Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 23 Năm học 2024-2025

pdf 58 trang Ngọc Diệp 14/01/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 23 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_23_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 23 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 23 Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Tiểu phẩm: Phòng chống bạo lực học đường TIẾNG VIỆT Đọc: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện không khí sôi nổi, sự khéo léo, tài giỏi của các đội thi. - Đọc hiểu: Nhận biết được cách thuật lại sự việc theo trình tự thời gian của văn bản. Nhận biết được ý nghĩa của hội thi thổi cơm: phản ánh nét đẹp truyền thống của dân tộc. 2. Phẩm chất - Cảm nhận được vẻ đẹp của phong tục, lễ hội được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. - Biết bày tỏ thái độ trân trọng đối với những giá trị văn hoá truyền thống của quê hương, đất nước và có ý thức bảo vệ những giá trị truyền thống đó. * HS khuyết tật tập phát âm theo cô và bạn mục bài, tập đọc, viết tiếng bố, bà, mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ bài đọc (tranh ảnh trong SGK); tranh ảnh (sưu tầm) về một số lễ hội truyền thống của dân tộc hoặc địa phương nơi sinh sống của HS để đọc hiểu tốt hơn bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân. - Video về hội thổi cơm thi ở Đồng Vân (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động: HS hát và vận động theo nhạc bài: Việt Nam thân yêu 2. Giới thiệu chủ điểm mới - GV giới thiệu chủ điểm mới: Hương sắc trăm miền. VD: Tiếp nối chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống là chủ điểm Hương sắc trăm miền. Nếu chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống kể cho các em nghe theo những cách khác nhau về những con người bình dị sống xung quanh ta, thì mỗi bài học trong chủ điểm Hương sắc trăm miền lại đem đến cho các em trải nghiệm về những vùng miền trên lãnh thổ Việt Nam yêu thương. - GV chiếu tranh minh hoạ chủ điểm và yêu cầu HS miêu tả nội dung tranh. - Khích lệ HS nêu suy nghĩ, cảm nhận riêng về bức tranh. VD: Mỗi bức tranh nhỏ minh hoạ con người, cảnh vật ở một vùng quê khác nhau. Có tranh miêu tả cảnh lao động ở con người vùng biển, vùng miền núi. Có tranh miêu tả hoạt động gói bánh chưng của người dân vùng đồng bằng. Những nét riêng
  2. biệt đó tạo nên hương sắc cho vùng miền, góp phần làm giàu đẹp thêm văn hoá dân tộc. 3. Khám phá kiến thức - GV giao nhiệm vụ: + Mời 1 – 2 HS đọc yêu cầu của hoạt động Khởi động bài học trước lớp. + Khích lệ HS chia sẻ trong nhóm. GV nhận xét ý kiến của HS. – GV giới thiệu tranh minh hoạ bài đọc để dẫn dắt vào bài đọc. VD: Tranh minh hoạ cho bài đọc cho biết có một cuộc thi nấu cơm tại không gian sân đình. Bên trái là những người mặc trang phục thời xưa đang hào hứng đánh trống, cầm cờ cổ vũ. Xa hơn là cảnh người đi xem hội. Trung tâm của tranh là cảnh nấu cơm rất lạ kì. Vậy hội thi nấu cơm có gì đặc biệt? Hội có nguồn gốc từ đâu? Các em sẽ nghe đọc và đọc kĩ văn bản để tìm câu trả lời. 3.1. Luyện đọc - Đọc mẫu: GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện không khí sôi nổi của lễ hội, VD: nhanh như sóc, thoăn thoắt, leo lên, tụt xuống, lại leo lên,...). - Luyện đọc đúng: + GV hướng dẫn đọc đúng: - Đọc đúng ngữ điệu những câu miêu tả không khí chuẩn bị nấu cơm bằng giọng đọc sôi nổi, nhấn giọng vào cụm từ: “người thì”. Ngắt giọng ở những câu dài, VD: Khi tiếng trống hiệu vừa dứt,/ bốn thanh niên của bốn đội nhanh như sóc,/ thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy/ để lấy nén hương cắm ở trên ngọn.// Mỗi người nấu cơm/ đều mang một cái cần tre/ được cắm rất khéo vào dây lưng,/ uốn cong hình cánh cung/ từ phía sau ra trước mặt,/ đầu cần treo cái nồi nho nhỏ.// + GV có thể mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến bắt đầu thổi cơm. Đoạn 2: Tiếp theo đến người xem hội. Đoạn 3: Phần còn lại. + HS làm việc theo cặp/ nhóm, mỗi HS đọc một đoạn, đọc nối tiếp đến hết bài. + GV mời một nhóm đọc nối tiếp văn bản trước lớp. + GV nhận xét việc đọc của cả lớp. 3.2. Đọc hiểu a. Mục tiêu - Theo sự hướng dẫn của GV, HS biết cách trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu, biết dựa vào các thông tin, chi tiết, hình ảnh để hiểu được vẻ đẹp của hội thổi cơm thi cũng như phong tục truyền thống của người Việt Nam. b. Tổ chức thực hiện - Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
  3. + GV mời HS đọc phần giải nghĩa từ ngữ, có thể sử dụng thêm tranh ảnh sưu tầm để HS dễ hình dung các từ ngữ này. + GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, - GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. VD: Trình: đưa ra để người trên xem xét và giải quyết. Chiếc đũa bông: đũa bằng tre, vót xơ một đầu tạo thành bông. - Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: - GV có thể tổ chức hoạt động theo 1 trong 3 cách dưới đây: + Cách 1: Làm việc chung cả lớp (nêu lần lượt từng câu hỏi, dành thời gian cho HS chuẩn bị câu trả lời theo cặp, theo nhóm,... rồi mời một số HS phát biểu trước lớp, cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung, thống nhất câu trả lời). + Cách 2: Làm việc nhóm (các nhóm trao đổi, thảo luận để thống nhất câu trả lời cho từng câu hỏi, sau đó 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp để các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung). + Cách 3: Làm việc cá nhân (GV phát phiếu học tập cho từng HS, các em viết vắn tắt câu trả lời vào phiếu, sau đó GV nêu từng câu hỏi và mời HS trả lời dựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị). - Dưới đây là gợi ý về câu trả lời cho các câu hỏi trong SGK. Câu 1: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1 - Nêu câu hỏi hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp: Hội thổi cơm thi của làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu? - Khích lệ HS trả lời: Ai có câu trả lời đúng và nhanh nhất? - GV chốt đáp án, khen ngợi HS có câu trả lời đúng. Câu trả lời - Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa. Câu 2: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 2 - Nêu câu hỏi: Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi được miêu tả như thế nào? - Hướng dẫn HS: Đọc đoạn 2, tìm chi tiết giúp trả lời câu hỏi. Các em có thể miêu tả cảnh lấy lửa theo diễn đạt của mình. Nhận xét câu trả lời của HS, chốt đáp án. Câu trả lời - Bốn thanh niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn. Có người leo lên, tụt xuống, lại leo lên, châm cho que hương cháy thành ngọn lửa để nấu cơm... - Hỏi thêm: Các nhóm tiếp tục suy nghĩ và cho biết: Việc miêu tả cảnh lấy lửa như vậy có tác dụng gì? - Tổng hợp ý kiến của HS, khen HS có ý kiến độc lập, phong phú.
  4. Câu trả lời - Cách miêu tả cảnh lấy lửa như vậy đã giúp người đọc hình dung được đây là một cuộc thi không dễ dàng chút nào. Mức độ gay cấn của cuộc thi thể hiện ngay trong bước chuẩn bị thi. Đội nào không vượt qua được có lẽ sẽ bị loại ngay từ vòng đầu. Cuộc thi càng khó thì càng hấp dẫn người xem, càng tạo cơ hội đua tài cho những người tham gia. Câu 3: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 3 - Nêu câu hỏi: Kể tên những việc làm đan xen cùng việc lấy lửa. Các thành viên của mỗi đội đã phối hợp với nhau như thế nào khi thực hiện những việc đó? - Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: Đọc lại đoạn 1, tìm chi tiết giúp trả lời câu hỏi. - GV nhận xét kết quả làm bài của HS và chốt đáp án. Câu trả lời - Trong lúc chờ người trèo lên cây chuối lấy lửa, những thành viên khác khẩn trương bắt tay vào chuẩn bị cho việc nấu cơm. Mỗi người mỗi việc: Người thì vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bông. Người thì nhanh tay giã thóc, giần sàng thành gạo, người thì lấy nước và bắt đầu thổi cơm. Điều đó cho thấy các thành viên của mỗi đội đã phối hợp với nhau rất nhịp nhàng. Cụm từ “người thì”nhắc lại nhiều lần vừa phản ánh không khí khẩn trương hối hả lại vừa thể hiện phối hợp ăn ý giữa các thành viên trong nhóm. - Có thể hỏi thêm: Những câu văn trên mang đến cho chúng ta cảm nhận về sự phối hợp nhịp nhàng giữa các thành viên. Vậy những câu văn sau đây giúp em cảm nhận điều gì về người nấu cơm và không khí lễ hội? “Người nấu cơm tay giữ cần, tay cầm đuốc đung đưa cho ánh lửa bập bùng. Các đội vừa thổi cơm vừa đan xen nhau uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ nồng nhiệt của người xem hội.” - Tổng hợp ý kiến của các nhóm. Khen HS hiểu ý nghĩa của chi tiết, câu văn miêu tả. Câu trả lời - Người nấu cơm rất khéo léo. Họ không chỉ nấu cơm mà còn như biểu diễn nghệ thuật. Những chi tiết như: tay giữ cần, tay cầm đuốc đung đưa cho ánh lửa bập bùng, vừa thổi cơm, vừa đan xen nhau uốn lượn trên sân đình đã biến hoạt động nấu cơm thường ngày, quen thuộc trở thành vũ khúc đầy nghệ thuật dưới bàn tay của người tham dự lễ hội. - Không khí lễ hội náo nhiệt, sôi động bởi những tràng vỗ tay của người xem. Câu 4: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4 - Nêu câu hỏi: Xếp những bức tranh thể hiện một số hoạt động trong cuộc thi nấu cơm vào nhóm thích hợp. Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: Quan sát 4 tranh để xếp chúng vào nhóm thích hợp. - Tổng hợp ý kiến phát biểu, chốt ý kiến đúng. Chiếu 4 bức tranh lên bảng.
  5. Câu trả lời - Nhóm 1 – Chuẩn bị nấu cơm: tranh số 2 và tranh số 4. Nhóm 2 – Nấu cơm: tranh số 3. Nhóm 3 – Chấm giải cuộc thi: tranh số 1. Câu 5 Hướng dẫn trả lời câu hỏi 5 - Nêu câu hỏi: Th eo em, tác giả muốn nói điều gì qua bài đọc? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Ca ngợi nét đẹp truyền thống trong sinh hoạt văn hoá của người Việt Nam. B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn hoá cổ truyền của dân tộc. C. Khơi dậy ý thức giữ gìn những giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc. – Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: khích lệ HS thảo luận nhóm, chia sẻ quan điểm, giải thích lí do vì sao lại lựa chọn đáp án đó. 3. Hoạt động 3: Luyện tập HS luyện đọc lại theo nhóm- cá nhân 4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc văn bản. - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau. VD: Bài đọc giúp em hiểu rõ hơn về ý nghĩa của lễ hội ở mỗi vùng quê trên đất nước. Sự ra đời của mỗi lễ hội đều gắn với một sự kiện lịch sự nào đó trong quá khứ. Thông qua lễ hội, chúng ta hiểu quá khứ của dân tộc, kết nối được quá khứ với hiện tại.Vì vậy mỗi cá nhân cần có ý thức giữ gìn, bảo tồn phong tục tập quán tốt đẹp mà cha ông để lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ----------------------------------------------- TOÁN Mét khối (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được thêm một đơn vị đo thể tích thông dụng: m3 (mét khối). - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3) - Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3.
  6. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m3 để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật ôn lại các số từ 1 đến 50, luyện tập các phép tính trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi nội dung bài 2, trang 36 – SGK Toán 5 tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 1. Khởi động - Hát và vận động theo nhạc: Hoa lá mùa xuân - HS nhắc lại các đơn vị đo thể tích đã học. - HS có thể được GV gợi mở nội dung của bài thông qua câu hỏi: Nước sinh hoạt trong gia đình em được tính theo đơn vị nào? - HS nghe GV giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức - HS quan sát tranh, đọc phần hội thoại trong phần khám phá, trang 35 – SGK Toán 5 tập hai. - HS khám phá đơn vị đo thể tích mét vuông thông qua việc trả lời các câu hỏi: + Mét khối là thể tích của hình lập phương có độ dài cạnh bằng bao nhiêu? + Hình lập phương cạnh 1 m gồm bao nhiêu hình lập phương cạnh 1 dm? - HS được các bạn và GV nhận xét, thống nhất kiến thức: a) Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1 m. Mét khối viết tắt là m3. b) Hình lập phương cạnh 1 m gồm 1 000 hình lập phương cạnh 1 dm. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1 - HS đọc bài, làm bài cá nhân vào vở. - HS đổi vở chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả. (1,25 m3: một phẩy hai mươi lăm mét khối; 300 m3: ba trăm mét khối; 1 875 m3: một nghìn tám trăm bảy mươi lăm mét khối). 2 Bài 2 - HS (theo nhóm) làm bài, ghi lại kết quả thảo luận vào bảng phụ. - HS báo cáo kết quả trước lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả.
  7. (2 400 dm3 = 2,4 m3; 3 m3 = 3 000 dm3; 1,7 m3 = 1 700 dm3; 25 m3 = 25 000 000 cm3; m3 = 250 dm3; 800 000 cm3 = 0,8 m3). Bài 3 - HS đọc bài, làm bài cá nhân vào vở. - HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (6,64 m3). 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS chơi trò chơi giải toán tiếp sức. HS (theo nhóm) viết 8 ý chuyển đổi số đo thể tích lên bảng phụ (ví dụ: 300 dm3 = ......... m3; 1,2 m3 = ......... cm3;...). HS treo bảng phụ ở một vị trí tùy ý xung quanh lớp học. - Các nhóm đổi bảng cho nhau. Sau đó, mỗi nhóm lần lượt cử từng thành viên lên hoàn thành 1 ý chuyển đổi đơn vị trên bảng phụ; thành viên tham gia sau phải kiểm tra kết quả của thành viên tham gia ngay trước đó và viết kết quả cho ý của mình. - HS (đại diện mỗi nhóm) chia sẻ kết quả trước lớp, được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Hoạt động Khởi động: HS chơi trò chơi bắn tên nhắc lại các đơn vị đo thể tích, đơn vị đo diện tích đã học. ------------------------------------------------------ Thứ 3 ngày 18 tháng 2 năm 2025 TOÁN Mét khối (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được việc tính toán với các số đo thể tích (cm3, dm3, m3) - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đơn vị đo thể tích m3. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đơn vị đo thể tích m3 để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật ôn lại các số từ 1 đến 50, luyện tập các phép tính trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số hoá đơn tiền nước sinh hoạt, bảng phụ.
  8. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Trò chơi truyền điện: Nhắc lại các đơn vị đo thể tích đã học, đổi đơn vị đo thể tích. - HS nghe GV giới thiệu bài. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1 - HS (theo nhóm) làm bài, ghi kết quả vào bảng phụ. - HS chia sẻ với cả lớp và giải thích cách làm (có thể suy luận dựa vào việc quan sát, so sánh tỉ lệ cạnh của mỗi chiếc hộp với đầu ngón tay, bàn tay, hay chiều cao của người bê hộp); được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả: Thể tích của mỗi chiếc hộp theo thứ tự từ trái sang phải lần lượt là 1 cm3, 1 dm3 và 1 m3). Bài 2 - HS đọc bài, làm bài cá nhân vào vở. - HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS báo cáo GV, được GV nhận xét. - HS chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả. (a) 2,5 m3 = 2 500 dm3; 3 900 cm3 = 3,9 dm3; b) 4 600 dm3 = 4,6 m3; 7 500 000 cm3 = 7,5 m3). 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 3 - HS đọc bài, làm bài cá nhân vào vở. - HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả. (a) 3,5 m3 + 6,05 m3 = 9,55 m3; 1 000 m3 – 510 m3 = 490 m3; b) 8,5 m3 × 0,5 = 4,25 m3; 1 875 m3: 5 = 375 m3). Bài 4 - HS làm bài theo nhóm đôi, thảo luận và thống nhất kết quả, báo cáo GV, được GV nhận xét. - HS chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét. - HS nghe GV thống nhất lại cách làm và kết quả. (Trong tháng trước nhà Việt sử dụng hết 15 m3 nước sinh hoạt, 10 m3 đầu được tính với giá 5 973 đồng cho 1 m3 nước và 5 m3 sau được tính với giá 7 052 đồng cho 1 m3 nước. Vậy số tiền nước sinh hoạt sử dụng trong tháng đó là: 5 973 × 10 + 7 052 × 5 = 94 990 (đồng). Trải nghiệm - HS (theo nhóm) nhận 1 – 2 hoá đơn tiền nước sinh hoạt, thực hành tính toán lại số tiền phải trả (có bao gồm các loại thuế) theo hướng dẫn của GV và so sánh với kết quả ghi trên hoá đơn tương ứng. - HS báo cáo GV, được GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
  9. ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ------------------------------------------ TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Nhận biết được phép liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ. Nắm được lí thuyết và ứng dụng thực hành các bài tập. 2. Phẩm chất - Cảm nhận được vẻ đẹp của phong tục, lễ hội được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. - Biết bày tỏ thái độ trân trọng đối với những giá trị văn hoá truyền thống của quê hương, đất nước và có ý thức bảo vệ những giá trị truyền thống đó. * HS khuyết tật tập phát âm theo cô và bạn mục bài, tập đọc, viết tiếng bố, bà, mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Khởi động - Trò chơi học tập: Kéo co - Cách chơi: + HS sẽ trả lời câu hỏi để giúp đội mình kéo thắng đội bạn. Mỗi câu trả lời đúng trong thời gian quy định sẽ giúp đội mình thắng 1 hiệp. + Trường hợp cả hai đội không trả lời đúng sẽ coi như hoà. Hiệp đó không tính vào số hiệp thắng. + Kết thúc trò chơi đội nào có số hiệp thắng nhiều hơn (tương đương với trả lời đúng nhiều câu hỏi hơn) sẽ là đội chiến thắng. + Câu hỏi 1: Các vế của câu ghép sau được nối với nhau bằng cách nào? Giờ ra chơi, các bạn nam chơi đá cầu, các bạn nữ chơi nhảy dây. + Câu hỏi 2: Xác định trạng ngữ trong câu trên. + Câu hỏi 3: Đặt một câu ghép theo cấu trúc sau: vế thứ nhất + nhưng + vế thứ hai. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - Giới thiệu bài học mới. Ghi bảng. 2.Hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu Bài tập 1, 2: - Yêu cầu HS làm cá nhân bài tập1, 2 trong phiếu học tập, sau đó trao đổi theo cặp/ nhóm.
  10. PHIẾU HỌC TẬP Bài tập 1: Đọc đoạn văn dưới đây và thực hiện yêu cầu. (1)Bên hàng xóm tôi có cái hang của Dế Choắt. (2)Dế Choắt là tên tôi đã đặt cho nó một cách chế giễu và trịch thượng thế. (3)Choắt nọ có lẽ cũng trạc tuổi tôi. (4)Nhưng vì Choắt bẩm sinh yếu đuối nên tôi coi thường và gã cũng sợ tôi lắm. (Tô Hoài) a. Từ được lặp lại ở các câu trong đoạn văn trên là: ................................................................................................................................. b. Việc lặp lại từ đó có tác dụng: ................................................................ ................................................................................................................................. Bài tập 2: Chọn từ ngữ trong câu 1 của đoạn văn dưới đây điền vào chỗ trống để tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn. (1)Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2)Mỗi cánh ...................... giống hệt một chiếc lá, chỉ có điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực rỡ. (3)Lớp lớp ........................ rải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát bay đi mất. (Theo Trần Hoài Dương) - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp bài tập 1, 2. - Chiếu đáp án và chốt bài đúng. Lưu ý: + Ở bài tập 1, GV giảng thêm ở phần a: Do đoạn văn này chủ yếu nói về Dế Choắt nên việc lặp lại từ Choắt có ý nghĩa quan trọng hơn việc lặp lại từ tôi, nó duy trì được sự thống nhất về đối tượng được nói tới trong đoạn văn. Việc lặp lại các từ Choắt và tôi trong đoạn văn này chỉ nhằm tạo sự liên kết các câu trong đoạn chứ không có tác dụng nhấn mạnh đến đối tượng được nói đến và không làm tăng hiệu quả tu từ của lời nói (làm cho lời nói hay hơn, gây ấn tượng mạnh hơn đối với người đọc, người nghe), vì vậy không được coi là biện pháp điệp từ, điệp ngữ. + Ở bài tập 2, GV định hướng cho HS nên chọn từ hoa sẽ phù hợp hơn. – Sau khi HS hoàn thành bài tập 2, GV cho HS chốt lại kiến thức về cách lặp với tư cách là biện pháp liên kết câu trong đoạn văn được tóm tắt ở phần Ghi nhớ. Ghi nhớ: Chiếu phần Ghi nhớ. - Yêu cầu HS lấy VD về lên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ theo hình thức sau: GV đưa ra câu thứ nhất, HS viết tiếp câu thứ hai, thứ ba,... VD: Cây bàng toả bóng mát rượi... - GV nhận xét, góp ý. 3. Luyện tập Bài tập 3, 4: - Yêu cầu HS làm cá nhân bài tập 3, 4 trong phiếu học tập, sau đó trao đổi nhóm 4. PHIẾU HỌC TẬP
  11. Bài tập 3: Đọc các đoạn văn trong bài tập 3 (SGK trang 45 – 46) và điền vào bảng sau: Đoạn Từ ngữ được lặp lại để liên kết văn câu a ..................................................... b .................................................... c ...................................................... Bài tập 4: Viết 2 - 3 câu về một lễ hội, trong đó các câu liên kết với nhau bằng cách lặp từ ngữ. .................................................................................................................................. .......................... ..................................................................................................... - GV mời HS chia sẻ từng bài trước lớp. - GV chốt bài đúng và chiếu đáp án để HS đối chiếu, chữa bài (nếu sai sót) - GV nhấn mạnh kiến thức bài tập 3: + Trong đoạn a, từ đàn xuất hiện ở cả 5 câu, cho thấy sự vật chính được nói đến trong đoạn là (tiếng) đàn (của Th ạch Sanh). Việc lặp lại như vậy đảm bảo sự liên kết giữa các câu, giúp các câu thống nhất về chủ đề và tạo thành một đoạn văn hoàn chỉnh. + Trong đoạn b, từ lá ở câu 1 được lặp lại ở câu 2, 3, 5. Còn câu 4 thì liên kết với câu trước nhờ lặp lại cụm từ cây sau sau ở câu 1. Sự lặp lại từ lá và cụm từ cây sau sau tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn, cho thấy cả đoạn văn này nói về lá của cây sau sau. GV có thể cung cấp cho HS thông tin về cây sau sau (loài cây thân gỗ lớn, thân cây thẳng; một số bộ phận như quả, lá, rễ, nhựa,... có thể dùng làm thuốc chữa bệnh). + Trong đoạn c, từ chú lặp lại ở cả 5 câu, toàn đoạn văn viết về nhân vật chính là chú chim sơn ca. - GV có thể chiếu bài 4 của một vài HS để cả lớp cùng nhận xét, chốt bài đúng, hoặc cho HS đọc bài làm. - GV có thể hỏi HS về từ ngữ lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn. - GV nhận xét, kết luận. 4. Vận dụng, trải nghiệm Câu 1: Đoạn văn sau có liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ không? Sau độ một giờ rưỡi, các nồi cơm được lần lượt trình trước cửa đình. Mỗi nồi cơm được đánh một số để giữ bí mật. (Th eo Minh Nhương) A. Có B. Không Câu 2: Từ ngữ nào được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn sau? Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. (Xuân Diệu) a. Không có từ ngữ nào b. Lá phượng
  12. c. Lá - GV tổng kết trò chơi, nhận xét đánh giá tiết học. Hướng dẫn HS chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ----------------------------------------------- Buổi chiều KHOA HỌC Sự hình thành cơ thể người (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Năng lực khoa học tự nhiên: + Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người. + Sử dụng được sơ đồ và một số thuật ngữ (trứng, tinh trùng, sự thụ tinh .) để trình bày quá trình hình thành cơ thể người. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ tìm hiểu về vai trò, đóng góp của bản thân, các thành viên trong gia đình với xã hội, quá trình hình thành cơ thể người. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật tập phát âm và kể những bộ phận trên cơ thể người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh họa, ảnh gia đình III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động:
  13. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - Trò chơi: Bé là con ai. - Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và phổ biến cách chơi. - Lắng nghe. - Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4 nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé và dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố mẹ cùng hàng với ảnh của em bé. - Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. - Đại diện hai nhóm dán phiếu lên bảng. - Đại diện hai nhóm khác lên hỏi bạn. - Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng, mũi cao, mắt to và tròn, nước da đen và hàm răng trắng, mái tóc vàng và nước da trắng giống bố, mẹ.... - HS lắng nghe Ví dụ: + Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố con (mẹ con)? - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Mỗi gia đình trong xã hội đều có vai trò sinh sản để duy trì nòi giống, vậy cơ thể người được hình thành như thế nào trong quá trình sinh sản, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay: “Sự hình thành cơ thể người (t1)” .2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở người. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá 1. Ý nghĩa của sự sinh sản ở người đối với gia đình, dòng họ. - Hướng dẫn HS làm việc theo cặp. + 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh.
  14. + 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK: - Gia đình An gồm mấy thế hệ? - Sự thay đổi về số lượng thành viên trong gia đình An so với 10 năm trước. Sự thay đổi đó do đâu? - Sinh sản có ý nghĩa gì đối với gia đình, dòng họ? - Đại diện các nhóm trả lời: + Gia đình An gồm có 3 thế hệ. + Sau 10 năm gia đình An có thêm 2 thành viên mới. Sự thay đổi đó là do mẹ An sinh ra. HS chia sẻ: + Đối với gia đình: Sinh sản tạo ra thế hệ mới, tiếp nối các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mở rộng về đặc điểm giống nhau của thế hệ sau so với thế hệ trước trong gia đình, liên hệ tới trò chơi “Bé là con ai?” ở phần khởi động: Trẻ em sinh ra có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình. Hoạt động khám phá 2. Ý nghĩa của sự sinh sản ở người đối với xã hội. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, quan sát hình 2, thảo luận về ý nghĩa của sự sinh sản đối với xã hội. - Gợi ý: + Hình 2 gồm có những ai? + Họ đang làm gì và ý nghĩa của những việc làm đó? - GV mời đại diện 1 nhóm lên trình bày, các nhóm khác nghe, nhận xét và bổ sung. S chia nhóm, quan sát tranh, thảo luận. - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận:
  15. + Hình 2a: Trẻ em đang học tập. Ý nghĩa của việc học tập là: Trẻ em khi còn nhỏ cần học tập, rèn luyện tốt, có kĩ năng tốt để lớn lên thành người tốt, có ích cho xã hội. + Hình 2b: Người nông dân đang trồng lúa, công nhân đang làm việc trong nhà máy. Ý nghĩa của việc làm là để cung cấp lúa gạo, thực phẩm để nuôi sống con người, và sản xuất ra các đồ dùng sử dụng trong gia đình, làm ra tiền lương nuôi gia đình. + Đối với xã hội: Sinh sản tạo ra lực lượng lao động tiếp nối, góp phần xây dựng và phát triển xã hội - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về ý nghĩa của sự sinh sản ở người - Cách tiến hành: 3.1. Liên hệ thực tế gia đình của em. - Tổ chức cho HS giới thiệu về gia đình mình. - GV nhận xét và kết luận bạn giới thiệu hay và gia đình ai đảm bảo việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình. + Trong mỗi gia đình, sự sinh sản có ý nghĩa gì? - GV nhận xét, khen ngợi HS có câu trả lời tốt. - HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu các thành viên trong gia đình và các điểm giống nhau giữa các thành viên + Nhờ có sự sinh sản mà có sự tiếp nối của các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ. 3.2. Trò chơi “Nếu thì” - GV yêu HS thảo luận nhóm đôi và điền thẻ nếu – thì: + GV đưa cho các nhóm một số thẻ “Nếu..” về việc không sinh sản, yêu cầu các nhóm điền thẻ “thì ” những điều có thể xảy ra phù hợp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận nhóm và chơi trò chơi. + Đại diện các nhóm chia sẻ các thẻ. - HS lắng nghe. - HS chia sẻ: Lao động trẻ và dồi dào góp phần quan trọng xây dựng và phát triển đất nước. 3.3. Mở rộng - Cho HS đọc phần em có biết trong SGK: + Dân số Việt Nam có lực lượng lao động trẻ và dồi dào, điều đó có ý nghĩa gì? - GV nhận xét, kết luận. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu:
  16. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về những việc cần làm để thể hiện sự quan tâm, lòng biết ơn đối với ông bà, bố mẹ- những người sinh ra mình. - HS thảo luận nhóm và chơi trò chơi. + Đại diện các nhóm chia sẻ các thẻ. - HS lắng nghe. - HS chia sẻ: Lao động trẻ và dồi dào góp phần quan trọng xây dựng và phát triển đất nước. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - Ở phần luyện tập, giáo viên cho học sinh chuẩn bị 1 số ảnh của gia đình mình và giới thiệu gia đình mình qua bức ảnh mang đến lớp Phần luyện tập, mục mở rộng. 3.3. Giáo viên cho HS xem video về sự già hóa dân số ở 1 số nước trên thế giới --------------------------------------------------- LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ. - Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên Trung Quốc 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu đặc điểm cơ bản về tự nhiên Trung Quốc - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ.
  17. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ, cành quan thiên nhiên của Trung Quốc. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật tập phát âm theo cô và bạn mục bài, tập đọc, viết tiếng bố, bà, mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem hình 1 và cho biết con vật này là đặc trưng của đất nước nào? Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về đất nước đó. - Cả lớp quan sát, trả lời: Con gấu trúc là đặc trưng của Trung Quốc. Đây là một nước rộng lớn, có số dân đông nhất thế giới, có Vạn Lý Trường Thành,... - HS lắng nghe. - GV mời một số học sinh trình bày - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
  18. Vừa rồi các em đã nêu những hiểu biết của mình về đất nước Trung Quốc. Vậy Trung Quốc có đặc điểm tự nhiên và dân cư như thế nào? Thì tiết học hôm nay cta cùng khám phá nhé: “Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa” 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Học sinh trình bày được vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ. + Nêu được đặc điểm tự nhiên của Trung Quốc. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá a, Vị trí địa lí - GV yêu cầu hs đọc thông tin, xác định vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ và trả lời câu hỏi + Diện tích của Trung Quốc là bao nhiêu? + Diện tích của Trung Quốc đứng thứ mấy trên thế giới? + Lãnh thổ Trung Quốc tiếp giáp với bao nhiêu quốc gia? + Phía Đông phần đất liền của Trung Quốc tiếp giáp với đại dương nào? - GV mời HS báo cáo kết quả. - HS lên bảng chỉ. - HS trả lời câu hỏi: + Diện tích của Trung Quốc là 9,6 triệu km2 + Diện tích của Trung Quốc đứng thứ tư trên thế giới? + Lãnh thổ Trung Quốc tiếp giáp với nhiều quốc gia + Phía Đông phần đất liền của Trung Quốc tiếp giáp với Thái Bình Dương - GV nhận xét, tuyên dương. b, Đặc điểm tự nhiên GV cho HS đọc thông tin và quan sát hình 3, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi + Địa hình chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc là gì? + Khí hậu ở miền Đông thay đổi như thế nào? + Các loại đất chính ở Miền Đông là gì?
  19. + Địa hình miền Tây Trung Quốc có đặc điểm như thế nào? + Khí hậu ở miền Tây có đặc điểm như thế nào? + Kể tên các đồng bằng miền Đông Trung Quốc theo thứ tự bắc xuống nam. + Đồng bằng nào phải chịu nhiều thiên tai lụt lội nhất ở miền Đông Trung Quốc. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư Trung Quốc. - Cách tiến hành: - GV cho HS hoàn thành bảng trên theo nhóm - GV nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS chia sẻ về đất nước Trung Quốc. Học sinh tham gia chia sẻ. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem video) - Nhận xét sau tiết dạy.
  20. - Dặn dò về nhà. - IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt chủ đề: Tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tham gia được trò chơi Ánh sáng và bóng tối. - Nêu được lợi ích và nguy cơ có thể gặp phải khi giao tiếp trên mạng. - Học sinh nhận thức được tầm quan trọng và xây dựng được quy tắc của việc tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. 3. Phẩm chất. - Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các hoạt động trong nhóm. - Chăm chỉ: tham gia và hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên lớp và ở nhà. GDQCN: Quyền được chăm sóc ,bảo vệ để phát triển toàn diện * HS khuyết tật tập phát âm theo cô và bạn mục bài, tập đọc, viết tiếng bố, bà, mẹ. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề.