Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 24 Năm học 2024-2025

pdf 43 trang Ngọc Diệp 02/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 24 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_24_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 24 Năm học 2024-2025

  1. Thứ 2 ngày 24 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SHDC: Hát múa chào mừng ngày quốc tế phụ nữ ngày 08/3 ---------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài 11: Hương cốm mùa thu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương cốm mùa thu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng khi mùa cốm về, cảm xúc trân trọng, nâng niu, tự hào trước đặc sản cốm thu của Hà Nội. - Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện trong bài thơ. 2. Phẩm chất - Biết một số sản vật, đặc sản của vùng miền; hiểu được nét đặc trưng của vùng miền thể hiện qua các sản vật; biết chia sẻ cảm xúc với những người xung quanh. * HS khuyết tật tập phát âm theo cô và bạn mục bài, tập đọc, viết tiếng bố, bà, mẹ. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài thơ Hương cốm mùa thu, một số tranh ảnh, video về cốm và quá trình làm cốm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động (Chơi trò chơi: Tiếp sức. Kể tên những món ăn được làm từ lúa gạo). - Giới thiệu: Nước ta là đất nước nông nghiệp, nên lúa gạo là thành phần chính trong rất nhiều món ăn. Các em sẽ chơi một trò chơi để biết về tên của các món ăn đó. - Nêu luật chơi: + HS chia ra hai đội chơi trong nhóm hoặc chơi theo lớp. Nếu chơi theo lớp, trên bảng sẽ chia ra hai ô để hai đội dán thẻ. + Mỗi đội được phát một số thẻ từ (trắng). Trong thời gian 1 phút, các đội sẽ viết lên mỗi thẻ tên một món ăn được làm từ lúa gạo, sau đó lần lượt lên lên bảng dán thẻ vào ô của đội mình. + Sau 1 phút, đội nào dán được nhiều thẻ từ đúng hơn (đã loại bỏ những thẻ trùng lặp), đội đó chiến thắng. Câu trả lời tham khảo - Một số món ăn làm từ lúa gạo: cơm, cháo, mì, miến, bún, phở, bánh nếp, bánh tẻ, bánh dày, bánh chưng, bánh trôi, bánh chay, cốm, - Tổng kết trò chơi, khen ngợi hoặc trao thưởng nhóm thắng cuộc. - Dẫn dắt: Nước ta là một nước nông nghiệp có nghề trồng lúa rất phát triển. Bởi vậy, từ xưa đến nay, người Việt Nam ta có rất nhiều món ăn được làm từ lúa gạo. Nhiều món ăn đã trở thành đặc sản của các vùng. Qua trò chơi, chúng ta đã được biết tên của rất nhiều món ăn này. Bây giờ chúng ta thử quan sát tranh minh hoạ và nêu nội dung tranh để xem, đây là tranh về món ăn nào. – Cho HS làm việc nhóm: quan sát tranh minh hoạ và nêu nội dung tranh.
  2. – Nhận xét các ý kiến phát biểu của HS Câu trả lời tham khảo - Tranh vẽ cảnh một người phụ nữ và một bạn nhỏ đang đi dạo, trên tay người phụ nữ cầm một bó hoa, còn tay bạn nhỏ cầm một gói gì đó có hạt màu xanh, bọc trong lá cũng xanh. Xa xa có hình ảnh Tháp Rùa. Người phụ nữ đang nghĩ về hình ảnh sân nhà đầy lúa xanh, với hai người phụ nữ đang bó lúa, mấy bạn nhỏ đang ôm lúa đi tới, mọi người đều rất vui vẻ. 2.HĐ hình thành kiến thức mới và thực hành, luyện tập 3.1. Luyện đọc – Đọc mẫu: - GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm) hoặc mời 5 em đọc nối tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 1 khổ). – Luyện đọc đúng: + GV hướng dẫn đọc đúng: * Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, VD: nhà nông, đổ xuống, trĩu bông, sàng sảy, tay lùa, * Đọc đúng ngữ điệu: Đọc câu cảm gợi vẻ ngạc nhiên ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu (Gió thơm vừa ghé – ô kìa!); đọc với giọng tình cảm, tâm tình ở các khổ thơ tiếp theo khi kể về quá trình làm ra hạt cốm. + HS luyện đọc theo nhóm: * HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm (5 em/ nhóm): đọc nối tiếp các khổ thơ (1 – 2 lượt). * GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp, theo nhóm (có thể mời 5 HS đọc nối tiếp bài thơ trước lớp). 3.2. Đọc hiểu - Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài thơ mà các em chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. VD: + heo may:gió đặc trưng của mùa thu (xuất hiện khoảng tháng 9, 10), hơi se lạnh, nhẹ nhàng và khô ráo, thổi từ hướng Đông Bắc về Việt Nam. + ... - Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: GV có thể tổ chức hoạt động dạy học theo 1 trong 3 cách dưới đây: + Cách 1: Làm việc chung cả lớp (nêu lần lượt từng câu hỏi, dành thời gian cho HS chuẩn bị câu trả lời, rồi mời một số HS phát biểu trước lớp, cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung, thống nhất câu trả lời). + Cách 2: Làm việc nhóm (các nhóm trao đổi, thảo luận để thống nhất câu trả lời cho từng câu hỏi, sau đó 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp để các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung). + Cách 3: Làm việc cá nhân (GV phát phiếu học tập cho từng HS, các em viết vắn tắt câu trả lời vào phiếu, sau đó GV nêu từng câu hỏi và mời HS trả lời dựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị). Dưới đây là gợi ý về câu trả lời cho các câu hỏi trong SGK.
  3. Câu 1: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1 - Nêu câu hỏi: Tìm trong khổ thơ thứ nhất những chi tiết nói về khung cảnh thiên nhiên và cảm xúc của con người khi mùa cốm đến. - Hướng dẫn HS: Các em dựa vào khổ thơ thứ nhất và tranh minh hoạ để trả lời câu hỏi này. - Cho HS làm việc nhóm. Câu trả lời tham khảo Khung cảnh thiên nhiên Cảm xúc của con người – Th ời gian: tháng Chín, mùa thu. Xôn xao, ngỡ ngàng (thể hiện – Không gian: ở phố, trong tiết thu có qua từ ngữ: Ô kìa!). gió heo may. – Có thể nói thêm: Hình ảnh “Th áng Chín heo may về phố – Dắt theo hương cốm vào thu” là một hình ảnh rất đẹp, rất nên thơ, gợi cho người đọc sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế của hương cốm trong trời thu. Sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế ấy khiến mọi người vừa mừng rỡ xôn xao, vừa bất ngờ khi nhận ra hương cốm đã ghé vào ô cửa. Câu 2: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 2 - Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi): Dựa vào sơ đồ, kể lại hành trình làm ra hạt cốm theo lời của gió. - Hướng dẫn HS: xem kĩ sơ đồ và các hình ảnh để hiểu các nội dung được thể hiện trong sơ đồ. Có thể mời 1 – 2 HS nêu nội dung của từng hình ảnh. VD: Tranh 1: Vẽ những hạt thóc giống. Tranh 2: Vẽ những người nông dân đang lao động trên đồng ruộng. Tranh 3: Vẽ những bông lúa trĩu hạt. Tranh 4: Vẽ những người nông dân đang sàng sẩy thóc. Tranh 5: Vẽ những hạt cốm được bọc trong lá sen. - HS làm việc nhóm, kể lại hành trình làm ra hạt cốm theo lời của gió. + HS đọc lại khổ 2 và khổ 3 của bài thơ. + Dựa vào mũi tên trong sơ đồ và nội dung của khổ 2, khổ 3 trong bài thơ, HS tự sắp xếp ý để kể lại trong nhóm. - Có thể cho HS xem tranh ảnh hoặc chiếu video về quá trình làm cốm (từ khi tuốt lúa, sàng sảy, đãi thóc, tới khi giã cốm, rang cốm, đóng gói), hình ảnh cụ thể về hạt cốm, gói cốm (được gói trong lá sen) để HS hình dung rõ hơn về việc làm cốm và thành phẩm cuối cùng. - GV tổng kết hoạt động của HS, khen ngợi những HS, những nhóm kể chi tiết, đầy đủ việc làm cốm của người nông dân. Câu trả lời tham khảo - Hạt cốm là thành quả của một quá trình dài, từ gieo hạt (Gió kể: Ngày xưa hạt thóc, Trời đem gieo tặng nhà nông), lớn dần tới khi thành lúa chín trĩu bông (mùa cây lúa trĩu bông), được người sàng sảy (Tay mẹ, tay bà sàng sảy), và qua nhiều công đoạn mới thành hạt cốm. - Từ những hạt lúa, người nông dân gieo trồng, cày cấy, vất vả sớm hôm để hạt lúa trở cây lúa trĩu bông. Người nông dân thu hoạch những hạt lúa tròn căng hơi sữa, sàng sảy để chế biến thành hạt cốm.
  4. - Việc trồng và chăm sóc cây lúa, chế biến thành cốm, gạo,... của người nông dân rất vất vả, một nắng hai sương,... Vì vậy, chúng ta cần biết trân trọng công sức lao động của họ. Câu 3: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 3 – Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi): Cách tả sắc màu của hạt cốm cho thấy bạn nhỏ cảm nhận thế nào về món quà kì diệu của mùa thu? – Hướng dẫn HS: Đầu tiên, cần trả lời câu hỏi phụ: Bạn nhỏ thấy những màu sắc gì trong hạt cốm? (xanh, vàng, nâu). Sau đó HS tìm hiểu mỗi màu sắc gắn với sự vật gì trong bài thơ để nêu cảm nhận của mình. - Khuyến khích HS nêu cảm nhận riêng, nói được suy nghĩ cá nhân. - Khích lệ và khen ngợi những HS đã biết nêu ý kiến thể hiện suy nghĩ của mình. Câu trả lời tham khảo - Cách tả sắc màu của hạt cốm cho thấy bạn nhỏ cảm nhận được: để làm ra hạt cốm cần rất nhiều sự góp sức của thiên nhiên và con người. Đó là đất để người nông dân trồng cấy bông lúa (màu nâu), là nắng gió để nuôi lớn bông lúa (màu vàng), và ấp ủ lúa là cả bầu trời xanh rộng (màu xanh). Cũng có thể hiểu màu nắng vàng, màu trời xanh này là không gian mùa thu, mùa mà lúa được thu hoạch và chế biến thành cốm thành phẩm.: Câu 4: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời để trao đổi trước lớp. (Chi tiết nào cho thấy cốm là thức quà đặc trưng của Hà Nội?) - Hướng dẫn HS: đọc lại khổ cuối của bài thơ và kết hợp quan sát tranh minh hoạ để tìm câu trả lời. Câu trả lời tham khảo - Cốm là thức quà đặc trưng của Hà Nội, vì ở khổ thơ cuối có nhắc đến Hồ Gươm (Hồ Gươm chớp đôi mắt biếc/ Nhắc mùa hương cốm vừa lên). Ngoài ra, tranh minh hoạ cũng vẽ cảnh Hồ Gươm với Th áp Rùa rất đặc trưng, giúp cho việc nhận biết nơi làm ra cốm (thủ đô Hà Nội). Câu 5: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 5 - Nêu câu hỏi 5: Em cảm nhận được điều gì về tình cảm của tác giả đối với hương cốm trong mùa thu Hà Nội? - Hướng dẫn HS làm việc nhóm: Đọc lướt bài thơ lại 1 lần, xem lại câu trả lời của các câu hỏi trước để hiểu về tình cảm của tác giả đối với hương cốm trong mùa thu Hà Nội. - Khen ngợi những nhóm có ý kiến hay, trình bày rõ ràng, rành mạch Câu trả lời tham khảo - Tác giả rất yêu hương cốm trong mùa thu Hà Nội. Bởi lẽ tác giả thể hiện sự mừng vui, ngỡ ngàng khi nhận ra mùa cốm đã về (khổ thơ đầu tiên), tác giả thể hiện sự biết ơn đối với thiên nhiên trời đất đã ấp ủ nuôi dưỡng bông lúa, với những người vất vả làm ra hạt cốm (khổ thơ thứ hai, thứ ba, thứ tư), thể hiện sự tự hào khi nhắc đến vùng đất quê hương, nơi làm ra cốm (khổ cuối).
  5. - GV có thể nói thêm: Cốm là một món ăn rất phổ biến ở Hà Nội vào mùa thu. Cốm rất ngon, dẻo, thơm mùi lúa non, mùi lá sen (lá gói cốm), có màu xanh của nếp non, đồng thời cũng là màu xanh từ lá sen gói cốm, có vị ngọt của hạt lúa nếp non căng sữa. Người Hà Nội thường ăn cốm trực tiếp, hoặc ăn với chuối, dùng cốm làm bánh cốm, chè cốm, chả cốm, 3.HĐ luyện tập 3.3. Học thuộc lòng - Học thuộc lòng: HS làm việc cá nhân, tự học thuộc lòng toàn bài (luyện đọc nhiều lần từng khổ thơ). - Thi đọc thuộc lòng: HS xung phong đọc thuộc lòng trước lớp. (GV nhắc HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ, nếu chưa thuộc). 4. HĐ vận dụng - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc bài thơ. - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau. VD: - Đọc bài thơ Hương cốm mùa thu, em được biết thêm về một đặc sản của thủ đô Hà Nội. Em cảm nhận được cảm xúc yêu quý, trân trọng của tác giả đối với cốm nói riêng và Hà Nội nói chung, qua cách miêu tả thời gian, không gian Hà Nội khi vào mùa cốm, qua việc kể lại quá trình làm ra hạt cốm và qua cách miêu tả sắc màu của hạt cốm. Qua bài thơ, em cảm nhận được sự vất vả của người nông dân khi làm ra hạt cốm, cảm nhận được sự trân trọng của tác giả khi nói về họ. Bài thơ khiến em thêm yêu những sản vật của quê hương, thêm yêu đất nước của mình. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY - --------------------------------------------- TOÁN Hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và ghi nhớ một số hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ - HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
  6. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể - Lồng ghép stem: Thiết kế và làm được hộp đựng bút bằng giấy bìa dạng HLP, HCN * HS khuyết tật ôn lại các số từ 1 đến 50, luyện tập các phép tính trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh trong bài tập 1, 3, 4 trang 42, 43 – SGK Toán 5 tập hai. - Mỗi nhóm 4 miếng bìa như trong bài 2. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS nêu hình khai triển của một hình lập phương/hình hộp chữ nhật/hình trụ là hình như thế nào? - HS khác nhận xét, nghe GV nhận xét và giới thiệu bài. 2. HĐ thực hành, luyện tập Bài 1 - HS đọc yêu cầu, quan sát hình, chọn câu trả lời, ghi câu trả lời vào vở, trả lời câu hỏi: Tại sao lại chọn câu trả lời đó? (HS có thể làm việc nhóm đôi, thống nhất kết quả). - Chia sẻ trong nhóm hoặc với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (B). Bài 2 - HS đọc đề bài; quan sát từng bước theo mũi tên, thực hiện theo nhóm. - Thống nhất cách làm trong nhóm, đại diện một số nhóm chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (Hình thứ hai – màu xanh dương). Bài 3 - HS đọc đề bài; quan sát, chọn câu trả lời. - Nói với bạn cách chọn của mình, tại sao, thống nhất kết quả, báo cáo GV, được GV nhận xét. - Đại diện một số nhóm chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (hình thứ ba). 3.HĐ vận dụng Bài 4 - HS đọc đề bài; quan sát tấm bìa, chọn câu trả lời. - Nói với bạn cách làm của mình, tại sao, thống nhất kết quả, báo cáo GV, được GV nhận xét. - Đại diện một số nhóm chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách làm (cắt đi hình chữ nhật màu xanh hoặc hình chữ nhật màu vàng). Trải nghiệm - HS thực hành gấp các hình khai triển của một hình lập phương/hình hộp chữ nhật/hình trụ thành một hình lập phương/hình hộp chữ nhật/hình trụ.
  7. - Từ một hình lập phương/hình hộp chữ nhật/hình trụ, nhận biết được hình khai triển tương ứng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. . ............................................................................................................................. . ............................................................................................................................. . ------------------------------------------------------ Thứ 3 ngày 25 tháng 2 năm 2025 TOÁN Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật - HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật ôn lại các số từ 1 đến 50, luyện tập các phép tính trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuẩn bị trình chiếu tranh, phần về hình hộp chữ nhật và hình khai triển, phần chữ nói về diện tích xung quanh và cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật trong phần khám phá trang 44 – SGK Toán 5 tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS quan sát tranh phần khám phá trang 44 – SGK Toán 5 tập hai, đọc các bóng nói; nêu thấy được những điều gì. - HS nêu kết quả, HS khác nhận xét, được GV nhận xét. - HS nhắc lại về đỉnh, cạnh, mặt của hình/khối hộp chữ nhật; được bạn và GV nhận xét. - HS nghe GV hỏi: Em tưởng tượng được như thế nào về diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật?
  8. - HS nghe GV giới thiệu bài. 2. HĐ hình thành kiến thức - HS quan sát hình hộp chữ nhật, hình khai triển của hình hộp chữ nhật trong trang 44 – SGK Toán 5 tập hai hoặc được GV trình chiếu trên bảng; trả lời các câu hỏi: + Đáy của hình hộp chữ nhật màu gì? + Các mặt bên của hình hộp chữ nhật màu gì? + Nếu ta trải các mặt bên của hình hộp chữ nhật ta được hình gì? - HS nghe GV giới thiệu: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt bên của hình hộp chữ nhật. - Một số HS nhắc lại; được bạn và GV nhận xét. - HS quan sát hình khai triển của hình hộp chữ nhật; cùng GV tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều rộng 4 m, chiều dài 5 m, chiều cao 2 m; nêu cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. - HS nhận xét, GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. - HS nhắc lại về diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật và nêu cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật; được bạn và GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất: + Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích bốn mặt bên của hình hộp chữ nhật đó. + Để tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo). 3. HĐ thực hành, luyện tập Bài 1 - HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở (có thể làm việc nhóm đôi, thống nhất kết quả); có thể 2 HS làm bài trên bảng; HS đổi vở, chữa bài cho nhau. - Hai HS (làm bài trên bảng) lần lượt chia sẻ cách làm và kết quả. - HS nhận xét, GV nhận xét; thống nhất cách làm và kết quả. (a) (7 + 5) × 2 × 4) = 96 (dm2); b) (6,5 + 3,5) × 2 × 5) = 100 (cm2)). 4.HĐ vận dụng Bài 2 - HS đọc đề bài; quan sát, trả lời các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Muốn tính diện tích thành bể bơi được ốp gạch men, ta làm thế nào? - HS làm bài vào vở. Một số nhóm làm bài vào bảng nhóm. HS đổi vở, chữa bài cho nhau. - Đại diện một số nhóm chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả ((10 + 4) × 2 × 1,5 = 42 (m2)). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............................................................................................................................. . --------------------------------------------------
  9. TIẾNG VIỆT Liên kết câu bằng từ ngữ nối I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn; biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. 2. Phẩm chất - Biết một số sản vật, đặc sản của vùng miền; hiểu được nét đặc trưng của vùng miền thể hiện qua các sản vật; biết chia sẻ cảm xúc với những người xung quanh. * HS khuyết tật tập phát âm theo cô và bạn mục bài, tập đọc, viết tiếng bố, bà, mẹ. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - GV có thể yêu cầu HS làm việc cá nhân: tìm một đoạn văn có liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ, sau đó yêu cầu HS xác định những từ ngữ được lặp lại trong đoạn văn có tác dụng nối kết các câu trong đoạn. 2. HĐ hình thành kiến thức GV hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK. Bài tập 1. Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu. – GV mời 1 HS đọc câu lệnh, nêu yêu cầu của bài tập. – GV hướng dẫn cách thực hiện: + HS làm việc cá nhân, đọc thầm lại yêu cầu của bài tập, đọc thầm lại đoạn văn; dự kiến câu trả lời. + HS làm việc nhóm, ghi câu trả lời vào phiếu học tập - Một số đại diện nhóm trình bày kết quả. GV và cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, góp ý và thống nhất đáp án: + Nhận xét về vị trí của các từ in đậm trong đoạn văn: Các từ in đậm trong đoạn văn đều đứng đầu câu. + Nêu tác dụng của những từ ngữ này trong đoạn văn: nối các câu trong đoạn văn. GV lưu ý HS về đặc điểm từ loại của từ ngữ in đậm (GV có thể hỏi: Các em có thể cho thầy/ cô biết, các từ ngữ in đậm thuộc về từ loại nào mà các em đã được học?) GV lưu ý HS: Trong một đoạn văn, câu sau có thể liên kết với câu đi trước bằng các kết từ như: nhưng, song, tuy nhiên, do đó, vì thế,... Các kết từ này thường đứng đầu câu. Bài tập 2. Chọn từ ngữ (cuối cùng, tiếp theo, sau đó, đầu tiên) thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - GV nêu yêu cầu của bài tập 2. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập (chọn từ ngữ cuối cùng, tiếp theo, sau đó, đầu tiên thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn), ghi kết quả vào phiếu bài tập.
  10. - GV mời một số nhóm HS báo cáo kết quả trước lớp hoặc dán phiếu bài tập lên bảng. - GV nhận xét, góp ý và thống nhất đáp án. Đáp án: Quy trình làm cốm gồm nhiều công đoạn. Đầu tiên, người ta gặt lúa non về để tuốt và lấy hạt. Tiếp theo, họ đãi lúa qua nước để loại bỏ các hạt lép. Sau đó, hạt lúa được rang và giã thành cốm. Cuối cùng, người ta sàng sảy cốm thật kĩ và để trong những chiếc thúng nhỏ lót lá sen. - GV lưu ý HS: Ngoài các kết từ, trong một đoạn văn, câu sau có thể liên kết với câu đi trước bằng một số từ ngữ chuyên dùng để nối như: thứ nhất, thứ hai, trái lại, ngoài ra, bên cạnh đó, đầu tiên, sau đó, tiếp theo, cuối cùng... Các từ này cũng thường đứng ở đầu câu. Ghi nhớ - GV gọi 2 – 3 HS nhắc lại toàn bộ phần Ghi nhớ trong SGK.\ 3.HĐ luyện tập Bài tập 3. Tìm từ ngữ nối thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu. - GV nêu yêu cầu của bài tập 3 (hoặc GV gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập). - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập theo các bước: + Lựa chọn các từ ngữ nối phù hợp. + Ghi kết quả vào thẻ chữ. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - GV nhận xét, góp ý và cùng HS thống nhất câu trả lời. GV lưu ý HS đây là bài tập có đáp án mở, mỗi HS có thể chọn một từ ngữ nối phù hợp thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu nhưng cần chú ý: (1) Từ ngữ nối phải thể hiện đúng quan hệ ý nghĩa giữa các câu; (2) Từ ngữ nối phải phù hợp với từ ngữ nối ở câu đi trước (nếu có). VD: a. Ở miền Bắc, Tết đến, hoa đào nở rộ. Còn/ Song ở miền Nam, khi Tết về, hoa mai khoe sắc. b. Đến Huế, du khách thích được ngắm cảnh trên sông Hương. Đồng thời/ Bên cạnh đó/ Không những thế, mọi người còn mong muốn được thưởng thức ẩm thực Huế. Nhiều người thích cốm làng Vòng vì nhiều lí do. Thứ nhất, cốm ở đây rất ngon. Thứ hai, cốm còn là hình ảnh gợi liên tưởng đến mùa thu Hà Nội. d. Đi du lịch ở miền Tây Nam Bộ, du khách sẽ có được trải nghiệm thú vị với nhiều hoạt động hấp dẫn như chèo xuồng ba lá, đi cầu khỉ, thăm các chợ nổi. Ngoài ra/ Bên cạnh đó/ Không những thế, du khách còn có thể thoả thích hái trái cây khi ghé thăm các miệt vườn. – GV có thể hỏi thêm HS lí do lựa chọn các từ ngữ nối và khen ngợi những HS có câu trả lời chính xác về việc lựa chọn từ ngữ. Bài tập 4. Viết đoạn văn (3 – 5 câu) về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích lịch sử mà em biết, trong đó có sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu. - GV nêu yêu cầu của bài tập 4 (hoặc GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập). - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, nói 3 – 5 câu về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích lịch sử, sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu.
  11. - GV mời 2 – 3 nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - GV nhận xét, góp ý. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, dựa trên kết quả nói, viết 3 – 5 câu về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích lịch sử, sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu. - GV lưu ý HS đây là bài tập có đáp án mở, mỗi HS có thể viết 3 – 5 câu theo suy nghĩ của mình nhưng phải đáp ứng yêu cầu: (1) Viết về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích lịch sử; (2) Sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu. - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp và yêu cầu HS trong lớp nhận xét, góp ý. - GV khen ngợi những HS có sản phẩm viết tốt. 4.HĐ vận dụng - GV có thể giao nhiệm vụ cho HS: Về nhà tìm một số đoạn văn có hiện tượng liên kết câu bằng từ ngữ nối. - HS ghi lại các từ ngữ nối có tác dụng liên kết các câu trong đoạn văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ------------------------------------------------------ Buổi chiều KHOA HỌC Các giai đoạn phát triển chính của con người (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Năng lực khoa học tự nhiên: + Phân biệt được một số giai đoạn chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành,..) 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập, thu thập thông tin tìm hiểu về một số giai đoạn chính của con người (tuổi ấu thơ, tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành,..) - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật chỉ và đọc tên được các bộ phận trên cơ thể người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thẻ trò chơi dán bảng III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động
  12. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Gọi thuyền + Cơ thể người được hình thành từ đâu ? + Hợp tử phát triển thành gì ? + Sau mấy tháng trong bụng mẹ, em bé được sinh ra ? - HS tham gia trò chơi. Quản trò gọi ai thì người đó sẽ chọn câu hỏi. Trả lời đúng, mảnh ghép sẽ được lật mở. Sau khi trả lời được câu hỏi, bức tranh về các giai đoạn phát triển sẽ lật mở. - GV nhận xét, khen ngợi. - GV chỉ vào tranh được lật mở, giới thiệu bài : Vậy bức tranh này chỉ về các giai đoạn phát triển của con người, vậy đó là các giai đoạn nào, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay: “Các giai đoạn phát triển chính của con người (t1)” 2.HĐ khám phá Hoạt động khám phá 1. Các giai đoạn phát triển của con người. - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn + Đọc khung thông tin, quan sát tranh trong SGK và cho biết: + Sự phát triển của con người được chia làm mấy giai đoạn? + Nếu độ tuổi của mỗi giai đoạn? + Các em đang trong giai đoạn phát triển nào? Vì sao em biết điều đó. - Vậy các thành viên trong gia đình các em đang trong giai đoạn phát triển nào? - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi: + Sự phát triển của con người được chia làm 4 giai đoạn chính: Tuổi ấu thơ, tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già. + Tuổi ấu thơ: Từ lúc mới sinh đến 9 tuổi; tuối vị thành niên: Từ 10 đến 19 tuổi; tuổi trưởng thành: từ 20 đến 60 tuổi; tuổi già: trên 60 tuổi + Giai đoạn tuổi vị thành niên, vì dựa vào tuổi. (11 tuổi) - GV tổ chức trò chơi: Bóng đỏ phiêu lưu kí - Luật chơi: GV bật bài nhạc “Cả nhà thương nhau”, HS chuyền bóng quanh lớp, nhạc dừng ở nhóm nào, nhóm đó sẽ chia sẻ về các giai đoạn phát triển của thành viên trong gia đình. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV cho Hs nghe bài nhạc: Tạm biệt búp bê thân yêu. + Trong bài hát này, bạn nhỏ sắp phải làm gì? - GV dẫn dắt: Mầm non và tiểu học là 2 giai đoạn của tuổi ấu thơ. Vậy tuổi ấu thơ có các giai đoạn nào, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp tục nhé. Hoạt động khám phá 2. Tuổi ấu thơ - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, thảo luận nhóm đôi và cho biết:
  13. + Tuổi ấu thơ có thể chia thành những giai đoạn nào? + Nhận xét sự thay đổi của trẻ ở tuổi ấu thơ? - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi: - Tuổi ấu thơ có thể chia thành 4 giai đoạn: + Dưới 1 tuổi + Từ 1 đến dưới 3 tuổi + Từ 3 đến 5 tuổi + Từ 6 đến 9 tuổi. - Nhận xét sự thay đổi của trẻ ở tuổi ấu thơ: Ở lứa tuổi này, cơ thể chúng ta lớn lên khá nhanh - GV nhận xét, kết luận các giai đoạn của tuổi ấu thơ. 3.HĐ luyện tập - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức. - Học sinh tham gia thảo luận nhóm 4, rồi đại diện 4 nhóm sẽ lên ghép các tấm thẻ trên bảng. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có câu trả tốt - HS tham gia trò chơi tiếp sức + Dưới 1 tuổi: Thức ăn chủ yếu là sữa mẹ và các thức ăn mềm. + Từ 1 đến dưới 3 tuổi: Có đủ răng sữa. + Từ 3 đến 5 tuổi: Nói rõ, tham gia được các hoạt động như xé, dán, vẽ,.. + Từ 6 đến 9 tuổi: Răng sữa bắt đầu được thay thế bằng răng vĩnh viễn. 4.HĐ vận dụng - GV mời HS chia sẻ về các giai đoạn về tuổi ấu thơ của bản thân thông qua các bức ảnh được chụp. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ .. ............................................................................................................................ .. -----------------------------------------------------
  14. LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Trính bày các công trình tiêu biểu của Trung Quốc. - Chia sẻ những hiểu biết về một công trình lớn của Trung Quốc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu đặc điểm cơ bản công trình tiêu biểu Trung Quốc - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được công trình đặc sắc của Trung Quốc - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người vị trí dân cư, công trình của Trung Quốc. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS khởi động hát theo nhạc - GV dẫn dắt vào bài 2. HĐ luyện tập. HS thảo luận nhóm 4: - HS giới thiệu về công trình kiến trúc tiêu biểu Trung Quốc theo các gợi ý sau: + Tên công trình + Thời gian + Địa điểm + Điểm nổi bật của công trình - HS thảo luận, trình theo nhóm Tử Cấm Thành hay Cố Cung, là hệ thống các cung điện nằm tại Đông Thành (Bắc Kinh), được xây dựng từ năm 1406 – 1420. Cố Cung có bề dày lịch sử lên đến 500 năm, trải dài qua 2 triều đại Minh – Thanh. Bao bọc quanh Tử Cấm Thành là đền hoàng gia và nhiều khu vườn rộng lớn. Phía bên trong có Công viên Trung Sơn rộng trên 50 mẫu, Công viên Cảnh Sơn rộng gần 58 mẫu, công viên Bắc Hải rộng 171 mẫu. - GV nhận xét. 3.HĐ vận dụng - GV cho HS chia sẻ về hình ảnh, đặc điểm của công trình tiêu biểu khác của đất nước Trung Quốc. - GV nhận xét tuyên dương. (có thể cho xem video)
  15. - Học sinh tham gia chia sẻ. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt chủ đề : Nguyên nhân và cách phòng chống hoả hoạn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + HS biết được nguyên nhân và cách phòng chống hoả hoạn. + Thực hành một số kĩ năng thoát hiểm khi có hoả hoạn. - Năng lực tự chủ, tự học: biết nguyên nhân và tham gia một số kĩ năng phòng chống hoả hoạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hành một số kĩ năng thoát hiểm khi có hoả hoạn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về một số kĩ năng thoát hiểm khi có hoả hoạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, Thực hành một số kĩ năng thoát hiểm khi có hoả hoạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc khi tham gia thực hành một số kĩ năng thoát hiểm. - GDQCN: Quyền được chăm sóc, bảo vệ để phát triển toàn diện. * HS khuyết tật biết xem vi deo, lắng nghe lời cô và bạn, Tập đọc và phát âm mục bài, tập phát âm và chỉ ra, kể tên những đồ vật dễ cháy, dễ bắt lửa. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: + Tư liệu về hoả hoạn. - HS: Chuản bị khăn, chậu đựng nước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV mở video hoả hoạn, mời cả lớp cùng xem. - GV nêu một số câu hỏi về việ xẩy ra hoả hoạn, tác hại việc việc bị hoả hoạn, Dẫn dắt vào chủ đề: Các em ạ, hoả hoạn rất nguy hiểm, nó có thể làm cháy nhà, cháy các đồ vật, tài sản và có thể gây chết người gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống chúng ta. Do đó chúng ta cần có nhiều kiến thức về bảo vệ khỏi hoả hoạn và những kĩ năng phòng, tránh khi có hoả hoạn. Bài học hôm nay cúng ta sẽ tìm hiểu điều đó. 2.HĐ hình thành kiến thức mới
  16. Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây hoả hoạn - GV yêu cầu cả lớp làm việc chung, cùng nhau quan sát tranh và tìm nguyên nhân nguồn lửa gây cháy, nổ. + Tìm những nơi có khả năng tạo ra nguồn lửa; + Chỉ ra những đồ vật dễ cháy, dễ bắt lửa. - HS làm việc chung cả lớp: Cùng nhau quan sát tranh và tìm nguyên nhân nguồn lửa gây cháy, nổ. + Nguồn lửa từ bếp ga đang đỏ, nến đang thắp + Những đồ vật dễ bắt lửa: bột nở, rèm cửa sổ gần bếp; sách, vở để gần nến, - GV mời HS nêu thêm một số nguyên nhân dẫn đến hoả hoạn. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận Có nhiều nguyên nhân gây ra hoả hoạn. Để đảm bảo an toàn, mỗi chúng ta cần có ý thức phòng chống hoả hoạn và học cách thoát hiểm an toàn. Hoạt động 2: Xác định cách phòng chống hoả hoạn. - GV cho HS thảo luận nhóm, và ghi ra phiếu thảo luận về cách phòng chống hoả hoạn: + Cách phòng chống hoả hoạn. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - HS thảo luận nhóm, cùng nhau nghiên cứu và ghi ra phiếu thảo luận cách phòng chống hoả hoạn: + Khoảng cách giữa các nguồn nhiệt. + Chất lượng của các thiết bị điện, sự tập trung và cẩn thận khi sử dụng các thiết bị điện. + Cách sắp xếp và lưu trữ các chất dễ cháy, dê bắt lửa, dẫn nhiệt, + Xác định dấu hiệu nhận biết có hoả hoạn: Mùi khét, mùi lạ, khói, tiếng chuông, tiếng cách báo, la hét, - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - GV kết luận: Ông cha ta có câu “Phòng cháy hơn chữa cháy”. Khi mỗi chúng ta đều có ý thức phòng chống hoả hoạn thì có thể phát hiện sớm và hạn chế được nguy hiểm, thiệt hại mà hoả hoạn gây ra. 3.HĐ luyện tập
  17. Hoạt động 2: Luyện tập một số kĩ năng thoát hiểm khi gặp hoả hoạn. - GV đưa ra các gợi ý trước khi HS thực hành: + Xác định đường thoát hiểm tối ưu. + Dùng khăn hoặc các vật dụng bằng vải được nhúng nước để che mũi, che đầu. + Đi lom khom hoặc bò sát mặt đất khi có khói. - HS tham gia thực hành theo nhóm: + Tìm lối thoát hiểm phù hợp nhất. + Mõi bạn dùng 1 chiếc khăn hoặc các vật dụng bằng vải được nhúng nước để che mũi, che đầu. Khi có xuất hiện khói thì đi lom khom hoặc bò sát đất để thoát hiểm ra khỏi nơi có hoả hoạn. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV đánh giá, nhận xét, tuyên dương những nhóm nào thực hành đúng với yêu cầu nhất. - GV kết luận: Việc phòng tránh hoả hoạn là vô cùng cần thiết chúng ta phải nhớ và coi trọng để bảo vệ bản thân, bảo vệ tài sản. 4.HĐ vận dụng - GV giao nhiêm vụ cho học sinh làm việc cá nhân: - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi với người thân về những việc cần làm khi xảy ra hoả hoạn. - GV nhận xét, tuyên dương, kết quả hoạt động của tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ------------------------------------------------------ Thứ 4 ngày 26 tháng 2 năm 2025 TOÁN Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS tính được diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật - HS tính được diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - HS vận dụng được việc tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật để giải quyết tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
  18. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật ôn lại các số từ 1 đến 50, luyện tập các phép tính trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuẩn bị trình chiếu tranh, phần về hình hộp chữ nhật và hình khai triển, phần chữ nói về diện tích toàn phần và cách tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật trong phần khám phá trang 45 – SGK Toán 5 tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS quan sát tranh phần khám phá trang 45 – SGK Toán 5 tập hai, đọc các bóng nói; nêu thấy được những điều gì. - HS nêu kết quả, HS khác nhận xét, được GV nhận xét. - HS nhắc lại cách tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật; được bạn và GV nhận xét. - HS nghe GV hỏi: Em tưởng tượng được như thế nào về diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật? - HS nghe GV giới thiệu bài. 2. HĐ hình thành kiến thức - HS quan sát hình hộp chữ nhật, hình khai triển của hình hộp chữ nhật trong SGK trang 45 hoặc được GV trình chiếu trên bảng; trả lời các câu hỏi: + Đáy của hình hộp chữ nhật màu gì? + Các mặt bên của hình hộp chữ nhật màu gì? + Nếu ta trải tất cả các mặt của hình hộp chữ nhật ta được hình gì? (hình khai triển của hình hộp chữ nhật). - HS nghe GV giới thiệu: Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích tất cả các mặt của hình hộp chữ nhật. - Một số HS nhắc lại, được bạn và GV nhận xét. - HS quan sát hình khai triển của hình hộp chữ nhật; cùng GV tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều rộng 20 cm, chiều dài 25 cm, chiều cao 30 cm; tính diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật; cộng hai kết quả vừa tính được. - HS nghe GV giới thiệu: Tổng diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật và diện tích hai đáy của hình hộp chữ nhật chính là diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - HS nhắc lại về diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và nêu cách tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật; được bạn và GV nhận xét, cả lớp cùng thống nhất: + Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy. + Để tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, ta tính tổng diện tích xung quanh và diện tích hai đáy.
  19. 3. HĐ thực hành, luyện tập Bài 1 - HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở (có thể làm việc nhóm đôi, thống nhất kết quả); có thể 2 HS làm bài trên bảng; HS đổi vở, chữa bài cho nhau. - HS lên bảng trình bày cách làm. - HS nhận xét, GV nhận xét; thống nhất cách làm và kết quả. a) (30 + 20) × 2 × 40 + (30 × 20) × 2 = 5 200 (cm2); b) (25 + 50) × 2 × 25 + (25 × 50) × 2 = 6 250 (cm2); c) (35 + 30) × 2 × 25 + (35 × 30) × 2 = 5 350 (cm2)). 4.HĐ vận dụng Bài 2 - HS đọc đề bài; quan sát, trả lời các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Đề bài yêu cầu gì? + Muốn biết chiếc hộp nào có diện tích toàn phần lớn nhất, ta làm thế nào? - HS làm bài vào vở. HS đổi vở, chữa bài cho nhau; thống nhất cách làm và kết quả. - Đại diện một số nhóm chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả. (Tính diện tích toàn phần của ba chiếc hộp dạng hình hộp chữ nhật rồi so sánh: Diện tích toàn phần chiếc hộp A: (1,5 + 2) × 2 × 2,3 + (1,5 × 2) × 2 = 22,1 (dm2); Diện tích toàn phần chiếc hộp B: (3,7 + 3) × 2 × 1 + (3,7 × 3) × 2 = 35,6 (dm2); Diện tích toàn phần chiếc hộp C: (1,3 + 2,5) × 2 × 1 + (1,3 × 2,5) × 2 = 14,1 (dm2); Ta có: 14,1 dm2 < 22,1 dm2 < 35,6 dm2. Chiếc hộp B có diện tích toàn phần lớn nhất). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. .. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................. -------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc đã để lại ấn tượng sâu sắc (cách thể hiện ấn tượng chung về sự việc, cách thể hiện tình cảm, cảm xúc về khung cảnh, hoạt động, người tham gia,... cách kết hợp giữa kể và tả để làm rõ tình cảm, cảm xúc). 2. Phẩm chất - Biết một số sản vật, đặc sản của vùng miền; hiểu được nét đặc trưng của vùng miền thể hiện qua các sản vật; biết chia sẻ cảm xúc với những người xung quanh. * HS khuyết tật tập phát âm theo cô và bạn mục bài, tập đọc, viết tiếng bố, bà, mẹ.
  20. III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh bài dạy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS khởi động hát theo nhạc - GV giới thiệu nội dung tiết học. - GV yêu cầu HS chuẩn bị giấy kiểm tra /vở ghi, bút mực, bút chì, giấy nháp. Có thể giới thiệu bài mới như sau - Trong Bài 9, cả lớp đã được tìm hiểu cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự việc. Trong Bài 10, các em đã xây dựng được hệ thống ý cho đề bài. Trong tiết học này, dựa vào hệ thống ý tìm được ở Bài 10, các em sẽ thực hành viết đoạn văn. 2. HĐ thực hành, luyện tập 2.1. Trước khi viết đoạn văn Tổ chức thực hiện - Nêu yêu cầu: Mở sách Tiếng Việt 5 tập hai, trang 56, đọc lại 3 đề văn có trong SGK và phần Lưu ý. - GV nhắc HS: + Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc phải có đầy đủ 3 phần: phần mở đầu: Cần giới thiệu được sự việc và nêu được ấn tượng chung đối với sự việc đó; phần triển khai: Kết hợp nêu tình cảm, cảm xúc trực tiếp với nêu tình cảm, cảm xúc gián tiếp (bằng cách kết hợp với kể, tả); phần kết thúc: Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc về một sự việc, hiện tượng. + Khi viết, các em phải dựa vào dàn ý tìm được ở Bài 10 và phần Lưu ý trong SGK. 2.2. Viết đoạn văn Tổ chức thực hiện - Yêu cầu HS viết bài. - GV quan sát HS làm bài để có hỗ trợ kịp thời. Chẳng hạn: + Hỗ trợ những em có những hạn chế về kĩ năng viết (kĩ năng tìm ý, kĩ năng dùng từ, viết câu,...). + Hỗ trợ, khích lệ HS chọn được khung cảnh, hoạt động, người tham gia,... nổi bật để thể hiện tình cảm, cảm xúc; biết kết hợp thể hiện cảm xúc với kể, tả. GV đọc lướt bài làm của HS, có thể góp ý để các em có thể sửa chữa. 2.3. Đọc soát và chỉnh sửa lỗi trước khi nộp bài Tổ chức thực hiện a. Bước 1: Soát lỗi - GV nhắc HS dừng bút, đọc nội dung gợi ý chỉnh sửa trong SGK. Sau đó đọc soát lại bài viết theo gợi ý. - GV nhấn mạnh thêm: Khi đọc lại bài viết, các em hãy tập trung vào cấu tạo của đoạn văn (câu văn giới thiệu sự việc và nêu ấn tượng chung về sự việc); nội dung của mỗi phần trong đoạn văn (cách thể hiện tình cảm, cảm xúc trước khung cảnh, hoạt động, người tham gia); lỗi chính tả, dùng từ;... b. Bước 2: Chỉnh sửa lỗi