Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 4 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 4 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_4_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 4 Năm học 2024-2025
- TUẦN 4 Thứ 2, ngày 30 tháng 9 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh hoạt dưới cờ: Giao lưu “tài năng học trò” ( Hoạt động trải nghiệm lớp 3,4 -t3) --------------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài 7: Bộ sưu tập độc đáo I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng và đọc diễn cảm toàn bộ câu chuyện Bộ sưu tập độc đáo, biết nhấn giọng vào các từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài; giọng đọc phù hợp với mỗi nội dung thông tin trong văn bản giới thiệu, tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút - Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra trong câu chuyện . Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi sự vật trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà là do giá trị tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh mình, ta sẽ phát hiện ra giá trị ấy. 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức chú ý quan sát, cảm nhận để phát hiện ra giá trị đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người. GDQCN: Quyền được chăm sóc ,học tập của trẻ em. - HS khuyết tật tập đọc và viết các tiếng có 2 âm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa - Bảng phụ sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - GV chiếu một vài hình ảnh liên quan tới một triển lãm: (Ví dụ: Triển lãm tranh dân gian đặc sắc tại Bảo tàng Hà Nội; Triển lãm “Hóa thạch – Hành trình khám phá nguồn gốc sự sống trên Trái Đất” trong Tuần lễ Festival Huế 2022) và hỏi HS: Theo em, hình ảnh này thường gặp ở đâu? Em biết tới những triển lãm nào trong đời sống hằng ngày? Th eo em, có khi nào có những triển lãm rất độc đáo, đặc biệt không? - Dẫn dắt vào bài Phương án 2: - GV cung cấp hình ảnh liên quan tới bài học. Cho HS xem tranh và phán đoán tình huống. - GV dẫn dắt vào bài. Ghi tên bài. 2. HĐ hình thành kiến thức 2.1.Luyện đọc
- - GV đọc mẫu (hoặc có thể gọi HS đọc) với giọng đọc diễn cảm, biết nhấn giọng ở một số từ ngữ tình huống hướng vào thông tin quan trọng trong bài. - GV hỏi HS: Th eo em, câu chuyện này có thể chia thành mấy đoạn? Dự kiến câu trả lời: - Câu chuyện được chia làm 2 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm xong + Đoạn 2: Phần còn lại - Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn. - Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm sai: triển lãm, nảy ra, giọng nói, lâu bền, cười lăn, liến thoắng, liên tiếp, xen lẫn... + Cách ngắt giọng ở những câu dài, Ví dụ: Thấy bố,/ vốn là một giáo viên,/ nghe lại băng ghi âm các bài giảng,/ Loan chợt nảy ra ý tưởng/ sưu tầm giọng nói của cả lớp; Long – / chủ nhân của giọng nói liến thoắng vừa vang lên – / cũng ôm bụng cười;... + Đọc diễn cảm và đúng giọng các câu thể hiện thái độ, cảm xúc và cá tính của nhân vật: Chúc tình bạn của chúng mình thật lâu bền! (giọng dịu dàng, mềm mại); Chúc ai có tật thì sửa, không có thì bỏ qua (giọng liến thoắng, lém lỉnh) - Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm đôi. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. 2: Tìm hiểu bài - Cho HS đọc thầm lại văn bản và thực hiện các câu hỏi đọ c hiể u. Câu 1. Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện hoạt động gì? Các bạn trong lớp có thái độ như thế nào với hoạt động ấy? Dự kiến câu trả lời: 1/Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện một hoạt động vui và ý nghĩa, là sưu tầm một món đồ gì đó để triển lãm ở lớp. 2/ Cả lớp ồ lên thể hiện thái độ ngạc nhiên, có bạn cười rất “oách” thể hiện thái độ vui mừng, tự hào (Long); có bạn thể hiện thái độ đắc ý (Khánh); cũng có bạn thể hiện thái độ lo lắng (Loan). Câu 2. Đóng vai Loan, kể lại quá trình nảy ra ý tưởng và thực hiện ý tưởng cho bộ sưu tập. - Giao cho HS làm việc nhóm để thực hiện câu hỏi. Câu 3. Các bạn cảm thấy thế nào về bộ sưu tập của Loan? Dự kiến câu trả lời : Ban đầu, khi thấy Loan chuẩn bị bật loa, cả lớp tò mò. Sau khi nghe các giọng nói trong bộ sưu tập, có bạn ngạc nhiên (giật mình), các bạn khác thì vui vẻ, háo hức (vỗ tay như pháo ran, chồm hẳn người lên, cười lăn). Ngoài ra, các bạn còn cảm thấy bộ sưu tập rất quen thuộc, gần gũi vì đó là những giọng nói mà hằ ng ngày các bạn vẫn được nghe. Riêng thầy Dương còn cảm thấy bộ sưu tập rất độc đáo và ý nghĩa. Câu 4, 5. - Giao cho HS làm việc nhóm và hoàn thiện phiếu học tập: Phiếu học tập Câu 4. Th eo em, vì sao thầy Dương cho rằng bộ sưu tập đó rất độc đáo?
- Vì ..................................................................................... ...................... ...................................................................... ............................................................................................ Câu 5. Nếu lớp em cũng tổ chức một buổi triển lãm giống lớp của Loan, em sẽ sưu tầm món đồ gì? Vì sao? .......................................................................................... .......................................................................................... .......................................................................................... Dự kiến câu trả lời: Câu 4. Bộ sưu tập mang đến niềm vui, sự gắn kết cho cả lớp. Bộ sưu tập độc đáo vì: 1/ món đồ trong bộ sưu tập không nhìn, sờ, chạm được như nhiều món đồ khác; 2/ bộ sưu tập thể hiện sự sáng tạo độc đáo của Loan, 3/ bộ sưu tập rất ý nghĩa, có giá trị tinh thần to lớn, thể hiện tình cảm bạn bè sâu sắc... Câu 5. Khuyến khích học sinh tự nêu ý kiến và có những sáng tạo riêng. - GV và HS nhận xét, đánh giá. 3. Hoạt động 3: Luyện tập 2. 3: Luyện đọc lại - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản. - Giáo viên đọc mẫu. - Gọi 2 HS đọc nối tiếp. - Giao cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. - Tổ chức thi chọn người đọc hay nhất. 2. 4: Luyện tập sau văn bản đọc - GV chuyển giao câu hỏi và yêu cầu HS thực hiện vào bảng và câu trả lời. 4.HĐ vận dụng Yêu cầu: Em hãy chọn và lập bộ sưu tập các đồ dùng học tập của bản thân IV. RÚT KINH NGHIỆM ---------------------------------------------------- TOÁN Bài 8.Ôn tập hình học và đo lường ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường thẳng song song, vuông góc trong đời sống; Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật.
- - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng song song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật ôn các số và thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ - Bút chì; giấy kẻ ô vuông. - Trình chiếu bài 2 trang 27; bài 3, bài 4 trang 28 – SGK Toán 5 tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS chơi trò chơi “Đố bạn”. + Nêu các đơn vị đo thời gian đã học. + Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật. + Nhận xét phần trả lời của bạn, thống nhất kết quả. - Đại diện một số nhóm chia sẻ cả lớp; HS và GV nhận xét. - HS nghe GV giới thiệu bài. 2. HĐ luyện tập Bài 1 - HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở hoặc phiếu (hoặc làm nhóm vào bảng phụ). - HS đọc số cho bạn nghe, nhận xét và thống nhất kết quả. - Báo cáo GV hoặc chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp; được GV nhận xét, thống nhất kết quả. (a) 300; 700; 6; b) 150; 245; 7). Bài 2 - HS quan sát tranh trong SGK hoặc trình chiếu trên bảng; nêu cặp đường thẳng song song, cặp đường thẳng vuông góc trong các đường màu đỏ cho bạn nghe, thống nhất kết quả. - Một số HS chia sẻ cả lớp; được bạn và GV nhận xét; cả lớp thống nhất kết quả. Bài 3 - HS vẽ hình vào vở; đổi vở nhận xét bài cho nhau. - Đại diện nhóm báo cáo GV. - Cả lớp quan sát GV trình chiếu một số bài. - HS nhận xét; nghe GV nhận xét (so với bức tranh trong SGK trang 28). 3.HĐ vận dụng
- Bài 4 - HS đọc đề bài, trả lời các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Muốn tính mỗi ô đất xây phòng trọ có diện tích là bao nhiêu mét vuông ta phải làm như thế nào? - HS làm bài vào vở; chia sẻ với bạn trong nhóm hoặc cả lớp, được bạn và GV nhận xét; cả lớp thống nhất cách làm (tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật: a) 12 × 7 = 84 (m2); 84 : 7 = 12 (m2)) và kết quả (a) 12 m2; b) Chia 7 = 3 + 4 (m); nếu hàng trên 3 m thì hàng trên được 3 ô, hàng dưới được 4 ô hoặc nếu hàng trên 4 m thì hàng trên 4 ô, hàng dưới 3 ô). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ---------------------------------------------- Thứ 3, ngày 1 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 9. Luyện tập chung ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được giá trị của chữ số theo vị trí trong số tự nhiên - HS viếtt được phân số thập phân dưới dạng hỗn số; xác định được số lớn nhất trong 4 số tự nhiên, phân số bé nhất trong bốn phân số đã cho. - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên; - Giải bài toán thực tế có đến bốn bước tính. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật ôn các số và thực hiện các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Trình chiếu bài tập 3 trang 29 – SGK Toán 5 tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động : Trò chơi truyền điện: Nêu hỗn số và xác định phần nguyên và phần thập phân trong hỗn số vừa nêu 2. HĐ luyện tập Bài 1: - HS chơi trò chơi (Vượt chướng ngại vật, Đố bạn, Ô cửa bí mật,...) với
- các “chướng ngại vật” là các câu a, b, c, d bài 1 - HS nghe GV nhận xét, thống nhất kết quả (a) D; b) C; c) A; d) B) và giới thiệu bài. Bài 2 - HS làm bài cá nhân vào vở hoặc bảng (hoặc làm nhóm vào bảng phụ). - 4 HS lên bảng làm bài, nêu cách làm và kết quả; HS nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả. - Cả lớp giơ bảng hoặc đại diện nhóm báo cáo GV hay chia sẻ cả lớp; được GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả (507 456; 49 380; 25 641; 712). Bài 3 - HS quan sát, đọc bài trong SGK hoặc được GV trình chiếu, trả lời câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Muốn tính cô bán hàng trả lại Nam bao nhiêu tiền ta phải tìm cái gì? Tìm như thế nào? - HS trao đổi cặp đôi, thống nhất số để điền trong từng dòng. - Đại diện nhóm báo cáo cả lớp; HS nhận xét; nghe GV nhận xét, thống nhất kết quả. (4 500 × 2 = 9 000 (đồng); 7 000 × 7 = 49 000 (đồng); 9 000 + 49 000 = 58 000 (đồng); 100 000 – 58 000 = 42 000 (đồng); 42 000 đồng). 3. HĐ vận dụng Bài 4 - HS đọc bài, trả lời các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Bài toán này là dạng bài toán gì? (Tính diện tích; tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó). + Muốn tính diện tích sân trường ta phải tính những gì? + Để tính chiều dài, chiều rộng của sân trường hình chữ nhật ta làm như thế nào? - HS làm bài vào vở; đổi vở, nhận xét bài cho nhau. - HS trình bày trên bảng, chia sẻ cách làm cả lớp. - HS nhận xét, nghe GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả (tổng (nửa chu vi): 71 m; chiều dài: 42 m; chiều rộng 29 m; diện tích: 1 218 m2). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. --------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Luyện tập về đại từ (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Củng cố lại kiến thức về đại từ và những loại đại từ; biết sử dụng, giải thích, đánh giá được tác dụng của đại từ trong những tình huống cụ thể. 2. Phẩm chất
- - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức chú ý quan sát, cảm nhận để phát hiện ra giá trị đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người. * HS khuyết tật tập đọc và viết các tiếng có 2 âm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gói câu hỏi có những đại từ thay thế, đại từ xưng hô (tổ chức trò chơi khi cho HS tham gia thực hiện một số bài tập). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động Trò chơi Ai nhanh nhất? - GV nêu yêu cầu : Hãy nhắc lại định nghĩa về đại từ, các loại đại từ, và lấy ví dụ về từng loại đại từ mà các em đã biết. - Phát phiếu cho các nhóm và hướng dẫn các nhóm thi đua với nhau xem nhóm nào thực hiện đúng và nhanh nhất. Phiếu bài tập Đại từ nghi vấn Đại từ xưng hô Đại từ thay thế ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ Dự kiến câu trả lời: Đại từ nghi vấn Đại từ xưng hô Đại từ thay thế từ dùng để hỏi từ dùng để xưng hô từ dùng để thay thế sao, nào, tôi, tớ, chúng tôi, thế, vậy, đó, này,... đâu, gì,... chúng tớ, mày, chúng mày, chúng ta,... - GV nhận xét chung, khen ngợi các nhóm tích cực. 2. HĐ luyện tập Bài tập 1, 2: - GV cho HS đọc yêu cầu trong sách. - Phát phiếu cho các nhóm, hướng dẫn HS thực hiện bài tập vào phiếu bài tập theo nhóm. PHIẾU BÀI TẬP Bài tập 1: Dự kiến câu trả lời: Bài tập 1: a Các đại từ cho Các từ chọn (lần lượt theo vị trí của từng bông sẵn: tôi, anh, chúng hoa): anh, tôi, chúng ta, anh, anh, tôi, chúng ta. ta b Đại từ thay thế Đại từ có thể thay thế cho đại từ đó: vậy ( cũng có trong câu 6: thế thể dùng từ đó, nhưng cần thêm từ điều phía trước.)
- c Đại từ nghi vấn Đại từ nghi vấn có thể thay thế cho đại từ đó: gì, trong câu 8: sao thế nào. Bài tập 2: Phần lặp Từ thay thế Tác dụng Thành tặng tôi một đó/ này/ Tránh a quyển truyện tranh đấy/ấy lặp từ b cái khung cửa mở ấy/ đó rộng c xem phim hoạt hình vậy/ thế - GV nhận xét chung, khen ngợi các nhóm tích cực. Bài tập 3: - GV cho HS đóng vai và thực hiện yêu cầu bài tập . Dự kiến câu trả lời: (1) Ôi tôi không chú ý? Giờ chúng ta phải làm gì? ( 2) Hả? Sao anh không nói ngay việc đó? 4. HĐ vận dụng - GV có thể tổng kết bài học bằng nhiều cách, có thể chọn một trong những cách dưới đây: + Nêu câu hỏi xem HS thích nhất điều gì trong bài vừa học. + Đề nghị HS nói lại những điều HS nhớ về bài học. IV. RÚT KINH NGHIỆM ------------------------------------------------- KHOA HỌC Bài 3:Hỗn hợp và dung dịch (t2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực khoa học tự nhiên: - Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho. - Thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các thí nghiệm tạo ra dung dịch và hỗn hợp qua các hoạt động: sưu tầm tranh ảnh, vật thật để tiến hành thí nghiệm, - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số hỗn hợp và dung dịch; tạo được 1 số hỗn hợp và dung dịch ngoài sách giáo khoa. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của hỗn hợp và dung dịch trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận
- cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về hỗn hợp và dung dịch vào trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích khi làm thí nghiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Dụng cụ thí nghiệm theo nhóm và theo yêu cầu của mỗi thí nghiệm III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV tổ chức trò chơi: Siêu đầu bếp nhí - GV chia lớp thành các nhóm. - Cách chơi: GV đưa ra tên của một số món ăn hoặc thức uống: nước cam có cả tép cam, nước cốt chanh pha nước đường, gia vị muối tiêu, trà sữa trân châu, nước mắm hòa tan trong nước, mì trộn, cơm rang thập cẩm, salad rau củ, nước muối, GV yêu cầu HS cho biết món nào là dung dịch, món nào là hỗn hợp. + dung dịch: nước cốt chanh pha nước đường, nước mắm hòa tan trong nước, nước muối. + hỗn hợp: nước cam có cả tép cam, gia vị muối tiêu, trà sữa trân châu, mì trộn, cơm rang thập cẩm, salad rau củ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GTB: Các em có bao giờ tự hỏi làm thế nào để chúng ta có thể lấy lại muối từ nước biển? Đây là những kiến thức không chỉ hữu ích trong học tập mà còn áp dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Hôm nay, cô sẽ giới thiệu một chủ đề rất thú vị và thực tế, liên quan đến những gì chúng ta gặp gỡ hàng ngày – đó là cách tách muối ra khỏi dung dịch. 2.HĐ khám phá Hoạt động 1: tách muối ra khỏi dung dịch muối - GV tổ chức cho HS thực hành làm thí nghiệm tách muối ra khỏi dung dịch muối. - GV yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm H5 theo phân công - GV nhận xét việc chuẩn bị của các nhóm. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: + Quan sát H5 + Tiến hành làm thí nghiệm theo các bước trong SGK. Ghi chép dự đoán hiện tượng xảy ra với dung dịch muối khi đun; hiện tượng xảy ra khi đun dung dịch muối
- và so sánh với dự đoán ban đầu. - Các nhóm làm thí nghiệm và hoàn thành phiếu thí nghiệm Nhóm: .... PHIẾU IN Tách muối ra khỏi dung dịch muối Dụng cách giải những cụ thí tiến thích lưu ý khi nghiệm hành hiện tiến hành tượng TN - GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng nhóm để hoàn thiện phiếu TN của nhóm mình. - Tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả tách muối ra khỏi dung dịch muối. Gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - GVKL: có thể tách muối ra khỏi dung dịch muối bằng phương pháp cô cạn 3.HĐ luyện tập 3.1. Nói với bạn - GV yêu cầu HS nói với bạn về cách tách muối ra khỏi dung dịch muối theo nhóm đôi. - HS nói với bạn cùng bàn. - GV gọi HS nêu lại cách tách muối ra khỏi dung dịch muối trước lớp. - 2 HS nêu lại cách làm: + Cho một thìa muối ăn vào cốc thủy tinh chứa 80 ml nước, khuấy đều. + Lấy 5 đến 6 thìa dung dịch muối cho vào bát sứ và đặt bát lên trên kiềng sắt có lưới tản nhiệt. + Đốt nến và đưa cốc nến vào phía dưới lưới tản nhiệt. Khi đun dung dịch muối sẽ nóng lên và bốc hơi. Sau vài phút thì có hiện tượng nước bốc hơi hết và chỉ còn lại muối trắng trong bát 3.2. Người dân ở vùng ven biển - GV liên hệ thực tế: người dân ở vùng ven biển làm cách nào để sản xuất muối từ nước biển? - Để sản xuất muối từ nước biển người ta dẫn nước biển vào các ruộng cát, sau đó lợi dụng sức nóng của mặt trời làm nước bốc hơi, muối không bay hơi sẽ đọng lại trên đồng muối để thu hoạch - GV mở video quy trình sản xuất muối biển: - GV KL: muối được làm ra từ nước biển trong tự nhiên 4.HĐ vận dụng - GV cho các nhóm tiến hành làm một vài món ăn, dung dịch hoặc hỗn hợp nước chấm phục vụ cho bữa ăn hằng ngày. Lưu ý: Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh lớp học sau khi thực hiện. - HS dựa vào những hiểu biết và kiến thức được học trong bài để làm ra một vài món ăn, dung dịch hoặc hỗn hợp nước. Phục vụ cho bữa ăn hằng ngày như: nước
- mắm chanh, muối gia vị hạt tiêu chanh ớt, salad rau củ, mì trộn, nước chanh, . - GV nhận xét và khen HS đã biết tạo ra những món ăn và phân biệt chúng là dung dịch hay hỗn hợp. - GV yêu cầu HS đọc tổng kết nội dung bài học ở mục “em đã học”. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò: Về nhà tạo ra một hỗn hợp lớp. Hoặc món ăn đơn giản có thể dùng trong bữa ăn. IV. RÚT KINH NGHIỆM ----------------------------------------------------- LỊCH SỬ ĐỊA LÍ Bài 3: Biển, đảo việt nam (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ. - Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa,...). - Sưu tầm, đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt Nam. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. - Năng lực nhận thức và tư duy Lịch sử và Địa lí: thông qua việc trình bày được công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện liên quan (đội Hoàng Sa, lễ Khao lễ thế lính Hoàng Sa,...). - Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí: thông qua đọc sơ đồ, lược đồ để xác định vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo lớn của Việt Nam. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: thông qua việc sưu tầm tư liệu và sử dụng tư liệu, tranh ảnh, câu chuyện lịch sử để giới thiệu về biển, đảo và công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam trong lịch sử và hiện tại. 3. Phẩm chất - Yêu nước: Bày tỏ sự trân trọng những việc làm của các thế hệ trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - Trách nhiệm: Nâng cao ý thức cá nhân trong việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp ở Biển Đông và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
- * HS khuyết tật tập đọc và viết các tiếng có 2 âm, tập đọc viết: Biển đảo Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên : - Lược đồ hoặc bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á. - Hình ảnh, tư liệu về biển, đảo và công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - Câu chuyện, bài thơ sưu tầm về biển đảo. 2. Học sinh : - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - Trò chơi bắn tên trả lời câu hỏi: “Hãy kể tên một số đảo, quần đảo ở Việt Nam mà em biết. - HS trả lời: Đảo Cát Bà, Đảo Lý Sơn, Quần đảo Trường Sa, Quần đảo Hoàng Sa - GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa kể tên được rất nhiều đảo và quần đảo lớn trên khắp Việt Nam. Để tìm hiểu sâu hơn về biển đảo quê hương, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 3 – Biển, đảo Việt Nam. 2.HĐ khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của vùng biển, một số quần đảo và đảo - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin trong mục kết hợp quan sát hình minh họa SGK tr.16-17 làm việc với lược đồ và thực hiện nhiệm vụ sau: Xác định vị trí địa lí của vùng biển, một số đảo, quần đảo lớn của Việt Nam. - HS chia thành các nhóm và thảo luận theo nhiệm vụ được phân công - GV tổ chức chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng, dùng các thẻ chữ gắn lên đúng vị trí của các đảo, quần đảo trên lược đồ Việt Nam - HS tham gia chơi và gắn thẻ lên bảng - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: + Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông. Đường bờ biển của Việt Nam kéo dài từ Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh) đến mũi Cà Mau (tỉnh Cà Mau). + Trong vùng biển có hàng nghìn đảo, nhiều đảo tập hợp thành quần đảo, trong đó lớn nhất là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh mở rộng: - GV cho HS xem video về đảo Trường Sa và đảo Hoàng Sa. 3.HĐ luyện tập Hoạt động 2: Tìm hiểu về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình minh họa SGK tr. 18 – 19. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - HS quan sát và thực hiện nhiệm vụ nhóm. - GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu mỗi nhóm tìm hiểu về một giai đoạn
- lịch sử: + Nhóm 1: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông thời các chúa Nguyễn. + Nhóm 2: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông dưới Triều Nguyễn + Nhóm 3: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông thời Pháp thuộc. + Nhóm 4: Tìm hiểu nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông thời kì Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - GV tổ chức cho HS tạo thành nhóm mới từ các nhóm cũ sao cho nhóm mới có 4 thành viên đến từ các nhóm cũ. - GV yêu cầu HS các nhóm vẽ sơ đồ tư duy: Trình bày những nét chính về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - GV mời đại diện các nhóm HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nêu câu hỏi mở rộng cho HS: + Chia sẻ điều em biết về đội Hoàng Sa hoặc kể lại câu chuyện về đội Hoàng Sa. + Nêu việc làm của Triều Nguyễn trong việc thực thi chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa thông qua đoạn tư liệu SGK tr.18. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức cho HS: + Thời chúa Nguyễn, từ thế kỉ XVII, các chúa Nguyễn đã cho lập đội Hoàng Sa và sau đó là đội Bắc Hải để thu lượm sản vật, đánh bắt hải sản,... + Triều Nguyễn tiếp tục xác lập chủ quyền bằng cách cắm cờ, dựng cột mốc,... trên quần đảo Hoàng Sa, cho vẽ Đại Nam nhất thống toàn đó, trong đó thể hiện rõ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là của Việt Nam. + Thời Pháp thuộc, chính quyền Pháp đại diện cho Việt Nam để thực hiện việc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. Người Pháp cho dựng bia chủ quyền, lập đơn vị hành chính ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa,... + Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiếp tục có nhiều hoạt động bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông như: • Thành lập các đơn vị hành chính ở quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa. • Ban hành các văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền biển, đảo. • Tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982;... • Đồng thời thực hiện phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường tiềm lực quốc phòng, góp phần bảo vệ biển, đảo quê hương. => GV phân tích, nhấn mạnh thêm: từ xưa đến nay, các thế hệ người Việt Nam đã dành nhiều công sức khai phá, xác lập và bảo vệ chủ quyền biển, đảo bằng những việc làm cụ thể, đã từng bước xác lập, thực thi, bảo vệ chủ quyền đối với quần đảo
- Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa từ khi hai quán đảo còn chưa có người khai thác, quá trình đó diễn ra liên tục, hoà bình. Trong suốt quá trình đó, Nhà nước Việt Nam luôn có hành động quyết liệt và tích cực để bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của quốc gia trên biển và hải đảo. - GV cho HS xem thêm một số hình ảnh về công cuộc bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông. - GV cho HS xem video về “Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa tại Quảng Ngãi” (nếu còn thời gian) - Mở rộng: Chia sẻ điều em biết về đội Hoàng Sa hoặc kể lại câu chuyện về đội Hoàng Sa. + Nêu việc làm của Triều Nguyễn trong việc thực thi chủ quyền đối với quần đảo Trường Sa thông qua đoạn tư liệu trong SGK. 4.HĐ vận dụng - GV tổ chức trò chơi “Trí nhớ siêu đẳng” - Luật chơi: Học sinh đọc và quan sát SGK vòng 3 phút để ghi nhớ thông tin. Học sinh gấp sách, dùng bảng con và phấn hoặc bút viết để tham gia trò chơi. Giáo viên đọc to câu hỏi, các học sinh ghi nhanh kết quả lên bảng và giơ đáp án. + Câu 1: Đường bờ biển của Việt Nam kéo dài từ đâu đến đâu? + Câu 2: Kể tên 2 quần đảo lớn nhất Việt Nam? + Câu 3: Vùng biển nước ta là một bộ phận của biển nào? - GV tham gia trò chơi - Gv nhận xét, tuyên dương IV. RÚT KINH NGHIỆM ----------------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chủ đề 1: em lớn lên mỗi ngày Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sự trưởng thành của học sinh lớp 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết chía sẻ những khoảnh khắc trong các năm học đã qua của mình theo thời gian từ lớp 1 đến lớp 4. - Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về sự trưởng thành của học sinh lớp 5 dưới mái trường Tiểu học. - HS thể hiện được cảm xúc của bản thân về những khoảnh khắc đã chia sẻ, về những tình huống của bài học. - HS biết đề xuất cách thể hiện cảm xúc, cân bằng cảm xúc phù hợp theo tình huống góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nhận diện sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: + Hình ảnh tập thể lớp những năm học đã qua. + Một số tình huống của HS trong những năm học trước. - HS: + Những kỉ niệm, khoảnh khắc đáng nhớ từ lớp 1 đến lớp 4. + Giấy A4, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - GV cho HS nghe một đoạn nhạc. - GV yêu cầu HS nếu cảm xúc sau khi nghe. - GV đặt câu hỏi gợi ý để HS nêu cảm xúc: + Em cảm thấy nhịp điệu trong bản nhạc có gì thay đổi không? (Nhanh hay chậm? Hay từ nhanh chuyển sang chậm?) + Em thấy đoạn nhạc chuyển tải được cảm xúc nào của con người? + Cảm xúc của em như thế nào khi nghe xong đoạn nhạc? - Dẫn dắt vào chủ đề: Mỗi người đều có những cảm xúc khác nhau trước một vấn đề nào đó và sẽ biết cách thể hiện cảm xúc của bản thân qua lời nói, hành động, thái độ, cả chỉ. Chúng ta sẽ cùng nau tìm hiểu biểu hiện cảm xúc của mình và mọi người xung quanh.! 2.HĐ khám phá Tổ chức hoạt động Hoạt động 1: Tìm hiểu về cách thể hiện cảm xúc. - GV cho HS quan sát, đọc lời thoại của các nhân vật trong hai bức tranh (SGK trang 13). - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và chỉ ra những điều chưa phù hợp trong cách thể hiện cảm xúc của nhân vật. - HS thảo luận nhóm - GV đặt câu hỏi gợi ý: + Nhân vật trong tình huống có cảm xúc thế nào? + Em thấy nhân vật thể hiện cảm xúc chưa phù hợp ở điểm nào? Vì sao? + Nếu em là nhận vật trong tình huống đó, em sẽ thể hiện cảm xúc như thế nào? - GV mời nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - GV đặt câu hỏi:
- + Thế nào là thể hiện cảm xúc chưa phù hợp trong các tình huống cảm xúc khác nhau? Khi giận dữ . Khi buồn .. Khi vui - GV kết luận: Việc lựa chọn thể hiện cảm xúc phù hợp ở mỗi tình huống sẽ giúp chúng ta trở thành một người lịch sự, tinh tế, không để cảm xúc của mình làm ảnh hưởng đến những người xung quanh. Hoạt động 2: Thực hành thể hiện cảm xúc phù hợp. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, chọn một trong hai tình huống trong SGK trang 14 để sắm vai và thể hiện kĩ năng kiểm soát cảm xúc. - HS sắm vai và chia sẻ cảm xúc theo gợi ý: + Nhân vật trong tình huống đang có cảm xúc thế nào? Theo em nếu không nghĩ đến việc phải thể hiện cảm xúc phù hợp, nhân vật hoàn toàn có thể có những phản ứng thế nào? + Những phản ứng đó của nhân vật có thể được thông cảm không? + Nếu là em, em sẽ xả lí thế nào cho phù hợp? - GV yêu cầu HS sắm vai, cùng nhau chia sẻ theo các gợi ý. - GV mời 2HS sắm vai xử lí tình huống. - GV mời HS khác quan sát và đưa ra nhận xét về cách xử lí của bạn.. - GV nhận xét, tuyên dương 3.HĐ luyện tập Hoạt động: Tìm hiểu khả năng kiểm soát cảm xúc của em. - GV mời HS cùng nhau thảo luận theo các yêu cầu sau: + HS nhớ lại và mô tả tình huống mang lại cảm xúc (cả tích cực lẫn tiêu cực) cho mình để các bạn cùng thảo luận. + HS chia sẻ cách thể hiện cảm xúc không phù hợp hoặc phù hợp có thể ra với tình huống vừa nêu. + Mỗi nhóm lựa chọn một tình huống thú vị để sắm vai thể hiện cảm xúc. - GV mời các nhóm trình diễn tình huống của nhóm mình.. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV đặt câu hỏi: 1. Để trải nghiệm khả năng kiểm soát cảm xúc phù hợp theo tình huống chúng ta sẽ tuân theo những quy tắc nào? . Để trải nghiệm khả năng kiểm soát cảm xúc phù hợp theo tình huống chúng ta sẽ tuân theo những quy tắc sau: + Phù hợp với không gian: Không gian riêng tư hay không gian công cộng. + Phù hợp với hoàn cảnh: không khí vui buồn, sự việc đang đang xảy ra + Để tâm đến cảm xúc của người bên cạnh, của những người xung quanh. 2. Để kiểm soát được cảm xúc chúng ta sẽ thực hiện theo mấy bước? 2. Theo ba bước: + Nhận diện cảm xúc + Cân bằng cảm xúc + Thể hiện cảm xúc phù hợp. - HS lắng nghe.
- - GV kết luận: Như vậy trong cuộc sống hằng ngày, nếu chúng ta vận dụng được các bước thể hiện cảm xúc thì cuộc sống của chúng ta sẽ dễ chịu hơn, những người sống quanh ta cũng sẽ hạnh phúc hơn Hoạt động 3: Chia sẻ những thay đổi tích cực của em trong việc kiểm soát cảm xúc. - GV mời thảo luận nhóm để thực hiện các nội dung: + Nhắc lại các bước kiểm soát cảm xúc. + Trình bày những thay đổi của mình vàbạn trong quá trình rèn luyện các bước kiểm soát cảm xúc. + Nêu cảm nghĩ của của mình khi có thể kiểm soát được cảm xúc dễ dàng hơn so với trước khi tham gia trải nghiệm. - GV mời các nhóm chia sẻ. - GV nhận xét chung và kết luận: + Kiểm soát cảm xúc không có nghĩa là kiềm chế, kiềm nén cảm xúc mà là nhận biết cảm xúc của mình để lựa chọn cách chia sẻ, giải toả cảm xúc tiêu cực, thể hiện cảm xúc tích cực sau cho không gây khó chịu , áp lực cho mình và những người xung quanh. + Kiểm soát cả xúc là kĩ năng khó nên phải rèn luyện từng bước, phải kiên trì mới đạt kết quả như mong muốn 4.HĐ vận dụng - GV đề nghị HS vận dụng kĩ năng kiểm soát cảm xúc với 3 bước đã biết vào cuộc sống thực tế và ghi lại các tình huống mình gặp, cách mình xử lí tình huống đó vào tập ghi chép. - Chuẩn bị các tấm bìa để thực hiện mục tiêu rèn luyện cảm xúc của mình cho tiết học sau. - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 2 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 9. Luyện tập chung ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, hai phân số ( Mẫu chung là tích hai mẫu số) và phép nhân, chia phân số; - Tính được giá trị biểu thức có và không có dấu ngoặc với số tự nhiên và phân số; - Giải được bài toán về tìm số trung bình cộng; viết được số đo đại lượng dưới dạng phân số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhan chia hai phân số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng giải được bài toán về tìm số trung bình cộng; viết được số đo đại lượng dưới dạng phan số thập phân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * Học sinh khuyết tật ôn tập các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu hoặc trình chiếu bài 3 trang 30 – SGK Toán 5 tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS cặp đôi nhắc lại cho nhau nghe các đơn vị đo độ dài, khối lượng đã học; cách cộng, trừ hai phân số. - Đại diện nhóm báo cáo cả lớp, HS nhận xét. - Cả lớp nghe GV nhận xét và giới thiệu bài. 2. HĐ luyện tập Bài 1 - HS đọc yêu cầu, làm bài vào vở; 2 hoặc 4 HS làm bài trên bảng. - HS nói cách làm và kết quả cho bạn, thống nhất kết quả; được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp nghe bạn nói cách làm, kết quả; thống nhất cách làm và kết quả ( 31 ; 23 ; 9 ; 10). 12 45 14 Bài 2 - HS đọc đề bài, trao đổi cặp đôi, cùng làm bài vào vở; nói cho bạn nghe cách làm, nhận xét và thống nhất kết quả; 2 HS làm bài trên bảng. - Đại diện một số cặp chia sẻ nhóm; cả lớp nghe hai bạn nêu cách làm và kết quả. - HS nhận xét, nghe GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả (a) 3 842; b) ) . Bài 3 - HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở hoặc phiếu (hoặc làm nhóm vào bảng phụ). - HS đọc số cho bạn nghe, nhận xét và thống nhất kết quả. - Báo cáo GV hoặc chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp; được GV nhận xét, thống nhất kết quả. (a) 3 ; 6 ; 52 ; 750 ; b) 5 ; 30 ;274 ; 963 ; 2 7 ; 4 35 ; 5 680 ; 101001001 000 1 000 1 000 1 000 1 000 10 100 1 000 1 ).
- 3. HĐ vận dụng Bài 4 - HS đọc đề bài, trao đổi với bạn, trả lời các câu hỏi: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? + Muốn tính trung bình mỗi xe ô tô chở bao nhiêu HS ta làm như thế nào? + Đoàn xe có tất cả bao nhiêu xe? + Để tính tất cả 15 xe chở được bao nhiêu HS ta làm như thế nào? - Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp, được bạn và GV nhận xét, cả lớp thống nhất kết quả (38 HS). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .............................................................................................................................. ..................................................................................................................................... .......................................................................................................................... ---------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Viết: viết báo cáo công việc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Viết được một báo cáo công việc theo dàn ý đã lập. 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức chú ý quan sát, cảm nhận để phát hiện ra giá trị đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài học được phóng to (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Cả lớp khởi động hát theo nhạc - Gv dẫn dắt vào bài 2. HĐ khám phá - Trước khi thực hiện các nhiệm vụ của bài học, GV cho HS nhắc lại những điểm cần ghi nhớ khi viết một bản báo cáo (hoặc yêu cầu cả lớp đọc lại Ghi nhớ ở hoạt động Viết của Bài 6). - GV nói để HS hiểu rằng việc tổng hợp thông tin để viết báo cáo giúp các em đánh giá kết quả học tập của bản thân sau 1 tháng học, từ đó xác định mục tiêu, kế hoạch học tập cho tháng tiếp theo hiệu quả hơn. - GV nêu mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ của tiết học. - Mời HS đọc thầm lại đề bài (gồm 2 đề để lựa chọn). - GV nhắc HS đọc những điều hướng dẫn, gợi ý trong sá ch. - Lưu ý HS tập trung làm bài để có thời gian đọc soát báo cáo. - GV có thể nói các việc dưới đây trước khi HS viết báo cáo: + Xem lại cách viết quốc hiệu, tiêu ngữ, ... trong báo cáo mẫu ở hoạt động Viết, Bài 6. + Thu thập số liệu để viết báo cáo theo đúng các hoạt động và kết quả có thực
- (số liệu có thật). + Lập bảng biểu ra giấy nháp trước khi viết vào báo cáo. + Chú ý cách đánh số thứ tự các mục hoặc cách viết các dấu gạch ngang liệt kê các ý trong phần nội dung báo cáo. 3.HĐ Luyện tập 2.2. Viết báo cáo - GV hướng dẫn HS viết báo cáo dựa trên những nội dung đã chuẩn bị. - GV quan sát HS, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ những em có những hạn chế khi viết. GV ghi chép ưu điểm, nhược điểm chính của cả lớp hoặc của từng nhóm HS hoặc một số bài viết điển hình. 2.3. Đọc soát bài viết. - GV hướng dẫn HS đọc lại bài viết, phát hiện lỗi dựa vào các tiêu chí nêu trong sách. - Khuyến khích HS trao đổi bài viết và góp ý cho nhau. 4. HĐ vận dụng - GV hướng dẫn HS thực hiện ở nhà các yêu cầu ở hoạt động Vận dụng: Trao đổi với người thân : a. Những hoạt động em đã tham gia trong tháng vừa qua. b. Những mong muốn, dự định của em trong tháng tiếp theo. - GV khuyến khích HS tích cực chia sẻ với người thân, lắng nghe người thân góp ý để lên kế hoạch lao động, học tập cũng như vui chơi, giải trí trong tháng tới một cách hợp lí, hiệu quả. IV. RÚT KINH NGHIỆM ----------------------------------------------------- Thứ 5, ngày 3 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 9. luyện tập chung (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ước lượng được và làm tròn số trong tính toán đơn giản; - Tính được giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện; - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số tự nhiên và phân số. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực nhớ lại cách làm tròn số trong tính toán đơn giản. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng để tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn

