Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 26 Năm học 2024-2025

pdf 43 trang Ngọc Diệp 20/01/2026 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 26 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_26_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 26 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh hoạt dưới cờ: Tự hào em là Đội viên ---------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài 15: Xuồng ba lá quê tôi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của dấu câu. - Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài đọc Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ. 2. Phẩm chất - Có tình cảm trân trọng những điều bình dị, gắn bó, thân thuộc trong đời sống hằng ngày. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. * HS khuyết tật tập phát âm theo cô và bạn mục bài, tập đọc, viết tiếng cô, bà, mẹ, bé, Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ xuồng ba lá và một số loại phương tiện dùng để đi lại ở vùng sông nước. - Tranh minh hoạ bài đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - GV giao nhiệm vụ: HS làm việc nhóm, trao đổi những điều các em biết về những phương tiện đi lại của người dân ở vùng sông nước. - GV khích lệ HS chia sẻ trong nhóm những hiểu biết và cảm nghĩ của các em. - GV mời 1 – 2 HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét ý kiến của HS. - GV giới thiệu tranh hoạ bài đọc, giới thiệu bài mới, ghi tên bài. VD: Bức tranh minh hoạ chiếc xuồng ba lá, một vật dụng quen thuộc của người dân vùng Nam Bộ. Bài đọc này sẽ giúp các em có thêm những thông tin thú vị về loại xuồng này. 2.HĐ khám phá 2.1. Luyện đọc - GV đọc mẫu: GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp).
  2. - GV hướng dẫn HS đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài; đọc diễn cảm nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài, yêu cầu lớp đọc thầm để tìm cách chia đoạn. - GV chốt cách chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương cá. + Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân Nam Bộ. + Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ kháng chiến. + Đoạn 4: Phần còn lại. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo 4 đoạn. GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai (VD: chiếc “cong”, bông điên điển, tiềm thức, len sâu, rộn ràng, giăng câu, toả đi,...). GV hướng dẫn đọc đúng cho những HS hay mắc lỗi phát âm khi đọc bài. - GV hướng dẫn luyện đọc ngắt giọng trong cầu dài: VD: Để xuồng được vững chắc,/ người ta dùng những chiếc “cong”/ đóng vào bên trong lòng xuồng,/ tạo thành bộ khung/ hình xương cá. Và mỗi sớm mai,/ trên nhánh sông quê,/ những chiếc xuồng ba lá/ theo dòng nước toả đi,/ chở đầy ước mơ, khát vọng/ của tình đất, tình người phương Nam. - GV yêu cầu HS luyện đọc nối đoạn theo cặp và trao đổi tìm các từ ngữ nhấn giọng cho phù hợp. VD: Xuồng ba lá là phương tiện di chuyển gắn liền với miền sông nước quê tôi. Những chuyến xuồng xuôi ngược đã in đậm trong tiềm thức mỗi người dân Nam Bộ. Đất nước thanh bình, xuồng ba lá lại trở về cuộc sống đời thường. Và mỗi sớm mai, trên nhánh sông quê, những chiếc xuồng ba lá theo dòng nước toả đi, chở đầy ước mơ, khát vọng của tình đất, tình người phương Nam. - GV yêu cầu HS nêu các từ ngữ cần nhấn giọng. - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm nối đoạn trước lớp. - GV nhận xét cá nhân và lớp. - GV gọi 1 HS đọc toàn bài. 3.2. Đọc hiểu - Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: GV mời HS đọc giải nghĩa từ ngữ trong SGK. GV giải thích thêm cho HS những từ ngữ khác như: + ván be: tấm ván bên thân xuồng. + ván đáy: tấm ván ở phía dưới. + cong (xuồng): những thanh gỗ ghép lại, làm thành bộ khung để cố định 3 miếng ván xuồng; + du kích: những nhóm vũ trang nhỏ, lẻ, đánh giặc ở mọi nơi, mọi lúc bằng các loại vũ khí (thô sơ và hiện đại).
  3. + bông (hoa) điên điển: loài hoa có màu vàng, mọc nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long; thường dùng ăn sống, làm dưa chua, nấu canh;...(Có thể chiếu thêm hình ảnh minh hoạ) - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu: - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài suy nghĩ thảo luận các câu hỏi cuối bài theo nhóm 4. - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ các nhóm. - GV điều hành hoặc có thể yêu cầu 1 HS điều hành lớp chia sẻ kết quả thảo luận. GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: - GV nêu câu hỏi: Tác giả đã giới thiệu thế nào về xuồng ba lá? - GV nhận xét và thống nhất đáp án: Tác giả giới thiệu về tên gọi của xuồng ba lá và giải thích vì sao vật dụng này có tên gọi như vậy, gọi là xuồng ba lá vì xuồng được ghép bởi ba tấm ván: hai tấm ván be và một tấm ván đáy, người ta dùng những chiếc “cong” đóng vào bên trong lòng xuồng, tạo thành bộ khung hình xương cá (tên gọi của vật dụng dựa vào cấu tạo của nó). Câu 2: - GV nêu câu hỏi hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ niệm nào của tác giả với người thân? - GV nhận xét, bổ sung (nếu HS trả lời chưa đầy đủ). Đáp án: Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của tác giả với bà nội (Tôi vẫn nhớ những sáng nội chèo xuồng mang cho tôi mấy cái bánh lá dừa, giỏ cua đồng mà nội vừa bắt được), với chị và mẹ (Nhớ những chiều chị tôi chèo xuồng dọc triền sông, bẻ bông điên điển đầy rổ mang về cho má nấu canh chua). Câu 3: - GV nêu câu hỏi: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó thế nào với người dân vùng sông nước (thuở cha ông đi mở cõi và những năm tháng chiến tranh)? - GV nhận xét, bổ sung chi tiết (nếu HS trả lời chưa đầy đủ). Đáp án: Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng đã là “đôi chân của người dân Nam Bộ”. Cách nói ví von này cho thấy xuồng ba lá là phương tiện đi lại rất thiết thân của người dân nơi đây. Trong những năm tháng chiến tranh, xuồng cùng người dân bám trụ, giữ xóm, giữ làng và có nhiều đóng góp to lớn: chở lương thực tiếp tế cho bộ đội, đưa du kích qua sông,... Câu 4: - GV mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như thế nào trong cuộc sống thanh bình hiện nay? - GV nhận xét và thống nhất đáp án: Đất nước thanh bình, xuồng ba lá tiếp tục gắn bó với sinh hoạt hằng ngày và hoạt động lao động sản xuất của người dân: ngược xuôi miền chợ nổi, lướt nhanh trên cánh đồng rì rào sóng lúa, rộn ràng những đêm giăng câu, thả lưới. Xuồng còn mang giá trị tinh thần của người dân vùng sông nước: theo dòng nước toả đi, chở đầy ước mơ, khát vọng của tình đất, tình người phương Nam.
  4. Câu 5: - GV nêu câu hỏi: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều gì về cảnh vật và con người phương Nam? Đây là câu hỏi mở, có thể trả lời theo nhiều cách tuỳ vào hiểu biết, trải nghiệm của HS. - GV nhận xét, khen ngợi các HS có câu trả lời thể hiện cảm nhận riêng, diễn đạt có sức lôi cuốn. Câu trả lời tham khảo: Phương Nam (Nam Bộ) là vùng sông nước, có nhiều kênh rạch, sông ngòi. Xuồng là phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi đây. Xuồng là người bạn thân thiết của người dân Nam Bộ. Người dân Nam Bộ sống gắn bó với thiên nhiên, kiên cường trong chiến đấu và chăm chỉ, cần cù trong lao động sản xuất. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt, chiếu nội dung bài: Chiếc xuồng là người bạn thân thiết của người dân Nam Bộ. Nó gắn bó với cuộc sống chiến đấu và lao động sản xuất của người dân nơi đây. - Liên hệ tới HS: Em đã đến vùng Nam Bộ chưa? Cảm nhận của em khi đi xuồng ba lá? GV nhận xét, tuyên dương. 3.HĐ luyện tập - GV cho hs luyện đọc lại trong nhóm - Mời 1 số nhóm đọc bài 4. HĐ vận dụng - GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. - GV khích lệ HS nêu suy nghĩ của bản thân: Em học tập được gì về cách miêu tả đồ vật qua bài đọc? - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ------------------------------------------- TOÁN Thực hành tính toán và ước lượng thể tích một số hình khối I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể tích của một số hình khối trong thực tế liên quan đến các hình đã học. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học,... * HS khuyết tật ôn lại các số từ 50 đến 70, luyện tập các phép tính trong phạm vi 20
  5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số hộp có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS trả lời các câu hỏi: + Hình hộp chữ nhật/hình lập phương có mấy mặt, mấy đỉnh, mấy cạnh? + Thể tích hình hộp chữ nhật được tính như thế nào? + Cách tính thể tích hình lập phương? - HS chia sẻ với cả lớp, được bạn và GV nhận xét. - HS nghe GV giới thiệu bài. 2.HĐ luyện tập – thực hành Hoạt động 1 - HS làm bài theo nhóm 2 – 4 HS, ghi lại kết quả thảo luận vào bảng nhóm. - HS báo cáo kết quả trước lớp: Nêu một cách sắp xếp mẫu hộp đã chọn vào thùng để thuyết phục rằng cách ước lượng của nhóm là phù hợp. - HS được các bạn nhận xét; GV nhận xét, thống nhất kết quả. Hoạt động 2 - HS thảo luận nhóm 4, phân công nhiệm vụ, thực hiện và thống nhất kết quả, báo cáo GV. HS có thể được GV gợi ý cách thức ước lượng chiều rộng, chiều dài phòng học theo đơn vị bước chân rồi quy đổi ra đơn vị mét hoặc dựa vào số lượng, kích thước các viên gạch, tấm gỗ lát sàn phòng học; cách thức ước lượng chiều cao phòng học dựa vào chiều cao của 1 HS trong nhóm, HS tìm mối quan hệ giữa chiều cao của phòng học với chiều cao của bạn. - HS báo cáo kết quả trước lớp: Nêu một cách sắp xếp các thùng hình lập phương có thể tích 1 m3 trong phòng học. - HS được các bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả. 3.HĐ vận dụng Trò chơi - HS chơi trò chơi “Đường đua” theo nhóm 4 – 6 HS. + Cách chơi: Tại mỗi lượt chơi, HS quan sát, ước lượng và lựa chọn một hộp có số đo thể tích bằng hoặc gần bằng số đo thể tích GV nêu ra. Sau đó, HS đo và tính thể tích của chiếc hộp được chọn. HS báo cáo kết quả trước lớp; cả lớp so sánh và đề xuất nhóm giành được điểm tại mỗi lượt chơi; GV nhận xét và thống nhất kết quả. + HS cùng GV đọc và khám phá cách chơi trò chơi này trong trang 59 – SGK Toán 5 tập hai. + HS đặt các hộp mà GV đã chuẩn ịb ở xung quanh lớp học. + HS chơi 5 lượt. - HS nêu cảm nhận, nhận xét rút ra được sau khi chơi trò chơi. - HS được GV nêu nhận xét và tổng kết tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
  6. ............................................................................................................................... -------------------------------------------- Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 TOÁN luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ. - HS thực hiện được việc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, hình lập phương và vận dụng được vào để giải quyết tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi nội dung bài 2, trang 60 – SGK Toán 5 tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS nhắc lại cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình lập phương; cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. - HS nghe GV giới thiệu bài. 2. HĐ luyện tập – Thực hành Bài 1 - HS đọc yêu cầu, quan sát hình vẽ, làm bài cá nhân vào vở. - HS chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (B). Bài 2 - HS (theo nhóm) làm bài, ghi lại kết quả thảo luận vào bảng phụ. - HS báo cáo kết quả trước lớp và giải thích cách làm. - HS được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (256 dm2; 384 dm2; 1 m2; 1,5 m2). 3.HĐ vận dụng Bài 3 - HS quan sát hình khai triển của chiếc hộp và xác định chiều dài, chiều rộng, chiều cao của chiếc hộp đó, biết mỗi ô vuông có cạnh 1 cm. - HS làm bài nhóm đôi; thảo luận cách làm và thống nhất kết quả. - HS báo cáo kết quả trước lớp; được bạn và GV nhận xét. - HS nghe GV thống nhất cách làm và kết quả (54 cm3). Bài 4 - HS đọc bài, làm bài cá nhân vào vở. - HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả.
  7. (Diện tích phần được sơn màu nâu chính là diện tích xung quanh của chiếc hộp, hay diện tích phần được sơn màu nâu là: (25 + 20) × 2 × 10 = 900 (cm2)). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... .................................................................................................................................. ............................................................................................................................ --------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Luyện tập về liên kết câu trong đoạn văn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Củng cố kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua đó phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. 2. Phẩm chất - Có tình cảm trân trọng những điều bình dị, gắn bó, thân thuộc trong đời sống hằng ngày. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. * HS khuyết tật tập phát âm theo cô và bạn mục bài, tập đọc, viết tiếng cô, bà, mẹ, bé, Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập của hoạt động Luyện từ và câu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - GV tổ chức trò chơi: Chiếc hộp âm nhạc. - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy trả lời câu hỏi. + Câu hỏi 1: Có mấy cách liên kết câu trong đoạn văn, là những cách nào? Đáp án: Có 3 cách liên kết câu: liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ, liên kết câu bằng từ ngữ nối, liên kết câu bằng từ ngữ thay thế. + Câu hỏi 2: Các câu văn sau được liên kết bằng hình thức nào? Quả sim giống hệt một con trâu mộng bé tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên cả lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy. Cái sừng trâu là cái tai quả, nó chính là đài hoa đã già. (Theo Băng Sơn) Đáp án: Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - GV giới thiệu vào bài mới. Ghi bảng. 2. HĐ luyện tập Bài tập 1, 2: - Yêu cầu HS làm cá nhân bài tập 1, 2 trong phiếu học tập, sau đó trao đổi theo cặp/ nhóm.
  8. PHIẾU HỌC TẬP Bài tập 1. Các câu của những đoạn văn trong SGK liên kết với nhau bằng cách nào? Từ ngữ nào cho em biết điều điều đó? Đoạn Cách liên kết câu Từ ngữ liên kết văn a ......................... ......................... ................... .................. .......................... ......................... ................... .................. b c .......................... ......................... ................... .................. Bài tập 2. - Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để liên kết các câu trong đoạn văn. (người anh, hai anh em, hai vợ chồng người em, nhưng) Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. ................ chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. .................. từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng người em. .................... thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Th ấy thế, ............... sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho hai vợ chồng người em ra ở riêng. - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp bài tập 1, 2. - GV chiếu đáp án và chốt bài đúng. - Củng cố, mở rộng thêm cho HS: Bài tập 1: Đoạn văn b: Các câu 1 và 2 liên kết với nhau qua từ sư tử, võ. Các câu 2, 3 và 4 liên kết với nhau qua từ đười ươi, khỉ. Các câu 3 và 4 liên kết với nhau bằng cách thay từ sư tử bằng cụm từ con thú dữ. Bài tập 2: + Đoạn văn này đã dùng những cách liên kết câu nào? + Từ ngữ nào cho em biết điều đó? Bài tập 3: - Yêu cầu HS làm cá nhân trong phiếu học tập, sau đó chia sẻ trước lớp. - GV có thể chụp bài HS và chiếu để lớp nhận xét - GV có thể đưa ra các tiêu chí để HS nhận xét: + Đoạn văn viết đúng chủ đề: phương tiện đi lại của người dân vùng sông nước. + Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau bằng từ ngữ nối. + Đủ số lượng: 4 – 5 câu - GV mời một số HS đọc đoạn văn, nêu các từ ngữ nối và các các cách liên kết câu khác (nếu có). - GV nhận xét cá nhân HS và lớp, tuyên dương những HS biết cách liên kết câu trong đoạn văn đã viết. 3. HĐ vận dụng
  9. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh, ai đúng? Câu 1. Các câu sau liên kết bằng cách lặp từ ngữ. Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là một bạn gái có cái tên rất ngộ: Thi Ca. A. Đúng B. Sai Câu 2. Các câu sau liên kết với nhau bằng cách nào? Cô giáo xếp Th i Ca ngồi ngay cạnh Minh. Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím của bạn ấy, định bụng làm quen với “người hàng xóm mới” thật vui vẻ. a. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ b. Liên kết câu bằng từ ngữ nối c. Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế d. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ. - Yêu cầu HS nêu cụ thể cách liên kết câu trong đoạn văn ở bài tập 2. - Nhận xét tổng kết trò chơi và đánh giá tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ----------------------------------------------- Buổi chiều KHOA HỌC Nam và nữ (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Năng lực khoa học tự nhiên: + Phân biệt được đặc điểm sinh học và đặc điểm xã hội của nam và nữ. + Thể hiện được thái độ và thực hiện tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực hoàn thành nhiệm vụ được giao, liệt kê đặc điểm sinh học, dặc điểm xã hội của nam và nữ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất dược những thái độ hành vi việc làm thể hiện sự tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới phù hợp với văn hoá của địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng đặc điểm sinh học, đặc điểm xã hội của các bạn cùng giới và khác giới. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống.
  10. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý mọi người - Tích hợp quyền con người : Quyền bình đẳng nam,nữ, bình đẳng giới * HS khuyết tật biết kể tên các bạn nam, tên các bạn nữ trong lớp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm, phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HĐ khởi động - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” + GV nêu cách chơi: Bạn đầu tiên sẽ đưa ra 1 đặc điểm và gọi bạn tiếp theo nói cho cả lớp nghe đặc điểm đó thuộc đặc điểm về xã hội hay thuộc đặc điểm sinh học. Nếu bạn ấy nói đúng bạn ấy sẽ c quyền nêu tên 1 đặc điểm khác và được gọi tên 1 bạn bất kì nhận diện đặc điểm mà bạn áy vừa nêu. Trường hợp bạn không nhận diện được đặc điểm đó bạn ấy sẽ mất quyền trả lời và loại khỏi cuộc chơi. Thời gian chơi 3 phút. + GV tổ chức cho HS tham gia chơi VD: HS1: tóc ngắn HS2: đặc điểm xã hội – râu quai nón HS3: đặc điểm sinh học – má lúm đồng tiền HS4: đặc điểm sinh học - .... - GV nhận xét trò chơi và dẫn dắt vào bài mới: Để thể hiện thái độ và tôn trọng các bạn cùng giới, khác giới chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài hiểu hôm nay. 2.HĐ khám phá Hoạt động khám phá 1. - GV yêu cầu HS quan sát từ hình 2 đến hình 4 thực hiện nhiệm vụ ở SGK - HS đọc thông tin và thảo luận theo nhóm: Hình 2: Một bạn nam trong lớp thể hiện chưa tôn trọng bạn nữ qua lời nói “Việc đấy là của con gái”. Các bạn gái khác có ý thức và thực hiên tố công việc. Vì trực nhật là công việc chung của học sinh không phân biêt trai hay gái. Nêu là em thì em sẽ tham gia làm trực nhật cùng các bạn. Hình 3: Bạn nam qua lời nói đã thể hiện sự tôn trọng những đặc điểm khác biệt, đặc điểm sinh ra đã có cử bạn. Vì đây là đặc điểm sinh học không thể thay đổi theo thời gian. Nếu là em thì em sẽ luôn động viên bạn để bạn không tự ti. Hình 4: Bạn nữ đã thể hiện sự tôn trọng đặc điểm sinh học của bạn mình, đưa ra phương án phù hợp vì lợi ích bảo vệ sức khoẻ của bạn. Nếu là em em cũng sẽ thực hiện như bạn ấy. HS trả lời: Thấy bạn gái trực nhật muộn bạn Thắng tới làm phụ; Thấy Hoa bị sốt Mai xin phép cô giao đưa Mai đến phòng y tế, - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương.
  11. GV yêu cầu HS kể những tình huống em thấy ở trong lớp đã thể hiện thái độ tôn trọng bạn cùng giới, khác giới? GV nhận xét và khen học sinh 3.HĐ luyện tập - GV yêu cầu làm việc cá nhân để liệt kê thái độ, hành vi, của em về sự tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới. Thái độ: vui vẻ với mọi người. Hành vi: Luôn chia sẻ, giúp đỡ bạn như hướng dẫn các bạn học chậm làm bài tập, bạn chưa có bố đón có thể đèo bạn về, - GV lắng nghe ý kiến chia sẻ của HS. - GV nhận xét. - HS quan sát hình 5: và cho biết các thành viên trong gia đình đã thể hiện sự tôn trọng nhau như thế nào? Gọi HS trình bày: Cả nhà đều vui vẻ cùng lam việc nhà, không có sự phân biệt dành cho nam hay nữ, lời nói của bố mẹ thể hiện sự quan tâm sức khoẻ của mẹ, lời nới của mẹ thể hiện sự tự nguyện, niềm vui cùng làm việc, GV nhận xét chung tuyên dương HS. 4.HĐ vận dụng - GV chia lớp thành các nhóm: Mỗi nhóm xây dựng một tình huống thể hiện sự tôn trọng của các bạn cùng giới hoặc khác giới hoặc các thành viên trong gia đình. - Các nhóm trình bày. - GV và lớp nhận xét. Rút ra bài học cho bản thân. GV tuyên dương những nhóm có tình huống ấn tượng. - Dặn dò về nhà. . ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Vương quốc cam-pu-chia (t2)
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mô tả được một trong những đặc điểm dân cư, một số công trình tiêu biểu của Cam-pu-chia. - Rèn luyện kỹ năng quan sát lược đồ, tranh ảnh qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học, hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết tôn trọng giá trị văn hóa của Cam-pu-chia. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. * HS khuyết tật tập phát âm theo cô và bạn mục bài, tập đọc, viết tiếng cô, bà, mẹ, bé, Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh bài học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - Hs khởi động nhảy theo nhạc - GV yêu cầu xác định vị trí của Cam-pu-chia trên lược đồ. - Nêu tên các quốc gia tiếp giáp với Cam-pu-chia. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài học. 2.HĐ khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên và dân cư của Cam-pu-chia: *Tìm hiểu về đặc điểm dân cư của Cam-pu-chia: - GV yêu cầu HS khai thác thông tin mục 2 và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy nêu một số đặc điểm dân cư của Cam-pu-chia. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ ở trên. - GV gọi HS nhanh tay, mỗi HS sẽ đưa ra 1 đặc điểm dân cư không được trùng nhau. - Các HS nối tiếp nhau nêu kết quả. + Cam-pu-chia có dân số khoảng 16,5 triệu người (năm 2021).
  13. + Dân tộc chủ yếu ở Cam-pu-chia là người Khơ-me. + Phần lớn dân cư sống ở nông thôn. - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận. Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số công trình tiêu biểu của Cam-pu-chia - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các hình từ 3 đến 5. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để thực hiện yêu cầu: Kể tên một số công trình của Cam-pu-chia. Mô tả một số công trình em ấn tượng. - GV gọi đại diện 2-3 nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. 3.HĐ luyện tập Hoạt động 3: Giới thiệu một số công trình kiến trúc tiêu biểu của Cam-pu- chia - GV hướng dẫn học sinh có thể chọn một công trình kiến trúc tiêu biểu của Cam- pu-chia để thực hiện. - Tổ chức học sinh thực hiện cá nhân. - Tổ chức học sinh trình bày, nhận xét, góp ý (Theo một số tiêu chí) + Tên công trình. + Địa điểm. + Đặc điểm nổi bật của công trình.. - HS trình bày. Ví dụ: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Ghi nhớ kiến thức. 4.HĐ vận dụng
  14. - GV yêu cầu học sinh: + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. + Về nhà Sưu tầm tranh, ảnh, tư liệu viết về một số công trình tiêu biểu khác của Cam-pu-chia và chia sẻ với bạn. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ------------------------------------------------ HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh hoạt chủ đề: Tham gia hoạt động xã hội I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS hiểu nội dung ý nghĩa và hình thức của hoạt động xã hội. - Tham gia tích cực các hoạt động xã hội, hoạt động lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương. - Học sinh có được năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nhận biết, đánh giá được sự đóng góp và sự tiến bộ của các thành viên khi tham gia hoạt động xã hội. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn. * HS khuyết tật tập phát âm mục bài, tham gia các hoạt động cùng cả lớp, tập kể tên và phát âm theo bạn các hoạt động xã hội ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: + Tranh ảnh về các hoạt động xã hội với các nội dung và hình thức khác nhau. + Video về các hoạt động xã hội. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khám phá - GV tổ chức trò chơi: Tung bóng
  15. - Giáo viên nêu cách chơi: Giáo viên tung bóng lần lượt cho từng học sinh và đề nghị học sinh nói tên một hoạt động xã hội bất kỳ mà em biết hoặc từng tham gia. - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi. - Giáo viên mời 2 - 3 học sinh chia sẻ cụ thể hơn về một vài hoạt động xã hội: đơn vị tổ chức, mục đích tổ chức, thành phần tham gia,... - Kết luận: Có rất nhiều loại hình hoạt động xã hội được tổ chức với những mục đích khác nhau nhưng đều mang những ý nghĩa riêng nhằm mục đích giúp cho con người, xã hội, cộng đồng trở nên tốt đẹp hơn. 2.HĐ khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động xã hội. - Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận nhóm, thực hiện các nhiệm vụ sau: + Chia sẻ về những hoạt động xã hội mà em biết hoặc đã từng tham gia. + Thảo luận để xác định: nội dung hoạt động xã hội, hình thức hoạt động xã hội, ý nghĩa của hoạt động xã hội đối với bản thân và cộng đồng. - Giáo viên tổ chức cho các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ. - Giáo viên mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Gợi ý: + Nội dung hoạt động xã hội có thể là bảo vệ môi trường, tôn vinh giá trị tuyên truyền thống, bảo vệ quyền của những người yếu thế, ... + Hình thức hoạt động xã hội rất đa dạng tạo cơ hội cho mọi người tham gia tự nguyện như lễ hội, lao động công ích, chạy hoặc đi bộ, chiến dịch, mit tinh,... + Hoạt động xã hội có ý nghĩa tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức của con người về nội dung hoạt động, tạo ra sự thay đổi để mang lại điều tốt đẹp cho con người, cho môi trường sống, giúp những người tham gia hoạt động xã hội thêm gắn kết và quan tâm hơn đến cộng đồng, đến mọi người, vì một cuộc sống tốt đẹp và hạnh phúc bền vững hơn. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Học sinh lắng nghe - Kết luận: Hoạt động xã hội là những hoạt động hướng đến những vấn đề có nội dung rất đa dạng trong xã hội, huy động sự tham gia của nhiều người trong xã hội. 3.HĐ luyện tập Hoạt động 2: Lập kế hoạch tham gia hoạt động xã hội ở địa phương. - GV mời học sinh chia sẻ những hoạt động xã hội ở địa phương mà mình muốn tham gia.
  16. Ví dụ: Thăm hỏi gia đình neo đơn, tham gia kế hoạch mùa xuân là tết trồng cây, làm đẹp thôn xóm,... - Học sinh lắng nghe nhiệm vụ được giao. - Giáo viên chia nhóm theo sở thích hoặc có mối quan tâm tới cùng một mảng hoạt động xã hội và yêu cầu học sinh thảo luận thực hiện nhiệm vụ sau: + Lập kế hoạch tham gia một hoạt động xã hội ở địa phương, theo gợi ý sau: - GV mời HS làm việc nhóm, thảo luận và xây dựng kế hoạch tham gia một hoạt động xã hội ở địa phương. - Các nhóm xây dựng một bản kế hoạch tham gia hoạt động xã hội phù hợp với sở thích, quan tâm của nhóm. - Các nhóm hoàn thiện lại bản kế hoạch tham gia hoạt động xã hội. - Giáo viên mời lần lượt các nhóm chia sẻ kế hoạch trước lớp - Đại diện mỗi nhóm trình bày kế hoạch đã xây dựng. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét về kế hoạch của các nhóm và khuyến khích học sinh tự tin mạnh dạn tham gia vào hoạt động xã hội tại địa phương. Hoạt động mở rộng và tổng kết. - Giáo viên mời học sinh thể hiện tinh thần sẳn sàng tham gia hoạt động xã hội theo kế hoạch đã lập bằng một động tác cơ thể hoặc một khẩu hiệu chung. Ví dụ: + Giáo viên hô: “t tham gia hoạt động xã hội” + Cả lớp hô to: “Sẵn sàng” - GV biểu dương tinh thần của các em và kết luận: Hoạt động xã hội tạo ra sự thay đổi để mang lại điều tốt đẹp cho con người, cho môi trường sống, giúp những người tham gia hoạt động xã hội thêm gắn kết và quan tâm hơn đến cộng đồng, đến mọi người, vì một cuộc sống tốt đẹp và hạnh phúc bền vững hơn. Vì vậy chúng ta cùng tham gia hoạt động xã hội dù đó là một hành động nhỏ như nhặt một vỏ chai bỏ đúng nơi quy định,... 4.HĐ vận dụng - GV đề nghị HS nêu nhanh những việc mình sẽ làm về hoạt động xã hội sau khi đi học về và cam kết thực hiện. - HS lắng nghe và về suy nghĩ và nêu nhanh những việc mình sẽ làm và cam kết thực hiện.
  17. Ví dụ: dọn vệ sinh xung quanh nhà, bỏ rác đúng nơi quy định, giúp đỡ hàng xóm khi gặp khó khăn, trồng cây,... - Học sinh tham gia hoạt động xã hội theo kế hoạch đã lập. - Nhận xét, dặn dò IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ------------------------------------------------ Thứ 4 ngày 12 tháng 3 năm 2025 TOÁN Luyện tập chung ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ. - HS thực hiện được việc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - HS giải quyết được một số vấn đề thực tế gắn với số đo thể tích. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi nội dung bài 2, trang 62 – SGK Toán 5 tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS chơi trò chơi “ Truyền điện “nhắc lại cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình lập phương; cách tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - HS nghe GV giới thiệu bài. 2. HĐ luyện tập – thực hành Bài 1 - HS đọc bài, làm bài theo nhóm đôi. - HS chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (D). + Hình A không phải hình khai triển của một hình hộp chữ nhật vì phần đáy dưới không đủ chiều dài của mặt đáy. + Hình B không phải hình khai triển của một hình hộp chữ nhật vì thiếu một mặt bên. + Hình C không phải hình khai triển của một hình hộp chữ nhật vì cả đáy trên và đáy dưới đều không đủ kích thước chiều rộng của mặt đáy. + Hình D là hình khai triển của một hình hộp chữ nhật vì đủ các mặt và có kích thước các mặt phù hợp.
  18. Bài 2 - HS (theo nhóm) quan sát hình vẽ, làm bài và ghi lại kết quả vào bảng phụ. - HS báo cáo kết quả trước lớp và giải thích cách làm. - HS được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (3 dm3 và 3 375 cm3). 3.HĐ vận dụng Bài 3 - HS đọc bài, quan sát hình vẽ, xác định phần cần lát gạch là phần nào của bể, để tính diện tích phần cần lát gạch thì ta cần tính diện tích nào của bể bơi. - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS báo cáo kết quả trước lớp, được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả: Diện tích phần được lát gạch chính là diện tích xung quanh và diện tích đáy dưới của bể bơi, hay diện tích phần được lát gạch là: (25 + 8) × 2 × 1,4 + 25 × 8 = 292,4 (m2). Bài 4 - HS làm bài nhóm đôi; thảo luận và thống nhất kết quả, báo cáo GV, được GV nhận xét. - HS chia sẻ với cả lớp; được bạn và GV nhận xét. - HS nghe GV thống nhất cách làm và kết quả. - Dưới đây là một cách tiếp cận để giải quyết bài tập này. + Thể tích của thùng xe là: 2 × 1,2 × 1,5 = 3,6 (m3). + Thể tích của một hộp đựng loa là: 0,5 × 0,4 × 0,3 = 0,06 (m3). + Thể tích của 64 hộp đựng loa là: 0,06 × 64 = 3,84 (m3). + Vậy chú Tư không thể xếp được 64 hộp đựng loa lên thùng xe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... .................................................................................................................................. ............................................................................................................................ ------------------------------------------ TIẾNG VIỆT Viết đánh giá, chỉnh sửa chương trình hoạt động I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Biết đánh giá, chỉnh sửa chương trình hoạt động dựa trên gợi ý của SGK và của GV. 2. Phẩm chất - Có tình cảm trân trọng những điều bình dị, gắn bó, thân thuộc trong đời sống hằng ngày. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. * HS khuyết tật tập phát âm theo cô và bạn mục bài, tập đọc, viết tiếng cô, bà, mẹ, bé, Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số bản chương trình hoạt động.
  19. - Tư liệu viết về xuồng ba lá. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - Mời 2 HS nêu hoạt động mình đã viết chương trình, tự nhận xét về bài làm của mình. - GV nêu kết quả chung về bài viết của HS ở tiết trước, nêu những ưu điểm của các em. - GV khen một số HS có bài viết tốt, trình bày đẹp. 2. HĐ luyện tập 2. 1: Nghe thầy cô giáo nhận xét chung - GV mời HS đọc lại đề bài và nêu yêu cầu của đề bài. GV có thể nêu số HS viết chương trình cho mỗi hoạt động. - Dựa vào thực tế bài làm của HS (căn cứ vào hoạt động HS đã viết chương trình), GV nhận xét về ưu điểm, hạn chế theo từng mục của bản chương trình hoạt động: + Mục đích chương trình đặt ra đã đúng chưa? + Địa điểm và thời gian thực hiện chương trình đã phù hợp chưa? + Việc chuẩn bị để thực hiện chương trình đã đầy đủ chưa? + Việc xác định các nội dung cụ thể và phân bổ thời gian đã hợp lí chưa? - GV nêu ưu điểm và hạn chế về mặt hình thức: lỗi chính tả, lỗi sử dụng dấu câu, lỗi sử dụng từ ngữ, lỗi diễn đạt,... 2.2: Đánh giá bản chương trình hoạt động - Mời 1 HS nêu hoạt động đã chọn để viết chương trình và yêu cầu. - Hướng dẫn HS đọc phần gợi ý trong SGK, dựa vào những nhận xét của thầy cô, tự đánh giá bản chương trình của mình theo các mục đã nêu trong phần gợi ý. Tham khảo phần đánh giá chương trình phát động phong trào xây dựng tủ sách của lớp. + Mục đích: Đã xác định và viết đúng. + Địa điểm và thời gian thực hiện: Phù hợp với hoạt động. + Công tác chuẩn bị: Cần mời thêm thầy cô phụ trách thư viện cùng tham gia chương trình phát động. + Nội dung các việc cụ thể và phân bổ thời gian: Điều chỉnh thời gian cho một số nội dung, cụ thể: giảm bớt thời gian ở nội dung Th ống nhất kế hoạch và triển khai thực hiện, thêm thời gian cho nội dung Các tổ trao đổi kế hoạch thực hiện. + ... 2.3: Chỉnh sửa bản chương trình hoạt động - GV hướng dẫn HS dựa vào nhận xét của thầy cô giáo, kết quả đánh giá ở mục 2 và những lỗi đã ghi chép trong hoạt động Viết ở Bài 14, chỉnh sửa lỗi hoặc bổ sung các ý còn thiếu (nếu có) vào bản chương trình. - Tham khảo VD về Kế hoạch thực hiện (Chương trình phát động phong trào xây dựng tủ sách của lớp): (Thời gian: tiết sinh hoạt lớp)
  20. Thời Nội dung Người phụ gian trách 5 – 7 Phát biểu về mục đích, yêu cầu của việc xây dựng Lớp trưởng phút tủ sách của lớp; thời gian thực hiện. 10 phút Kế hoạch thực hiện và kết quả mong đợi. Chi đội trưởng 20 phút Các tổ trao đổi về kế hoạch thực hiện của tổ và dự Các tổ kiến một số kết quả cụ thể. trưởng 10 phút Thống nhất kế hoạch và triển khai thực hiện Lớp trưởng 4. HĐ vận dụng - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu ở hoạt động Vận dụng trong SGK: Chia sẻ với người thân về những hoạt động được thể hiện trong bản chương trình mà em đã viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ------------------------------------------------ Thứ 5 ngày 13 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT Về thăm đất mũi ( tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Về thăm Đất Mũi. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu vẻ đẹp của Đất Mũi. - Đọc hiểu: Th ơ và đặc trưng của văn bản thơ (ngôn ngữ giàu hình ảnh, khổ thơ, vần nhịp trong thơ, thể thơ). Nhận biết được vẻ đẹp của Đất Mũi thông qua các hình ảnh so sánh, nhân hoá. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên (cây cối, đất, trời, rừng, biển...) của Đất Mũi, một vùng đất ở cực Nam của đất nước. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. - Biết trân trọng và tự hào về những sản vật của địa phương. * HS khuyết tật tập phát âm theo cô và bạn mục bài, tập đọc, viết tiếng cô, bà, mẹ, bé, Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ bài đọc Về thăm Đất Mũi. GV có thể chuẩn bị thêm hình ảnh biểu tượng Đất Mũi.