Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 25 Năm học 2024-2025

pdf 53 trang Ngọc Diệp 02/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 25 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_25_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 25 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 25 Thứ 2 ngày 3 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SHDC: Giới thiệu sách chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8/3 ---------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Đọc: Đàn T’rưng, tiếng ca đại ngàn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài Đàn t’rưng – tiếng ca đại ngàn, biết ngắt nghỉ hơi phù hợp và nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, thể hiện sự thích thú khi khám phá nét đặc sắc của vùng đất Tây Nguyên. - Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm thanh của tiếng đàn t’rưng hoà với tiếng suối chảy, gió reo. Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên từ bao đời nay - Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc bài thơ thể hiện vẻ đẹp cuộc sống), biết ghi vào phiếu đọc sách các thông tin về bài thơ đã đọc, biết trao đổi với bạn về một bài thơ yêu thích thể hiện vẻ đẹp của cuộc sống). 2. Phẩm chất - Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. * HS khuyết tật tập phát âm theo cô và bạn mục bài, tập đọc, viết tiếng cô, bà, mẹ, bé II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Văn bản miêu tả phong cảnh. - Tranh ảnh về vùng đất Tây Nguyên, video về tiếng đàn t’rưng. - Tranh ảnh về cột mốc biên giới, đồn biên phòng, hoạt động của các chiến sĩ biên phòng; slide phần ghi nhớ để trình chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 ĐỌC 1. Khởi động a. Mục tiêu - Giúp HS có tâm thế tiếp nhận các bài học thứ 5 của chủ điểm Hương sắc trăm miền để cảm nhận và tự hào về cảnh sắc, sản vật, nhịp điệu cuộc sống của các miền đất nước, từ đó có thêm niềm vui, hứng thú tiếp nhận nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
  2. b. Tổ chức thực hiện Giới thiệu khái quát bài đọc - Trò chơi truyền điện : Từng em nói những điều mình biết về Tây Nguyên. GV có thể nhắc HS nhớ lại những bài đã học, đã đọc, đã nghe về vùng đất Tây Nguyên để chia sẻ ý kiến trong nhóm. Giới thiệu bài đọc - Mời HS nhận xét tranh minh hoạ bài đọc. - Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và giải thích: Người Tây Nguyên thường chơi đàn t’rưng giữa không gian thiên nhiên núi, đồi, rừng, suối, - GV giới thiệu: Ở tiết Đọc hôm nay, các em được tìm hiểu vẻ đẹp riêng của cảnh vật và cuộc sống người dân Tây Nguyên. 3. Hình thành kiến thức mới và thực hành, luyện tập 3.1. Luyện đọc a. Mục tiêu - HS nhận biết được cách đọc, luyện đọc đúng và diễn cảm văn bản Đàn t’rưng – tiếng ca đại ngàn, biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung được miêu tả trong bài: biết ngắt nghỉ hơi phù hợp và nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, thể hiện sự thích thú khi khám phá nét đặc sắc của vùng đất Tây Nguyên. b. Tổ chức thực hiện -Đọc mẫu: GV đọc cả bài, đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi vẻ đẹp riêng của đời sống tâm hồn người Tây Nguyên – say mê tiếng đàn tiếng hát, trong buôn làng, ngoài nương rẫy không lúc nào vắng tiếng đàn t’rưng. -GV hướng dẫn đọc + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, VD: điệu hát ru, địu, trỉa lúa, chòi canh, rộn rã,... + Đọc diễn cảm ở những câu kể, tả về tiếng đàn t’rưng, ngắt nghỉ hơi phù hợp ở những câu dài. - GV hướng dẫn 2 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp. - Hướng dẫn đọc câu dài - Hướng dẫn giải nghĩa từ - Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: + GV mời HS đọc phần chú giải từ ngữ ở cuối bài đọc, có thể sử dụng thêm tranh ảnh để HS dễ hình dung các từ ngữ này (nếu có thể). + GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài thơ mà các em chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển để hiểu nghĩa của các từ ngữ đó. - HS làm việc theo cặp, đọc nối tiếp các đoạn, sau đó đổi đoạn để đọc. - GV nhận xét việc đọc của các nhóm hoặc cả lớp. 3.2. Đọc hiểu a. Mục tiêu
  3. - Giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ có sức gợi tả, cảm nhận được hình ảnh gợi lên vẻ đẹp tâm hồn của người dân Tây Nguyên. Cuộc sống của họ tràn ngập những cung bậc âm thanh của tiếng đàn t’rưng hoà với tiếng suối chảy, gió reo. Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: Người Tây Nguyên đã tạo ra vẻ đẹp riêng cho vùng đất Tây Nguyên bao đời nay. b. Tổ chức thực hiện - Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: + GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các câu hỏi, yêu cầu nêu trong SGK hoặc cho HS Làm việc nhóm, trao đổi để cùng nhau trả lời 5 câu hỏi, sau đó 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp hoặc thực hiện như cách dưới đây: Câu 1: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1 - Nêu câu hỏi: Bài đọc nói về điểm nổi bật nào của vùng đất Tây Nguyên? + Cảnh thiên nhiên hùng vĩ + Tiếng đàn t’rưng rộn rã + Mái nhà rông cao vút - Hướng dẫn HS: Làm việc cá nhân sau đó làm việc chung cả lớp. Câu trả lời - Bài đọc nói về điểm nổi bật của vùng đất Tây Nguyên – đó là tiếng đàn t’rưng rộn rã. Câu 2: - GV nêu câu hỏi: Tiếng đàn t’rưng gắn bó với người Tây Nguyên như thế nào? Nhắc HS tìm chi tiết để trả lời. - GV nhận xét và tổng hợp ý kiến phát biểu của HS. Câu trả lời tham khảo - Với người Tây Nguyên, từ khi còn nhỏ tới lúc lớn lên, luôn được nghe tiếng đàn t’rưng vang bên tai. Mỗi bước chân vào rừng kiếm củi, xuống suối lấy nước, ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp điệu khi khoan khi nhặt của tiếng đàn t’rưng. - GV nói thêm: Ở Tây Nguyên, mỗi chiều, từ nương rẫy về buôn làng, những chàng trai, cô gái ai nấy đều như quên hết mệt nhọc khi nghe tiếng đàn trầm hùng như thác đổ, lúc lại thánh thót, vui tươi như suối reo. Tiếng đàn t’rưng như là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của người Tây Nguyên. Câu 3 - GV nêu câu hỏi hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi: Những chi tiết nào cho thấy đàn t’rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu thích ở Tây nguyên? - Cho HS trao đổi theo cặp, cùng tìm chi tiết để trả lời. - GV nhận xét và tổng hợp ý kiến phát biểu của HS. Câu trả lời tham khảo - Đàn t’rưng là nhạc cụ phổ biến, được yêu thích ở Tây Nguyên vì có thể nhìn thấy đàn t’rưng, nghe thấy tiếng đàn t’rưng ở mọi lúc, mọi nơi. Đàn t’rưng có ở cả dưới chân chòi canh, ở cả những đèo dốc cao, từ buôn này sang buôn khác.
  4. - Đàn t’rưng là nhạc cụ được người Tây Nguyên yêu thích. Câu 4: - GV nêu câu hỏi 4: Th eo em, vì sao tác giả khẳng định tiếng đàn t’rưng đã trở thành niềm thương, nỗi nhớ của người Tây Nguyên? - GV dành thời gian phù hợp cho HS chuẩn bị câu trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Câu trả lời tham khảo - Vì đàn t’rưng có mặt mọi lúc, mọi nơi./ Vì đàn t’rưng gắn bó với người Tây Nguyên từ lúc sinh ra đến lúc lớn lên./... Câu 5: - GV nêu câu hỏi 5: Bài đọc giúp em cảm nhận được điều gì về cuộc sống và con người Tây Nguyên? - GV dành thời gian phù hợp cho HS chuẩn bị câu trả lời. - GV mời HS phát biểu ý kiến, khích lệ các em phát biểu theo cảm nhận, theo cách diễn đạt riêng của mình. Dự kiến câu trả lời của HS - Bài đọc cho thấy cây đàn t’rưng và tiếng đàn t’rưng là sáng tạo riêng của người Tây Nguyên, trở thành thứ không thể thiếu trong đời sống của họ./ Người Tây Nguyên yêu ca hát nên cuộc sống ở Tây Nguyên luôn sôi động, vui tươi, người Tây Nguyên luôn yêu đời, yêu cuộc sống. 3.3. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc (đọc cá nhân). - Làm việc chung cả lớp (4 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp, nếu cò n thời gian). - GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm. - Làm việc cá nhân, HS tự đọc toàn bài. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu - Hoạt động Vận dụng sau tiết Đọc giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận riêng của mình về bài đọc. b. Tổ chức thực hiện - GV có thể khích lệ HS nêu chi tiết yêu thích nhất trong bài đọc. - HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY --------------------------------------------- TOÁN
  5. Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu được khái niệm diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khái niệm phân biệt được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật ôn lại các số từ 50 đến 70, luyện tập các phép tính trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ - Tranh trong bài 1, bài 4 trang 50 – SGK Toán 5 tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 2 1. Khởi động: - HS chơi trò chơi bắn tên: - HS nêu lại cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương. - HS nêu kết quả, HS khác nhận xét, được GV nhận xét; nghe GV giới thiệu bài. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1 - HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở (có thể làm việc nhóm đôi, thống nhất kết quả); có thể 3 HS lên bảng trình bày cách làm; HS đổi vở, chữa bài cho nhau. - HS nhận xét, GV nhận xét; thống nhất cách làm và kết quả. (25 × 25 × 6 = 3 750 (cm2); 15 × 15 × 6 = 1 350 (cm2); 30 × 30 × 6 = 5 400 (cm2)). Bài 2 - HS đọc đề bài, trả lời các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Muốn tính diện tích phần bánh cần phủ, ta làm thế nào?
  6. - HS làm bài vào vở (có thể làm việc nhóm đôi, thống nhất kết quả), HS đổi vở, chữa bài cho nhau. - Đại diện một số nhóm chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả (10 × 10 × 5 = 500 (cm2)). Bài 3 - HS đọc đề bài, trả lời các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Muốn tính số tiền mà bạn Nam cần trả cho Rô-bốt, ta làm thế nào? - HS làm bài vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất cách làm và kết quả. - Đại diện một số nhóm chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách làm (tính diện tích xung quanh hình lập phương cạnh 20 cm; sau đó tính tiền) và kết quả (20 × 20 × 4 = 1 600 (cm2); 25 × 1 600 = 40 000 (đồng)). Bài 4 - HS đọc đề bài; quan sát, trả lời các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Muốn biết Mai nhận xét có đúng không, ta làm thế nào? - HS quan sát tranh trong trang 50 – SGK Toán 5 tập hai hoặc được GV trình chiếu trên bảng, tính diện tích toàn phần của hình lập phương, hình hộp chữ nhật. Một số nhóm làm bài vào bảng nhóm. HS đổi vở, chữa bài cho nhau. - Đại diện một số nhóm chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả. (Không đúng vì 4 × 4 × 6 × 2 = 192 (cm2); (4 + 4) × 2 × 8 + 4 × 4 × 2 = 160 (cm2)). 3. Vận dụng, trải nghiệm - Bạn nào không cần tính cũng có thể chỉ ra được là bạn Mai nói không đúng?( BT3) - HS ghép hình, quan sát, tìm câu trả lời rồi chia sẻ; thống nhất câu trả lời (không đúng) và tại sao (Tổng diện tích toàn phần của hai hình lập phương bằng nhau, rời nhau bằng 12 lần diện tích 1 mặt, còn sau khi ghép lại thành một hình hộp chữ nhật thì diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật này chỉ là 10 lần diện tích 1 mặt (vì đã có 2 mặt “dính nhau”). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... --------------------------------------------- Thứ 3 ngày 4 tháng 3 năm 2025 TOÁN Thể tích của hình hộp chữ nhật (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS luyện tập, củng cố và phân biệt được diện tích toàn phần và diện tích xung
  7. quanh của một hình lập phương và áp dụng giải quyết một số bài toán thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu khái niệm phân biệt được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể * HS khuyết tật ôn lại các số từ 50 đến 70, luyện tập các phép tính trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - 1 cái thùng và những chiếc hộp dạng hình lập phương có thể tích 1 dm3 (GV có thể cắt, dán để tạo các hình lập phương cạnh 1 dm). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 1. Khởi động - HS thi đua tìm các vật có dạng hình hộp chữ nhật - HS nghe nhiệm vụ từ GV: GV có 1 cái thùng và những chiếc hộp dạng hình lập phương có thể tích 1 dm3, hỏi HS cần làm như thế nào để có thể xác định thể tích của thùng đó? - HS chia sẻ với cả lớp, được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách làm. - HS nghe GV giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức - HS quan sát tranh, đọc đoạn hội thoại trong phần khám phá, trang 51 – SGK Toán 5 tập hai. Sau đó, HS cùng đọc và khám phá cách Rô-bốt xây dựng cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật. - HS thảo luận cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật theo nhóm đôi. - HS chia sẻ với cả lớp, được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách làm: + Muốn tính thể tích của hình hộp chữ nhật, ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao. + Thể tích V của hình hộp chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b và chiều cao c (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức: V = a × b × c. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1 - HS (theo nhóm) đọc yêu cầu, ghi lại cách làm bài vào bảng phụ. - HS chia sẻ với cả lớp, được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (240 cm3).
  8. Bài 2 - HS đọc bài, làm bài cá nhân vào vở. - HS chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (480 dm3). Bài 3 - HS làm bài nhóm đôi; thảo luận và thống nhất kết quả, báo cáo GV; được GV nhận xét. - HS báo cáo kết quả trước lớp; được bạn và GV nhận xét. - HS nghe GV thống nhất cách làm và kết quả (B). + Cách 1: Tính thể tích của 1 hình hộp chữ nhật rồi từ đó suy ra thể tích của khối hình. Thể tích của 1 hình hộp chữ nhật là: 10 × 5 × 2 = 100 (cm3). Thể tích của khối hình đó là: 100 × 6 = 600 (cm3). + Cách 2: Xác định số đo chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối hình, rồi áp dụng công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật để suy ra thể tích của khối hình. Khối hình được tạo bởi Việt có chiều dài 10 cm, chiều rộng 10 cm và chiều cao 6 cm. Thể tích của khối hình đó là: 10 × 10 × 6 = 600 (cm3). 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS (theo nhóm) thực hành đo và tính thể tích của thùng do GV chuẩn bị trước cho nhóm (HS đã xác định số đo thể tích của thùng đó thông qua các hình lập phương 1 dm3 ở hoạt động mở đầu). - HS chia sẻ với cả lớp, được bạn và GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... .................................................................................................................................. ............................................................................................................................ --------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Biết dùng các từ ngữ thay thế (đại từ, danh từ,...) chỉ cùng một sự vật, hoạt động, đặc điểm,... để liên kết các câu trong đoạn văn. 2. Phẩm chất Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc và sự trân trọng bàn tay, khối óc, tâm hồn con người bao đời đã tạo nên vẻ đẹp riêng cho mỗi vùng miền trên đất nước ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các biện pháp liên kết câu trong đoạn văn. - Tranh ảnh về cột mốc biên giới, đồn biên phòng, hoạt động của các chiến sĩ biên phòng; slide phần ghi nhớ để trình chiếu. * HS khuyết tật tập phát âm theo cô và bạn mục bài, tập đọc, viết tiếng cô, bà, mẹ, bé
  9. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động 1: Khởi động - Trò chơi ai nhanh, ai đúng: - GV có thể yêu cầu HS làm việc cá nhân, ai tìm nhanh, bạn đó có quyền trả lời: Tìm một đoạn văn có liên kết câu bằng từ ngữ nối, sau đó yêu cầu HS xác định những từ ngữ nối có tác dụng liên kết các câu trong đoạn. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới và thực hành, luyện tập a. Mục tiêu - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn; biết dùng các từ ngữ thay thế để liên kết các câu trong đoạn văn. b. Tổ chức thực hiện - GV hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK. Bài tập 1. Mỗi từ in đậm trong đoạn văn thay thế cho từ ngữ nào? Nêu tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn. - GV mời 1 HS đọc câu lệnh, nêu yêu cầu của bài tập. – GV hướng dẫn cách thực hiện: + HS làm việc cá nhân, đọc thầm lại yêu cầu của bài tập, đọc thầm lại các đoạn văn; dự kiến câu trả lời. + HS làm việc nhóm. HS ghi câu trả lời vào phiếu bài tập, vào vở hoặc giấy nháp. - GV nhận xét và thống nhất đáp án: + Từ ngữ in đậm thay thế cho các từ ngữ trong đoạn văn: Từ Từ ngữ Đoạn văn ngữ in được thay thế đậm Cánh đồng cỏ của cao nguyên nhiều hồ đó Gia Lai, Đắc Lắk vào mùa mưa có rất nước nhiều hồ nước. Đó là những vạt đất trũng, phơi nắng suốt mấy tháng mùa khô. Bước vào mùa mưa, chúng trở những chúng thành những hồ nước đầy ăm ắp như vạt đất trũng những chiếc gương lớn. - GV lưu ý HS về đặc điểm từ loại (đại từ) của từ ngữ in đậm (GV có thể hỏi HS: Các từ ngữ in đậm thuộc từ loại gì?). + Nêu tác dụng của việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn. - Việc dùng đại từ thay thế giúp các câu trong đoạn văn có sự biểu đạt phong phú khi cùng nói về một sự vật, tránh hiện tượng trùng lặp từ ngữ đồng thời giúp liên kết các câu trong đoạn văn. Bài tập 2. Các từ ngữ in đậm trong đoạn văn nói về ai? Việc dùng những từ ngữ đó có tác dụng gì? - GV nêu yêu cầu của bài tập 2.
  10. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập, ghi kết quả vào phiếu bài tập. - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp hoặc dán phiếu bài tập lên bảng. - GV và HS nhận xét và thống nhất câu trả lời: Những từ in đậm trong đoạn văn (Bét-tô-ven, nhà soạn nhạc thiên tài) là những từ cùng nói về Bét-tô-ven. Chúng được sử dụng để liên kết các câu trong đoạn văn và để tránh sự trùng lặp trong đoạn văn. - GV hướng dẫn HS rút ra Ghi nhớ: Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng cách dùng đại từ, danh từ,... ở câu sau thay thế cho từ ngữ đã dùng ở câu trước. Ngoài tác dụng liên kết, việc dùng từ ngữ còn tránh được sự trùng lặp từ ngữ trong đoạn. Ghi nhớ - GV gọi 2 – 3 HS nhắc lại toàn bộ phần Ghi nhớ trong SGK. Bài tập 3. Các từ ngữ được in đậm trong đoạn văn thay thế cho từ ngữ nào? - GV nêu yêu cầu của bài tập 3 (hoặc GV gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu của bài tập). - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu của bài tập theo các bước: + Tìm từ ngữ mà từ in đậm trong đoạn văn thay thế. + Ghi kết quả vào thẻ chữ. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - GV nhận xét, góp ý và thống nhất đáp án. + “họ” thay thế cho “những nghệ nhân người Mông thổi khèn nơi đỉnh núi mênh mang lộng gió”. + “nhà du hành” thay thế cho “con dơi”. + “nhạc sĩ giang hồ” thay thế cho “con chim hoạ mi”. Bài tập 4. Chọn từ ngữ thay thế cho từ in đậm để liên kết các câu trong đoạn văn. - GV nêu yêu cầu của bài tập 4 (hoặc GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập). - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bốn: + Từng thành viên trong nhóm đọc thầm đoạn văn, thực hiện yêu cầu của bài tập. + Các thành viên trong nhóm góp ý cho nhau, chọn sản phẩm tốt nhất để báo cáo trước lớp. - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - GV nhận xét, góp ý và thống nhất đáp án. VD: Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của nước ta. Thành phố du lịch níu chân du khách không phải vì khí hậu nơi đây quanh năm mát mẻ mà còn bởi nhiều điểm du lịch hấp dẫn. Trong những ngày lưu lại ở thành phố ngàn hoa, du khách không thể không ghé thăm thung lũng Tình yêu, núi Lang Bi-ang, hồ Xuân Hương, Đó là những địa danh huyền thoại làm nên một Đà Lạt mộng mơ. Để làm mới mình trong mắt du khách, gần đây, Đà Lạt xây dựng thêm một số điểm du lịch mới như làng Cù Lần, đồi chè Cầu Đất, vườn dâu tây Đà Lạt, Những điểm du lịch này sẽ góp phần làm nên một thiên đường du lịch vừa truyền thống, vừa hiện đại, giàu sức hút đối với du khách trong nước và quốc tế.
  11. - GV có thể hỏi thêm HS lí do lựa chọn các từ ngữ thay thế (chẳng hạn, lựa chọn “thành phố du lịch” thay cho từ Đà Lạt in đậm đầu tiên, vì câu trước đó là “Đà Lạt là địa danh du lịch nổi tiếng của nước ta.” ). – GV khen ngợi những HS có câu trả lời thú vị về việc lựa chọn từ ngữ thay thế. 3. Hoạt động 3: Vận dụng a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học (về liên kết câu bằng từ ngữ thay thế) vào thực tế sử dụng trong văn nói và tạo lập văn bản. b. Tổ chức thực hiện - GV có thể giao nhiệm vụ cho HS: Về nhà viết một đoạn văn, trong đó các câu được liên kết bằng từ ngữ nối. - HS gạch chân các từ ngữ có tác dụng liên kết các câu trong đoạn văn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ------------------------------------------------------ Buổi chiều KHOA HỌC Các giai đoạn phát triển chính của con người (t3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Năng lực khoa học tự nhiên: + Phân biệt được đặc điểm của của con người trong giai đoạn tuổi trưởng thành và tuổi già 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập, thu thập thông tin tìm hiểu về giai đoạn của con người tuổi trưởng thành, tuổi già. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
  12. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật biết nêu và chỉ tên các bộ phận trên cơ thể người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh họa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: Ai thông minh hơn học sinh lớp 5 với các câu hỏi trả lời nhanh: + Tuổi dậy thì ở con gái thường bắt đầu vào khoảng nào?(- 10 -15 tuổi) + Tuổi dậy thì ở con trai thường bắt đầu vào khoảng nào? ( - 13-17 tuổi) + Dấu hiệu nào cho biết người con gái đã chính thức bước vào tuổi dậy thì?( - Có kinh nguyệt) + Dấu hiệu nào cho biết người con trai đã chính thức bước vào tuổi dậy thì?(- Có hiện tượng xuất tinh) - HS tham gia trò chơi. - GV nhận xét, khen ngợi. - GV giới thiệu bài: Vậy sau giai đoạn tuổi vị thành niên, cơ thể chúng ta bước vào giai đoạn tuổi trưởng thành và sau đó là tuổi già, vậy đặc điểm của các giai đoạn này như thế nào, chúng ta: “Các giai đoạn phát triển chính của con người (t3)” 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động khám phá 1: Tuổi trưởng thành - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn + Quan sát hình 4, đọc khung thông tin trong SGK. - HS đọc thông tin và hoạt động theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV. + Nêu một số điểm nổi bật của của con người ở tuổi trưởng thành? + Vai trò của người trưởng thành đối với gia đình và xã hội? - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi:
  13. + Đặc điểm nổi bật của con người ở trưởng thành là: Cơ thể phát triển và hoàn thiện về thể chất và tâm lí. Ở lứa tuổi này, con người có thể lập gia đình, sinh con, chịu trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội. + Vai trò của người trưởng thành đối với gia đình và xã hội: Là lực lượng chủ yếu tham gia vào các hoạt động lao động, sản xuất trong xã hội. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Hoạt động khám phá 2: Tuổi già - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn + Quan sát hình 5, đọc khung thông tin trong SGK. + Nêu một số điểm nổi bật của của con người ở tuổi già? + Vai trò của người già đối với gia đình và xã hội? - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi: - Đại diện các nhóm chia sẻ: + Một số điểm nổi bật của của con người ở tuổi già: Sức khỏe, sự nhạy bén của các giác quan, trí nhớ, giảm dần nhưng vẫn tiếp tục đóng góp cho gia đình và xã hội. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. - GV tổ chức cho HS hoàn thành phiếu học tập: - HS tham gia trò chơi Chuyên gia tâm lí. - HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành phiếu học tập. Giai đoạn Độ tuổi Ngoại hình Sự phát triển cơ thể Một số việc làm trong gia đình Tuổi ấu thơ Tuổi vị thành niên Tuổi trưởng thành Tuổi già - Học sinh tham gia thảo luận nhóm 4, rồi đại diện 4 nhóm sẽ lên chia sẻ phiếu học tập. - Các nhóm lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có câu trả lời tốt.
  14. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Sưu tầm và giới thiệu người trong ảnh. - Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị - Chia nhóm 4: học sinh giới thiệu người trong ảnh mà mình sưu tầm được với các bạn trong nhóm: Họ là ai? Làm nghề gì? - Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời, giai đoạn này có đặc điểm gì? - Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp. - Học sinh đưa ra các bức ảnh mà mình chuẩn bị - Học sinh giới thiệu người trong ảnh với các bạn trong nhóm. - 5 -7 học sinh giới thiệu về người trong bức ảnh mà mình chuẩn bị. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. --------------------------------------------------- LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: – Xác định được vị trí địa lí của nước Lào trên bản đồ hoặc lược đồ. – Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước Lào. – Sưu tầm được một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,...), tìm hiểu và mô tả được một số công trình tiêu biểu của Lào: Thạt Luổng, Cánh đồng Chum; Cố đô Luông Pha-băng.
  15. + Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: khai thác được lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm hiểu về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và dân cư Lào; sưu tầm được tư liệu, khai thác thông tin để tìm hiểu về một số công trình tiêu biểu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng những giá trị văn hoá của Lào. * HS khuyết tật tập phát âm theo cô và bạn mục bài, tập đọc, viết tiếng cô, bà, mẹ, bé II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, tư liệu về một số công trình tiêu biểu của Lào: Thạt Luổng, Cánh đồng Chum; Cố đô Luông Pha-băng. - Một số câu chuyện lịch sử, tư liệu liên quan đến bài học. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động (3 phút) - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc, suy nghĩ về bốn câu thơ Bác Hồ đã viết về tình hữu nghị giữa hai nước Việt Nam và Lào để thực hiện nhiệm vụ: Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về đất nước Lào. “Thương nhau mấy núi cũng trèo Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua Việt – Lào, hai nước chúng ta
  16. Tình sâu hơn nước Hồng Hà, Cửu Long”. HS đọc và suy nghĩ để trả lời câu hỏi trong SGK bằng cách ghi ra giấy nháp, sau đó trao đổi với bạn bên cạnh. - GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung thêm thông tin (nếu có). - GV nhận xét hoạt động của cá nhân HS và trao đổi của cả lớp. GV sử dụng những hiểu biết của HS về sự kiện này để dẫn dắt vào bài học. - HS trả lời. 2. Hoạt động khám phá: (25 phút) Khám phá 3: Tìm hiểu về một số công trình tiêu biểu của Lào (15 phút) - GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi hoặc nhóm, đọc thông tin và quan sát các hình từ 2 đến 4, thảo luận để thực hiện yêu cầu: Đọc thông tin, quan sát các hình và sưu tầm thêm hình ảnh để mô tả một số nét nổi bật của các công trình tiêu biểu ở Lào; Mô tả một công trình mà em ấn tượng. - HS thảo luận theo cặp đôi. + HS làm việc cá nhân kể được tên một số công trình tiêu biểu. + Thảo luận để chọn công trình dự định mô tả. + Nhóm 1: Cánh đồng Chum. + Nhóm 2: Thạt Luổng. + Nhóm 3: Cố đô Luông Pha-băng. + Đọc thông tin về công trình dự định mô tả, thống nhất nội dung và cử đại diện trình bày (nếu được yêu cầu). + Các nhóm phác hoạ những ý tưởng trưng bày hình ảnh để mô tả một số nét nổi bật của các công trình tiêu biểu ở Lào lên một tờ bìa và dán lên tường xung quanh lớp học như một cuộc triển lãm tranh. - HS tự đánh giá theo tiêu chí đủ các nội dung: + Thời gian xây dựng công trình. + Giới thiệu một số nét tiêu biểu của công trình. + Ý nghĩa hoặc giá trị lịch sử của công trình. GV có thể cho HS chuẩn bị trước ở nhà và thực hiện việc trưng bày các hình trên
  17. lớp cùng với thành viên trong nhóm. - GV mời đại diện 2 – 3 cặp đôi mỗi nhóm kể tên các công trình và mô tả một công trình, các bạn khác lắng nghe và bổ sung (nếu có). - GV cho HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau về hoạt động mô tả. Sau đó, GV đánh giá và chốt kiến thức (kết hợp chiếu hình ảnh): Lào là đất nước có nền văn hoá lâu dời với nhiều công trình tiêu biểu còn được bảo tồn đến ngày nay như: Cánh đồng Chum, cố đô Luông-pha-băng, Thạt Luổng.... Các công trình này thể hiện sự sáng tạo của nhân dân Lào, được UNESCO ghi danh là Di sản thế giới. 3. Luyện tập: (10 phút) 3.1. Hệ thống kiến thức và luyện tập nội dung Địa lí. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình 1, em hãy kể tên và xác định trên lược đồ một số cao nguyên, sông của Lào. - HS thực hiện nhiệm vụ. - GV gọi 2 – 3 HS kể tên và xác định một số cao nguyên, sông của Lào trên lược đồ treo tường; các HS sử dụng bảng kiểm để quan sát, tự đánh giá kĩ năng khai thác thông tin bằng lược đồ của bản thân và các bạn trong lớp. - HS kể tên theo yêu cầu. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét và đánh giá hoạt động luyện tập, tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau kĩ năng khai thác thông tin trên lược đồ của HS. 3.2. Hệ thống kiến thức và luyện tập nội dung Lịch sử. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, lập bảng về một số công trình kiến trúc tiêu biểu của Lào. - HS lập và hoàn thành bảng theo gợi ý trong SGK vào vở. - Các bạn HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có). - Hs đánh giá theo tiêu chí. + GV tổ chức cho HS trình bày sản phẩm đã hoàn thành ngay tại lớp.
  18. + GV tổ chức cho HS trao đổi bảng và đánh giá, chấm điểm lẫn nhau dựa trên các tiêu chí nội dung và hình thức dưới đây. 4. Vận dụng, trải nghiệm: (7 phút) - GV có thể tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú” để kiểm tra kiến thức của HS. - HS tham gia chơi. - Sưu tầm tranh ảnh, thông tin, về một công trình tiêu biểu của Lào và chia sẻ với bạn. - HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà. (lưu ý cần nêu được tên công trình, thời gian xây dựng, nét nổi bật ) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. --------------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Tham gia lễ hội truyền thống địa phương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được ý nghĩa của lễ hội. - Tìm lại những tư liệu, sản phẩm thể hiện được sự tiến bộ của cá nhân tập thể. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung.
  19. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết chia sẻ ý nghĩa, xây dựng kế hoạch tham gia các hoạt động trong lễ hội. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn. Yêu quê hương, đất nước. GDQCN: Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU. 1. Khởi động. - Lời chào. - GV cho hs xem video về các lễ hội. GV hỏi HS: Em đã được tham gia lễ hội nào chưa? Lễ hội đó có những gì? - HS trả lời, chia sẻ. GT: Lễ hội là một trong những nét văn hóa của dân tộc ta, nó không chỉ là nơi để vui chơi giải trí mà nó còn là để cho nhân dân ta thể hiện mong ước hay nhớ ơn tổ tiên ông bà ta. Mỗi một quê hương có những lễ hội riêng.Vậy quê hương mình có lễ hội gì thì cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu nhé. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. Hoạt động 1: Tìm hiểu về lễ hội truyền thống ở địa phương.
  20. GV cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - Chia sẻ về một lễ hội truyền thống ở địa phương mà em biết hoặc từng tham gia: + Tên, địa điểm và thời gian tổ chức lễ hội. + Ý nghĩa của lễ hội. + Các hoạt động diễn ra trong lễ hội - Hs chia sẻ - GV gọi Hs chia sẻ. - GV nhận xét Hoạt động 2: Lập kế hoach tham gia lễ hội truyền thống ở địa phương. - GV cho HS thảo luận để lập kế hoạch tham gia lễ hội truyền thống ở địa phương. - HS thảo luận nhóm và cùng nhau chia sẻ. - Đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm góp ý bổ sung. - Hs lắng nghe - HS tham khảo