Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 21 Năm học 2024-2025

docx 30 trang Ngọc Diệp 14/01/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 21 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_21_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 21 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 21 Thứ 4 ngày 5 tháng 2 năm 2025 TOÁN Tìm giá trị phần trăm của một số ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cách tìm giá trị phần trăm của một số; vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  2. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật ôn lại các số từ 1 đến 50 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, phấn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 2 1. Mở đầu - Một số HS chia sẻ tình huống thực tế phải tính giá trị phần trăm của một số; tìm giá trị phần trăm của số đó cho cả lớp. - HS nhận xét; nghe GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1 - HS đọc đề bài, tự trả lời các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Muốn tính số gam đạm trong 250 g thịt bò, ta làm như thế nào? Tương tự với 200 g cá chép, 300 g thịt nạc. - HS làm bài vào vở hay nháp, HS lúng túng được GV hỗ trợ. - HS nói với nhau cách làm và thống nhất kết quả. - HS chia sẻ trong nhóm hoặc với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả. Bài giải Số gam đạm trong 250 g thịt bò là: (250 × 18) : 100 = 45 (g) Số gam đạm trong 200 g cá chép là: (200 × 17) : 100 = 34 (g) Số gam đạm trong 300 g thịt lợn nạc là: (300 × 19) : 100 = 57 (g) Đáp số: thịt bò: 45 g; cá chép: 34 g; thịt lợn nạc: 57 g đạm. Bài 2 - HS đọc đề bài, trả lời các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Muốn tính có bao nhiêu người mặc áo xanh, ta phải biết điều gì? + Muốn tính số người mặc áo xanh chiếm bao nhiêu phần trăm, ta phải làm như thế nào? - HS làm bài vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau; thống nhất kết quả. - HS lên bảng trình bày bài giải; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả. Bài giải Tỉ lệ phần trăm số người mặc áo xanh là: 100 – 40 – 25 = 35 (%)
  3. Số người mặc áo xanh là: (300 × 35) : 100 = 105 (người) Đáp số: 105 người. - GV cũng có thể gợi ý HS cách làm: Tính số người mặc áo xanh thông qua tính số người mặc áo đỏ, số người mặc áo vàng. Bài 3 - HS đọc đề bài, trả lời các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Muốn tính số tiền lãi sau một năm, ta làm như thế nào? + Muốn tính tổng số tiền gửi và tiền lãi sau một năm, ta làm phép tính gì? - HS làm bài vào vở, HS lúng túng được GV hỗ trợ. - HS đổi vở, nhận xét bài cho nhau, thống nhất kết quả. - Đại diện một số nhóm chia sẻ với cả lớp cách làm và kết quả; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (a) Số tiền lãi là: (35 000 000 × 7,4) : 100 = 2 590 000 (đồng); b) Tổng số tiền gửi và tiền lãi là: 35 000 000 + 2 590 000 = 37 590 000 (đồng)). Bài 4 - HS đọc đề bài, trả lời các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Số bộ quần áo đồng phục đã may là 70% số bộ quần áo đồng phục chưa may, tức là tất cả 850 bộ quần áo đồng phục là bao nhiêu phần trăm? + Muốn tính tổ sản xuất may được bao nhiêu bộ quần áo đồng phục ta làm như thế nào? - HS làm bài vào vở; đổi vở, nhận xét bài cho nhau, thống nhất kết quả. - Đại diện một số nhóm chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét; thống nhất kết quả. (Tất cả là 70% + 100% = 170%; Số bộ quần áo đồng phục đã may là: 850 : 170 × 70 = 350 (bộ)). 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu tình huống thực tế phải tính giá trị phần trăm của một số và tính giá trị phần trăm của số đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................... ------------------------------------------ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Cách nối các vế câu ghép (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực
  4. - Biết cách nối các vế câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng để vận dụng viết câu, vận dụng kiến thức đã học để viết câu, qua đó phát triển kĩ năng tạo lập văn bản. 2. Phẩm chất Biết trân trọng tình bạn, biết chia sẻ, đồng cảm với những cảm xúc của bạn bè. * HS khuyết tật tập phát âm theo cô và bạn mục bài, tập đọc, viết tiếng bà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Từ điển tiếng Việt. - Thẻ từ hoặc phiếu học tập tiết Luyện từ và câu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu - Ôn tập cách nối các vế câu của câu ghép bằng một kết từ và cách nối các vế câu ghép trực tiếp: giữa các vế câu không có kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...) b. Tổ chức thực hiện - GV có thể yêu cầu HS làm việc cá nhân: viết 2 câu ghép (1 câu ghép các vế câu được nối với nhau bằng một kết từ; 1 câu ghép các vế câu được ngăn cách với nhau bằng dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...). - GV cũng có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm 2 loại câu ghép (1 câu ghép các vế câu được nối với nhau bằng một kết từ; 1 câu ghép các vế câu được ngăn cách với nhau bằng dấu câu: dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...) giữa các nhóm. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu Nhận biết được các vế câu, quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong câu ghép; biết cách nối kết các vế trong câu ghép bằng cặp kết từ và cặp từ hô ứng. b. Tổ chức thực hiện GV hướng dẫn HS làm các bài tập 1, 2 trong SGK. Bài tập 1: - GV mời 1 HS đọc nêu yêu cầu của bài tập 1. - GV hướng dẫn cách thực hiện: HS làm việc cá nhân, dự kiến câu trả lời, sau đó trao đổi theo nhóm. - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp hoặc dán phiếu học tập lên bảng. - GV nhận xét, góp ý và thống nhất câu trả lời: Cặp kết từ nối các Câu ghép vế câu a. Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có bởi ... nên chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. b. Mặc dù chúng tôi vẫn chơi với nhau nhưng mặc dù ... nhưng thời gian Pam dành cho tôi không còn nhiều như trước.
  5. c. Nếu hoa mua có màu tím hồng thì hoa sim nếu ... thì tím nhạt, phơn phớt như má con gái. - GV lưu ý HS về đặc điểm của các từ nối kết các vế câu trong các câu ghép ở trên (các cặp kết từ). - GV hướng dẫn HS rút ra ý 1 ở phần Ghi nhớ: Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp kết từ: vì ... nên ..., bởi ... nên ..., nhờ ... nên (mà) ..., nếu ... thì ..., hễ ... thì ..., giá ... thì ..., tuy ... nhưng ..., mặc dù ... nhưng ..., dù ... nhưng ..., chẳng những ... mà ..., không chỉ ... mà ...,... Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và yêu cầu 1 HS nhắc lại. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập, ghi kết quả vào phiếu học tập. - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp hoặc dán phiếu học tập lên bảng. - GV nhận xét, góp ý và thống nhất câu trả lời: a. Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. b. Trăng đi đến đâu, luỹ tre được tắm đẫm màu sữa đến đó. Nước dâng lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại làm cho đồi, núi mọc cao lên bấy nhiêu. - GV cũng lưu ý HS: Cặp từ (chưa ... đã ..., đâu ... đó ..., bao nhiêu ... bấy nhiêu ...) được dùng để nối kết các vế trong câu ghép. Các từ trong cặp từ này thường đi đôi với nhau. Chính vì vậy, người ta thường gọi chúng là cặp từ hô ứng. - GV hướng dẫn HS rút ra ý 2 ở phần Ghi nhớ: Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng các cặp từ hô ứng:, vừa ... đã ..., chưa ... đã ..., càng ... càng ..., đâu ... đó ..., bao nhiêu ... bấy nhiêu ...,... Ghi nhớ: – GV gọi 2 – 3 HS nhắc lại toàn bộ phần Ghi nhớ trong SGK. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu - Biết sử dụng cặp kết từ và cặp từ hô ứng để nối các vế câu ghép. b. Tổ chức thực hiện Bài tập 3: - GV nêu yêu cầu của bài tập 3 (hoặc GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập). - GV có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi (tổ chức thành các đội chơi), thực hiện yêu cầu của bài tập theo các bước sau: + Từng đội chơi tổ chức thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập. + Ghi kết quả thảo luận nhóm vào thẻ chữ (mỗi câu được ghi trên 1 thẻ chữ). - GV mời một số đội chơi dán kết quả (thẻ chữ) lên bảng lớp. - GV nhận xét, góp ý và thống nhất câu trả lời. GV lưu ý HS đây là bài tập có đáp án mở, HS có thể đưa ra các vế câu khác nhau để hoàn chỉnh các câu ghép, chẳng hạn: a.Vào dịp lễ Mừng Xuân, chẳng những trẻ em được vui đùa thoả thích mà trẻ em còn được tặng quà.
  6. b. Mặc dù thiên nhiên khắc nghiệt nhưng những người nông dân vẫn xuống đồng cấy lúa. c. Nhờ bố kể những câu chuyện cổ tích mà em biết tới ông Bụt, bà Tiên. - GV khen ngợi những đội chơi có kết quả tốt. Bài tập 4: - GV nêu yêu cầu của bài tập 4 (hoặc GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập). - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, đặt 3 câu ghép theo các bước: + Từng thành viên trong nhóm đặt 3 câu ghép theo yêu cầu. + Các thành viên trong nhóm góp ý cho nhau, chọn kết quả tốt nhất để báo cáo. - GV nhận xét, góp ý. GV lưu ý HS đây là bài tập có đáp án mở, mỗi HS có thể đặt các câu ghép khác nhau nhưng phải đáp ứng yêu cầu: (1) Đặt đủ 3 câu ghép; (2) Các câu ghép phải đáp ứng yêu cầu: 1 câu ghép sử dụng một trong các cặp kết từ vì ... nên ..., bởi ... nên ..., nhờ ... nên (mà) ...; 1 câu ghép sử dụng một trong các cặp kết từ nếu ... thì ..., hễ ... thì ..., giá ... thì ...; 1 câu ghép sử dụng một trong các cặp từ hô ứng vừa ... đã ..., càng ... càng ... - GV khen ngợi những HS đặt được những câu ghép hay, gắn với chủ điểm của tuần học. 4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm - GV có thể giao nhiệm vụ cho HS: Về nhà tìm một số đoạn văn có chứa câu ghép mà các vế câu được nối với nhau bằng cặp kết từ hoặc cặp từ hô ứng. - HS ghi lại các cặp kết từ và cặp từ hô ứng được dùng để nối các vế của câu ghép. Sau đó tự đặt câu với các cặp kết từ và cặp từ hô ứng đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ------------------------------------- Thứ 5 ngày 6 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT Đọc: thư của bố ( Tiết1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Th ư của bố. Biết đọc diễn cảm với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc. - Đọc hiểu: Nắm được đặc trưng của văn bản thơ (ngôn ngữ giàu hình ảnh, khổ thơ, vần nhị p trong thơ...); hiểu biết về nhà thơ Th uỵ Anh và thơ viết cho thiếu nhi của Th uỵ Anh. Nhận biết được những khó khăn, thử thách mà người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc phải trải qua. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ:
  7. Ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, thử thách để hoàn thành nhiệm vụ của người lính biển; tình yêu, sự gắn bó của người lính đối với gia đình; sự quan tâm, thấu hiểu, sẻ chia của gia đình dành cho họ. 2. Phẩm chất Biết trân trọng sự hi sinh thầm lặng của những người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc. * GDANQP: ca ngợi, biết ơn người lính hi sinh cuộc sống riêng để bảo vệ Tổ quốc * HS khuyết tật tập phát âm theo cô và bạn mục bài, tập đọc, viết tiếng bà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ bài đọc Thư của bố. GV có thể chuẩn bị thêm một số tranh ảnh về người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ vùng biển của Tổ quốc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS hát và vận động theo nhạc bài: Hoa lá mùa xuân - Giao nhiệm vụ đã nêu ở phần Khởi động (SGK, trang 30). - GV khích lệ HS nói được suy nghĩ, ý kiến riêng của mình. - GV nhận xét, góp ý. - GV dẫn sang bài đọc Thư của bố (VD: Vừa rồi các em đã chia sẻ những điều mình biết về những người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc. Bây giờ chúng ta cùng đọc bài thơ Thư của bố để có thêm những hiểu biết về bố của bạn nhỏ – một người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc.). 2. Hoạt động 3: Hình thành kiến thức mới và thực hành, luyện tập 2.1. Luyện đọc a. Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Thư của bố. Biết đọc diễn cảm với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc. b. Tổ chức thực hiện Đọc mẫu: GV đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. (Có thể mời 2 – 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.) Luyện đọc đúng - Yêu cầu 1 – 2 HS tìm và đọc từ ngữ khó. - Nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS (quan tâm đến những HS hay mắc lỗi phát âm). - Hướng dẫn HS ngắt giọng đúng nhịp điệu của câu thơ, VD: Con lớn lên/ quen vắng bố trong nhà/ Hai mẹ con/ nhà một phòng cũng trống/ Nơi đầu sóng/ sẵn sàng nghênh chiến/ Vẫn dịu dàng/ êm ái lá thư xanh/... Luyện đọc diễn cảm - Đọc diễn cảm một số câu.
  8. - Hướng dẫn HS đọc nhấn giọng những hình ảnh thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn thử thách, những từ ngữ thể hiện tinh thần trách nhiệm đối với công việc và tình yêu gia đình của người lính biển. Luyện đọc toàn bài. - 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ trước lớp. - GV nhận xét việc đọc của cả lớp. 2.2. Đọc hiểu a. Mục tiêu: Nhận biết được những khó khăn, thử thách mà người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc phải trải qua. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, thử thách để hoàn thành nhiệm vụ của người lính biển; tình yêu, sự gắn bó của người lính đối với gia đình; sự quan tâm, thấu hiểu, sẻ chia của gia đình dành cho họ. b. Tổ chức thực hiện - Hướng dẫn HS giải nghĩa từ ngữ khó. + Hướng dẫn HS đọc phần chú giải từ ngữ trong SGK (khẩu lệnh, nghênh chiến). + Hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu nghĩa của một số từ ngữ khó (ra-đa,...) – Hướng dẫn HS trả lời các câu ở cuối bài đọc. Câu 1. Ở khổ thơ thứ nhất, bạn nhỏ đã chia sẻ điều gì? - GV nêu câu hỏi (hoặc cho HS đọc lại câu hỏi). - GV hướng dẫn HS trả lời: + GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm (2 em/ nhóm) để tìm câu trả lời. + Mời đại diện một số nhóm nêu câu trả lời trước lớp. GV nhận xét, góp ý và thống nhất câu trả lời. VD: Ở khổ thơ thứ nhất, bạn nhỏ chia sẻ hoàn cảnh của gia đình mình: Bố của bạn công tác ngoài đảo xa nên hai mẹ con bạn luôn cảm thấy trống vắng, luôn hướng về cuộc sống ngoài đảo của bố. Bạn nhỏ luôn mong chờ những lá thư kể chuyện biển cả thú vị do bố gửi về. Câu 2. Những chi tiết nào cho thấy bố bạn nhỏ phải vượt qua nhiều khó khăn, vất vả để bảo vệ biển đảo của Tổ quốc? - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi trước lớp. - GV nêu cách thức thực hiện: + Bước 1: HS suy nghĩ cá nhân, chuẩn bị câu trả lời. + Bước 2: HS Làm việc nhóm (lần lượt từng em nêu câu trả lời đã chuẩn bị), sau đó trao đổi để thống nhất câu trả lời. + Bước 3: Đại diện một số nhóm nêu câu trả lời trước lớp. – GV nhận xét, thống nhất câu trả lời. VD: Những chi tiết cho thấy bố bạn nhỏ phải vượt qua nhiều khó khăn, vất vả để bảo vệ biển đảo của Tổ quốc là: cơn bão chờ phía trước, dải đá ngầm, áo đọng muối khô, da nhận mùi nắng khét,... Câu 3. Th eo em, vì sao trong thư bố bạn nhỏ không kể về những khó khăn, vất vả của mình? - GV nêu câu hỏi hoặc yêu cầu HS tự đọc câu hỏi.– GV hướng dẫn HS suy nghĩ, tìm câu trả lời, sau đó trao đổi trong nhóm, đại diện nhóm phát biểu trước lớp.
  9. - GV thống nhất câu trả lời. GV lưu ý đây là câu hỏi khích lệ HS phát biểu theo suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. Câu hỏi có đáp án mở. HS có thể nêu ý kiến riêng của mình và nêu được lí do. Chẳng hạn: Trong thư bố bạn nhỏ không kể về những khó khăn, vất vả vì bố bạn nhỏ không muốn vợ con phải lo lắng, yên tâm học tập và công tác./ Trong thư bố bạn nhỏ không kể về những khó khăn vất vả vì bố bạn nhỏ muốn con mình vui, không buồn vì vắng bố./ Trong thư bố bạn nhỏ không kể về những khó khăn, vất vả vì bố bạn nhỏ rất kiên cường, bản lĩnh./... GV khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến, thể hiện suy nghĩ riêng của mình. Câu 4. Bạn nhỏ đã thể hiện tình cảm của mình với bố qua những hành động, việc làm nào? Em chọn ý nào trong SGK? Vì sao? - GV gọi 1 – 2 HS đọc câu hỏi trước lớp. - GV nêu cách thức thực hiện: + HS làm việc nhóm để cùng nhau tìm câu trả lời. + HS có thể ghi vắn tắt kết quả thảo luận vào vở, phiếu bài tập hoặc giấy nháp. - Mời đại diện một số nhóm phát biểu trước lớp. - GV nhận xét và thống nhất câu trả lời. HS có thể chọn 1 – 2 phương án hoặc cả 3 phương án, miễn là HS nêu được lí do phù hợp vì sao mình chọn câu trả lời đó. - GV phân tích và khẳng định những điều HS nói hợp lí hoặc chưa thật hợp lí. GV khen ngợi các em có câu trả lời đúng và hay. Câu 5. Hai dòng thơ “Nơi đầu sóng, sẵn sàng nghênh chiến/ Vẫn dịu dàng, êm ái lá thư xanh...” cho em hiểu điều gì về người lính biển? - GV gọi 1 – 2 HS đọc câu hỏi trước lớp. - GV nêu cách thức thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời trong nhóm và trước lớp. + Bước 2: HS làm việc nhóm hoặc làm việc chung cả lớp, nêu những điều mình biết về người lính biển khi đọc hai dòng thơ. GV nhận xét, bổ sung ý kiến và thống nhất đáp án. GV lưu ý đây là câu hỏi mở, HS có thể chia sẻ suy nghĩ riêng của cá nhân. VD: Hai dòng thơ “Nơi đầu sóng, sẵn sàng nghênh chiến/ Vẫn dịu dàng êm ái lá thư xanh” vừa cho thấy tinh thần, ý chí quật cường, luôn sẵn sàng chiến đấu của người lính biển trong tư cách người bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc; vừa cho thấy hình ảnh một người chồng, người cha thân thương gần gũi, chan chứa tình yêu thương với gia đình. 3.3. Học thuộc lòng bài thơ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu cả bài thơ. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòn g 12 dòng thơ đầu hoặc cả bài thơ bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong bài thơ cho đến khi xoá/ che hết. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc bài. GV có thể cho HS thay đổi cách thức một cách linh hoạt và sáng tạo như cho HS tự đọc nhiều lần bài thơ, đọc xong chép lại theo trí nhớ,...
  10. – GV cho HS thi học thuộc lòng bài thơ. 4. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, phát biểu ý kiến trước lớp. Trong hoạt động này, GV nên đóng vai trò là quan sát, hướng dẫn, tổ chức, định hướng,... mà không làm nhiệm vụ giảng dạy những kiến thức liên quan đến bài tập. + HS đọc yêu cầu trong SGK và tự thực hiện theo hình thức cá nhân, cặp hoặc nhóm. + Sau thời gian quy định, HS trình bày kết quả làm bài trước lớp hoặc GV kiểm soát kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS rồi nêu nhận xét trước lớp. - Hướng dẫn tổ chức hoạt động Luyện tập theo văn bản đọc. Câu 1. Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ vào nhóm thích hợp. - GV mời 1 HS đọc câu lệnh, nêu yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn cách thực hiện: + HS làm việc cá nhân, đọc thầm lại yêu cầu của bài tập, đọc thầm lại các đoạn thơ; dự kiến câu trả lời. + HS làm việc nhóm. HS ghi câu trả lời vào phiếu bài tập, vào vở hoặc giấy nháp. - GV nhận xét và thống nhất đáp án: + Động từ: mong đợi, giỡn đùa + Tính từ: trống, xa xôi, êm đềm Câu 2. Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm ở bài tập 1. - GV nêu yêu cầu của bài tập 2. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập, ghi kết quả vào phiếu bài tập. - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp hoặc dán phiếu bài tập lên bảng. Ở bài tập này, GV cũng có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi (tổ chức thành 4 đội chơi). GV phát thẻ từ cho các đội (mỗi đội 5 thẻ từ tương ứng với 5 từ ngữ cần tìm từ đồng nghĩa). Các thành viên trong đội sẽ lần lượt lên dán kết quả lên bảng. - GV và HS nhận xét và thống nhất câu trả lời. + Từ đồng nghĩa với từ mong đợi là: mong chờ, chờ đợi, mong mỏi, chờ mong,... + Từ đồng nghĩa với từ giỡn đùa là: nô đùa, đùa cợt,... + Từ đồng nghĩa với từ trống là: trống vắng, thiếu vắng + Từ đồng nghĩa với từ xa xôi là: xa, xa xa,... + Từ đồng nghĩa với từ êm đềm là: êm ả, êm ái,... GV khen ngợi các nhóm/ các đội chơi đã tìm được nhiều từ đồng nghĩa. Câu 3. Viết 1 – 2 câu ghép về bạn nhỏ trong bài thơ Thư của bố, trong đó có sử dụng kết từ để nối các vế câu. - GV nêu yêu cầu của bài tập 3. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập, ghi kết quả vào phiếu bài tập. - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp hoặc dán phiếu bài tập lên bảng. - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có).
  11. - GV có thể chiếu một số câu ghép cho HS tham khảo, VD: Bạn nhỏ không gần bố nhưng bạn ấy luôn nhớ về bố; Bạn nhỏ đã khôn lớn và bạn ấy đã hiểu được cả những điều bố không viết trong thư... 4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc bài thơ. - HS có thể chia sẻ các ý kiến khác nhau. VD: + Đọc bài thơ Thư của bố em thấy được sự hy sinh, vất vả của người lính biển. + Em cảm phục tinh thần vượt lên khó khăn của người lính biển khi làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc. + Em thấy được những vất vả, khó khăn của gia đình/ vợ con người lính. + ... - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ----------------------------------------------- TOÁN Máy tính cầm tay ( tiết1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và sử dụng được máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính nhân, chia, cộng, trừ với số tự nhiên. - Sử dụng được máy tính cẩm tay để tính giá trị phần trăm của một số, tính được tỉ số phần trăm của hai số. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Thông qua việc sử dụng máy tính cầm tay, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS phát triển năng lực quan sát, giải quyết vấn đề, tư duy toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật ôn lại các số từ 1 đến 50
  12. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính cầm tay theo cá nhân hoặc nhóm . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - HS chơi trò chơi bắn tên: Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số, tìm giá trị phần trăm của 1 số. 2. Hình thành kiến thức - HS quan sát hình ảnh trang 23 – SGK Toán 5 tập hai; đọc bóng nói, trả lời các câu hỏi: + Em thấy được những gì? + Mẹ và bà nói những điều gì? - HS nhận xét; nghe GV nhận xét, giới thiệu bài. a) Nhận biết các phím - HS quan sát tranh mặt máy tính cầm tay hoặc được trình chiếu trên bảng, nghe GV giới thiệu từng phím (nếu có điều kiện thì theo cá nhân hoặc nhóm, HS được sử dụng máy tính thật). - HS nêu lại tên một số phím vừa được giới thiệu, HS nhận xét, nghe GV nhận xét. - Nếu có điều kiện, theo cá nhân hoặc nhóm, HS được sử dụng máy tính thật để chia sẻ trong nhóm về tên các phím của máy tính cầm tay; được bạn nhận xét; 1 vài HS chia sẻ với cả lớp; nghe bạn và GV nhận xét. b) Thực hiện các phép tính bằng máy tính cầm tay - HS nghe GV hướng dẫn bật máy tính, bấm các phím để thực hiện các phép tính; xem kết quả trên màn hình máy tính. - Một số HS nhắc lại, được bạn và GV nhận xét. - HS thực hiện cá nhân hoặc nhóm trên máy tính cầm tay, HS lúng túng được GV hỗ trợ. - HS được GV nhận xét. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1 - HS đọc yêu cầu bài. - HS thực hiện cá nhân hoặc nhóm trên máy tính cầm tay; HS lúng túng được GV hỗ trợ. - Đại diện một số cặp chia sẻ nhóm hoặc với cả lớp cách bấm máy tính và kết quả; được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách bấm máy tính và kết quả. 174 – 108 với 174p108 = ; 51 × 29 với 51O29 = ; 1 045 : 25 với 1045P25 = . Bài 2 - HS thực hiện nhóm đôi, 1 bạn thực hiện, 1 bạn quan sát, ghi kết quả; đổi vai thực hiện; nhận xét cách bấm máy tính, thống nhất kết quả.
  13. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả.(a) 4 000; b) 3 682; c) 38 475; d) 8,5). Bài 3 a) HS thảo luận, trả lời; bạn nhận xét; thống nhất kết quả; nói với nhau tại sao; GV nhận xét, thống nhất kết quả (21). b)- HS tính giá trị biểu thức 5 + 2 × 3 ; so sánh với kết quả ở ý a. - HS nêu cách làm, kết quả và giải thích tại sao; được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả (11; khác với 21). - HS đọc bóng nói, nhắc lại lưu ý; một số bạn nhắc lại lưu ý; cả lớp cùng GV thống nhất lưu ý. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS tìm phép tính các số tự nhiên, dùng máy tính cầm tay để tìm kết quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ------------------------------------------------------ Thứ 6 ngày 7 tháng 2 năm 2025 TOÁN Máy tính cầm tay ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và sử dụng được máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính nhân, chia, cộng, trừ với số tự nhiên. - Sử dụng được máy tính cẩm tay để tính giá trị phần trăm của một số, tính được tỉ số phần trăm của hai số. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Thông qua việc sử dụng máy tính cầm tay, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ toán học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS phát triển năng lực quan sát, giải quyết vấn đề, tư duy toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật ôn lại các số từ 1 đến 50 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính cầm tay theo cá nhân hoặc nhóm
  14. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: - HS hát và vận động theo nhạc: Bài Ngày xuân long phượng sum vầy. - HS quan sát hình ảnh trang 25 – SGK Toán 5 tập hai; đọc bóng nói, trả lời các câu hỏi: + Em thấy được những gì? + Bà nói điều gì? - HS nhận xét; nghe GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức a) Tính giá trị phần trăm của một số - HS được GV hướng dẫn bấm các phím để tính giá trị 5% của 780 000, xem kết quả trên màn hình máy tính, HS lúng túng được GV hỗ trợ. - HS thực hiện nhóm đôi, 1 bạn thực hiện, 1 bạn quan sát, ghi kết quả; đổi vai thực hiện; nhận xét cách bấm máy tính; thống nhất kết quả. - HS chia sẻ kết quả cả lớp; được bạn và GV nhận xét; cả lớp cùng GV thống nhất cách bấm máy tính và kết quả. b) Tính tỉ số phần trăm của hai số - HS được GV hướng dẫn bấm các phím để tính tỉ số phần trăm của 3 và 40, xem kết quả trên màn hình máy tính, HS lúng túng được GV hỗ trợ. - HS thực hiện nhóm đôi, 1 bạn thực hiện, 1 bạn quan sát, ghi kết quả; đổi vai thực hiện; nhận xét cách bấm máy tính, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ kết quả cả lớp, được bạn và GV nhận xét, cả lớp cùng GV thống nhất cách bấm máy tính và kết quả. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1 (Hoạt động) - HS đọc yêu cầu bài. - HS thực hiện cá nhân hoặc nhóm trên máy tính cầm tay, HS lúng túng được GV hỗ trợ.– Đại diện một số nhóm chia sẻ với cả lớp cách bấm máy tính và kết quả; được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách bấm máy tính và kết quả (a) 35 × 8% = 2,8; b) 4 × 32% = 1,28). Bài 2 (Hoạt động) - HS thực hiện nhóm đôi, 1 bạn thực hiện, 1 bạn quan sát, ghi kết quả; đổi vai thực hiện; nhận xét cách bấm máy tính; thống nhất kết quả. - Đại diện nhóm báo cáo kết với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống kết quả (a) 20%; b) 30,4%). Bài 1 (Luyện tập) - HS đọc đề bài, trả lời các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Muốn tính số tiền được hoàn lại của mỗi hoá đơn, ta làm như thế nào?
  15. - HS thảo luận, thống nhất cách làm (tính tổng tiền từng hoá đơn; nếu vượt 1 000 000 đồng thì tính 10% của số tiền đó); cùng bấm máy tính, ghi kết quả vào vở; thống nhất kết quả. - HS chia sẻ kết quả trong nhóm hoặc với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả (a) 0 đồng vì 275 000 + 599 000 + 120 000 = 994 000 < 1 000 000; b) 110 000 đồng vì 850 000 + 250 000 = 1 100 000; 1 100 000 × 10% = 110 000 (đồng)). Bài 2 (Luyện tập) - HS đọc đề bài, trả lời các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Muốn tính số tiền lãi chú Năm nhận được sau một năm, ta làm như thế nào? - HS thảo luận, thống nhất cách làm; cùng làm và ghi kết quả vào vở; thống nhất kết quả. - HS chia sẻ kết quả trong nhóm hoặc với cả lớp; được bạn và GV nhận xét; thống nhất cách làm và kết quả (Số tiền lãi chú Năm nhận được sau một năm là: 250 000 000 × 8% = 20 000 000 (đồng)). 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS tìm hai số, dùng máy tính cầm tay tính tỉ số phần trăm của hai số đó. - HS tìm một số, số phần trăm, dùng máy tính cầm tay tính giá trị phần trăm của số đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Viết: Viết đoạn văn tả người I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Biết viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh,... để làm nổi bật đặc điểm của người được tả. 2. Phẩm chất Biết trân trọng tình bạn, biết chia sẻ, đồng cảm với những cảm xúc của bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số đoạn văn tả người. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS Hát và vận động theo nhạc bài: Ngày xuân long phượng sum vầy - HS làm việc nhóm: Chia sẻ những điều đã biết về cách triển khai ý trong bài văn tả người và cách triển khai ý trong 1 đoạn văn trong bài văn tả người.
  16. - HS làm việc chung cả lớp: Nhiều HS phát biểu ý kiến. - GV nhận xét về những ý kiến của HS, từ đó giới thiệu nhiệm vụ của tiết học: Tiết học này giúp các em nhận biết cách viết các đoạn văn trong bài văn tả người, trong đó sử dụng những từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh,... để làm nổi bật đặc điểm của người được miêu tả. * HS khuyết tật tập phát âm theo cô và bạn mục bài, tập đọc, viết tiếng bà. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu các đoạn văn tả người a. Mục tiêu - Giúp HS nhận biết cách triển khai ý trong một đoạn văn tả người: xác định nội dung chính của đoạn văn, trình tự miêu tả, cách sử dụng những từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh,... để làm nổi bật đặc điểm của người được miêu tả. b. Tổ chức thực hiện - Trước khi HS thực hiện các nhiệm vụ của tiết học, GV có thể giúp HS hiểu: Trong một bài văn tả người, ngoài đoạn mở bài và kết bài, phần thân bài có thể viết thành nhiều đoạn văn, VD: đoạn tả ngoại hình, đoạn tả hoạt động, đoạn tả những biểu hiện của tình cảm, cảm xúc hoặc phố hợp tả ngoại hình, hoạt động,... - GV có thể tổ chức hoạt động học cho HS theo các cách khác nhau sao cho có đủ thời gian để HS làm bài tập 2 (tập viết một đoạn văn tả đặc điểm nổi bật của một người). Có thể cho HS đọc lướt 3 đoạn văn tả người (a, b, c), sau đó chọn một đoạn để trả lời 3 câu hỏi được nêu ở bài tập 1, hoặc mời 1 HS đọc lần lượt từng đoạn, sau khi đọc xong mỗi đoạn thì mời HS trả lời 3 câu hỏi gắn với đoạn văn vừa đọc. - Dưới đây, chủ yếu nêu những điều HS cần nhận biết được ở mỗi đoạn văn. Đoạn văn a – Hướng dẫn HS: Tự đọc thầm đoạn văn a và trả lời lần lượt 3 câu hỏi nêu bên dưới (có thể mời 1 HS đọc 3 câu hỏi trước lớp). – Mời 1 HS đọc lại đoạn văn a và 3 câu hỏi trước lớp. Thống nhất câu trả lời, VD: - Người được tả trong đoạn văn là ông nội của bạn Nhụ, ông đã tám mươi tuổi. (Ông là người vùng biển, làm nghề đánh cá trên biển.) - Những từ ngữ làm nổi bật đặc điểm về ngoại hình (vóc người gọn và chắc, dáng đi dứt khoát như một ngọn sóng, nước da nâu sẫm); hoạt động (ông thường dùng tiếng “hầy” để kết thúc một câu nói; ông thường ra hiệu bằng mắt và bằng tay cả khi trên biển và khi ở nhà) - Chi tiết gây ấn tượng (HS phát biểu theo cảm nhận riêng, có thể giải thích vì sao). Đoạn văn b: - Mời 1 HS đọc đoạn văn (hoặc yêu cầu cả lớp đọc thầm) và yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi trước lớp. Thống nhất câu trả lời, VD: - Người được tả trong đoạn văn là người bà của bạn nhỏ xưng “tôi” trong đoạn văn.
  17. - Đoạn văn tập trung miêu tả tình cảm, cảm xúc, cử chỉ, việc làm của bà khi con cháu về thăm. - Chi tiết gây ấn tượng (HS phát biểu theo cảm nhận riêng, có thể giải thích vì sao). Đoạn văn c: – Mời 1 HS đọc đoạn văn (hoặc yêu cầu cả lớp đọc thầm) và cho biết tranh minh hoạ đã diễn tả chi tiết nào trong đoạn văn. – Yêu cầu HS làm bài cá nhân, sau đó trao đổi theo nhóm hoặc trước lớp. Thống nhất câu trả lời, VD: + Người được tả trong đoạn văn là chị Hà, một thành viên trong đoàn thanh niên của huyện về giúp đỡ dân làng chống úng. + Những từ ngữ làm nổi bật đặc điểm về ngoại hình (trông chị xinh tươi, nước da trắng, môi hồng, tóc mai dài vắt cong lên như một dấu hỏi lộn ngược, có vài nốt tàn nhang trên má); hoạt động (chị cười nói nhiều, mỗi khi cười, nốt tàn nhang lặn đi trên gò má đỏ ửng); tính tình (chắc tính chị vốn sôi nổi, cũng có thể hào hứng với chuyến đi giúp bà con nên chị vui như thế). + Chi tiết gây ấn tượng (HS phát biểu theo cảm nhận riêng, có thể giải thích vì sao). – GV khen ngợi những HS mạnh dạn phát biểu ý kiến, nói lên cảm nhận của mình. 3. Hoạt động 3: Luyện tập 3. Hoạt động 3: Viết đoạn văn tả người a. Mục tiêu - Viết được đoạn văn tả người dựa trên các đoạn văn đã tìm hiểu và dàn ý đã lập ở tiết học trước. b. Tổ chức thực hiện Trước khi HS viết đoạn văn - Nêu yêu cầu hoặc 1 HS đọc yêu cầu: Dựa vào dàn ý trong hoạt động Viết ở Bài 4, viết đoạn văn tả một người thân trong gia đình em hoặc một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp. Nhắc HS: 3 đoạn văn ở bài tập 1 đều là những đoạn văn tả người thân hoặc người bạn được yêu mến. Các em có thể học tập để viết đoạn văn theo yêu cầu. Trong khi HS viết đoạn văn - Quan sát HS làm bài để có hỗ trợ kịp thời. VD: + Hỗ trợ những em có hạn chế về kĩ năng viết (kĩ năng tìm ý, dùng từ, viết câu,...). + Hỗ trợ, khích lệ HS sử dụng từ ngữ gợi tả, hình ảnh so sánh, phát huy khả năng sáng tạo. - Đọc lướt bài làm của HS, có thể góp ý để các em có thể sửa chữa; dự kiến mời một số em đọc bài trước lớp, cả lớp nhận xét. - Dựa trên kết quả quan sát HS làm bài, mời một số HS đọc bài làm của mình trước lớp hoặc mời HS xung phong đọc bài trước lớp (nếu có thời gian). - GV và cả lớp nhận xét, khen ngợi các bạn viết được đoạn văn hay. - GV mời HS nêu những điểm cần nhớ khi viết đoạn văn tả người.
  18. 4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm - GV có thể khích lệ HS chia sẻ ý kiến tự đánh giá đoạn văn của mình và của bạn (trong nhóm); đưa ra những phương án để chỉnh sửa, hoàn thiện. - GV nhắc HS tìm đọc bài thơ theo yêu cầu để chuận bị cho tiết Đọc mở rộng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY -------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Viết: Bài văn tả người I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Viết được bài văn tả người theo yêu cầu. 2. Phẩm chất Biết trân trọng sự hi sinh thầm lặng của những người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc. * HS khuyết tật tập phát âm theo cô và bạn mục bài, tập đọc, viết tiếng bà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tài liệu viết về vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ ca, nghệ thuật của thơ ca. - Bài thơ Chú đi tuần (Trần Ngọc) và Tiếng võng kêu (Trần Đăng Khoa). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động: - HS hát và vận động theo nhạc bài: Hoa lá mùa xuân 2. Hình thành kiến thức 2.1. Chuẩn bị Trước khi HS viết bài - Mời HS đọc lại đề bài văn tả người (gồm 2 đề để lựa chọn). - GV nhắc HS: + Đọc lại dàn ý đã lập trong hoạt động Viết ở Bài 4. + Đọc những điều lưu ý trong SGK, có thể điều chỉnh dàn ý (về nội dung, về trình tự miêu tả – nếu thấy cần thay đổi để bài văn hay hơn). + Đọc các VD trong SGK (ở các bài học trước) để học tập cách sử dụng từ ngữ gợi tả hoặc những hình ảnh so sánh gây ấn tượng, làm nổi bật đặc điểm của người được miêu tả. - Lưu ý HS tập trung làm bài để có thời gian đọc soát bài văn. 3. Hoạt động 3: Luyện tập 2.2. Viết bài văn - GV có thể nhắc HS: HS làm bài cá nhân, đảm bảo bài văn có đủ 3 phần. Nên miêu tả nhân vật trong những tình huống cụ thể để đặc điểm hiện ra một cách tự nhiên.
  19. - GV quan sát HS, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ những em có những hạn chế khi viết. GV nắm được ưu điểm, nhược điểm chính của cả lớp hoặc của từng nhóm HS hoặc một số bài viết điển hình. 2. 3: Đọc soát bài viết - HS đọc lại bài, tự rà soát, phát hiện lỗi theo hướng dẫn trong SGK. - HS sửa lỗi hoặc ghi chép lỗi cần sửa (nếu có). 4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét kết quả học tập của HS. Khen ngợi, động viên các em có nhiều tiến bộ. - Dặn HS đọc trước bài đọc mở rộng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY -------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt chủ đề: Nhận diện môi trường học tập mới I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Rèn luyện được một số đức tính để thích ứng với môi trường học tập mới. - Năng lực thích ứng với cuộc sống - điểu chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: biết cách đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thích ứng với cuộc sống - điểu chỉnh bản thân và đáp ứng với sự thay đổi - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn.
  20. * GDQCN: Quyền được chăm sóc, bảo vệ để phát triển toàn diện. * HS khuyết tật biết tham gia hoạt động cùng các bạn, biết lắng nghe bạn trình bày ý kiến II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU. + Một số tư liệu về Trường THCS + Giấy màu hoặc bài, bút màu, kéo IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Khởi động. -G V mời HS suy nghĩ và cùng nhau sáng tạo bài thể dục riêng của lớp gồm có 4 động tác, mỗi động tác tập 2 lần 8 nhịp. +Bài thể dục gồm những động tác nào? +Em kể tên các động tác? +Có thể chọn các bài nhạc cho phù hợp? “Vươn cao phù đổng” vuh_z9e -Các nhóm thể hiện. HS hoạt động theo nhóm. +Vươn thở, tay, chân, điều hoà “Vươn cao phù đổng” -GV nhận xét và kết luận: Việc rèn luyện thể chất thường xuyên sẽ giúp cơ thể dẻo dai và việc học tập cũng trở nên tập trung và tốt hơn. 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. Hoạt động 1: Chia sẻ suy nghĩ của em về các môi trường học tập. Tổ chức thảo luận nhóm theo gợi ý sau: HS kể về: -HS thảo luận: + Trường Mầm non