Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 4 Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 4 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_4_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 4 Năm học 2023-2024
- TUẦN 4 Thứ hai, ngày 25 tháng 9 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ SHDC. Trung thu của em TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả. - Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Thích tả cảnh. Giáo dục cho các em biết yêu quý cảnh vật xung quanh. Từ đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: HS hát tập thể: Em yêu Tổ quốc Việt Nam Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: Hoạt động cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Đọc bài mưa rào - Yêu cầu HS làm bài theo cặp - GV cùng HS nhận xét. Chốt lại lời giải + Câu a: Những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến. Mây: nặng, đặc xịt, lổm ngổm đầy trời, tản ra từng nằm nhỏ.... - Gió: thổi giật, đổi mát lạnh... + Câu b: Những từ tả tiếng mưa và hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc. - Lúc đầu: lẹt đẹt, lách tách, về sau mưa ù xuống... - Hạt mưa: những giọt nước lăn xuống .
- + Câu c: Những từ ngữ chỉ cây cối, con vật, bầu trời trong và sau trận mưa. Trong mưa: lá đào, na, là sói vẫy run rẩy. - Con gà trống ướt lướt thướt, ngật ngưỡng tìm chỗ trú. + Sau trận mưa: + Câu d: Tác giả đã quan sát cơn mưa bằng những giác quan nào? - Bằng mắt, tai mũi, cảm giác của làn da Bài 2: Hoạt động cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - Cho HS hoạt động nhóm 4, thảo luận trả lời các câu hỏi: + Phần mở bài cần nêu gì ? Giới thiệu địa điểm quan sát cơn mưa hay dấu hiệu báo mưa sắp đến + Cần tả cơn mưa theo trình tự nào? Thời gian, miêu tả từng cảnh vật trong mưa. + Những cảnh vật nào thường gặp trong mưa? Mây, gió, bầu trời, mưa, con vật, cây cối, con người, chim muông. + Kết thúc nêu ý gì? Cảm xúc của mình hoặc cảnh vật tươi sáng sau cơn mưa. - Yêu cầu HS làm bài Mỗi HS tự lập dàn ý vào vở, 2 HS làm bảng nhóm. - HS làm bài bảng nhóm, trình bày - Trình bày kết quả - Giáo viên nhận xét bổ sung. - Yêu cầu HS dưới lớp trình bày - Giáo viên nhận xét và tuyên dương những dàn ý tốt 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nhắc lại cấu tạo của bài văn tả cảnh - Về nhà hoàn chỉnh dàn ý bài văn tả cơn mưa - Rèn thói quen quan sát sự vật xung quanh mình, đọc thêm sách báo để mở rộng vốn từ, học tập cách dùng từ, đặt câu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN
- Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết nhân, chia hai phân số. - Chuyển số đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số với 1 tên đơn vị đo. HS làm bài 1, 2, 3. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Yêu thích môn toán, cẩn thận, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh ai đúng " với các phép tính sau: 9 4 3 5 4 1 9 a. - = ... b. + = ..... c. - + =.. 10 5 2 10 10 10 10 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Nhận xét chữa. 7 4 28 1 2 9 17 153 x ; 2 3 9 5 45 4 5 4 5 20 1 7 1 8 8 : 5 8 5 7 35 1 1 6 4 6 3 18 9 1 :1 : 5 3 5 3 5 4 20 10 - Có thể hỏi thêm học sinh: + Muốn nhân 2 phân số ta làm như thế nào? + Muốn chia 2 phân số ta làm như thế nào? + Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta làm như thế nào? - Giáo viên nhận xét Bài 2:
- - Đọc yêu cầu bài 2. - Yêu cầu HS nêu lại cách tìm thành phần chưa biết trong phép tính ` - Yêu cầu HS làm bài cá nhân Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả 1 5 2 6 x x 4 8 7 11 5 1 6 2 x ; x : 8 4 11 7 3 21 x x 8 11 - Nhận xét. Bài 3: - Đọc yêu cầu bài 3. - GV hướng dẫn mẫu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân 15 15 -2m15cm 2m m 2 m 100 100 75 75 1m 75cm = 1m + m = 1 m 100 100 36 36 5m36cm 5m m 5 m 100 100 8 8 8m 8cm = 8m + m = 8 m. 100 100 GV nhận xét chữa bài 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Bài tập vận dụng: Viết các số đo độ dài: a) 5m 7dm = b) 8m 5dm = c) 6m 73cm = - Về nhà vận dụng kiến thức vào thực tiễn.Tìm thêm các bài tập cùng dạng để làm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều
- TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT + Biết sử dụng đúng từ đồng nghĩa một cách thích hợp (BT1). Hiểu ý nghĩa chung của một số tục ngữ (BT2). + Dựa theo ý 1 khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu, viết được đoạn văn miêu tả sự vật có sử dụng 1, 2 từ đồng nghĩa (BT3) + Học sinh (M3,4) biết dùng nhiều từ đồng nghĩa trong đoạn văn viết theo BT3. - Viết được đoạn văn miêu tả sự vật có sử dụng 1, 2 từ đồng nghĩa. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Thích tìm nhiều từ đồng nghĩa. Yêu thích học môn Tiếng Việt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: HS chơi trò chơi: Ô chữ bí mật GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, giáo viên đánh số thứ tự vào các ô trống. - Học sinh thảo luận nhóm đôi làm bài. - 3 học sinh làm bảng nhóm Giáo viên nhận xét lời giải đúng - Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn - Các từ: xách, đeo, khiêng, kẹp, vác cùng có nghĩa chung là gì? Mang một vật nào đó đến nơi khác (vị trí khác). - Tại sao không nói: Bạn Lệ vác trên vai chiếc ba lô con cóc Vì: đeo là mang một vật nào đó kiểu dễ tháo cởi, vác nghĩa là chuyển vật nặng hoặc cồng kềnh bằng cách đặt lên vai. Chiếc ba lô con cóc nhẹ nên dùng từ đeo là phù hợp Bài 2: - Học sinh đọc yêu cầu. - Chia nhóm 4 học sinh thảo luận và làm bài.
- ( “cội” là “gốc” ) Học sinh thảo luận chọn 1 ý giải thích đúng ý nghĩa chung của cả 3 câu tục ngữ. Gọi nhóm trình bày. Nghĩa chung: gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên. - Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng các câu tục ngữ. - Giáo viên nhận xét. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng đoạn thơ “Sắc màu em yêu”. 8 học sinh đọc nối tiếp thuộc lòng - Em chọn khổ thơ nào để miêu tả khổ thơ có màu sắc và sự vật nào? Em thích khổ thơ 2. Ở đây có rất nhiều sự vật màu xanh: cánh đồng, rừng núi, nước biển, bầu trời. - Tìm từ đồng nghĩa của màu xanh? Xanh mượt, xanh non, xanh rì, xanh mát, xanh thẫm. - Chọn các sự vật ứng với mỗi màu sắc để viết một đoạn văn miêu tả? - Yêu cầu học sinh viết bài. - Trình bày kết quả - Giáo viên nhận xét, sửa chữa lỗi câu từ. Gợi ý tham khảo: Thiên nhiên có muôn màu, muôn sắc nhưng em thích nhất là màu xanh. Bởi màu xanh là màu của hoà bình, màu của sự sống. Cánh đồng lúa đang thì con gái xanh mượt, luống rau mẹ trồng xanh non trông thật ngon mắt. Con mương dẫn dòng nước xanh mát vào tưới cho đồng ruộng. Lũy tre xanh rì bao bọc lấy làng xóm quê hương. Xa xa, dãy núi xanh thẫm. Cảnh vật quê hương thật thanh bình. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Nhận xét giờ học. - Viết lại đoạn văn bài tập 3. - Vận dụng kiến thức về từ đồng nghĩa để nói và viết cho phù hợp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................_ _________________________________________ KHOA HỌC Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.
- - Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Tự tìm hiểu về sự phát triển của cơ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, máy chiếu - Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh của bản thân hoặc trẻ em từng lứa tuổi III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS tổ chức trò chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi: + Nêu các quá trình của sự thụ thai? + Phụ nữ mang thai thường được chia ra làm mấy thời kì? + Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe? + Chúng ta phải làm gì để thể hiện sự quan tâm đối với phụ nữ có thai? - Nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của em bé trong ảnh sưu tầm được. - Yêu cầu HS đem ảnh và giới thiệu HS giới thiệu ảnh sưu tầm trẻ em hoặc bản thân mình trước lớp: Lúc mấy tuổi? Đã biết làm những gì? Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của trẻ em từng giai đoạn. - Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” - GV chia lớp thành nhóm 4 em và giới thiệu trò chơi, cách chơi. - Tổ chức cho HS chơi. - Chốt lại nội dung Hoạt động 3: Tầm quan trọng của tuổi dậy thì. - Yêu cầu: HS hoạt động theo nhóm 4, nội dung: + Đọc thông tin và quan sát trang 4; 5 trong SGK. + Tuổi dậy thì xuất hiện khi nào? + Bạn có biết tuổi dậy thì là gì không? +Tại sao nói là tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người? - Yêu cầu đại diện nhóm trả lời - GV nhận xét chốt lại:
- Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người vì đây là thời kì có nhiều thay đổi nhất: Cơ thể phát triển nhanh về cân nặng và chiều cao; con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện tượng xuất tinh; biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời ? - Tìm hiểu về giai đoạn tuổi dậy thì để có sự chuẩn bị tốt nhất khi chúng ta bước vào giai đoạn này. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ THỂ DỤC Đội hình đội ngũ- Trò chơi: “Đua ngựa” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được tập hợp hàng dọc, dóng hàng, dàn hàng, dồn hàng,quay phải, quay trái, quay sau. - Trò chơi “Đua ngựa” chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác - Có ý thức siêng năng tập luyện thể dục cho cơ thể khoẻ mạnh. II. CHUẨN BỊ : - Sân tập, còi, 1 chiếc khăn tay. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Phần mở đầu: Học sinh chạy nhẹ nhàng từ hàng dọc thành vòng tròn, thực hiện các động tác xoay khớp cổ tay, cổ chân, hông, vai , gối, - Cả lớp khởi động dưới sự điều khiển của cán sự - Thực hiện bài thể dục phát triển chung . 2. Phần cơ bản: a . Ôn ĐHĐN - Ôn cách chào và báo cáo
- - Tập hợp hàng dọc dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, nghỉ, quay phải trái, đằng sau Cho các tổ thi đua biểu diễn * ******* ******* ****** b. Trò chơi vân động - Chơi trò chơi đua ngựa GV nêu tên trò chơi hướng dẫn cách chơi HS thực hiện 3. Phần kết thúc: - Tập chung lớp thả lỏng. - Nhận xét đánh giá buổi tập - Hướng dẫn học sinh tập luyện ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 9 năm 2023 TOÁN Ôn tập về giải toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết giải toán dạng tìm hai số khi biết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số đó. - Làm được bài tập dạng tìm hai số khi biết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số đó. HS làm bài 1 - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Yêu thích học toán, cẩn thận, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng phụ
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung: Viết số đo độ dài theo hỗn số. a. 2m 35dm = .......m b. 3dm 12cm = ...dm c. 4dm 5cm=.......dm d. 6m7dm =.........m - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành, kuyeenj tập Ôn tập lí thuyết: Hoạt động 1: Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. Bài toán 1: Tổng 2 số là 121 5 Tỉ số 2 số là 6 Tìm hai số đó. - Yêu cầu HS nêu lại các bước giải Bài giải Ta có sơ đồ: Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 6 = 11 (phần) Số bé là: 121 : 11 x 5 = 55 Số lớn là: 121 - 55 = 66 Đáp số: 55 và 66 Hoạt động 2: Bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. Bài toán 2: Hiệu 2 số: 192 3 Tỉ 2 số: 5 Tìm 2 số đó?
- - Nêu cách giải bài toán Bài giải Ta có sơ đồ: Hai số phần bằng nhau là: 5 - 3 = 2 (phần) Số bé là: (192 : 2) x 3 = 288 Số lớn là: 288 +192 = 480 Đáp số: Số lớn: 480 Số bé: 288 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS nêu lại các bước giải - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở, giáo viên theo dõi Giải Tổng số phần bằng nhau là: 7 + 9 = 16 (phần) Số thứ nhất là: 80 : 16 x 7 = 35 Số thứ hai là : 80 – 35 = 45 Đáp số : 35 và 45 GV nhận xét chữa bài 4. Hoạt động vận dụng: Bài tập vận dụng: Nhân dịp năm học mới, mẹ mua cho Trang 35 quyển sách và vở. Biết rằng số sách bằng 2 số vở. Tìm số sách và số vở mẹ đã mua cho Trang. 3 - Về nhà tóm tắt lại các bước giải 2 dạng toán điển hình trên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT
- Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Nắm được ý chính của 4 đoạn văn và chọn một đoạn để hoàn chỉnh theo yêu cầu của bài tập1. - Dựa vào dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa đã lập trong tiết trước viết một đoạn văn có chi tiết và hình ảnh hợp lí (BT2). - HS năng khiếu biết hoàn chỉnh các bài văn ở bài tập 1 và chuyển một phần dàn ý thành đoạn văn miêu tả khá sinh động. - GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: Ngữ liệu dùng để Luyện tập( Mưa rào) có nội dung giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụng giáo dục BVMT. - Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, giáo dục bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Giấy khổ to III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn trả lời câu hỏi: Kể một số hiện tượng tự nhiên mà em biết. Hs chơi, gv nhận xét GV giới thiệu bài, ghi mục bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 5 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn văn chưa hoàn chỉnh. - Đề văn mà Quỳnh Liên làm gì? - Tả quang cảnh sau cơn mưa. Yêu cầu học sinh thảo luận để xác định nội dung chính của mỗi đoạn? - Yêu cầu học sinh phát biểu ý kiến. Các nhóm nối tiếp nhau phát biểu. + Đoạn 1: Giới thiệu cơn mưa rào, ào ạt, tới rồi tạnh ngay. + Đoạn 2: Ánh nắng và con vật sau cơn mưa. + Đoạn 3: Cay cối sau cơn mưa. + Đoạn 4: Đường phố và con người sau cơn mưa.
- - Em có thể viết thêm gì vào đoạn văn của bạn Quỳnh Liên? - Đoạn 1: viết thêm câu tả cơn mưa. - Đoạn 2: viết thêm các chi tiết miêu tả chị gà mái tơ, đàn gà con, ...sau cơn mưa. - Đoạn 3: viết thêm câu văn miêu tả một số cây, hoa sau cơn mưa. - Đoạn 4: viết thêm câu tả hoạt động của con người trên đường phố. - Yêu cầu học sinh tự làm bài - Yêu cầu 4 em lên bảng và đọc đoạn văn - Giáo viên nhận xét sửa chữa - Yêu cầu các học sinh khác đọc - Nhận xét, khen ngợi HS viết đạt yêu cầu Bài 2: - Gọi học sinh đọc yêu cầu Học sinh đọc yêu cầu của bài tập - Học sinh nối tiếp nhau ý kiến. - Em chọn đoạn văn nào để viết ? Em viết đoạn văn tả quang cảnh trước khi cơn mưa đến. + Em viết đoạn văn tả cảnh cơn mưa + Em tả hoạt động của con người sau cơn mưa - Yêu cầu học sinh tự làm bài - Giáo viên gợi ý: đọc lại dàn ý bài văn tả cơn mưa mình đã lập để viết - Yêu cầu học sinh trình bày bài - Giáo viên nhận xét, sửa chữa 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Nhắc lại nội dung tiết học, vận dụng kiến thức vào viết văn. - Dặn HS về nhà thực hành viết đoạn văn miêu tả và chuẩn bị bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ tư, ngày 27 tháng 9 năm 2023 THỂ DỤC Đội hình đội ngũ. Trò chơi “Hoàng anh, hoàng yến” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Ôn tập, củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp. - Học sinh thuần thục động tác theo nhịp hò của giáo viên. - Chơi trò chơi “Hoàng anh, hoàng yến” đúng luật, giữ kĩ luật, tập trung chú ý, nhanh nhẹn, hào hứng khi chơi. Năng lực sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tập luyện để nâng cao sức khỏe II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm; Trên sân trường, vệ sinh nơi tập. - Phương tiện: Chuẩn bị một chiếc còi, kẻ sân cho trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu: - Giáo viên nhận lớp phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện - Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay hát một bài. - Chơi trò chơi “ Tìm người chỉ huy ” 2. Phần cơ bản: Hoạt động 1: Đội hình đội ngũ: Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, nghỉ, quay phải, trái, đằng sau, dàn hàng, dồn hàng. - Lần 1-2: Giáo viên điều khiển cả lớp tập. - Lần 3-4: Tập theo tổ (do tổ trưởng điều khiển). Giáo viên cùng học sinh quan sát, nhận xét sửa sai cho học sinh các tổ. - Lần 5-6: Tập hợp cả lớp cho các tổ thi đua trình diễn. Giáo viên quan sát, đánh giá biểu dương các tổ tập tốt. - Lần 7-8: Tập cả lớp do giáo viên điều khiển để củng cố. Hoạt động 2: Trò chơi vận động: Chơi trò chơi “ Hoàng Anh - Hoàng Yến”. - Giáo viên nêu tên trò chơi, tập hợp 4 hàng dọc, giải thích cách chơi và qui định chơi. - Giáo viên cho cả lớp chơi 2 lần. Giáo viên quan sát, nhận xét học sinh chơi. Mỗi lần cho 2 tổ lần lượt thi đua chơi. - Giáo viên quan sát nhận xét, biểu dương tổ thắng cuộc. 3. Phần kết thúc: - Cho học sinh cả lớp chạy đều (theo thứ tự 1, 2, 3, 4...) nối nhau thành vòng tròn lớn, sau khép lại thành vòng tròn nhỏ.
- - Tập động tác thả lỏng. - Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài học. - Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập đọc: Những con sếu bằng giấy I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ) - Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. - Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện - Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: hãy tưởng tượng em sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xa-xa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc sống hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Giáo dục HS Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Tranh minh hoạ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. - Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 phần vở kịch. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá. Hoạt động 1: Luyện đọc - 1 HS khá đọc - Cả lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn đọc - chia đoạn.
- - Học sinh( M3,4) đọc bài, chia đoạn: + Đ1: từ đầu...Nhật Bản. + Đ2: Tiếp đến .. nguyên tử + Đ3: tiếp đến ..644 con. + Đ4: còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết hợp đọc từ khó trong nhóm - HS nối tiếp đọc bài lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó - Yêu cầu học sinh đọc chú giải. - Yêu cầu HS đọc theo cặp. - Cho HS đọc toàn bài - Giáo viên đọc mẫu Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi, sau đó báo cáo giáo viên rồi chia sẻ trước lớp: + Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào? - Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản + Bạn hiểu phóng xạ là gì? + Bom nguyên tử là gì? + Cô bé kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào? - Ngày ngày gấp sếu vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh. + Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng hoà bình? - Xa-da-cô chết, các bạn quyên tiền xây tượng đài nhớ các nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại; khắc chữ vào chân tượng đài: “Mong muốn cho thế giới này mãi mãi hoà bình”. + Nội dung chính của bài là gì ? - Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới. 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành - 1HS đọc toàn bài phát hiện giọng đọc của bài. - Học sinh đọc nối tiếp bài (nhóm 4) - Lớp lắng nghe - Đoạn 1: đọc to rõ ràng; - Đoạn 2: trầm buồn. - Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc động. - Đoạn 4: trầm, chạm rãi.
- - GV và HS nhận xét giọng đọc - GV treo bảng đoạn 3. - Giáo viên đọc mẫu. - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. - Tổ chức thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ nói gì với Xa-da-cô? Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái đất này ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Ôn tập và bổ sung về giải toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần). - Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - HS cả lớp làm được bài 1 + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi thuyền" với các câu hỏi sau: + Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ? + Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ?
- + Cách giải 2 dạng toán này có gì giống và khác nhau ? - Giáo viên nhận xét 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận. - Treo bảng phụ ghi ví dụ 1. - Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề, chẳng hạn như: + 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km? + 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km? + 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ? + 8km gấp mấy lần 4km? - Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì quãng đường như thế nào ? - Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường như thế nào? - Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa thời gian và quãng đường đi được. - KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần Giáo viên ghi nội dung bài toán. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu cầu - Cho HS thảo luận tìm cách giải. Cách 1: Rút về đơn vị. - Tìm số km đi được trong 1 giờ? - Tính số km đi được trong 4 giờ? - Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm như thế nào? - Lấy 90 : 2 = 45 (km) - Lấy 45 x 4 = 180 (km) - Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường cũng gấp lên bấy nhiêu lần. Cách 2: Tìm tỉ số. - So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần - Như vậy quãng đường đi được trong 4 giờ gấp quãng dường đi được trong 2 giờ mấy lần? Vì sao? - 4 giờ đi được bao nhiêu km? - 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 (lần). - Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời gian ? lần thì quãng đường cũng tăng lên bấy nhiêu lần. - KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần được gọi là bước tìm tỉ số. - Yêu cầu HS trình bày bài vào vở.4 giờ đi được: 90 x 2 =180 (km) 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
- Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải. - Giáo viên nhận xét - HS làm vở, chia sẻ kết quả Giải Mua 1m vải hết số tiền là: 80 000 : 5 = 16 000 (đồng) Mua 7m vải đó hết số tiền là: 16 000 x 7 = 112 000 (đồng) Đáp số: 112 000 đồng 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - Cho HS làm bài theo tóm tắt sau: 30 sản phẩm: 6 ngày 45 sản phẩm:...ngày ? + Cách 1: Bài giải 1 ngày làm được số sản phẩm là: 30 : 6 = 5 ( sản phẩm) 45 sản phẩm thì làm trong số ngày là: 45 : 5 = 9 ( ngày) Đ/S : 9 ngày + Cách 2: Bài giải 45 sản phẩm so với 30 sản phẩm thì bằng: 30 : 45 = 3/2(lần) Để sản xuất ra 45 sản phẩm thì cần số ngày là: 6 x 3: 2 = 9(ngày) Đáp số: 9 ngày Có phải bài nào của dạng toán này cũng có thể giải bằng hai cách không ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT
- Chính tả : Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi . - Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia, iê(BT2,BT3) . - Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy chiếu, máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung: + Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới này mãi mãi hoà bình”. + Hãy viết phần vần của các tiếng trong câu văn trên vào mô hình cấu tạo vần. - Giáo viên nhận xét - Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các tiếng của câu văn trên - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá: Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Giáo viên đọc toàn bài chính tả - Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng ngũ quân đội ta? - Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành với đất nước Việt Nam ta? - Bài văn có từ nào khó viết ? - Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được - Giáo viên nhận xét - Giáo viên đọc cho học sinh viết - GV quan sát uốn nắn học sinh - Đọc cho HS soát lỗi - HS soát lỗi chính tả. Gv thu bài nhận xét vở của HS 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài.

