Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 20 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 20 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_20_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 20 Năm học 2024-2025
- Tuần 20 Thứ 2 ngày 20 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Phát động phong trào: Tết ấm cho em ----------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Đọc: Hạt gạo làng ta I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Hạt gạo làng ta. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trình sản xuất lúa gạo. - Đọc hiểu: Thơ và đặc trưng của văn bản thơ (ngôn ngữ giàu hình ảnh, khổ thơ, vần nhịp trong thơ,...); hiểu biết về nhà thơ Trần Đăng Khoa và thơ viết cho thiếu nhi của Trần Đăng Khoa. Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh so sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, vất vả; ca ngợi phẩm chất cần cù, chị u khó của người nông dân trong việc sản xuất ra lú a gạo, nuôi sống con người. 2. Phẩm chất Biết quý hạt gạo, trân trọng công sức của người nông dân trong việc sản xuất lú a gạo. * HS khuyết tật tập phát âm theo cô và bạn mục bài, tập đọc, viết tiếng mẹ, bà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ bài thơ Hạt gạo làng ta (có thể sử dụng tranh trong SGK). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - GV mở video người nông dân cào lúa - GV khích lệ HS nói được suy nghĩ, ý kiến riêng của mình khi xem video - GV dẫn sang bài đọc Hạt gạo làng ta. VD: Vừa rồi các em đã biết về công việc chung của người nông dân. Nhưng các em cũng cần biết người nông dân là những người làm ra lúa gạo nuôi sống con người. Để làm được điều đó, người nông dân cần làm những công việc cụ thể nào, người nông dân vất vả ra sao. Đặc biệt, trong quá trình làm ra lúa gạo, người nông dân đã trải qua những khó khăn gì, thể hiện những nét đẹp nào trong lao động. Bài thơ Hạt gạo làng ta sẽ giúp các em khám phá những điều thú vị đó. 2.HĐ khám phá 3.1. Luyện đọc Đọc mẫu: GV đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. (Có thể mời 2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.)
- Luyện đọc đúng - Yêu cầu 1 – 2 HS tìm và đọc từ ngữ khó phát âm. - Nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS (quan tâm đến những HS hay mắc lỗi phát âm). Chú ý ngắt giọng đú ng để tạo nhị p điệu cho câu thơ, VD: Hạt gạo làng ta/ Có vị phù sa/ Của sông Kinh Th ầy/ Có hương sen thơm/ Trong hồ nước đầy/ Có lời mẹ hát/ Ngọt bùi đắng cay... Luyện đọc diễn cảm - Đọc diễn cảm một số câu thơ. - Hướng dẫn HS đọc nhấn giọng những hình ảnh thơ nêu giá trị của hạt gạo và ca ngợi tinh thần vượt qua khó khăn vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân. Có vị phù sa/ Của sông Kinh Th ầy/ Có hương sen thơm/ Có lời mẹ hát/ Bát cơm mùa gặt/ Th ơm hào giao thông/ Hạt vàng làng ta/ Giọt mồ hôi sa/ Những trưa tháng Sáu/ Cua ngoi lên bờ/ Mẹ em xuống cấy/ Sớm nào chống hạn/ Vục mẻ miệng gàu/ Trưa nào bắt sâu/ Chiều nào gánh phân/... Luyện đọc toàn bài - GV nhận xét việc đọc của cả lớp - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn thơ trước lớp. - HS làm việc nhóm, mỗi HS đọc 1 đoạn, đọc nối tiếp đến hết bài. - HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm toàn bài một lượt. 3.2. Đọc hiểu - Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó - Hướng dẫn HS đọc phần chú giải từ ngữ trong SGK (Kinh Th ầy; hào giao thông; trành; tiền tuyến). - Hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu nghĩa của một số từ ngữ khó (sa, mẻ,...). - Tra từ điển để hiểu nghĩa một số từ ngữ khó: + sa (giọt mồ hôi sa): rơi xuống. + mẻ (vục mẻ miệng gàu): miệng gàu vỡ một miếng nhỏ. Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi ở cuối bài đọc Câu 1. Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những tinh tuý của thiên nhiên? - GV nêu câu hỏi (hoặc cho HS đọc lại câu hỏi). - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm (2 em/ nhóm) để tìm câu trả lời. GV nhận xét, góp ý và thống nhất câu trả lời. Đáp án: Chi tiết cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những tinh tuý của thiên nhiên là: phù sa của sông Kinh Th ầy, hương sen thơm trong hồ nước đầy. Câu 2. Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của người nông dân trong quá trình làm ra hạt gạo? Nét đẹ p ấy được thể hiện qua những hình ảnh nào? - GV nêu cách thức thực hiện: + Bước 1: HS suy nghĩ cá nhân, chuẩn bị câu trả lời.
- + Bước 2: HS Làm việc nhóm (lần lượt từng em nêu ý kiến đã chuẩn bị ), sau đó trao đổi để thống nhất câu trả lời. + Bước 3: Đại diện một số nhóm phát biểu ý kiến trước lớp. - Đại diện 2 – 3 nhóm nêu ý kiến trước lớp. + HS trả lời: Bài thơ cho thấy sự cần cù, chịu khó, tinh thần vượt lên thử thách khắc nghiệt của thiên nhiên, sức làm việc bền bỉ và tình yêu lao động của người nông dân trong quá trình làm ra hạt gạo. Nét đẹp ấy được thể hiện qua các hình ảnh: bão tháng Bảy, mưa tháng Ba, giọt mồ hôi sa, nước như ai nấu, chết cả cá cờ, cua ngoi lên bờ, mẹ em xuống cấy... +HS nhận xét phần trả lời của bạn, bổ sung ý kiến (nếu cần). - GV và HS thống nhất câu trả lời: Câu 3. Hai dòng thơ “Bát cơm mùa gặt/ Th ơm hào giao thông” gợi cho em suy nghĩ gì? Em chọn ý nào? Vì sao? - GV nêu câu hỏi hoặc nhắc HS tự đọc câu hỏi và tìm câu trả lời, sau đó ghi kết quả vào phiếu bài tập. - GV và cả lớp nhận xét, thống nhất câu trả lời. GV lưu ý đây là câu hỏi khích lệ HS phát biểu suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân, câu hỏi có câu trả lời mở. HS có thể chọn đáp án theo suy nghĩ của mình và nêu được lí do. Chẳng hạn: HS chọn đáp án A và giải thích chọn đáp án này vì đáp án cho thấy rõ vai trò của người nông dân trong chiến tranh. - GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến, thể hiện suy nghĩ cá nhân nhưng hợp lí. Câu 4. Các bạn nhỏ đã đóng góp những gì để làm ra hạt gạo? - GV nêu cách thức thực hiện: HS làm việc nhóm để tìm câu trả lời. - GV nhận xét, cùng HS thống nhất câu trả lời. VD: Bất kể thời gian nào trong ngày (sớm, trưa, chiều), các bạn nhỏ cùng người lớn tham gia chống hạn, tát nước, bắt sâu, gánh phân bón cho lú a. Câu 5. Trong bài thơ, vì sao hạt gạo được gọi là “hạt vàng” (ý nói quý như vàng)? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em. - GV nêu cách thức thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, chuẩn bị ý kiến để phát biểu trong nhóm và trước lớp. + Bước 2: HS làm việc nhóm hoặc làm việc chung cả lớp, nêu suy nghĩ vì sao hạt gạo được gọi là “hạt vàng”. - GV thống nhất đáp án. GV lưu ý đây là câu hỏi khích lệ HS phát biểu suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. Các em có thể chọn một trong các đáp án A, B, C hoặc cũng có thể nêu ý kiến khác của bản thân. VD: Hạt gạo được gọi là “hạt vàng” là vì hạt gạo rất quý, con người phải bỏ biết bao công sức, vượt qua bao gian nan, vất vả, một nắng hai sương, chăm chỉ, cần cù mới làm ra hạt gạo. 3.HĐ luyện tập 3.3. Học thuộc lòng bài thơ
- - GV hướng dẫn HS học thuộc lòn g bài thơ bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong bài thơ cho đến khi xoá/ che hết. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lò ng bài thơ này. - GV có thể cho HS thay đổi cách thức một cách linh hoạt và sáng tạo như cho HS tự đọc nhiều lần bài thơ, đọc xong chép lại theo trí nhớ,... - GV cho HS thi học thuộc lòng bài thơ. 4. HĐ vận dụng - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc bài thơ. - HS có thể chia sẻ các ý kiến khác nhau. VD: + Đọc bài thơ Hạt gạo làng ta, em thấy được giá trị của hạt gạo, em hiểu được vì sao hạt gạo được gọi là “hạt vàng”. + Em cảm phục tinh thần vượt lên khó khăn của người nông dân trong quá trình làm ra hạt gạo. + Em thấy được những đóng góp của các bạn nhỏ trong quá trình làm ra hạt gạo. + ... - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ----------------------------------------------- TOÁN Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó ( tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS biết vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và biết tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó để giải được các bài toán thực tiễn liên quan. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật luyện viết đọc các số từ 1 đến 20 và tập tính bảng cộng trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, phấn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động Trò chơi bắn tên: - HS nêu lại cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó, được bạn và GV nhận xét. - HS nêu tình huống thực tế về tổng và tỉ số của hai số nào đó (chẳng hạn: Nhà tớ có tất cả ... cây cam và cây quýt, trong đó số cây cam bằng ... số cây quýt). - HS được bạn và GV nhận xét, giới thiệu vào bài. 2.HĐ luyện tập Bài 1 a) HS đọc đề bài, có thể từng cặp HS hỏi và trả lời các câu hỏi sau: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Là bài toán dạng gì mới học? + Muốn tìm độ dài mỗi đoạn lên dốc, xuống dốc là bao nhiêu, ta làm như thế nào? - HS làm bài vào vở (cả vẽ sơ đồ), HS lúng túng có thể được GV hỗ trợ, HS làm bài trên bảng. - HS đổi vở, chữa bài cho nhau. - Đại diện một số nhóm chia sẻ với cả lớp, được bạn và GV nhận xét, thống nhất bài giải. (Vẽ sơ đồ thể hiện đoạn lên dốc bởi đoạn thẳng gồm 3 phần, đoạn xuống dốc bởi đoạn thẳng gồm 4 phần, ghi tổng là 1 400 m). Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần) Đoạn lên dốc dài là: 1 400 : 7 × 3 = 600 (m) Đoạn xuống dốc dài là: 1 400 – 600 = 800 (m) Đáp số: Lên dốc: 600 m; xuống dốc: 800 m. Bài 2 - HS đọc đề bài, trả lời các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Là bài toán dạng gì? + Biết số ti vi 55 inch gấp 3 lần số ti vi 75 inch tức là tỉ số của số ti vi 75 inch và số ti vi 55 inch là bao nhiêu? (Tỉ số là ). + Muốn tính số ti vi mỗi loại ta phải làm gì? Làm như thế nào?
- - HS khác nhận xét, nghe GV nhận xét, thống nhất câu trả lời đúng. - HS làm bài vào vở, HS làm trên bảng. - HS trên bảng trình bày bài giải; HS nhận xét bài và cách trình bày của bạn; nghe GV nhận xét, cùng cả lớp thống nhất cách làm và kết quả. (Vẽ sơ đồ thể hiện số ti vi 75 inch bởi đoạn thẳng gồm 1 phần, số ti vi 55 inch bởi đoạn thẳng gồm 3 phần, ghi tổng là 36 chiếc) Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 1 = 4 (phần) Số ti vi 75 inch là: 36 : 4 = 9 (chiếc) Số ti vi 55 inch là: 36 – 9 = 27 (chiếc) Đáp số: 75 inch: 9 chiếc; 55 inch: 27 chiếc. Bài 3 - HS đọc đề bài; thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Muốn tính số gà ít hơn số vịt bao nhiêu con, ta phải làm gì? + Muốn tính số gà, số vịt, mỗi loại bao nhiêu con, ta phải làm gì? - HS làm bài cá nhân vào vở; HS lúng túng có thể được GV hỗ trợ. - HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất cách làm và kết quả. - HS chia sẻ trong nhóm hoặc với cả lớp, HS nghe bạn và GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả. (Vẽ sơ đồ thể hiện số gà bởi đoạn thẳng gồm 7 phần, số vịt bởi đoạn thẳng gồm 10 phần, ghi tổng là 34 000 con). Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 7 + 10 = 17 (phần) Số gà là: 34 000 : 17 × 7 = 14 000 (con) Số vịt là: 34 000 – 14 000 = 20 000 (con) Số gà ít hơn số vịt là: 20 000 – 14 000 = 6 000 (con) Đáp số: 6 000 con. 3. HĐ vận dụng Bài 4 - HS đọc đề bài, trả lời các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Biết chu vi mảnh đất hình chữ nhật, có thể tính nửa chu vi không? + Nửa chu vi và tổng của chiều dài và chiều rộng có mối quan hệ gì?
- + Muốn tính diện tích mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu, ta phải làm gì? Làm như thế nào? + Muốn tính diện tích mảnh đất dạng hình chữ nhật mới ta phải làm gì? Làm như thế nào? - HS khác nhận xét; nghe GV nhận xét, thống nhất câu trả lời đúng - HS làm bài vào vở, HS lúng túng có thể được GV hỗ trợ. - HS lên bảng trình bày bài giải; HS nhận xét bài và cách trình bày của bạn; nghe GV nhận xét, cùng cả lớp thống nhất cách làm và kết quả. Bài giải a) Nửa chu vi mảnh đất dạng hình chữ nhật đó là: 130 : 2 = 65 (m) (Vẽ sơ đồ thể hiện chiều rộng bởi đoạn thẳng gồm 5 phần, chiều dài bởi đoạn thẳng gồm 8 phần, ghi tổng là 65 m). Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 8 = 13 (phần) Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 65 : 13 × 8 = 40 (m) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 65 – 40 = 25 (m) b) Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhật mới là: 40 + 10 = 50 (m) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật mới là: 25 + 20 = 45 (m) Diện tích mảnh đất dạng hình chữ nhật mới là: 45 × 50 = 2 250 (m2) Đáp số: a) Chiều dài: 40 m; chiều rộng: 25 m; b) 2 250 m2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... --------------------------------------------- Thứ 3 ngày 21 tháng 1 năm 2025 TOÁN Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ( tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng giải các bài toán liên quan đến thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật luyện viết đọc các số từ 1 đến 20 và tập tính bảng cộng trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động HS chơi trò chơi: Bắn tên nêu các bước làm bài toán tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số. i. 2. HĐ khám phá a) Nhận biết bài toán a) HS quan sát hình ảnh trang 15 – SGK Toán 5 tập hai, đọc bóng nói.– HS trả lời các câu hỏi: + Số hạt dẻ của sóc em bằng bao nhiêu phần số hạt dẻ của sóc chị? + Sóc em nhặt được ít hơn sóc chị bao nhiêu hạt dẻ? + Muốn tính mỗi người nhặt được bao nhiêu hạt dẻ, ta làm như thế nào? + Ta cần giải quyết bài toán nào? (HS nêu bài toán/vấn đề cần giải quyết) - HS nhận xét, nghe GV nhận xét. b) - HS nghe GV nêu câu hỏi: Để giải bài toán các em vừa nêu, ta làm như thế nào? - HS nghe GV giới thiệu bà - HS nêu lại bài toán; từng cặp HS hỏi nhau và trả lời các câu hỏi sau: + Sóc em nhặt được ít hơn sóc chị bao nhiêu hạt dẻ? + Số hạt dẻ của sóc em bằng bao nhiêu phần số hạt dẻ của sóc chị? + Bài toán yêu cầu phải tìm gì khi biết những điều gì? - HS nhận xét; nghe GV nhận xét, giới thiệu lại dạng toán (tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó). b) Giải bài toán - HS thảo luận trả lời các câu hỏi: + Hiệu số phần là bao nhiêu? + Có thể biểu diễn tỉ số bằng sơ đồ đoạn thẳng như thế nào? + Có tìm được giá trị của 1 phần không? Tìm như thế nào?
- + Thực hiện phép tính gì? Lấy số nào chia cho số nào? + Biết số hạt dẻ của sóc em ít hơn sóc chị, muốn tìm được số hạt dẻ của mỗi bạn, ta phải làm thế nào? - HS quan sát, nghe GV giới thiệu sơ đồ đoạn thẳng trong trang 15 – SGK Toán 5 tập hai; HS vẽ sơ đồ vào vở. - HS được GV hướng dẫn cách tìm số hạt dẻ của mỗi bạn nhặt được: + Số bé bằng hiệu của hai số chia cho hiệu số phần (kết quả của phép chia này là giá trị của một phần) nhân với số phần của số bé. + Số lớn bằng hiệu của hai số chia cho hiệu số phần (kết quả của phép chia này là giá trị của một phần) nhân với số phần của số lớn hoặc số lớn bằng số bé cộng với hiệu. + Hoặc ngược lại: Tìm số lớn trước, số bé sau. - HS đọc phần bài giải, trình bày bài giải vào vở. - HS nêu cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó; một số HS nhắc lại; được bạn và GV nhận xét. - GV lưu ý: Với dạng bài toán này thì vẽ sơ đồ là một phần của bài giải. 3. HĐ luyện tập Bài 1 - HS đọc bảng, thảo luận theo nhóm đôi về cách làm, hoàn thành bảng vào vở hay nháp. - HS chia sẻ trong cặp, đọc kết quả mình viết cho bạn nghe, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ trong nhóm hoặc với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (Cột 3: Số bé: 20; Số lớn: 45; Cột 4: Số bé: 56; Số lớn: 98). Bài 2 - HS trao đổi theo nhóm đôi, trả lời các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Là bài toán dạng gì? + Muốn tính số bạn nam, số bạn nữ tham gia cuộc thi đấu cờ vua đó, ta làm như thế nào? - HS làm bài vào vở (cả vẽ sơ đồ); đổi vở chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ bài làm với cả lớp; nói cách làm; nêu kết quả; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả. (Vẽ sơ đồ thể hiện số bạn nữ bởi đoạn thẳng gồm 2 phần, số bạn nam bởi đoạn thẳng gồm 3 phần, ghi hiệu là 10 bạn) Bài giải Hiệu số phần bằng nhau là: 3 – 2 = 1 (phần) Số bạn nam tham gia cuộc thi đấu cờ vua đó là: 10 × 3 = 30 (bạn) Số bạn nữ tham gia cuộc thi đấu cờ vua đó là: 29 – 10 = 20 (bạn) Đáp số: Nam: 30 bạn; nữ: 20 bạn.
- 4.HĐ vận dụng - HS được GV yêu cầu tìm tình huống thực tế có hiệu và tỉ số của hai số nào đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... .................................................................................................................................. ............................................................................................................................ ---------------------------------------- TIẾNG VIỆT Cách nối các vế câu ghép I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Nhận biết được các vế câu của câu ghép; cách nối các vế của câu ghép bằng một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng các dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...); nhận biết được kết từ (từ dùng để nối, các cụm từ, các vế câu);... 2. Phẩm chất Biết quý hạt gạo, trân trọng công sức của người nông dân trong việc sản xuất lú a gạo. * HS khuyết tật tập phát âm theo cô và bạn mục bài, tập đọc, viết tiếng mẹ, bà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập. - Một số ngữ liệu về câu ghép mà các vế câu được nối trực tiếp (sử dụng dấu phẩy, dấu chấm phẩy) và nối bằng một kết từ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - GV yêu cầu học sinh khởi động nhảy theo nhạc - GV dẫn dắt vào bài 2.HĐ khám phá GV hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK. Bài tập 1. Tìm câu ghép trong các đoạn và cho biết kết từ nào được dùng để nối các vế câu. - GV nêu yêu cầu của bài tập 1. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập, ghi kết quả vào phiếu bài tập. - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp hoặc dán phiếu bài tập lên bảng. - GV nhận xét, góp ý và thống nhất câu trả lời. Câu ghép Kết từ nối các vế câu Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là hoa còn bụi.
- Hương toả từ những cánh hoa nhưng nhưng hương bưởi và hương nhài chẳng bao giờ lẫn. Ôi chao, cây khế sai chi chít những quả và chín và giàn nhót đỏ mọng những chùm trái ngon lành. Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì rồi vướng những xe phía trước rồi xe lại lướt lên như mũi tên. – GV hướng dẫn HS rút ra ý 1 ở phần Ghi nhớ: Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng một kết từ như: và, rồi, hoặc, còn, nhưng, mà, song,... Bài tập 2. Tìm các vế của mỗi câu ghép và cho biết cách nối các vế câu ở bài tập này có gì khác so với cách nối các vế câu ở bài tập 1. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV giải thích “con da”: một loại cua giống như cua đồng nhưng to gấp ba, gấp bốn cua đồng, chân dài, thường chỉ xuất hiện vào tháng Chín, Mười âm lịch hằng năm nên rất hiếm. - GV hướng dẫn cách thực hiện: + HS làm việc cá nhân, đọc thầm lại yêu cầu của bài tập; dự kiến câu trả lời. + HS làm việc nhóm, ghi câu trả lời vào phiếu bài tập, vở hoặc giấy nháp. - GV nhận xét và thống nhất đáp án. Câu Các vế của câu Cách nối các vế ghép câu có điểm gì khác với bài tập 1? a. Hoa cánh kiến nở Vế 1: hoa cánh Nối trực tiếp: vàng trên rừng, hoa sở và kiến nở vàng trên rừng không dùng kết từ mà hoa kim anh trắng xoá. Vế 2: hoa sở và hoa kim dùng dấu phẩy. anh trắng xoá b. Dưới ánh trăng, Vế 1: dòng sông Nối trực tiếp: dòng sông sáng rực lên, sáng rực lên không dùng kết từ mà những con sóng nhỏ lăn Vế 2: những con dùng dấu phẩy. tăn gợn đều mơn man vỗ sóng nhỏ lăn tăn gợn đều nhẹ vào hai bên bờ cát. mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát
- c. Ở mảnh đất ấy, Vế 1: tháng Giêng, Nối trực tiếp: tháng Giêng, tôi đi đốt tôi đi đốt bãi, đào ổ không dùng kết từ mà bãi, đào ổ chuột; tháng chuột dùng dấu chấm phẩy. Tám nước lên, tôi đánh Vế 2: tháng Tám giậm, úp cá, đơm tép; nước lên, tôi đánh giậm, tháng Chín, tháng Mười, úp cá, đơm tép đi móc con da dưới vệ Vế 3: tháng Chín, sông. tháng Mười, đi móc con da dưới vệ sông – GV hướng dẫn HS rút ra ý 2 ở phần Ghi nhớ: Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp với nhau: giữa các các vế không có kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...). Ghi nhớ – GV gọi 2 – 3 HS nhắc lại toàn bộ phần Ghi nhớ trong SGK. 3.HĐ luyện tập Bài tập 3. Chọn kết từ thay cho mỗi bông hoa trong các câu ghép. - GV nêu yêu cầu của bài tập 3 (hoặc GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập). - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện yêu cầu của bài tập và ghi kết quả vào phiếu bài tập. - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - GV nhận xét và thống nhất đáp án. a. Chích bông là loài chim bé nhỏ nhưng nó lại là loài chim có ích đối với nhà nông. b. Ngoài sân, mèo mun đang nằm sưởi nắng và cún con cũng vậy. c. Vườn nhà em, ban ngày, hoa mẫu đơn, hoa lan, hoa cúc đua nhau khoe sắc còn ban đêm, hoa nguyệt quế, hoa hoàng lan, hoa mộc lại cùng nhau toả hương. Ngày nghỉ, em dậy sớm đá bóng với bố rồi em cùng mẹ ra vườn tưới cây. Bài tập 4. Viết đoạn văn (3 – 5 câu) về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp. - GV nêu yêu cầu của bài tập 4 (hoặc GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập). GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, nói 3 – 5 câu về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối trực tiếp hoặc nối bằng một kết từ. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - GV nhận xét, góp ý. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, dựa trên kết quả nói, viết 3 – 5 câu về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối trực tiếp hoặc nối bằng một kết từ. - GV lưu ý HS đây là bài tập có đáp án mở, mỗi HS có thể viết một đoạn văn theo suy nghĩ của mình nhưng phải đáp ứng yêu cầu: (1) Đoạn văn viết về bài thơ Hạt gạo làng ta.
- (2) Đoạn văn có câu ghép gồm các vế được nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp (VD: Hạt gạo làng ta có vị phù sa của sông Kinh Th ầy, hạt gạo làng ta cũng thấm đượm mồ hôi, công sức của người nông dân,...). - Đoạn văn phải đảm bảo sự liên kết giữa các câu. 4. HĐ vận dụng - GV có thể giao nhiệm vụ cho HS: Về nhà tìm một số đoạn văn có chứa câu ghép và phân chia câu ghép thành 2 loại như đã học: (1) Câu ghép dùng một kết từ nối các vế câu; (2) Câu ghép có các vế được nối trực tiếp (không dùng kết từ mà chỉ dùng các dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...). - HS ghi lại các kết từ được dùng để nối các vế của câu ghép. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ------------------------------------------- Buổi chiều KHOA HỌC Vi khuẩn xung quanh chúng ta ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được vi khuẩn sống ở khắp nơi trong đất, nước, sinh vật khác... qua quan sát tranh ảnh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ quan sát, dự đoán về vi khuẩn từ mẫu vật; quan sát nơi sống của vi khuẩn ở gia đình và xung quanh. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào nội dung bài học biết cách bảo quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm, tham gia trò chơi.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về vi khuẩn trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Biết cách bảo quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn. * HS Khuyết tật tập nói và nhớ: Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS kể tên những đồ vật nào ở nhà có thể có hoặc không có chứa vi khuẩn. Nêu kích thước vi khuẩn, thiết bị để quan sát vi khuẩn. - 4-5 HS trình bày trước lớp + HS dựa vào trải nghiệm của bản thân chia sẻ nhiều ý kiến khác nhau, ví dụ: trên tay, công tắc điện, nền nhà,;... Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ. Để quan sát nghiên cứu về vi khuẩn cần sử dụng kính hiển vi có độ phóng đại lớn - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: GV dựa trên ý kiến của HS liên quan đến vi khuẩn để dẫn dắt vào nội dung bài học. 2. Hoạt động khám phá: * NƠI SỐNG CỦA VI KHUẨN Hoạt động 1: Nhận biết được một số nơi vi khuẩn sống. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát từ hình 4 đến hình 12 và thực hiện yêu cầu sau: + Nêu những nơi vi khuẩn có thể sống. + Theo em, vi khuẩn sống được ở những nơi nào? - HS quan sát từng hình đồ vật, từng nơi, hình phóng to vi khuẩn và nhận biết những nơi đó có chứa vi khuẩn và chia sẻ trong nhóm kết quả quan sát. - GV mời một số cặp đôi lên chia sẽ trước lớp.
- - Một số cặp HS chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm khác bổ sung ý kiến. HS nêu được một số nơi vi khuẩn sống như nước từ vòi, trong không khí, đất, tay nắm cửa, thực phẩm chưa nấu chín (gà, rau,..), ở trong nhà vệ sinh, trên da tay và trong ruột (hệ tiêu hoá). - HS nêu được vi khuẩn sống ở rất nhiều nơi và có thể liệt kê lại những nơi đó từ hình ảnh đã quan sát. - HS lắng nghe - GV nhận xét, bổ sung - GV chốt kiến thức: qua một số hình ảnh trong SGK, các em đã biết một số nơi vi khuẩn có thể sống (GV liệt kê lại một số nơi như minh hoạ ở SGK). Vi khuẩn là một sinh vật rất nhỏ bé, chúng có thể phát tán dễ dàng và gây nhiễm khuẩn từ vật này sang vật khác. Từ đó có thể nổi rằng vi khuẩn sống ở khắp mọi nơi. Hoạt động 2: Liên hệ thực tế để liệt kê những nơi sống khác của vi khuẩn. Hoạt động trò chơi: “Trò chơi tiếp sức” - Nội dung: Quan sát xung quanh và kể những nơi vi khuẩn có thể sống. - Luật chơi: + Chơi cả lớp, nối tiếp nhau kể nhanh nơi vi khuẩn có thể sống. Mỗi HS chỉ được kể một nơi vi khuẩn sống. + Kể nhanh trong vòng 3 giây, sau 3 giây không kể được là thua cuộc. - GV tổng kết trò chơi. - GV giải thích thêm và chốt: Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ và có thể bám vào các đồ vật khác nhau mà ta không phát hiện ra được. Các đồ vật đó trở thành vật trung gian di truyển vi khuẩn từ chỗ này đến chỗ khác. Vì vậy, vi khuẩn có thể sống ở khắp mọi nơi xung quanh chúng ta.
- 3. Hoạt động luyện tập. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 13, liên hệ thực tế và thực hiện theo yêu cầu sau: + Khi để thực phẩm trong tủ lạnh (hình 13) người ta thường bọc bằng màng bọc thực phẩm hoặc để trong hộp kín. Theo em việc làm đó có lợi ích gì? - HS thực hiện cá nhân, quan sát tranh thực hiện theo yêu cầu của GV. - GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến. - HS chia sẻ trước lớp, HS khác bổ sung ý kiến, nếu được một số ý như: + Nhiều đồ vật mang từ ngoài vào, chưa diệt khuẩn, tay không sạch cầm vào đồ ăn, cầm vào túi bọc thực phẩm... làm lây nhiễm vi khuẩn sang đồ vật khác trong tủ lạnh. + Khi bọc kín, để hộp riêng các thực phẩm sẽ tránh lây nhiễm vi khuẩn từ thực phẩm này sang thực phẩm khác (hoặc từ thực phẩm đã rửa với thực phẩm chưa rửa). - HS lắng nghe. - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). Dặn HS về nhà quan sát và chia sẻ với người thân cách bảo quản thực phẩm để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS nêu cách hạn chế lây nhiễm vi khuẩn trong cuộc sống hằng ngày. - 3-4 Học sinh trả lời, HS trả lời được: Rửa tay bằng nước sạch, xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh; uống nước đã đun sôi; tắm rửa bằng nguồn nước đảm bảo vệ sinh. Để riêng từng loại thực phẩm trong hộp kín hoặc túi kín khi bảo quản trong tủ lạnh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn HS thực hiện những việc các em vừa nên hằng ngày để hạn chế lây nhiễm vi khuẩn. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- --------------------------------------------------- LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Chiến dịch điện biên phủ (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Năng lực lịch sử: Nhận biết và kể lại được diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, hình ảnh và câu chuyện về kéo pháo ở Điện Biên Phủ, chuyện bắt sống tướng Đờ -cát -tơ-ri_. Sưu tầm được truyện ,hình ảnh về một số anh hùng trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 như Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực học tập mang tính cá nhân, tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và kể lại được câu chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 phát hiện được vấn đề các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua hoạt động nhóm hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về chiến dịch Điện Biên Phủ. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng biết ơn, giữ gìn , phát huy lịch sử dân tộc. * HS khuyết tật biết lắng nghe câu chuyện lịch sử, tập đọc và phát âm tên các anh hùng dân tộc: Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Trần Can. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh bài học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV đọc câu thơ “Chín năm làm một Điện Biên /nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng” và yêu cầu HS quan sát bức tranh sưu tầm được, nói đến sự kiện lịch sử nào? Hãy chia sẻ những điều em biết về sự kiện đó? + GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm đôi hỏi đáp trao đổi về điều mình biết . - GV mời một số nhóm trình bày, lớp theo dõi nhận xét bổ sung - HS1: Nói về sự kiện lịch sử Chiến dịch Điện Biên Phủ - HS2: Nêu tên các anh hùng Bế Văn Đàn, Phan Đình Giót, Tô Vĩnh diện,Trân Can, đoàn người thồ lương thực ,kéo pháo lên Điện Biên, Đào hầm... - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
- Chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm chấu, chấn động địa cầu đã nói lên tình đoàn kết dân tộc anh hùng không tiếc hy sinh sương máu để bảo vệ và xây dưng đất nước như Bế Văn Đàn lấp lỗ châu mai,Bế Văn Đàn lấy vai làm giá súng, Tô Vĩnh Diện dùng thân chèn pháo trong kháng chiến chống Pháp của dân ta. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Chiến dịch Điện Biên Phủ- Tiết 1”. 2.HĐ khám phá Hoạt động khám phá 1: Tìm hiểu diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 - GV cho Hs theo dõi video bộ đội ta kéo pháo vào trận địa và yêu cầu HS quan sát đọc thông tin ở hình 2: Từ đồ diễn biến chính của chiến dịch điện biên phủ. Kết hợp khai thác được đồ hình một để thực hiện yêu cầu sau: +/ Nêu diễn biến chính của chiến dịch Điện Biên Phủ. +/Kể lại một câu chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ. thang-dien-bien-phu.html - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV bổ sung: Tô Vĩnh Diện Khẩu đội trưởng Khẩu đội pháo cao xạ, có nhiệm vụ phải kéo pháo ra trận địa nhằm thực hiện phương châm “chắc thắng” cho chiến dịch. Điều khiến khẩu pháo xuống điều khiển khẩu pháo xuống dốc với độ dốc 60 -70 độ). Dây tời để ghim pháo lại được làm bằng dây rừng bện lại nên đẹp, dễ bị đứt. Trên không, máy bay của địch liên tiếp trút bom đạn xuống khi dây tời ghim pháo bị trúng đạn của địch đứt pháo lao nhanh xuống dốc có nguy cơ rơi xuống vực sâu. Tô vĩnh diện đã dũng cảm lao xuống lấy thân mình, chèn vào bánh xe pháo. Nhờ vậy, pháo lao nghiêng dựa vào sườn núi mà không bị rơi xuống vực. Tuy nhiên, tô vĩnh diện đã anh dũng hy sinh. */Sau 56 ngày đêm chiến đấu dũng cảm, mưu trí, sáng tạo của quân và dân ta đã đập tan toàn bộ tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ tiêu diệt và bắt sống 16.200 tên địch, bắn rơi 62 máy bay thu 64 ô tô và toàn bộ vũ khí, đạn dược, quân trang quân dụng của địch. Chiến dịch Điện Biên Phủ đã thắng lợi hoàn toàn kết thúc cuộc kháng chiến chống pháp 1945-1954. Để giành được chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 cả dân tộc đã phải hy sinh, mất mát rất to lớn. Những câu chuyện trong bài học mới chỉ giới thiệu một số tấm gương tiêu biểu. Ngoài ra, còn rất nhiều câu chuyện tấm gương anh hùng khác góp phần làm nên chiến thắng các em có thể về nhà tìm hiểu thêm. 3.HĐ luyện tập Hoạt động thi kể chuyện: “Huyền thoại Điện Biên” - GV tổ chức cho học sinh : +/Thi kể chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ.(kéo phảo, dân công tải đạn lương thực . +/Nêu hay viết đoạn văn ngắn về cảm nghĩ của em về chiến dịch Điện Biên Phủ.
- - HS tham gia thi kể chuyện về chiến dịch Điện Biên Phủ. - Hs đọc đoạn văn hoặc nêu cảm nghĩ của mình về chiến dịch Điện Biên Phủ - GV cho học sinh thực hiện theo nhóm . - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm theo tiêu chí sau. 4.HĐ vận dụng - GV yêu cầu HS tìm hiểu các câu chuyện, bài thơ bài hát về các anh hùng trong chiến dịch ĐBP, giới thiệu di tích lịch sử hay hình ảnh liên quan đến chiến dịch ĐBP đã thực hiện ở nhà đến chia sẻ trước lớp - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ------------------------------------------------ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt chủ đề: Ngày cuối tuần vui vẻ, đầm ấm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết tạo bấu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình bằng những hoạt động thiết thực trong những ngày cuối tuần. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tạo bấu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình bằng những hoạt động thiết thực trong những ngày cuối tuần. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng người thân trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tôn trọng và chia sẻ cảm xúc của người thân trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm, tôn trọng tập thể, tôn trọng gia đình. * HS khuyết tật biết tham gia trò chơi với các bạn, tập kể những việc làm cùng gia đình trong ngày tết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị:
- + Các tranh ảnh, video minh hoạ cho hoạt động ngày cuối tuần tạo bầu không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình và kế hoạch tổ chức các hoạt động này. + Giấy A1, A0, bút dạ, băng dính hai mặt để HS ghi và trưng bày kết quả thảo luận nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV tổ chức trò chơi : Gia đình - GV phổ biến luật chơi. Cả lớp đứng thành vòng tròn. Quản trò đứng giữa vòng tròn. Khi quản trò hô " Gia đình" lần thứ nhất thì tất cả các bạn phải hô " yêu thương" và dùng các ngón trỏ và ngón cái tạo thành hình quả tim. Khi quản trò hô " gia đình lần thứ hai thì tất cả các bạn phải hô " trách nhiệm" và cùng nắm tay nhau giơ lên cao. Khi quản trò hô " gia đình" lần thứ ba thì tất cả các bạn phải hô " đầm ấm" và quàng hai tay khoác vai nhau, đung đưa người sang phải rồi sang trái. Khi quản trò hô " gia đình" lần thứ tư thì tất cả các bạn phải hô " Vui vẻ" và nhảy lên, giơ cao hai cánh tay, bàn tay vẫy vẫy. Ai hô và làm động tác sai quy định sẽ phải bước ra ngoài, không được chơi tiếp. - GV tổ chức cho HS chơi thử 1- 2 lần. Sau đó thực hiện chơi trò chơi. - GV nhận xét về tinh thần, khả năng phản ứng nhanh của HS khi chơi trò chơi và dẫn dắt vào chủ đề. 2.HĐ khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu những hoạt động tạo không khí vui vẻ, đầm ấm trong gia đình vào ngày cuối tuần. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện: + Kể về những hoạt động gia đình em thường làm vào ngày cuối tuần. + Thảo luận về những hoạt động em cùng gia đình làm vào ngày cuối tuần để tạo không khí vui vẻ, đầm ấm. - GV gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Những hoạt động HS có thể làm cùng gia đình vào ngày cuối tuần để tạo nên không khí vui vẻ, đầm ấm như: cùng đi thăm ông bà, họ hàng, cùng đi mua sắm, cùng đi dã ngoại, cùng xem phim, cùng đọc sách, cùng dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa, cùng làm vườn, cùng nấu ăn, cùng đi xem biểu diễn nghệ thuật hoặc thi đấu thể thao,.. 3.HĐ luyện tập Hoạt động 2: Sắm vai thuyết phục người thân cùng thực hiện hoạt động vào ngày cuối tuần. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, từng thanh viên trong nhóm thực hiện + Lựa chọn một hoạt động em muốn thục hiện cùng người thân vào ngày cuối tuần gần nhất. + Dự kiến những khó khăn có thể gặp phải từ phía người thân khiến cản trở việc thực hiện hoạt động. - GV yêu cầu HS sau khi thực hiện các yêu cầu trên chia sẻ trong nhóm, nhóm trưởng tổng hợp các ý kiến của thành viên trong nhóm

