Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 22 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 22 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_22_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 22 Năm học 2024-2025
- Tuần 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Sinh hoạt dưới cờ: Trò chơi dân gian ngày Tết TIẾNG VIỆT Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống), biết ghi vào phiếu đọc sách các thông tin về bài thơ đã đọc, biết trao đổi với bạn về một bài thơ yêu thích thể hiện vẻ đẹp của cuộc sống. 2. Phẩm chất - Biết trân trọng sự hi sinh thầm lặng của những người lính đang làm nhiệm vụ bảo vệ biển đảo của Tổ quốc. * HS khuyết tật tập phát âm theo cô và bạn mục bài, tập đọc, viết tiếng bố, bà, mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ cho phần Đọc mở rộng về vẻ đẹp cuộc sống. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - GV hướng dẫn HS quan sát tranh 1 hoặc tranh 2 (SGK, trang 33) và suy đoán về nội dung bài thơ. - GV dẫn dắt vào bài: Trong cuộc sống thực tế và trong thơ, chúng ta gặp những hình tượng thơ về vẻ đẹp của cuộc sống. Vẻ đẹp cuộc sống ấy được thể hiện cụ thể qua các nhân vật trữ tình (con người) trong thơ. Những nhân vật này sẽ giúp chúng ta khám phá vẻ đẹp cuộc sống, làm cho chúng ta tin yêu hơn cuộc sống tươi đẹp. Bài đọc mở rộng này là cơ hội để chúng ta lan toả những điều tốt đẹp của cuộc sống. 2. HĐ hình thành kiến thức mới 2.1. Đọc bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống và viết phiếu đọc sách theo mẫu. - GV đọc các đoạn thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống trong SGK. - Gọi 1 – 2 HS đọc lại. - GV định hướng: Bài đọc trong SGK đã giới thiệu cho chúng ta tên 2 bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống. Các em có thể tìm đọc hai bài thơ này hoặc đọc các bài thơ khác cùng chủ đề theo hướng dẫn của cô giáo từ tuần trước. Ở bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chia sẻ thông tin các em đã đọc được. - GV có thể cung cấp thêm thông tin bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống. VD: Lượm (Tố Hữu); Chị Võ Th ị Sáu (Phan Thị Thanh Nhàn);... GV có thể trình chiếu bài đọc để HS cùng đọc.– GV hướng dẫn HS viết phiếu đọc sách theo mẫu trong SGK. - Trước khi HS viết vào phiếu đọc sách, GV có thể làm mẫu 1 phiếu trên cơ sở bài đọc: Chú đi tuần (Trần Ngọc)
- PHIẾU ĐỌC SÁCH Tên bài thơ: Tác Ngày đọc: Chú đi tuần giả: Ngày 9 tháng 4 năm Trần 2025 Ngọc Những câu thơ hay, Suy nghĩ, cảm xúc của em về bài những hình ảnh đẹp trong thơ hoặc về tác giả: bài thơ: Yêu thích bài thơ vì bài thơ đã khắc Chú đi tuần đêm nay hoạ hình ảnh một người chiến sĩ vượt qua Nép mình dưới bóng hàng những thử thách khắc nghiệt, gian nan để cây bảo vệ bình yên cho cuộc sống. Gió đông lạnh buốt đôi tay chú rồi! Mức độ yêu thích: - GV chuẩn bị phiếu đọc sách và hướng dẫn HS viết thông tin vào phiếu đọc sách. - GV lưu ý HS có thể lấy thông tin từ bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống đã chuẩn bị từ trước hoặc tiếp tục tìm bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống trên mạng internet. 3.HĐ luyện tập 2.2. Chia sẻ với bạn về điều em yêu thích trong một bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống. - GV gọi HS nêu yêu cầu của hoạt động. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm theo các bước: + Từng HS dựa vào phiếu đọc sách, chia sẻ điều mình yêu thích trong một bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống đã đọc. + Các thành viên trong nhóm có thể nêu câu hỏi để hiểu rõ hơn về những thông tin mà bạn chia sẻ. VD: Bạn tìm thấy bài thơ ấy ở đâu? Vì sao bạn yêu thích bài thơ đó? Vẻ đẹp cuộc sống được thể hiện trong bài thơ đó là gì? ... - GV nhận xét, động viên các em tự tin nói, mạnh dạn chia sẻ. - GV tổng kết tiết học. Khen ngợi những HS chia sẻ được nhiều thông tin về vẻ đẹp trong cuộc sống từ các bài thơ. 4.HĐ vận dụng - Sưu tầm và đọc thêm các bài thơ trên sách báo in, mạng internet,... thể hiện vẻ đẹp của cuộc sống. - Chia sẻ với người thân về vẻ đẹp của cuộc sống được thể hiện trong bài thơ đó. - Dặn HS đọc trước Bài 7. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- ----------------------------------------------- TOÁN Bài 43. Thực hành và trải nghiệm sử dụng máy tính cầm tay I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố các dạng toán có lời văn vể phép nhân, phép chia, tính giá trị phần trăm của một số,... - HS được sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả phép tính hoặc thực hiện phép tính với hai số tự nhiên. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: chủ động tham gia giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến tìm giá trị phần trăm của một số . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển năng lực lập luân toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật ôn lại các số từ 1 đến 50 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS có thể chia sẻ lại kỉ niệm (vui chơi, mua bán,...) trong một hội chợ tại trường. - HS nêu lại cách bấm máy tính để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, tính giá trị phần trăm của một số. - HS nhận xét; nghe GV nhận xét, giới thiệu bài. 2.HĐ luyện tập – thực hành - HS đọc 5 dòng đầu trong trang 27 – SGK Toán 5 tập hai hoặc được trình chiếu trên bảng. Hoạt động 1 - HS đọc yêu cầu bài. - HS thực hiện cá nhân hoặc nhóm trên máy tính cầm tay, HS lúng túng được GV hỗ trợ. - Đại diện một số nhóm chia sẻ với cả lớp cách bấm máy tính và kết quả; được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách bấm máy tính và kết quả (Cô Hường cần trả: 25 000 × 7 = 175 000 (đồng)). Hoạt động 2
- - HS thảo luận nhóm đôi về cách làm; 1 bạn bấm máy tính, 1 bạn ghi kết quả; thống nhất kết quả. - Đại diện nhóm chia sẻ cách bấm máy tính và kết quả với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả. (Thầy Hải cần trả: 25 000 × 18 = 450 000 (đồng); 450 000 × 20% = 90 000 (đồng); 450 000 – 90 000 = 360 000 (đồng)). Hoạt động 3 - HS thảo luận, trả lời các câu hỏi: + Còn bao nhiêu chiếc vòng? + Muốn tính mỗi chiếc vòng còn lại có giá bao nhiêu tiền ta làm thế nào? - HS bấm máy tính để tính số chiếc vòng còn lại (100 – 7 – 18 = 75 (chiếc)); bấm máy tính để tính giá mỗi chiếc vòng đó (3 000 000 : 75 = 40 000 (đồng)). - HS chia sẻ cách bấm máy tính và kết quả trong nhóm hoặc với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả (40 000 đồng). Hoạt động 4 - HS thảo luận, trả lời các câu hỏi: + Bán 100 chiếc vòng được tất cả bao nhiêu tiền? + Muốn tính tổng số tiền mà lớp mình đã quyên góp được cho quỹ hỗ trợ trẻ em nghèo vùng cao, ta phải làm thế nào? - HS nhận xét; nghe GV nhận xét, thống nhất cách làm (tính tổng số tiền bán 100 chiếc vòng; tính 20% số tiền đó; cộng số tiền vừa tính được với số tiền bán vòng). - HS bấm máy tính (tính số tiền bán 100 chiếc vòng: 175 000 + 360 000 + 3 000 000 = 3 535 000 (đồng); 20% số tiền bán vòng: 3 535 000 × 20% = 707 000 (đồng); Tổng số tiền đã quyên góp được cho quỹ: 3 535 000 + 707 000 = 4 242 000 (đồng)). - HS chia sẻ cách bấm máy tính và kết quả trong nhóm hoặc với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả (4 242 000 (đồng)). 3.HĐ vận dụng - HS tìm hai số, dùng máy tính cầm tay tính tỉ số phần trăm của hai số đó. - HS tìm một số, số phần trăm, dùng máy tính cầm tay tính giá trị phần trăm của số đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ------------------------------------------ Thứ 3 ngày 11 tháng 2 năm 2025 TOÁN Bài 44. Luyện tập chung (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố, chuyển đổi được phần trăm sang phân số và ngược lại. - Hiểu được tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản đồ. - Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản đồ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng chuyển đổi được phần trăm sang phân số và ngược lại để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật ôn lại các số từ 1 đến 50 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuẩn bị trình chiếu bài 2 trang 28 – SGK Toán 5 tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS chia sẻ về tỉ lệ bản đồ, về cách tính tỉ số phần trăm của một số. - HS nhận xét, nghe GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. HĐ luyện tập Bài 1 - HS làm bài vào vở hay nháp, HS lúng túng có thể được GV hỗ trợ. - HS nói với nhau cách làm và thống nhất kết quả. - HS chia sẻ trong nhóm hoặc với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả (85% cho tỉ số ghi ở xe B; 50% cho tỉ số ghi ở xe C; 60% cho tỉ số ghi ở xe A; 12% cho tỉ số ghi ở xe D). Bài 2 - HS thảo luận nhóm đôi, cùng làm bài vào vở hay nháp, HS lúng túng có thể được GV hỗ trợ. - HS nói với nhau cách làm và thống nhất kết quả. - HS chia sẻ trong nhóm hoặc với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả (Cột 1: 2 × 2 000 = 4 000 (cm), 4 000 cm = 0,04 km; Cột 2: 80 (cm); Cột 3: 7,5 (km); Cột 4: 2 (cm)). Bài 3 - HS đọc đề bài, trả lời các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Đây là dạng bài toán gì đã học? + Muốn tính số nấm mà mỗi bạn đã hái, ta làm như thế nào?
- - HS làm bài vào vở (kể cả vẽ sơ đồ); đổi vở, nhận xét bài cho nhau, thống nhất kết quả. - Đại diện một số nhóm chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét; thống nhất kết quả (Vẽ sơ đồ; Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 (phần); Số nấm thỏ hái được là: 84 : 7 × 2 = 24 (cây); Số nấm rùa hái được là: 84 – 24 = 60 (cây) hay 84 : 7 × 5 = 60 (cây)). 3.HĐ vận dụng Bài 4 - HS đọc đề bài, trả lời các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Muốn tính giá tiền một chiếc ti vi, ta phải tính cái gì? + Muốn tính giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm giá, ta làm thế nào? - HS làm bài vào vở; đổi vở, nhận xét bài cho nhau, thống nhất kết quả. - Đại diện một số nhóm chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả. (a) Giá tiền một chiếc ti vi đã giảm số tiền là: 15 000 000 × 8% = 1 200 000 (đồng); b) Giá tiền một chiếc ti vi sau khi giảm giá là: 15 000 000 – 1 200 000 = 13 800 000 (đồng)). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ---------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài 7: Đoàn thuyền đánh cá I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Đoàn thuyền đánh cá, biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những người yêu lao động). - Đọc hiểu: Nhận biết được tác dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động. Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. 2. Phẩm chất - Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những con người yêu lao động, thầm lặng góp sức mình làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp.
- * HS khuyết tật tập phát âm theo cô và bạn mục bài, tập đọc, viết tiếng bố, bà, mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ bài thơ (lúc mặt trời lặn và lúc bình minh lên cùng hình ảnh đoàn thuyền đánh cá). - Tranh minh hoạ của hoạt động Khởi động. - Video về cảnh bão tố trên biển. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 2. HĐ khởi động. Giới thiệu khái quát bài đọc - GV nêu tên bài học, những nội dung học trong 3 tiết của Bài 7 (Đoàn thuyền đánh cá) và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Trao đổi với bạn những điều em biết về cuộc sống, công việc của người dân miền biển. Giao việc cho HS - Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: + GV có thể nhắc HS quan sát 3 hình minh hoạ để có thể nhớ lại những điều đã biết về cuộc sống, công việc của người dân miền biển hoặc nhớ lại một bài đọc học như: Th ư gửi bố ngoài đảo (Tiếng Việt 2), Những ngọn hải đăng (Tiếng Việt 3), Cảm xúc Trường Sa (Tiếng Việt 4),... để dễ dàng hình dung những công việc, những gian nan và niềm vui mà của những người sống và làm việc ở miền biển. + Khích lệ HS nêu ý kiến riêng theo hiểu biết của cá nhân. - Mời 1 – 2 em phát biểu trước lớp (nếu có thời gian). Nhận xét các nhóm, sau đó giới thiệu thêm: Ngoài những ngày sóng yên biển lặng, người dân miền biển phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, nguy hiểm khi mưa bão, dông gió, biển động,... (có thể cho HS xem video về cảnh bão tố trên biển). Giới thiệu bài đọc - Mời HS nhận xét tranh minh hoạ bài thơ. - Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và nhấn mạnh: Tranh vẽ cảnh chiều tối, mặt trời sắp lặn và cảnh biển lúc bình minh đang lên, cảnh thiên nhiên khoáng đạt, lung linh sắc màu. - Giới thiệu: Bài đọc là một trích đoạn trong bài Đoàn thuyền đánh cá của nhà thơ Huy Cận. Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước thiên nhiên đẹp huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Các em hãy nghe đọc và cho biết chi tiết nào gây ấn tượng với em. 3. HĐ hình thành kiến thức mới 3.1. Luyện đọc – Đọc mẫu: GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những những chi tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của những người lao động trước một hành trình lao động mới). Trước khi đọc, GV nhắc cả lớp nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để cho biết hình ảnh nào trong bài thơ giúp em nhận biết vẻ đẹp của biển cả hoặc những người làm nghề đánh cá trên biển.
- – Luyện đọc đúng: GV hướng dẫn HS đọc đúng và đọc diễn cảm. + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, VD: như hòn lửa, Biển Đông lặng, muôn luồng sáng, nuôi lớn đời ta,... + Cách ngắt nhịp, VD: Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa, Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi, Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi. Hát rằng:/ cá bạc Biển Đông lặng Cá thu Biển Đông/ như đoàn thoi Đêm ngày dệt biển/ muôn luồng sáng Đến dệt lưới ta,/ đoàn cá ơi + Đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của biển cả trong những thời khắc đặc biệt – mặt trời sắp lặn và lúc bình minh đang lên. - HS làm việc theo cặp, đọc nối tiếp các khổ thơ (1 – 2 lượt). - GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp, theo nhóm. - GV mời 2 HS đọc đọc nối tiếp các khổ thơ trước lớp. 3.2. Đọc hiểu - Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: + GV mời HS đọc phần chú giải từ ngữ cuối bài đọc, có thể sử dụng thêm tranh ảnh để HS dễ hình dung các từ ngữ này (nếu có thể). + GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài thơ mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu nghĩa của các từ ngữ đó. - Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: GV hướng dẫn HS trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. Câu 1: - Nêu câu hỏi: Ở khổ thơ thứ nhất, đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong khung cảnh thiên nhiên như thế nào? Cách miêu tả của nhà thơ có gì đặc biệt? Hướng dẫn HS: Làm việc cá nhân sau đó làm việc theo cặp/ nhóm. Dựa vào khổ thơ thứ nhất và tranh minh hoạ để trả lời. Viết câu trả lời vào vở, phiếu học tập hoặc vở bài tập (nếu có), sau đó thống nhất câu trả lời theo cặp/ nhóm. – GV tổng hợp các ý kiến và thống nhất cách trả lời, VD: Bài thơ cho ta biết đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào thời điểm đặc biệt: lúc mặt trời đang khuất dần (theo vòng quay của Trái Đất), đó thời điểm ngày chuyển dần sang đêm. Vào thời điểm ấy, khung cảnh thiên nhiên hiện ra đẹp như một bức tranh qua những câu thơ: “Mặt trời xuống biển như hòn lửa/ Sóng đã cài then, đêm sập cửa/ Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi”. Hình ảnh mặt trời lặn xuống biển là hình ảnh gợi liên tưởng thú vị, hình ảnh sóng – cài then, đêm – sập cửa cũng khiến người đọc hình dung ra “ngôi nhà thiên nhiên” – “ngôi nhà biển cả” đã đóng cửa cài then. Người ra khơi đánh
- cá vào thời điểm đó như đi trong ngôi nhà của mình, bởi biển cả đã vô cùng thân quen với họ. Câu 2: - GV nêu yêu cầu (Tìm trong bài thơ những chi tiết thể hiện tình cảm, cảm xúc của những người đánh cá trên biển.) và nhắc HS tìm chi tiết theo 2 yêu cầu: niềm vui trong lao động; tình yêu và lòng biết ơn đối với biển cả. - GV nhận xét và tổng hợp ý kiến phát biểu của HS. - Tham khảo cách tổng hợp ý kiến để thống nhất nội dung trả lời câu hỏi 2: Niềm Người ra khơi mang tâm trạng hào hứng, tiếng hát của vui trong họ hoà với gió, vang dội trong ngôi nhà biển cả: lao động + Lúc lên đường ra khơi: Người lao động ra khơi với cảm xúc phấn chấn, náo nức, đầy “năng lượng”. Câu thơ “Câu hát căng buồm cùng gió khơi” gợi cảm giác như thể cánh buồm căng phồng lướt sóng là nhờ tiếng hát rộn vang của người đi biển. Tâm trạng, tình cảm, cảm xúc của người ra khơi như ngập tràn niềm vui, niềm lạc quan, hi vọng vào những mẻ lưới trĩu nặng tôm cá. + Lúc buông lưới bắt cá: Tiếng hát của của người lao động vang lên như tiêu tan hết những nhọc nhằn: “Hát rằng: cá bạc Biển Đông lặng/ Cá thu Biển Đông như đoàn thoi...”, “Ta hát bài ca gọi cá vào/ Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao...”. Lời ca, tiếng hát của người lao động như vang lên suốt hành trình, thể hiện tình yêu lao động, gợi lên không khí lao động vô cùng hào hứng, hăng say. + Lúc trở về: Tiếng hát hào hứng vang lên lúc đoàn thuyền ra khơi nay lại vang lên náo nức khi trở về với thành quả bội thu: Vảy bạc, đuôi vàng loé rạng đông Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng. Câu hát căng buồm với gió khơi, Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời, Mặt trời đội biển nhô màu mới, Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi. Tình - Tình yêu biển cả được thể hiện qua những câu thơ tả yêu và cảnh biển đẹp lúc chiều xuống và lúc bình minh. lòng biết Mặt trời xuống biển như hòn lửa ơn đối với - Lòng biết ơn đối với biển cả được thể hiện qua những biển cả câu thơ: Biển cho ta cá như lòng mẹ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào. Câu 3:
- - Nêu câu hỏi: Những hình ảnh ở khổ thơ cuối có ý nghĩa gì? - Hướng dẫn HS: Làm việc cá nhân sau đó Làm việc nhóm. - GV có thể nhấn mạnh mấy điểm đáng nhớ về khổ thơ cuối cũng như về bài thơ. VD: + Nếu như mở đầu cho hành trình lao động trên biển là hình ảnh hùng tráng “Mặt trời xuống biển như hòn lửa” thì kết lại khi đoàn thuyền trở về là hình ảnh huy hoàng “Mặt trời đội biển nhô màu mới” với không gian khoáng đạt, rộng mở. + Khổ thơ cuối kết lại bài thơ nhưng mở ra trong tâm trí người đọc hình ảnh rực rỡ, huy hoàng của triệu triệu mắt cá lấp lánh giữa muôn dặm biển khơi. Khổ thơ cuối là sự quyện hoà giữa vẻ đẹp của thiên nhiên với vẻ đẹp khoẻ khoắn, lạc quan, yêu đời của người lao động. Câu 4: - Nêu câu hỏi: Bài thơ giúp em cảm nhận được những vẻ đẹp nào của cuộc sống? - GV dành thời gian cho HS suy nghĩ và phát biểu trước lớp. GV khích lệ HS trả lời theo cảm nhận của cá nhân. – Một số HS phát biểu (nếu có thời gian). VD: + Bài thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp của người lao động. Họ yêu lao động, hăng say lao động và luôn lạc quan trong cuộc sống. Bài thơ mở đầu bằng “Câu hát căng buồm cùng gió khơi” và kết lại cùng với khúc hát ấy. Bài thơ là một khúc ca về lao động với niềm vui phơi phới của con người giữa biển cả bao la. + Bài thơ gợi lên vẻ đẹp hùng vĩ, huy hoàng, tráng lệ của biển cả nói riêng và của thiên nhiên đất nước nói chung. Bài thơ có nhiều hình ảnh đẹp của biển cả, thiên nhiên: “Mặt trời xuống biển như hòn lửa”, “Mặt trời đội biển nhô màu mới”, “Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi”,... + ... – GV có thể nêu thêm câu hỏi (nếu có thời gian): Bài thơ giúp em hiểu được những gì về người làm nghề đánh cá trên biển (về công việc, về thời gian làm việc, về thành quả lao động, về tình cảm đối với biển cả)? GV cũng có thể tổng hợp các ý cần nhớ về những người làm nghề đánh cá ở biển. VD: Công Công việc của những người ra khơi đánh cá: đi việc thuyền ra khơi thả lưới gõ mạnh vào mạn thuyền để lùa cá theo hướng vào lưới kéo lưới lên (kéo xoăn tay chùm cá nặng) xếp lưới giong buồm trở về. Thời Thời gian làm việc của họ là từ lúc chiều tối (mặt gian lao trời xuống biển) đến lúc mặt trời mọc (mặt trời đội động biển). Họ làm việc suốt đêm ngoài khơi.
- Th Thành quả lao động được thể hiện qua những hình ành quả lao ảnh: “kéo xoăn tay chùm cá nặng”, “vảy bạc, đuôi vàng động loé rạng đông”, “mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi”. Hình ảnh thơ giúp người đọc hiểu đoàn thuyền trở về với cá nặng đầy khoang. Tình – Người làm nghề đánh cá vô cùng yêu và biết ơn cảm đối biển, vì: với biển cả + Biển cả như là nhà (Sóng đã cài then, đêm sập cửa). + Biển như mẹ hiền (Biển cho ta cá như lòng mẹ/ Nuôi lớn đời ta tự buổi nào). 3.HĐ luyện tập 3.3. Học thuộc lòng - Học thuộc lòng: HS làm việc cá nhân, tự học thuộc lòng toàn bài (luyện đọc nhiều lần từng khổ thơ). - Thi đọc thuộc lòng: HS xung phong đọc thuộc lòng trước lớp. (GV nhắc HS về tiếp tục nhà học thuộc lòng bài thơ, nếu chưa thuộc.) 4. HĐ vận dụng - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc bài thơ. - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY --------------------------------------------------------- Buổi chiều KHOA HỌC Bài 22: Sự hình thành cơ thể người (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Năng lực khoa học tự nhiên: + Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ tìm hiểu về vai trò, đóng góp của bản thân, các thành viên trong gia đình với xã hội, quá trình hình thành cơ thể người. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - Lớp khởi động hát theo nhạc bài “ Ba ngọn nến lung linh ” - GV hỏi : Trong bài hát gia đình bạn có mấy người ? Trong gia đình em có mấy người ? Em có đặc điểm nào giống bố,có đặc điểm nào giống mẹ ? - Hs trả lời - Gv dẫn dắt vào bài,giới thiệu bài 2.HĐ khám phá Hoạt động khám phá 1. Ý nghĩa của sự sinh sản ở người đối với gia đình, dòng họ. + 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK: - Gia đình An gồm mấy thế hệ? - Sự thay đổi về số lượng thành viên trong gia đình An so với 10 năm trước. Sự thay đổi đó do đâu? - Sinh sản có ý nghĩa gì đối với gia đình, dòng họ? - Hướng dẫn HS làm việc theo cặp. + 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh. + GV mời 1 nhóm trình bày - Đại diện 1 nhóm trả lời ( 1 bạn đọc câu hỏi,1 bạn trả lời ) + Gia đình An gồm có 3 thế hệ. + Sau 10 năm gia đình An có thêm 2 thành viên mới. Sự thay đổi đó là do mẹ An sinh ra. - HS nhận xét bạn trả lời - GV chốt ý đúng
- - GV hỏi : Vậy theo các em,sự sinh sản ở người có ý nghĩa như thế nào đối với gia đình + HS trả lời + GV nhận xét,dẫn dắt học sinh kết luận như SGK (Đối với gia đình sinh sản tạo ra thế hệ mới, tiếp nối các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ.) - GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi : Theo các em trẻ em sinh ra có những đặc điểm gì giống bố,mẹ - HS trả lời dựa theo mục em có biết - GV liên hệ thực tế gia đình của em : - Tổ chức cho học sinh giới thiệu về gia đình mình - GV nhận xét và kết luận giới thiệu hay và gia đình ai đảm bảo việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình. Hoạt động khám phá 2. Ý nghĩa của sự sinh sản ở người đối với xã hội. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, quan sát hình 2, thảo luận điền vào phiếu học tập về ý nghĩa của sự sinh sản đối với xã hội. - Gợi ý: + Hình 2 gồm có những ai? + Họ đang làm gì và ý nghĩa của những việc làm đó? - HS chia nhóm, quan sát tranh, thảo luận viết vào phiếu học tập - GV chụp phiếu một nhóm bất kì mời nhóm đó lên trình bày - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận: + Hình 2a: Trẻ em đang học tập. Ý nghĩa của việc học tập là: Trẻ em khi còn nhỏ cần học tập, rèn luyện tốt, có kĩ năng tốt để lớn lên thành người tốt, có ích cho xã hội. + Hình 2b: Người nông dân đang trồng lúa, công nhân đang làm việc trong nhà máy. Ý nghĩa của việc làm là để cung cấp lúa gạo, thực phẩm để nuôi sống con người, và sản xuất ra các đồ dùng sử dụng trong gia đình, làm ra tiền lương nuôi gia đình. - GV hỏi :Theo các em,điều gì sẽ xảy ra với mỗi gia đình và xã hội nếu không có sự sinh sản ? - HS trả lời ( giảm dân số,làm giảm tỉ lệ người trẻ và gia tăng người già ) - Vậy sinh sản có ý nghĩa như thế nào đối với xã hội - HS trả lời : + Đối với xã hội: Sinh sản tạo ra lực lượng lao động tiếp nối, góp phần xây dựng và phát triển xã hội - GV nhận xét, tuyên dương.
- - Gv dẫn dắt học sinh - GV dẫn dắt học sinh rút ra ý nghĩa của sự sinh sản như SGK - 1-2 hs đọc ý nghĩa ( Sinh sản ở người tạo ra thế hệ mới ,tiếp nối các thế hệ trong mỗi gia đình,dòng họ.Đối với xã hội,sinh sản tạo ra lực lượng lao động,góp phần xây dựng và phát triển xã hội.) 3.HĐ vận dụng - GV mời HS chia sẻ về những việc cần làm để thể hiện sự quan tâm, lòng biết ơn đối với ông bà, bố mẹ- những người sinh ra mình. - HS tham gia chia sẻ - GV nhận xét tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------------- LỊCH SỬ Bài 16: Chiến dịch hồ chí minh năm 1975 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể chuyện lịch sử về Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 - Trình bày được những nét chính về Hồ Chí Minh năm 1975 thông qua các câu chuyện như phi đội Quyết thắng, Dương Văn Minh... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể chuyện lịch sử về Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 197 .thông qua các câu chuyện các câu chuyện - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu lịch sử, nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên. - Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu nước, giữ nước. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh bài học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động
- - GV cho lớp xem video chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 Vừa rồi chúng ta đã xem video chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 biết được những mốc lịch sử trong cuộc Chiến dịch đó. Vậy trong cuộc chiến dịch đó có những nhân vật lịch sử nào? Tiết học hôm nay cô cùng các bạn kể lại mộ số câu chuyện về các nhân vật lịch sử trong chiến dịch đó. 2.HĐ hình thành kiến thức mới Hoạt động khám phá 1. 1. Câu Chuyện về Phi đội Quyết thắng tấn công sân bay Tân Sơn Nhất - GV yêu cầu hs đọc câu chuyện lịch sử và trả lời câu hỏi - HS đọc và trả lời câu hỏi: + Câu chuyện đã nói về về Phi đội Quyết thắng gồm 6 phi công được chọn dể tấn công vào sân bay Tân Sơn Nhất: 1.Nguyễn Thành Trung, 2.Từ Đễ 3. NguyễnVăn Lục 4. Hán Văn Quảng, 5. Hoàng Mai Vượng, 6. Trần Văn On + Nhiệm vụ của các phi công trong 3 ngày cả đội phải quyết tâm học chuyển loại và lái được máy bay A- 37 + Ngày 28/4/1975 phi đội thực hiện nhiệm vụ được giao nhiều máy bay quân sự của địch bị phá hủy, một kho xăng bị bốc cháy Sân bay hoàn toàn tê liệt tạo điều kiện cho bộ binh và xe tăng tiến vào mục tiêu nhanh chóng giải phóng Sài Gòn. - GV mời HS kêt lại câu chuyện trước lớp. - Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? HS kể lại câu chuyện trước lớp -Các phi công có lòng dũng cảm yêu quê hương đất nước, một lòng luôn hướng về đất nước . - GV nhận xét, tuyên dương 2. Thời khắc cuối cùng của chính quyền Sài Gòn. - GV yêu cầu hs đọc câu chuyện lịch sử và trả lời câu hỏi Câu chuyện nói về Dương Văn Minh trên đường đến Đài phát thanh Sài Gòn trưa 30/4/1975 không còn con đường nào khác buộc phải đầu hàng không điều kiện kêu gọi quân lực Việt Nam cộng hòa hạ vũ khí đầu hàng không điều kiện. Tuyên bố chính quyền Sài Gòn từ trung ương đến địa phương giải phóng hoàn toàn chính quyền cách mạng lâm thời miền NamViệt Nam.
- GV yêu cầu hs kể câu chuyện trước lớp - HS kể chuyện GV nhận xét tuyên dương 3.HĐ luyện tập Hoạt động Phiếu bài tập - Dựa vào mốc lịch sử hãy viết khoảng 5 câu thể hiện lòng biết ơn, khâm phục các thế hệ cha anh đã gan dạ trong các cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm. - Hs làm việc cá nhân - Gọi Hs trình bày kết quả - Hs trình bày trước lớp. - GV nhận xét chung tuyên dương theo bảng kiểm đếm đánh giá đoạn văn. 4.HĐ vận dụng - GV mời HS chia sẻ câu chuyện về Chiến dịch Hồ Chí Minh mà em biết ? - GV nhận xét tuyên dương - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. Sưu tầm một số tranh ảnh về chiến dịch Hồ Chí Minh các nhan vật tiêu biểu trong chiến dịch đó IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ----------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt lớp: Trải nghiệm môi trường học tập mới I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh nhìn thấy và trình bày được sự trưởng thành của mình thông qua sản phẩm. - Cảm thấy tự tin và thể nghiệm cảm xúc tích cực sau khi hoạt động, có động lực học tập và rèn luyện tốt hơn nữa trong năm học cuối cấp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tin và trình bày được sự trưởng thành của mình thông qua sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tạo ra sản phẩm độc đáo, ấn tượng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những thành tích mình đã đạt được trong quá trình học tập của những năm qua. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn khi bạn không có nhiều thành tích trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tiếp tục nang cao bậc thang thành tích cảu mình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. - GDQCN : Quyền được chăm sóc bảo vệ để phát triển toàn diện . * HS khuyết tậtbiết hát theo bạn và biết lắng nghe côn và bạn nhận xét III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV và HS chuẩn bị các tờ giây khổ lớn, bìa màu, bút màu,.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV cho học sinh xem bài hát “Tạm biệt mái trường”, trình bày Minh Hằng - GV đặt câu hỏi để trao đổi, dẫn dắt HS vào bài học. + Bài hát nói về điều gì? - HS cùng trao đổi với GV về nội dung bài hát. + Cảm xúc của HS khi chia tay mái trường. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ)
- - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Xây dựng một kịch bản sẵn sàng tham quan, trải nghiệm và tìm hiểu về môi trường học tập tại trường trung học cơ sở. - GV yêu cầu HS thảo luận chuẩn bị câu hỏi để phỏng vấn các bạn HS, thầy cô của trường THCS, có giấy bút ghi chép; nội dung cho từng nhóm; cách thức di chuyển, - GV mời các nhóm chia sẻ - GV nhận xét chung và kết luận 4.HĐ vận dụng - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: + Khi đến học ngôi trường mới cần chuẩn bị những gì? - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ---------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: Các đức tính cần thiết trong môi trường học tập mới I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Chia sẻ suy nghĩ về các đức tính cần thiết cho học sinh trong môi trường học tập mới. HS nhận biết được những đức tính cần thiết trong môi trường học tập mới và biết cách lập kế hoạch để rèn luyện các đức tính ấy. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cân bằng cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin giải quyết được vấn đề trong môi trường học tập mới - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đề xuất được cách làm cụ thể rèn luyện các đức tính tự tin, mạnh mẽ
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống học đường.chia sẻ cách rèn luyện các đức tính cần thiết thích ứng với môi trường mới 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, tích cực trong việc tìm hiểu chia sẻ thông tin. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thảo luận nhóm, chia sẻ ý kiến và hoàn thành sản phẩm học tập. - Phẩm chất nhân ái: Yêu con người thầy cô ,bạn bè... - Tích hợp GD kĩ năng sống: Rèn kĩ năng tự tin, mạnh dạn * HS khuyết tật tập phát âm theo cô và bạn mục bài, tập đọc, viết tiếng bố, bà, mẹ. II. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU. - GV chuẩn bị: + Giấy hoặc bìa màu làm thẻ từ ghi tình huống có thể xảy ra với bạn bè ở trường, lớp, phát đủ cho mỗi học sinh. + Giấy A3, bút màu,... - HS: + Một số tư liệu,truyện về bản thân thể hiện tình huống thể hiện tình cảm với bạn bè + Giấy màu hoặc bài, bút màu, kéo III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động -Cho học sinh chơi trò chơi Đếm Chân ‒ GV hô số lượng chân; nhóm 3 HS đó phải đặt đúng số chân chạm đất theo yêu cầu. VD: Ba người bốn chân – HS phải chọn phương án: 2 HS co 1 chân lên hoặc 2 HS khoác vai để 1 HS co cả 2 chân lên , sao cho trên mặt đất có đủ số chân yêu cầu, không thừa, không thiếu. GV học sinh hát theo video bài dềnh dềnh dàng dàng của Phạm Tuyên - GV đưa ra câu hỏi để HS tìm những sự thay đổi của lời bài hát khi các bạn chia nhóm - GV mời một số HS đưa ra đáp án - GV cho học sinh nêu cảm xúc của mình khi nghe bài hát và tham gia chơi trò chơi. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. Để chiến thắng trong trò chơi này, không chỉ cần sự tập trung, nhanh nhẹn mà còn cần cả sự kiên trì, hợp tác cùng đồng đội – những đức tính cần thiết mà mỗi HS đều cần rèn luyện để thích ứng với môi trường học tập mới. 2.HĐ khám phá
- * Các việc làm để rèn luyện những đức tính cần thiết giúp thích ứng với môi trường học tập mới: - Giáo viên đề nghị mỗi HS nêu một điểm khác biệt của môi trường trung học cơ sở mà mình tìm hiểu được. HS thảo luận theo nhóm để đề xuất những đức tính cần chú trọng rèn luyện để thích ứng với môi trường học tập mới. - Các nhóm thực hiện chia sẻ - GV mời từng nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm còn lại nghe và đưa ra góp ý, đề xuất thêm. - Đại diện 1 số lên chia sẻ trước lớp Ví dụ: Chủ động trong kế hoạch học tập rèn luyện, tự tin, cởi mở, hòa đồng hơn, kiên trì chịu khó hơn, - HS lắng nghe - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. Kết luận: Để thích ứng với môi trường học tập mới, việc rèn luyện các đức tính, kĩ năng là rất cần thiết. Việc rèn luyện này cần được đưa ra kế hoạch cụ thể và thực hiện bền bỉ hằng ngày. 3.HĐ luyện tập GV đề nghị HS làm việc theo nhóm để xây dựng kế hoạch rèn luyện các đức tính cần thiết để thích ứng với môi trường học tập mới đã được nêu ở hoạt động trên. ‒ GV đưa ra những gợi ý. -Các nhóm thực hiện theo yêu cầu. lập kế hoạch theo nhóm và theo chỉ dẫn gợi ý -Đại diện nhóm chia sẻ của nhóm mình trước lớp, Lần lượt từng nhóm trình bày về kế hoạch của nhóm mình. Các nhóm còn lại lắng nghe và góp ý, đưa ra lời khuyên cho nhóm bạn -GV nhận xét, tuyên dương nhóm đưa ra kế hoạch chi tiết nhất Kết luận: Kế hoạch càng chi tiết, cụ thể, chúng ta càng dễ thực hiện. 4.HĐ vận dụng - GV yêu cầu học sinh chia sẻ với ngườithân theo dõi nhắc nhở rèn luyện đức tính cần thiết để thích ứng với moi trường học tập mới. (Thực hiện ở nhà)

