn. 2.3. Bài tập 3 a.Mục tiêu: Giúp HS nhận diện đúng đại từ xưng hô. b. Tổ chức thực hiện: - GV gọi 1 – 2 HS đọc yêu cầu của đề bài. a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để làm gì? b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ người nói, những từ nào chỉ người nghe? - GV giới thiệu: Để nói chuyện với nhau, chúng ta cần sử dụng các từ ngữ chỉ chính mình (người nói) hoặc người đang nói chuyện với mình (người nghe). Hãy đọc câu chuyện Hạt thóc và lần lượt trả lời các câu hỏi. - GV gọi 1 – 2 HS đọc câu chuyện Hạt thóc, sau đó nhắc lại các từ được in đậm: tôi, bạn, tớ, cậu. - GV cho HS làm việc nhóm đôi, trao đổi, thống nhất câu trả lời. Trong khi các nhóm làm việc, GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi cần. - GV gọi ngẫu nhiên cá nhân trong nhóm trả lời. GV và HS cùng nhận xét, góp ý. - GV và HS cùng chốt đáp án. Trả lời : a. Các từ in đậm trong câu chuyện dùng để xưng hô. b. Cặp xưng hô thứ nhất là tôi và bạn. Từ tôi được dùng để chỉ người nói, là hạt thóc. - Từ bạn được dùng để chỉ người nghe, ở đây các bạn dùng chỉ nhiều người nghe, là các cây ngô, khoai, sắn. Cặp xưng hô thứ hai là tớ và cậu. Từ tớ được dùng để chỉ người nói là ngô và từ cậu được dùng để chỉ người nghe là hạt thóc. => GV kết luận: Các từ trên được gọi là đại từ xưng hô. 2.4. Ghi nhớ kiến thức lí thuyết về đại từ a. Mục tiêu: Giúp HS ghi nhớ kiến thức về đại từ. b. Tổ chức thực hiện: - GV dẫn dắt HS (gợi ý): Từ 3 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào nêu cách hiểu của mình về đại từ? - Gọi 1 – 2 HS và GV tổ chức nhận xét, chốt lại kiến thức khái niệm từ đồng nghĩa trong Ghi nhớ ở sá ch. => GV kết luận: đại từ là những từ dùng để thay thế. Khi viết hoặc nói, ta
- cần lựa chọn từ phù hợp với ý nghĩa được thể hiện. - Gọi 1 HS khá giỏi trình bày lại (khuyến khích không nhìn sách đọc mà diễn đạt theo trí nhớ bằng lời nói tự nhiên). 3. HĐ luyện tập a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động viết câu có sử dụng một đại từ, HS có thể : - Hoàn thành theo hướng trải nghiệm, phát huy vốn hiểu biết sẵn có của mì nh về đại từ đã học để luyện tập thực hành; - Vận dụng kiến thức đã học để luyện tập về đại từ để viết câu đúng, hay. b. Tổ chức thực hiện: - GV có thể cho HS làm việc nhóm 4. - GV mời đại diện một số nhóm đọc câu của mình trước lớp. Cả lớp cùng nhận xét, góp ý và bình chọn cho những câu viết đúng, hay nhất. => GV kết luận: Khi viết câu có dùng đại từ, HS cần sử dụng đúng chức năng của loại đại từ mà mình sử dụng. 4. HĐ vận dụng a. Mục tiêu: Giúp HS hoàn thành theo hướng trải nghiệm, phát huy vốn hiểu biết sẵn có của HS về đại từ đã học để vận dụng trong thực tiễn giao tiếp. b. Tổ chức thực hiện: - GV vận dụng phương pháp Trò chơi học tập: Hiểu ý đồng đội – Cách thức: + GV cho một bạn HS lên bảng chọn gói từ là các đại từ thay thế (đó, đây, kia...), đại từ xưng hô (tôi, bạn,...). + GV sẽ lần lượt lấy ra từng từ để HS đó dùng cử chỉ, điệu bộ của mình diễn tả từ đó cho các HS dưới lớp quan sát. + Cá nhân HS sẽ xung phong đoán từ đó. Nếu đoán sai thì gọi HS khác; nếu đoán đúng, HS đó sẽ được các bạn tặng tràng pháo tay thật lớn để cổ vũ tinh thần. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ----------------------------------------- Buổi chiều KHOA HỌC Bài 2: Ô nhiễm xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được nguyên tắc, tác hại của ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp chống ô nhiễm xói mòn đất.
- - Đề xuất thực hiện được biện làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những người xung quanh cùng thực hiện 2. Năng lực chung. - Tự chủ và tự học: Tích cực và chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân tác hại do ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các hoạt động sưu tầm tranh ảnh tư liệu... - Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất giao tiếp và hợp tác tham gia nhiệm vụ nhóm chia sẻ trình bày kết quả 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video về bảo vệ môi trường , các hình ảnh trong sách giáo khoa, thông tin Sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bản ô chữ nhạc phần khởi; động cây hoa lá giấy bìa rác thải sinh hoạt thật hoặc minh họa, các loại thùng rác cho phần trò chơi;.. - Học sinh:Tranh ảnh thông tin sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; bảng điều tra về ô nhiễm đất đại địa phương; tranh vẽ, kịch biểu diễn thời trang tái chế bảo vệ môi trường đất. * HS khuyết tật biết quan sát tranh ảnh cùng bạn. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động Giáo viên tổ chức chơi Tìm Chìa Khóa Vàng Cách chơi: Giáo viên đưa bảng ô chữ và yêu cầu học sinh Tìm các chữ các từ có nghĩa trong bảng mỗi từ một chìa khóa vàng ai có câu trả lời đúng và nhanh nhất sẽ được thưởng một chiếc chìa khóa vàng sau khi tìm được bốn chìa khóa vàng sẽ mở ra được kho báu là nội dung của bài học HS nghe hướng dẫn cách chơi và quan sát bằng ô chữ. X O I M O N A S B Q N T
- Đ K A T H S A E O S I X T Y V X E K D U E V M T 4 từ khóa cần tìm : ô nhiễm, xói mòn , bảo vệ, đất HS lắng nghe, HS nghe và ghi vở - Giáo viên nhận xét khen thưởng học sinh tham gia chơi - Giáo viên đưa bốn chìa khóa đã tìm để tìm được để giới thiệu nội dung bài học 2.HĐ hình thành kiến thức mới 1. Nguyên nhân tác hại và biện pháp phòng chống ô nhiễm đất. 1.1. Các nguyên nhân gây ô nhiễm đất. - Giáo viên gọi một học sinh đọc khung thông tin. - Quan sát hình 1 thảo luận và cho biết các nguyên nhân gây ô nhiễm đất. - Cả lớp làm việc nhóm 4, quan sát hình 1 và thảo luận xác định các nguyên nhân gây ô nhiễm đất và báo cáo trước lớp: Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác thải sinh hoạt ra môi trường. Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun trào dung nham làm đất bị khô cứng, khó trồng trọt. Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải trực tiếp ra môi trường đất. Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật. – HS: Nguyên nhân do con người gây ra: không xử lí rác và nước trước khi thải ra môi trường, sử dụng dư thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật (hình 1a, 1c, 1d) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và chốt: Ô nhiễm đất có thể do con người hoặc do các hiện tượng tự nhiên gây ra nhất định ô nhiễm chưa các chất thải nguy hại gây ảnh hưởng tiêu cực tới đời sống sinh vật và sức khỏe của con người. 1.2. Thực tế tác hại của ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và con người. - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 2 và từ thực tế cho biết tác hại của ô nhiễm môi trường đất đối với thực vật động vật và sức khỏe con người. - HS làm việc chung cả lớp, quan sát hình 2 và từ thực tế cho biết tác hại của ô nhiễm môi trường đất đối với thực vật động vật và sức khỏe con người. Đất bị ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm, gây tác hại đối với thực vật (cây trồng chậm lớn, chất lượng sản phẩm giảm); động vật (mắc các bệnh ngoài da, rời nơi ở hiện tại đến nơi khác để sinh sống làm gián đoạn chuỗi thức ăn); con người (có thể mắc các bệnh như ung thư, bệnh mãn tính, nhiễm độc gan và một số bệnh khác,...). - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và chốt: Ô nhiễm đất gây tác hại đến thực vật động vật và sức khỏe của con người. 1.3. Nêu các biện pháp phòng chống ô nhiễm đất. - GV mời HS quan sát hình 3 và thảo luận nhóm để xác định các biện pháp chống ô nhiễm đất. Đồng thời nêu thêm một số biện pháp phòng chống ô nhiễm đất ( khuyến khích học sinh kể thêm càng nhiều càng tốt) - HS làm việc nhóm 4, thảo luận nhóm để xác định các biện pháp chống ô nhiễm đất. Đồng thời nêu thêm một số biện pháp phòng chống ô nhiễm nhất đất - Các nhóm trình bày: Hình 3a:Tái chế thuế liệu để làm giảm chất thải ra môi trường Hình 3b: Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu thuốc bảo vệ thực vật. Hình 3c:Xử lý chất thải tốt nghiệp trước khi đưa ra môi trường
- Hình 3d:Ngăn chặn xâm nhập mặn ở các vùng đất ven biển. Một số biện pháp khác: Sử dụng sản phẩm sinh học như túi ni lông, túi màng bọc thực phẩm có thể phân hủy; rửa đất ở những vùng có ô nhiễm mặn... - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và chốt: Chúng ta cần những biện pháp cụ thể và hiệu quả để phòng chống ô nhiễm đất 3.HĐ luyện tập - GV mời HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp làm việc cá nhân. Suy nghĩ và nêu những việc làm đã và đang gây ô nhiễm môi trường đất ở gia đình và địa phương. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Cả lớp làm việc cá nhân, HS ghi những việc làm đã và đang gây ô nhiễm môi trường đất ở gia đình và địa phương vào vở và nêu trước lớp: Ví dụ: Địa phương có khu công nghiệp chất thải rắn hoặc nước thải chưa xử lý ra môi trường Học sinh lắng nghe, góp ý, bổ sung - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương, chốt: Chúng ta cần tránh các việc làm gây ô nhiễm môi trường đất ở gia đình và địa phương. 2.Vì sao phải phân loại rác thải sinh hoạt. - Giáo viên nêu vấn đề: các nhóm cùng thảo luận: Vì sao phải phân loại rác thải sinh hoạt khuyến khích học sinh đưa ra những lập luận ý kiến của mình để làm rõ vấn đề. - Giáo viên chốt kiến thức: Chúng ta phân loại và xử lý rác thải cho hợp lý để bảo vệ môi trường đất
- 4.HĐ vận dụng - GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm một số tài liệu về cách chống xói mòn đất. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Dặn dò về nhà IV. RÚT KINH NGHIỆM -------------------------------------------------- LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 2: Thiên nhiên việt nam (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng,...). - Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính. - Nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế - Trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống. - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
- Năng lực riêng: - Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc điểm của một trong những thành phần thiên nhiên Việt Nam; nêu được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế; trình bày được một số khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và đời sống. - Năng lực tìm hiểu Địa lí: khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về các thành phần tự nhiên; xác định dược trên lược đồ một số đối tượng địa lí như địa hình, sông, khoáng sản,... - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu để đưa ra một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. - * Học sinh khuyết tật nhìn viết theo và tập luyện đọc: Thiên nhiên Việt Nam. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV cho HS nghe ca khúc “Việt Nam quê hương tôi” (Nhạc sĩ: Đỗ Nhuận) và yêu cầu: Nêu các chi tiết trong bài hát đề cập đến thiên nhiên Việt Nam. - GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: + Mặt biển xanh xa tít chân trời. + Buồm vươn cánh vượt sóng ra ngoài khơi. + Rừng dừa xanh xa tít chân trời. + Mía ngọt chè xanh bông trắng lưng đồi. + Đồng xanh lúa dập dờn biển cả. + Đồng xanh lúa thẳng cánh bay cò bay.
- + Xanh xanh luỹ tre. + Suối đổ về sông qua những nương chè. + Dòng sông cuốn rộn về biển cả. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm hiểu về một bài hát ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên. Để tìm hiểu sâu hơn về thiên nhiên Tổ quốc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 2 – Thiên nhiên Việt Nam. + Hình 1 là chụp Cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Hà Giang, đây là địa điểm ở cực Bắc của Tổ quốc. 2.HĐ hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu về địa hình và khoáng sản Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về địa hình Việt Nam. - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục kết hợp quan sát hình 1 SGK tr. 10 làm việc với lược đồ và thực hiện theo cá nhân nhiệm vụ sau: - HS chia thành các nhóm và thảo luận theo nhiệm vụ được phân công. + Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực đồng bằng ở nước ta. + Cho biết dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích. + Khu vực miền núi tập trung ở những đâu? + Các dãy núi có hướng như thế nào? + Kể tên những đồng bằng lớn. + Kể tên một số dãy núi. - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Khu vực đồi núi ở nước ta: Vùng Tây bắc và Đông Bắc, Tây Nguyên. + Khu vực đồng bằng ở nước ta: Đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng Duyên Hải miền Trung, Đồng bằng Sông Cửu Long. + Dạng địa hình nào chiếm phần lớn diện tích là đồi núi thấp. + Các dãy núi có hướng Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung. + Đồng bằng lớn như: Đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng Sông Cửu Long. + Một số dãy núi: Dãy Trường Sơn, dãy Hoàng Liên Sơn.
- - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở rộng: - GV chuẩn kiến thức: + Trên phần đất liền của nước ta, đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp. + Các dãy núi có hướng chính là tây bắc – đông nam và vòng cung. + Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, địa hình thấp và tương đối bằng phẳng. 3.HĐ luyện tập - GV chia lớp thành các cặp và yêu cầu: Tìm hiểu về thuận lợi và khó khăn của dạng địa hình đồi núi và đồng bằng Dạng Địa hình đồi Địa hình đồng địa núi bằng hình Thuận lợi Khó khăn - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Dạng Địa hình đồi Địa hình đồng địa núi bằng hình Thuận Thuận lợi phát Thuận lợi phát lợi triển khai thác triển nhiều ngành khoáng sản, thủy kinh tế, dân cư đông
- điện, chăn nuôi gia đúc. súc lớn (trâu, bò), trồng cây công nghiệp,... Khó Địa hình hiểm Chịu ảnh hưởng khăn trở nên giao thông của một số thiên tai khó khăn, dân cư như bão, ngập lụt, thưa thớt. xâm nhập mặn... - GV cho HS xem một số hình ảnh minh họa về thiên tai, thủy điện và khai thác khoáng sản. - GV cho HS xem video về xây dựng thủy điện đầu tiên của nước ta. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về khoáng sản Việt Nam a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản chính - Nêu được vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình minh họa SGK tr. 10 – 11. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các nhiệm vụ sau: + Kể tên và xác định trên lược đồ một số khoáng sản ở nước ta. + Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển kinh tế đất nước. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nêu câu hỏi gợi mở: + Quặng than, dầu khí ở nước ta được sử dụng vào những mục đích gì? + Quặng sắt được phục vụ cho ngành sản xuất nào?

