Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 3 Năm học 2024-2025

pdf 52 trang Ngọc Diệp 02/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 3 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_3_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 3 Năm học 2024-2025

  1. [email protected] TUẦN 3 Thứ 2, ngày 23 tháng 9 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh hoạt dưới cờ: Giới thiệu truyền thống nhà trường, nội quy trường lớp TIẾNG VIỆT Đọc: Tiếng hạt nảy mầm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt – lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học. - Đọc hiểu: Nhận biết được cách thể hiện tình cảm, cảm xúc qua ngôn ngữ thơ. Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô giáo và học trò; nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả năng nghe, khả năng nói. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh như những cánh chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự tận tâm với nghề của thầy cô giáo. * Học sinh khuyết tật ôn lại bảng chữ cái, tập ghép đọc các tiếng có 2 âm 2. Phẩm chất - Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - Biết hoà đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng. * GDQCN: Quyền được chăm sóc, học tập của trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ bài thơ. - Tranh ảnh (sưu tầm), video, phóng sự,... về lớp học của trẻ khiếm thính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1 Khởi động a. Mục tiêu: Giúp HS có tâm thế tiếp nhận các bài học của chủ điểm Th ế giới tuổi thơ, giúp các em có trải nghiệm để có thể đồng cảm, sẻ chia với hoàn cảnh của các bạn nhỏ được nói đến trong bài thơ.
  2. [email protected] b. Tổ chức thực hiện: - GV hướng dẫn cách thực hiện:. + HS đọc yêu cầu của hoạt động Khởi động và thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm + 1 bạn nêu từ ngữ chỉ âm thanh, 1 bạn đoán đó là âm thanh của sự vật, hiện tượng nào. Giới thiệu bài đọc - GV mời HS nhận xét tranh minh hoạ bài thơ. - GV có thể tổng hợp ý kiến của GV và nhấn mạnh: + Tranh minh hoạ là hình ảnh lớp học của các bạn khiếm thính, các bạn đang làm động tác theo cô. + Bài thơ Tiếng hạt nảy mầm là một bài thơ rất xúc động, viết về một lớp học đặc biệt: các bạn trong lớp học này là HS khiếm thính, các bạn không nghe được gì và vì thế các bạn cũng không nói được. Các em đọc bài thơ để biết cô giáo đã giúp các bạn học tập như thế nào. 3. Hoạt động 3: Hình thành kiến thức mới và thực hành, luyện tập 3.1. Luyện đọc a. Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt – lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học. b. Tổ chức thực hiện: - Đọc mẫu: GV đọc cả bài hoặc mời 2 em đọc nối tiếp các khổ thơ. - Hướng dẫn đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, Ví dụ: nụ môi hồng, nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm, vách đá, lo toan,... + Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng, Ví dụ: tưng bừng, vụt qua song, ánh ỏi, ran vách đá,... - HS làm việc theo cặp: đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài một lượt. - 2 hoặc 6 HS đọc nối tiếp các khổ thơ trước lớp. - GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả lớp. 3.2. Đọc hiểu a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước của cô giáo và học trò; nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả năng nghe, khả năng nói. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh như những cánh chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ và sự tận tâm với nghề của thầy cô giáo.
  3. [email protected] b. Tổ chức thực hiện: - Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: GV hỏi HS có từ ngữ nào trong bài thơ mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển. Ví dụ: ánh ỏi (tiếng, giọng ngân vang lảnh lót); tưng bừng (quang cảnh, không khí nhộn nhịp, vui vẻ); lặng chăm (im lặng và chăm chú);... - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các câu hỏi, yêu cầu nêu trong sách. Câu 1 - Nêu câu hỏi: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp em nhận ra đây là giờ học của trẻ khiếm thính (mất khả năng nghe hoặc nghe khó)? – Hướng dẫn HS cách thức thực hiện: đọc khổ thơ mở đầu để chuẩn bị trả lời câu hỏi. - Mời HS phát biểu trước lớp. - GV tổng hợp các ý kiến và thống nhất cách trả lời, có thể chiếu trên màn hình (nếu có): MHắt sáng, nhìn lên bảng – Lớp học ít HS, các bạn rất chăm ọc Lớp mươi nụ môi hồng chú nhìn lên bảng, nhìn lên cô giáo. trò C Đôi tay cô cụp mở - Cô giáo sử dụng bàn tay để thể ô Báo tưng bừng âm thanh hiện kí hiệu âm (báo âm thanh) giáo - GV có thể giảng giải: Bằng những động tác khéo léo, đôi bàn tay của cô đã gợi lên trong tâm trí các bạn học sinh những hình ảnh và âm thanh của cuộc sống theo cách cảm nhận riêng của các bạn học sinh trong lớp học đặc biệt này. - GV có thể nhấn mạnh thêm: Đối với HS không thể nghe được từ nhỏ, chưa bao giờ nghe tiếng nói, cách giao tiếp thích hợp nhất với các em trước tiên là qua nét mặt, điệu bộ, ra hiệu bằng tay, “đọc môi” (khẩu hình), kết hợp giữa chữ với hình. Việc giúp các bạn nhớ các kí hiệu của tay và đọc khẩu hình ở giai đoạn ban đầu rất khó khăn, vất vả. Câu 2 - GV nêu câu hỏi: Theo em, những khó khăn, thiệt thòi của các bạn học sinh trong bài thơ là gì? - GV nêu cách thức thực hiện: + Bước 1: HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, suy đoán những khó khăn của các bạn HS khiếm thính, chuẩn bị câu trả lời. + Bước 2: HS làm việc nhóm: từng em nêu ý kiến, cả nhóm thống nhất câu trả lời. (GV có thể gợi ý: Các em thử tưởng tượng nếu không nghe được gì thì sẽ gặp khó khăn trong giao tiếp và trong học tập như thế nào). - GV nhận xét, góp ý, khen ngợi những HS diễn đạt rõ ràng, lưu loát, phù hợp với ý thơ. Dự kiến câu trả lời: - Đây là lớp học của các bạn HS khiếm thính. Các bạn không nghe được, vì
  4. [email protected] chưa bao giờ nghe được âm thanh xung quanh cũng như tiếng nói nên các bạn cũng không nói được. Việc học tập của các bạn sẽ vô cùng khó khăn. - GV có thể nhấn mạnh thêm hoặc giúp HS hình dung được rằng: Ngày ngày, tháng tháng, năm năm, các bạn HS khiếm thính ở mức độ nặng nhất) phải sống trong một thế giới vắng âm thanh. Vì thế, các bạn cũng không nói được, không giao tiếp được bằng tiếng nói, bằng ngôn ngữ. Để có kiến thức, khám phá, chiếm lĩnh kiến thức được ghi lại bằng ngôn ngữ, các bạn phải học rất vất vả để có thể kết nối kênh hình hoặc các kí hiệu với kênh chữ Câu 3 - GV mời HS nói về nội dung của 5 bức tranh nhỏ trước khi HS chuẩn bị ý kiến trả lời câu hỏi. Dự kiến câu trả lời: + Hình hạt cây đang nảy mầm, bật ra lá non. + Hình con chim sẻ bay trong nắng vàng. + Hình tàu biển buông neo, sóng vỗ. + Hình con ngựa phi bên vách núi... + Hình ảnh cánh rừng chiều lúc chạng vạng có những ngôi sao nhấp nháy. - Nêu câu hỏi 3 (Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học trò những hình ảnh và âm thanh nào của cuộc sống?) và hướng dẫn cách thực hiện: Dựa vào lời thơ và tranh minh hoạ, các em hãy diễn tả lại ý nghĩa của bài học cô giáo đã đem đến cho các học trò của mình. + Bước 1: HS làm việc cá nhân (trả lời câu hỏi dựa theo gợi ý của 5 hình ảnh dưới câu hỏi). + Bước 2: HS làm việc theo nhóm, lần lượt từng em trả lời theo ý đã chuẩn bị, thống nhất câu trả lời. + Bước 3: Một số HS phát biểu ý kiến trước lớp. - GV nhận xét, góp ý, khen ngợi những HS trình bày có sức thuyết phục. - GV tổng kết ý kiến HS: Cô giáo đã giúp các bạn học sinh cảm nhận những hình ảnh cùng âm thanh rộn rã, tưng bừng của cuộc sống, đó là: - Tiếng cánh chim sẻ vụt qua song cửa, hót ánh ỏi trong nắng vàng. - Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy mầm, bật dậy từ đất. - Tiếng lá động trong vườn vì những cơn gió thổi qua. - Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi sớm mai. - Tiếng tàu biển buông neo. - Tiếng vó ngựa khua ran vách đá. - Ngôi sao mọc khi chiều buông, đêm xuống. (GV có thể nhấn mạnh: Bằng những động tác cụp – mở của bàn tay, ngón tay, cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học sinh mình những hình ảnh của cuộc sống. Dựa vào lời thơ, hoạ sĩ đã vẽ minh hoạ về những điều cô giáo đã làm sống dậy trong tâm trí các bạn học sinh: cả hình ảnh và âm thanh của cuộc sống.) Câu 4 - Nêu câu hỏi 4: Những chi tiết nào cho thấy các bạn học sinh rất chăm chú? Vì
  5. [email protected] sao giờ học của cô giáo cuốn hút được các bạn? - Dành thời gian phù hợp cho HS tìm chi tiết ở toàn bộ bài thơ. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân trước khi làm việc theo nhóm/ lớp. - GV khích lệ HS nêu cách hiểu, cách suy luận của mình trước lớp, thể hiện được sự thấu hiểu, cảm thông với những bạn HS khiếm thính. Dự kiến câu trả lời: - Các chi tiết: “Mắt sáng nhìn lên bảng”, “Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn theo cô mấp máy” cho thấy các bạn học sinh trong lớp học tập chăm chú, tích cực. Giờ học của cô cuốn hút các bạn học sinh, phương pháp dạy của cô giúp các bạn cảm nhận được bao điều thú vị của cuộc sống; giúp các bạn cảm nhận được cuộc sống tưng bừng âm thanh theo một cách riêng;... Câu 5 - Nêu câu hỏi 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo của lớp học đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối? - Dành thời gian phù hợp cho HS chuẩn bị ý kiến. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân trước khi làm việc theo nhóm/ lớp. GV có thể tổng kết ý kiến của HS hoặc có thể nêu ý kiến của GV để cùng chia sẻ với HS. - GV khen ngợi những em có suy nghĩ sâu sắc hoặc có nhiều cố gắng. Dự kiến câu trả lời: - Hai khổ thơ cuối bài, nhà thơ nói về nghĩ suy, tâm trạng, cảm xúc của cô giáo. Cô giáo dạy lớp học đặc biệt này mang trong lòng bao nỗi lo toan, bao nghĩ suy vất vả, mong tìm được cách giúp các em HS khiếm thính học tập, hiểu được ý nghĩa của câu chữ, giúp các em cảm nhận được những thanh âm của cuộc sống, có thể nghe tiếng vỗ cánh của chim non, có thể cảm nhận được điều diệu kì của tiếng hót... Trước vẻ hồn nhiên và sự chăm chú, háo hức học tập của các em HS, cô giáo đã vui mừng, đã xúc động trào nước mắt (Ai nụ cười rưng rưng). 3.3. Đọc thuộc lòng a. Mục tiêu: HS có kĩ năng học thuộc lòng bài thơ, giúp các em có thể nhớ lâu bài thơ, học tập được cách dùng từ, viết câu giàu hình ảnh, giàu cảm xúc. b. Tổ chức thực hiện: - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ. Có thể cho HS thi học thuộc lòng. GV nhắc HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ nếu chưa thuộc 4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm a. Mục tiêu: HĐ vận dụng sau tiết Đoc giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận riêng của ̣ mình về các bạn nhỏ hoặc cô giáo được nói đến trong bài thơ. b. Tổ chức thực hiện: - GV khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc bài thơ. - Tác giả muốn nói với em điều gì qua bài thơ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
  6. [email protected] --------------------------------------------------------- TOÁN Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu số (lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số). - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. . Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật: Học ôn lại các số trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Trình chiếu tranh phần khám phá trang 20 – SGK Toán 5 tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Khởi động: - Học sinh chơi trò chơi truyền điện: Nêu các phân số thập phân 2. Hình thành kiến thức - HS quan sát tranh phần khám phá trang 20; đọc bóng nói. - HS trả lời câu hỏi: Muốn tính cả hai bạn đã đổ bao nhiêu phần lít nước vào bình, ta phải làm phép tính gì? ( 1 + 1 = ?); được bạn và GV nhận xét. 2 2 - HS nhận xét về mẫu số hai phân số; trả lời câu hỏi: Để cộng hai phân số khác mẫu số ta phải làm như thế nào? Được bạn và GV nhận xét.
  7. [email protected] - HS nghe GV giới thiệu bài. a) HS nêu hoặc nghe lại vấn đề cần giải quyết: 1 + 1 = ?. 5 2 a. HS nhận xét về hai mẫu số 5 và 2 (không chia hết cho nhau). b. HS tìm mẫu số chung của hai mẫu số 5 và 2 (5 × 2 = 10). c. HS quan sát, cùng GV thực hiện: + Quy đồng mẫu số + Thực hiện phép cộng d. HS trả lời câu hỏi: Vậy Việt và Mai đã đổ bao nhiêu phần lít nước vào bình? ( ). HS nhận xét, nghe GV nhận xét. e. HS nêu lại cách quy đồng mẫu số; cách cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số; HS nhận xét, nghe GV nhận xét. b) – HS được GV yêu cầu đọc câu b; HS đọc; trả lời câu hỏi: + Để biết ai đổ nước vào bình nhiều hơn ta phải làm gì? + Để tính xem Mai đổ nhiều hơn Việt bao nhiều phần lít nước phải làm phép tính gì? - HS thực hiện tính: + Quy đồng mẫu số: + Thực hiện phép trừ f. HS trả lời câu hỏi: Vậy Mai đã đổ nhiều hơn Việt bao nhiêu phần lít nước? ( ). g. HS nhận xét, nghe GV nhận xét. h. HS nêu cách cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số; được bạn nhận xét. i. Một số HS nhắc lại cách cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số; được GV nhận xét, cùng cả lớp thống nhất ghi nhớ. (Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số). 3. Thực hành, luyện tập Bài 1 a. HS làm bài cá nhân; ghi bài làm vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau. b. HS cặp đôi nói lại với nhau cách cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số; nghe bạn nhận xét, thống nhất kết quả. c. Đại diện một số cặp báo cáo GV hoặc chia sẻ trong nhóm hay cả lớp; được GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả Bài 2 a. HS đọc bài 2 trong SGK trang 21 (hoặc được trình chiếu trên bảng), trả lời câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì? + Muốn tính cả hai vòi chảy được bao nhiêu phần bể nước ta phải làm như thế nào? Làm phép tính gì?
  8. [email protected] b. HS nhận xét câu trả lời của bạn; được bạn và GV nhận xét, thống nhất phép tính ( 1 + 2 = ?). 2 5 c. HS làm bài vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau. d. Đại diện nhóm báo cáo GV, được GV nhận xét. e. Đại diện một số nhóm chia sẻ cả lớp về bài giải và cách làm; được bạn và GV nhận xét; cả lớp thống nhất kết quả ( ). 3. Vận dụng, trải nghiệm Hs nêu phép cộng 2 phân số và nêu cách thực hiện phép cộng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ................................................................................................................................ .............................................................................................................................. ------------------------------------------------ Thứ 3, ngày 24 tháng 9 năm 2024 TOÁN Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập, củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số. - Biết cách cộng, trừ phân số với một số tự nhiên; áp được vào giải quyết các bài toán thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật: Học ôn lại các số trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  9. [email protected] - Trình chiếu bài 2 trang 21, bài 4 trang 22 – SGK Toán 5 tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2 1. Mở đầu - HS chơi trò chơi bắn tên nêu lại cách quy đồng mẫu số; cách cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số; HS nhận xét, nghe GV nhận xét. - HS nhận xét và nghe GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1 - HS làm bài cá nhân; ghi bài làm vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau. - HS cặp đôi nói lại với nhau cách cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số; nghe bạn nhận xét, thống nhất kết quả. - Đại diện một số cặp báo cáo GV hoặc chia sẻ trong nhóm hay cả lớp; được GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả Bài 2 - HS quan sát bài 2 trong SGK trang 21 (hoặc được trình chiếu trên bảng), làm bài vào vở. - Thảo luận cặp đôi, nói với nhau cách làm, thống nhất kết quả. - Chia sẻ nhóm hoặc cả lớp; được bạn nhận xét; được GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả. (a) +; b) –). Bài 3 - HS nhận xét về các phép tính, trả lời câu hỏi: Một số tự nhiên có thể viết được thành phân số với mẫu số là bao nhiêu? - HS làm bài cá nhân; ghi bài làm vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau. - HS cặp đôi nói với nhau cách làm; nghe bạn nhận xét, thống nhất kết quả. - Đại diện một số cặp báo cáo GV hoặc chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp; được GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả Bài 4 - HS quan sát trình chiếu bài 4 trang 22, trả lời các câu hỏi: Đề bài cho biết gì? Bài toán yêu cầu gì? - HS suy nghĩ, trao đổi cặp đôi tìm cách diễn đạt mô tả cách chia bánh, giải thích vì sao. - Đại diện cặp HS chia sẻ nhóm hoặc cả lớp mô tả cách chia bánh, giải thích vì sao; được bạn và GV nhận xét và thống nhất cách chia bánh (chia mỗi chiếc bánh làm 6 phần bằng nhau; mỗi người lấy 1 phần của từng chiếc bánh). 3. Vận dụng - Chia đều 3 chiếc bánh cho 4 người, nói xem mỗi người được bao nhiêu phần chiếc bánh, giải thích tại sao. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
  10. [email protected] ............................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: luyện tập về đại từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Có thêm kiến thức về ba nhóm đại từ: đại từ xưng hô, đại từ thay thế và đại từ nghi vấn. Hiểu được chức năng của chúng, biết cách sử dụng những đại từ này cho phù hợp. 2. Phẩm chất - Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - Biết hoà đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng. * Học sinh khuyết tật ôn lại bảng chữ cái, tập ghép đọc các tiếng có 2 âm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các đoạn bài hát có sử dụng đại từ thay thế, đại từ xưng hô, nghi vấn (tổ chức trò chơi ở hoạt động Khởi động); đoạn văn trình chiếu trên màn hình ti vi/ bảng phụ/ bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học; – Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. b. Tổ chức thực hiện: - GV có thể hát (nếu được) hoặc mở nhạc có những đoạn nhạc có sử dụng đại từ và yêu cầu HS tìm ra những đại từ có trong đoạn nhạc đó. *Gợi ý: + Đoạn 1: “Cho tôi đi làm mưa với/ Chị gió ơi chị gió ơi/ Tôi muốn cây được xanh lá/ Hoa lá được tốt tươi” (Cho tôi đi làm mưa với, Hoàng Hà) + Đoạn 2: “Quả gì mà da cưng cứng/Xin thưa rằng quả trứng/Ăn vào thì nó làm sao/ Không sao/ Ăn vào người sẽ thêm cao” (Quả gì?, Xanh Xanh) + Đoạn 3: “Trái đất này là của chúng mình/ Quả bóng xanh bay giữa trời xanh/ Bồ câu ơi tiếng chim gù thương mến/ Hải âu ơi cánh chim vờn trên sóng/ Cùng bay nào/ Cho trái đất quay/ Cùng bay nào/ Cho trái đất quay.” (Trái đất này là của chúng mình, Trương Quang Lục) - Gọi HS phát hiện tìm đại từ ở từng đoạn bài hát; - GV nhận xét và chốt lại: Dự kiến câu trả lời:
  11. [email protected] Đáp án: Đoạn 1: tôi, chị; đoạn 2: gì, nó; làm sao đoạn 3: này, chúng mình. - GV dẫn dắt vào bài: Ở tiết học trước, các em đã được học 3 loại đại từ. Tiết này chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập về 3 loại đại từ để biết thêm những tác dụng khác nữa của đại từ. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Bài tập 1 a. Mục tiêu: Giúp HS ôn lại 3 loại đại từ đã học: xưng hô, nghi vấn, thay thế. b. Tổ chức thực hiện: - GV mời HS đọc câu lệnh của bài tập; - GV mời 2 HS khác đọc 2 đoạn văn và yêu cầu những HS còn lại dò đọc thầm; - GV yêu cầu nhóm đôi thảo luận; - GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày: + Nhóm 1 (đoạn a): 1 HS lên bảng tìm đại từ bằng cách gạch dưới từ được chọn (đoạn văn được trình chiếu ở màn hình ti vi/ ở bảng phụ GV đã viết sẵn/ giấy in phóng to trên giấy A0); 1 bạn HS còn lại của nhóm nhận xét về thái độ của người nói qua các từ đó. - Đáp án: Nhân vật bà gọi người cháu là cu Dũng và cháu, xưng là bà, gọi con và cháu của mình là mẹ con (đây là những danh từ được dùng làm đại từ xưng hô.) Cách xưng hô như vậy thể hiện mối quan hệ gần gũi, thân thiết. + Nhóm 2 (đoạn b): 1 HS lên bảng tìm đại từ bằng cách gạch dưới từ được chọn (đoạn văn được trình chiếu ở màn hình ti vi/ ở bảng phụ GV đã viết sẵn/ giấy in phóng to trên giấy A0) 1 bạn HS còn lại của nhóm nhận xét về thái độ của người nói qua các từ đó. - Đáp án: Các từ xưng hô là ta và ngươi. Chuột cống xưng là ta, gọi cánh cam (và một số loài vật khác nữa) là nhà ngươi/ ngươi. Cách gọi này thể hiện sự ngạo mạn, tự phụ, coi mình là hơn người khác của chuột cống. => GV kết luận: Từ xưng hô thường thể hiện thái độ, thứ bậc, tuổi tác,... của người nói. Do vậy, khi xưng hô, ta cần dùng từ sao cho lịch sự, nhã nhặn thể hiện đúng mối quan hệ với người nghe. 2.2. Bài tập 2 a. Mục tiêu: Giúp HS biết cách sử dụng đại từ thay thế trong những ngữ cảnh cụ thể, đồng thời giúp HS hiểu rằng ở một vị trí nhất định, có thể chọn được nhiều đại từ thay thế khác nhau. b. Tổ chức thực hiện: - GV gọi 1 – 2 HS đọc yêu cầu của đề bài; - Cho HS làm việc nhóm 4, trao đổi, thống nhất câu trả lời. - GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi cần. - GV gọi ngẫu nhiên HS trong các nhóm trả lời. GV và HS cùng nhận xét, góp ý. - GV chốt đáp án: a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác đó/ ấy/ này thật lạ.
  12. [email protected] b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế/ vậy, con đường luôn phảng phất mùi lạc tiên chín. c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến điều đó/ ấy/ này. => GV kết luận: Các từ thế và vậy có thể thay thế cho nhau. Ở một vị trí nhất định, có thể chọn được nhiều đại từ thay thế khác nhau. 2.3. Bài tập 3 a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu sâu về đại từ nghi vấn với mục đích sử dụng cụ thể của nó. b. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS làm việc nhóm 4 vào: Phiếu học tập Hãy nối câu chứa đại từ nghi vấn ở cột trái tương ứng với mục đích sử dụng của đại từ ở cột bên phải: a. Anh muốn gặp ai? (1) Hỏi về số lượng b. Sao con về muộn thế? (2) Hỏi về người c. Bạn làm được mấy bài tập (3) Hỏi về thời gian rồi? d. Bao giờ cháu về quê? (4) Hỏi về địa điểm e. Nó ngồi ở đâu? (5) Hỏi về nguyên nhân - Trong khi các nhóm làm việc, GV quan sát và hỗ trợ khi cần. - GV gọi 1 nhóm trình bày trên máy chiếu vật thể, các nhóm khác quan sát, đối chiếu kết quả bài làm của nhóm bạn; - GV và HS cùng nhận xét và chốt lại đáp án (Các đại từ nghi vấn được in đậm): - Đáp án: Câu có chứa đại từ nghi vấn Mục đích sử dụng của đại từ nghi vấn a. Anh muốn gặp ai? (2) Hỏi về người b. Sao con về muộn thế? (5) Hỏi về nguyên nhân c. Bạn làm được mấy bài tập (1) Hỏi về số lượng rồi? d. Bao giờ cháu về quê? (3) Hỏi về thời gian e. Nó ngồi ở đâu? (4) Hỏi về địa điểm => GV kết luận: Mỗi đại từ nghi vấn đều có với mục đích sử dụng riêng nên
  13. [email protected] cần sử dụng đúng ngữ cảnh 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: - Giúp HS phát huy vốn hiểu biết sẵn có của HS về đại từ đã học để luyện tập thực hành sâu hơn; - Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để luyện tập về đại từ để viết đoạn văn ngắn (từ 3 – 4 câu). b. Tổ chức thực hiện: - GV có thể cho HS làm việc nhóm đôi. Cá nhân tự viết vào giấy nháp, sau đó trao đổi, nhận xét cho nhau. - GV mời đại diện một số cá nhân trong các nhóm trình bày. HS đem sản phẩm trình chiếu ở máy chiếu vật thể (nếu có) và đọc đoạn văn của mình trước lớp. Cả lớp cùng nhận xét, góp ý và bình chọn cho những đoạn văn viết đúng, hay nhất. 4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm a. Mục tiêu: Giúp HS hoàn thành theo hướng trải nghiệm, phát huy vốn hiểu biết sẵn có của HS về luyện tập đại từ đã học để vận dụng trong thực tiễn giao tiếp. b. Tổ chức thực hiện: - Tổ chứ c trò chơi: Các bạn lớp mình - GV nói các câu về đặc điểm của HS trong lớp mình và để trống các đại từ. HS tự tìm, ghép từ sau dấu “...” để thành câu nói hoàn chỉnh. Dự kiế n câu trả lờ i: Câu 1: Bạn A dễ thương, bạn B cũng... → vậy/ thế Câu 2: Lớp ... bạn nào cũng ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập. → chúng tôi/ ta/ chúng ta/ mình/ chúng mình,... Câu 3: ...(1) trực nhật hôm nay mà lớp sạch đẹp (2)...? → (1) Ai; (2) thế, vậy, thế kia IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ----------------------------------------------- Buổi chiều KHOA HỌC Ô nhiễm xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất (t3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được ý nghĩa của một số việc làm để bảo vệ môi trường đất. Kể được việc làm để bảo vệ môi trường đất. - Nêu được một số việc làm để thực hiện và vận động những người xung quanh
  14. [email protected] cùng tham gia bảo vệ môi trường đất. 2. Năng lực chung. - Tự chủ và tự học: Tích cực và chủ động tìm hiểu ý nghĩa của một số việc làm để bảo vệ môi trường đất. - Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Đề xuất được những việc làm để bảo vệ môi trường. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ. - Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm. * Tích hợp HĐGD STEM: -Thiết kế và làm được tờ rơi tuyên truyền bảo vệ môi trường đất * HS Khuyết tật : Tập kể những việc làm bảo vệ môi trường. Tập phát âm rõ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Video về bảo vệ môi trường đất (nếu có); các hình ảnh trong sách giáo khoa, thông tin Sưu tầm về một số việc làm để bảo vệ môi trường đất - Học sinh:Tranh ảnh thông tin sưu tầm về một số việc làm để bảo vệ môi trường đất.II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động: - Mục tiêu: Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - Giáo viên tổ chức cho học sinh múa hát bài Chung tay bảo vệ môi trường - Học sinh múa hát theo giai điệu của bài hát - Giáo viên nhận xét khen học sinh tham gia. - Giáo viên đựa nội dung bài hát để giới thiệu nội dung tiết học ghi bảng: - GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở các tiết học trước, chúng ta đã học về ô nhiễm và xói mòn đất. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về ý nghĩa của một số việc làm để bảo vệ môi trường đất. Chúng ta cùng vào Bài 2 – Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất - Học sinh nghe 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được ý nghĩa của một số việc làm để bảo vệ môi trường đất.. + Kể được việc làm để bảo vệ môi trường đất. + Đề xuất được những việc làm để bảo vệ môi trường.
  15. [email protected] - Cách tiến hành: 1. Bảo vệ môi trường đất. 1.1. ý nghĩa của một số việc làm để bảo vệ môi trường đất. - Giáo viên gọi một học sinh đọc khung thng tin. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Quan sát hình 7 thảo luận và cho biết ý nghĩa các hoạt động trong hình. - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - Cả lớp làm việc nhóm 4, quan sát hình 7 và thảo luận nêu ý nghĩa các hoạt động trong hình và báo cáo trước lớp: Hình 7a: Phân loại để giảm lượng rác thải ra mỗi ra môi trường tăng lượng rác thải có thể tái chế. Hình 7b: tuyên truyền vận động để nâng cao ý thức của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường đất. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và chốt: Để giảm lượng rác thải ra mỗi ra môi trường tăng lượng rác thải có thể tái chế và tuyên truyền để mọi người nâng cao ý thức bảo vệ môi trường đất. 1.2. Kể được việc làm để bảo vệ môi trường đất. - Giáo viên phát cho mỗi nhóm một số bông hoa bằng giấy yêu cầu học sinh viết các việc làm em đã bảo vệ môi trường đất vào các bông hoa rồi dán lên cây xanh được gắn trên bảng - Học sinh viết vào bông hoa rồi dán lên cây xanh trên bảng ví dụ: trên bông hoa giấy viết phân loại rác thải sử dụng sản phẩm tái chế. - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung được ghi trên một số bông hoa và yêu cầu học sinh cùng nhận xét. Học sinh nghe và nhận xét các việc làm được ghi trên hoa giấy của các bạn. Học sinh lắng nghe -Giáo viên tuyên dương học sinh đã có những việc làm tốt để bảo vệ môi trường đất.
  16. [email protected] 1.3. Đề xuất được những việc làm để bảo vệ môi trường. - Giáo viên tiếp tục phát cho mỗi nhóm một chiếc lá bằng giấy yêu cầu học sinh viết đề xuất những việc làm để bảo vệ môi trường đất vào những chiếc lá rồi gắn lên cây xanh để trên bảng . - Học sinh viết rồi dán lên cây xanh trên bàn ví dụ trên chiếc lá Giấy viết các đề xuất trồng cây xanh tham gia Tuyên truyền vận động, - Học sinh lắng nghe và nhận xét các việc làm được y trong lán giấy của các bạn - Giáo viên đọc nội dung được ghi trên chiếc lá và yêu cầu học sinh cùng nhận xét 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: Nêu được một số việc làm để thực hiện và vận động những người xung quanh cùng tham gia bảo vệ môi trường đất. - Cách tiến hành: 2. Luyện tập - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 hoặc 6 học sinh, nêu một số việc làm để thực hiện và vận động những người xung quanh tham gia vào việc bảo vệ môi trường đất. - Học sinh tham gia thảo luận nhóm và cùng lựa chọn nội dung cách trình bày bảo vệ môi trường đất của nhóm mình. -Giáo viên yêu cầu các nhóm trình bày kết quả các nhóm khác nhận xét bổ sung. Các nhóm trình bày kết quả với nhiều hình thức khác nhau như tranh vẽ, diễn kịch, biều diễn thời trang tái chế, hát vè hùng biện về việc làm để thể hiện và vận động những người xung quanh tham gia vào việc bảo vệ môi trường đất. - Học sinh nghe và ghi nhớ. - Giáo viên chốt kiến thức: Cần tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường đất và vận động những người xung quanh cùng tham gia. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
  17. [email protected] - Giáo viên tổ chức cho học sinh tổng kết bài học theo nội dung mục: Em đã học. -Học sinh chia sẻ với mọi người xung quanh vì sao phải trồng cây gây rừng và phủ xanh rất trống đồi chập và vì sao phải thực hiện phân loại rác thải sinh hoạt trong gia đình. Dặn dò: Học sinh hiểu nội dung Bài 3 hỗn hợp và dung dịch chuẩn bị đồ thí nghiệm cho tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. LICH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Thiên nhiên Việt Nam (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù Sau bài học này, HS sẽ: – Trình bày được một số đặc điểm của đất và rừng của nước ta. – Nêu được vai trò của đất và rừng đối với đời sống và hoạt động sản xuất. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng .3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài
  18. [email protected] học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS tổ chức trò chơi “Câu cá” - GV dẫn dắt HS - HS lắng nghe, tiếp thu bài học: Hôm nay cô và các em tiếp tục tìm hiểu về đất và rừng nhé. - HS tham gia chơi 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Trình bày được một số đặc điểm của đất và rừng của nước ta. + Nêu được vai trò của đất và rừng đối với đời sống và hoạt động sản xuất. Hoạt động 3. Tìm hiểu về đất và rừng - GV chia lớp thành các nhóm (4 HS) quan sát hình SGK tr.13 và thực hiện các nhiệm vụ: + Trình bày đặc điểm của các nhóm đất chính ở nước ta. Nêu vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp. + Trình bày đặc điểm rừng của nước ta. Nêu vai trò của rừng đối với đời sống và hoạt động sản xuất.
  19. [email protected] - GV tổ chức bốc thăm để HS tìm hiểu 1 trong 2 nội dung trên. - GV hướng dẫn các thành viên trong nhóm làm việc cá nhân rồi trao đổi trong nhóm. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm có cùng nội dung tìm hiểu nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có), các nhóm không cùng nội dung tìm hiểu đặt câu hỏi cho nhóm bạn. - HS thực hiện. - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Đất: • Nước ta có hai nhóm đất chính là nhóm đất feralit và nhóm đất phù sa. • Nhóm đất feralit phân bố ở vùng đồi núi, có đặc điểm chua và nghèo mùn; thích hợp cho phát triển rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu. • Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng, nhìn chung tơi xốp, màu mỡ, thuận lợi trồng cây lương thực (đặc biệt là lúa nước), rau đậu, cây ăn quả,... + Rừng: • Rừng nhiệt đới và rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn nhất. • Diện tích rừng tăng lên do có nhiều rừng trồng mới.
  20. [email protected] • Rừng có vai trò quan trọng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ và nhiều sản vật từ rừng; hạn chế xói mòn đất, lũ lụt.... - GV cho HS quan sát thêm hình ảnh về đất và rừng ở Việt Nam, các loại đất feralit khác nhau ở các các vùng miền và những cây trồng đặc trưng của vùng miền đó. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Học sinh làm việc theo nhóm + Rừng Cúc Phương, Rừng Nam Cát Tiên, Rừng tràm Trà Sư, Rừng U Minh, Rừng Yok Đôn . Câu 1: 3/4 Câu 2: 1/4 Câu 3: Quảng ninh Câu 4: IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. --------------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Niềm vui nhân đôi, nỗi buồn chia nửa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS ngày nhận diện được các cách cân bằng cảm xúc lựa chọn được cách cân= cảm xúc áp dụng phù hợp trong từng tình huống - Thực hành cân bằng cảm xúc trong cuộc sống hàng ngày. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.