Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 6 Năm học 2024-2025

pdf 42 trang Ngọc Diệp 04/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 6 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_6_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 6 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 6 Thứ 2, ngày 14 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh hoạt dưới cờ: Hát múa chủ đề: Mẹ và cô giáo ---------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Đọc: Hang Sơn Đoòng – những điều kì thú I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản thông tin này. Biết thể hiện ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí theo đúng mạch văn bản; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; - Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc. 2. Phẩm chất: - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước và trách nhiệm. - Bồi đắp lòng tự hào về cảnh đẹp quê hương và ý thức trách nhiệm với việc giữ gìn bảo vệ những danh thắng đẹp của đất nước. * HS khuyết tật tập đọc phát âm mục bài theo bạn và cô, ôn lại các chữ cái và các tiếng có 2 âm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài học. - Video giới thiệu về hang Sơn Đoòng. - Bảng phụ sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động Cho HS xem tranh về hang Sơn Đòong khuyến khích HS vừa chia sẻ vừa bộc lộ cảm xúc của bản thân), cho HS xem tranh trong bài rồi dẫn vào bài đọc. - GV giới thiệu vào bài. Ghi tên bài lên bảng. 2. HĐ khám phá 2. 2: Luyện đọc - GV đọc mẫu với giọng đọc diễn cảm, thể sự tự hào, say mê, thích thú, tự hào, chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong văn bản. - Gọi HS đọc bài. - Hướng dẫn HS làm việc nhóm và trả lời hai câu hỏi sau: (1) Theo em, văn bản này có mấy đoạn? - Dự kiến câu trả lời: - Bài chia 4 đoạn, nhưng cấu trúc thành 3 phần (câu đầu là câu dẫn dắt người đọc vào nội dung văn bản).
  2. + Đoạn 1: từ đầu đến ngay dưới mặt đất. + Đoạn 2: tiếp theo đến 40 tầng. + Đoạn 3: phần còn lại. (2) Trong 3 đoạn đó, trừ câu mở đầu, ba đoạn có điểm gì giống nhau? Theo em điểm đó thể hiện ý nghĩa gì cho nội dung của từng đoạn? - Dự kiến câu trả lời: - Ba đoạn đều có phần in đậm, chúng là chủ đề, là thông tin có ý nghĩa khái quát cho nội dung từng đoạn. - GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn. - Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm sai: Sơn Đoòng, vết đứt gãy, Rào Thương, sầm uất... - Gọi HS đọc phần chú giải trong sách. Có thể cho HS tra từ điển hoặc xem thêm hình ảnh trong các bức tranh để hiểu rõ hơn một số từ ngữ. - Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. - GV + HS nhận xét, tuyên dương. 2. 3: Tìm hiểu bài - Cho HS đọc thầm lại bài văn và thảo luận theo cặp đôi rồi trả lời câu hỏi: Câu 1. Những câu được in đậm trong văn bản cho biết điều gì? Dự kiến câu trả lời: - Những câu in đậm cho biết 3 nội dung chính của bài, cũng là 3 điều kì thú về hang Sơn Đoòng: niên đại của hang (đoạn 2); độ lớn của hang (đoạn 3); hệ sinh thái đặc biệt của hang (đoạn 4). - HS kết hợp làm việc nhóm để thực hiện câu hỏi sau: Câu 2. Quá trình hình thành hang Sơn Đoòng được giới thiệu như thế nào? Dự kiến câu trả lời: - Hang Sơn Đoòng được hình thành từ: + vết đứt gãy của dãy Trường Sơn + bị nước sông Rào Th ương bào mòn liên tục trong nhiều năm liền (từ 2 đến 5 triệu năm) → Tạo thành một “lỗ hổng khổng lồ” – chính là hang Sơn Đoòng. * Câu hỏi mở rộng: Th eo em, quá trình hình thành của hang đã cho thấy điều gì? Dự kiến câu trả lời: - Hang Sơn Đoòng có bề dày lịch sử lâu dài. - Gọi HS đọc câu hỏi 3, 4 và yêu cầu làm việc nhóm rồi hoàn thành phiếu học tập sau: Chi tiết tìm Ý nghĩa của chi Câu hỏi được tiết đó Câu 3. Những chi ........................ ........................... tiết nào cho thấy hang ........................ ........................... Sơn Đoòng rất lớn? ........................ ...........................
  3. Câu 4. Nêu ........................ ........................... những điều đặc biệt của ........................ ........................... hệ sinh thái trong hang ........................ ........................... Sơn Đoòng? Dự kiến câu trả lời: Câu 3. Những chi tiết cho thấy hang Sơn Đoòng rất lớn là: (1) chiều dài ước tính 9 ki-lô-mét; (2) thể tích 38,5 triệu mét khối, (3) có thể chứa tới 68 máy bay Bô-ing 777 hoặc cả một khu phố sầm uất với những toà nhà cao 40 tầng. (GV lưu ý: Các con số này là theo “ước tính”, rất khó có thể đưa ra được một con số chính xác tuyệt đối về kích thước hang Sơn Đoòng, do hang lớn và phức tạp, không dễ gì dùng máy móc đo đạc). Câu 4. Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái đặc biệt, nguyên sơ. Trong hang có cả một khu rừng nguyên sinh với động thực vật rất phong phú và khác lạ (thực vật rất mỏng manh, động vật không có mắt và cơ thể trong suốt...). HS làm việc cá nhân để thực hiện câu hỏi số 5: Câu 5. Tưởng tượng em là hướng dẫn viên du lịch, hãy giới thiệu hang Sơn Đoòng với du khách? - Lưu ý HS: có thể có những cách sắp xếp thông tin khác nhau trên cơ sở: + Dựa vào các thông tin có trong bài đọc. + Có thể bổ sung thêm các thông tin bên ngoài nếu các em biết nhưng phải chính xác. - GV nhận xét, đánh giá. 3. HĐ luyện tập 2. 4: Luyện đọc lại – Hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản. + Giáo viên đọc mẫu. + HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. + Th i chọn người đọc hay nhất. 2. 5: Luyện tập sau văn bản đọc - Yêu cầu: Em đã được đến hang Sơn Đoòng chưa? Nếu được tới em có kể cho người đi cùng nghe những điều đã được học về nó không? 4. HĐ vận dụng Vận dụng: Em hãy kể cho người thân nghe những cảm nhận của em về hang Sơn Đoòng: a. Vẻ đẹp của hang. b. Cảm xúc của em khi đọc văn bản “Hang Sơn Đoòng – những điều kì thú”. - GV khên ngợi những HS tích cực đóng góp cho tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY -------------------------------------------------------
  4. TOÁN Bài 12: Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập phân. - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về viết đô đo các đại lượng dưới dạng số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập, bài toán thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật ôn lại các số từ 1 đến 30, luyện tập các phép tính trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Trình chiếu phần khám phá trang 44 – SGK Toán 5 tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - GV cho hs chơi trò chơi “ Ai nhanh ai đúng “ nêu lại các đơn vị đo diện tích đã học - HS quan sát tranh phần Khám phá, đọc bóng nói, nêu ý kiến cá nhân. - HS nghe bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả. - HS quan sát và nghe GV nêu vấn đề: 1 m2 60 dm2 = ... m2 và giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức - HS cùng quan sát phần cách làm trong SGK. - Trong ví dụ 1, HS trả lời các câu hỏi: 1 m2 60 dm2 có thể viết được dưới dạng hỗn số như thế nào? Có thể chuyển sang viết thành số thập phân như thế nào? - HS nghe GV hướng dẫn và ghi vào vở - HS tự làm với 56 dm2 = ... m2 hoặc được GV hướng dẫn. - HS nhận xét; ghi bài vào vở; cùng GV và cả lớp thống nhất kết quả. - HS nêu lại cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân; được bạn và GV nhận xét, thống nhất cách làm. 3. HĐ luyện tập
  5. Bài 1 - HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở hoặc bảng (hoặc làm nhóm vào bảng phụ). – 2 HS lên bảng làm bài, nêu cách làm và kết quả; HS nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả. - Cả lớp giơ bảng hoặc đại diện nhóm báo cáo GV hay chia sẻ cả lớp; GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả (a) 8,75; 3,06; 1,2; b) 4,25; 2,05; 0,85). Bài 2 - HS quan sát, đọc bài trong SGK hoặc được GV trình chiếu, trả lời các câu hỏi: Bài toán yêu cầu gì? Phải làm như thế nào? - HS trao đổi cặp đôi, thống nhất số để điền trong từng câu, trả lời tại sao. - Đại diện nhóm báo cáo cả lớp; HS nhận xét; nghe GV nhận xét, thống nhất kết quả.(a) Mai: Đ vì 4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2; 4,15 cm2 > 3,95 cm2; b) Việt: S vì 3,95 cm2 < 4,15 cm2). 4. HĐ vận dụng - Tìm số đo diện tích của một số đồ vật trong nhà em rồi viết thành số thập phân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................... ...... ......................................................................................................................... ..................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 12. Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thể hiện được số đo độ dài, khối lượng, dung tích, diện tích bằng cách dùng số thập phân. - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về viết đô đo các đại lượng dưới dạng số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập, bài toán thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
  6. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật ôn lại các số từ 1 đến 30, luyện tập các phép tính trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Trình chiếu bài 4 trang 46 – SGK Toán 5 tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS khởi động nhảy theo nhạc - 1 học sinh nhắc lại các đơn vị đo dung tích đã học, mối quan hệ giữa các đơn vị đo dung tích, thống nhất kết quả. - GV nhận xét,giới thiệu bài 2.HĐ luyện tập Bài 1 - HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở hoặc bảng - 2 HS lên bảng làm bài, nêu cách làm và kết quả; HS nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả. - Cả lớp giơ bảng hoặc đại diện nhóm báo cáo GV hay chia sẻ cả lớp; GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả (a) 8,7; 4,08; 5,6; b) 2,15; 7,6; 0,9). Bài 2 - HS quan sát, đọc bài trong SGK hoặc được GV trình chiếu, trả lời các câu hỏi: Bài toán yêu cầu gì? Phải làm như thế nào? - HS trao đổi cặp đôi, thống nhất số để điền trong từng câu, giải thích tại sao khi chọn kết quả ở câu b. - Đại diện nhóm báo cáo cả lớp; HS nhận xét; nghe GV nhận xét, thống nhất kết quả. (a) 6,075; 6,1; b) B vì 6,100 > 6,095 > 6,075). Bài 3 - HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở hoặc bảng (hoặc làm nhóm vào bảng phụ). - HS lên bảng làm bài, nêu cách làm và kết quả; HS nhận xét và thống nhất cách làm và kết quả. - Cả lớp giơ bảng hoặc đại diện nhóm báo cáo GV hay chia sẻ cả lớp; GV nhận xét, thống nhất cách làm và kết quả (a) 6,26; 5,075; 3,452; 0,75; b) 0,75; 3,452; 5,075; 6,26). Bài 4 - HS quan sát, đọc bài trong SGK hoặc được GV trình chiếu, trả lời các câu hỏi: Bài toán yêu cầu gì? Phải làm như thế nào? - HS trao đổi cặp đôi, thống nhất kết quả, giải thích tại sao. - Đại diện nhóm báo cáo cả lớp; HS nhận xét; nghe GV nhận xét, thống nhất kết quả (A). 4. HĐ vận dụng - Yêu cầu HS về nhà tìm cân số đo khối lượng của một số đồ vật trong nhà em rồi viết thành số thập phân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................... .
  7. ......................................................................................................................... ................................................................................................................................ -------------------------------------------- LUYỆN TỪ VÀ CÂU Luyện tập về từ đồng nghĩa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: - Củng cố lại kiến thức về từ đồng nghĩa; biết sử dụng các từ đồng nghĩa trong những tình huống cụ thể. 2. Phẩm chất: - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước và trách nhiệm. - Bồi đắp lòng tự hào về cảnh đẹp quê hương và ý thức trách nhiệm với việc giữ gìn bảo vệ những danh thắng đẹp của đất nước. * HS khuyết tật tập đọc phát âm mục bài theo bạn và cô, ôn lại các chữ cái và các tiếng có 2 âm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Trò chơi Ai giỏi nhất? - GV phát phiếu học tập dưới đây và yêu cầu HS làm việc nhóm. Tìm và nối các từ có ý nghĩa tương đồng ở cột A với các từ ở cột B? A B má, tàu u, bầm hoả cha, mẹ thầy xe hổ lửa hùm, bố cọp - Dự kiến câu trả lời: má, u, bầm – mẹ cha, thầy – bố xe lửa – tàu hỏa hùm, cọp – hổ - Câu hỏi củng cố: Theo em, các từ có nghĩa tương đồng (giống nhau) như vậy được gọi là từ gì? - Dự kiến câu trả lời: - Đó là các từ đồng nghĩa. - GV dẫn dắt vào nhiệm vụ luyện tập, ghi tên bài lên bảng. 2. HĐ luyện tập Bài tập 1: – GV cho học sinh chơi trò chơi Tiếp sức để thực hiện yêu cầu: Chọn từ thích hợp để hoàn thiện các thành ngữ: a. Ngày ... tháng tốt b. Năm lần bảy ...
  8. c. Sóng ... biển lặng d. Cầu được ... thấy e. Đao to búa ... g. Đi đến ... về đến chốn Dự kiến câu trả lời: a. lành; b. lượt; c. yên; d. ước; e. lớn; g. nơi Bài tập 2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây: Góc sân nho nhỏ mới xây Chiều chiều em đứng nơi này em trông Th ấy trời xanh biếc mênh mông Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Th ầy... (Trần Đăng Khoa) - HS làm bài cá nhân, trao đổi cặp đôi với bạn - Dự kiến câu trả lời: + nho nhỏ : nghĩa là nhỏ => các từ đồng nghĩa là: nhỏ bé, bé nhỏ, be bé,... + trông : nghĩa là hoạt động dùng mắt, quan sát và thu nhận hình ảnh => các từ đồng nghĩa là: nhìn, xem, coi,... + mênh mông: dùng để biểu thị độ rộng => các từ đồng nghĩa là: bao la, bát ngát, rộng lớn..., Bài tập 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn. – GV cho HS chơi trò chơi: Đoàn tàu thông minh Dự kiến câu trả lời: (1): nhỏ bé (2): khô cằn (3): trong lành (4): dịu mềm (5): sức sống Bài tập 4: Viết đoạn văn (4 – 5 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng 2 – 3 từ đồng nghĩa - Cho HS làm việc cá nhân. Nhắc HS chú ý tới các từ khoá: đoạn tả cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng từ đồng nghĩa. - GV kiểm tra, nhận xét, đánh giá một số bài cho HS. 4. HĐ vận dụng Trong câu văn dưới đây, từ nào đồng nghĩa với nhau? - Cánh đồng làng em rộng bát ngát, trải dài bao la vô tận, gợi một cảm giác xanh ngợp tới chân trời. - Dự kiến câu trả lời: các từ đồng nghĩa là: bao la, bát ngát. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------------- Buổi chiều KHOA HỌC
  9. Sự biến đổi hóa học của chất (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được sự biến đổi hoá học của đinh sắt. - Trình bày được một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học. 2. Năng lực: Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về sự biến đổi hóa học qua một số ví dụ đơn giản. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm. Năng lực khoa học tự nhiên: Trình bày được một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hóa học (ví dụ: đinh bị gỉ, giấy cháy, than cháy,...). 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Trách nhiệm: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm. - Tích hợp quyền con người: Quyền được sống trong môi trường không bị ô nhiễm; trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ môi trường. * HS khuyết tật tập đọc phát âm và nhìn viết mục bài theo bạn và cô, biết lắng nghe thầy cô và bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh bài học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò “Nhà ảo thuật tài ba”: + GV cho HS 1 tờ giấy và yêu cầu HS: Nêu cách làm biến đổi tờ giấy đó. + Ai có nhiều ý tưởng hơn và nhanh nhất sẽ được thưởng. - HS nghĩ ra cách biến đổi tờ giấy: Cắt tờ giấy thành nhiều mảnh vụn hoặc các mẩu giấy nhỏ; tô màu tờ giấy thành màu khác; gấp tờ giấy thành hình máy bay; ngâm tờ giấy vào nước; đốt tờ giấy thành tro,... - GV đặt câu hỏi: Trong các cách biến đổi tờ giấy vừa nêu thì cách nào xảy ra sự biến đổi hóa học? Vì sao? - HS trả lời: Trong các cách đó thì việc đốt tờ giấy thành tro là sự biến đổi hóa học vì ban đầu tờ giấy có màu trắng, hình chữ nhật; sau khi đốt cháy nó có màu đen, không có hình dạng xác định. - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia trò chơi. - GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một số ví dụ về biến đổi hóa học trong cuộc sống. Chúng ta cùng vào Bài 5 – Sự biến đổi hóa học của chất 2.HĐ khám phá
  10. 2. MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC TRONG CUỘC SỐNG Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi hóa học của đinh sắt - GV yêu cầu HS quan sát hình 6, đọc thông tin SGK trang 23 về đinh sắt, thảo luận nhóm đôi và cho biết: + Sự thay đổi của đinh sắt sau khi bị gỉ. + Biến đổi nào diễn ra đối với đinh sắt? HS quan sát hình 6, đọc thông tin về đinh sắt, hoạt động nhóm đôi. - GV mời đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - Đại diện nhóm trình bày: + Sau khi bị gỉ đinh sắt chuyển sang màu nâu đỏ, dễ bị gãy. + Biến đổi hóa học đã diễn ra với đinh sắt vì sau một thời gian sắt đã hình thành chất mới có màu và tính chất khác. - GV nhận xét và chốt kiến thức: Biến đổi hóa học đã diễn ra đối với đinh sắt Hoạt động 2: Tìm hiểu một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hóa học - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: Nêu ví dụ mà em biết về biến đổi hóa học của chất trong đời sống hằng ngày. - GV mời đại diện 1 nhóm trình bày kết quả, các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét. - HS trình bày: Đốt than củi thành than, đun đường thành ca-ra-men, trộn vữa xi măng, đốt giấy, đồ dùng bằng sắt bị ô-xi-hóa, gạo nấu thành cơm, trứng tráng,... - GV cho HS xem một số hình ảnh về sự biến đổi hóa học của chất trong đời sống hằng ngày: Đốt than
  11. Đun đường thành ca-ra-men Trộn vữa xi măng - GV nhận xét, cho HS đọc thêm thông tin mục “Em có biết” về găng tay “tự phồng”. - GV chốt kiến thức: Xung quanh chúng ta có rất nhiều sự biến đổi hóa học, chúng ta cần biết để vận dụng vào trong đời sống hằng ngày 3.HĐ luyện tập - GV yêu cầu HS: Quan sát hình 8 và cho biết biến đổi nào đã xảy ra khi đun đường (hình 8a) thành ca-ra-men (hình 8b). Giải thích. - GV mời đại diện 1 HS trình bày câu trả lời, các HS còn lại lắng nghe và nhận xét, - HS trả lời: Biến đổi hóa học đã xảy ra vì có sự hình thành chất mới: đường (màu trắng, vị ngọt) chuyển thành chất khác (màu vàng, vị đắng và ngọt dịu). - HS lắng nghe, chữa bài. - GV nhận xét chốt đáp án đúng - GV yêu cầu HS quan sát hình 9 và cho biết: + Cửa sắt bị biến đổi hóa học như thế nào? + Người ta thường làm gì để ngăn ngừa sự biến đổi hóa học của các vật làm bằng sắt?
  12. - GV mời 1 HS trình bày câu trả lời, các HS khác lắng nghe và nhận xét HS quan sát hình 9, suy nghĩ câu trả lời - HS trả lời: + Cửa sắt chuyển sang màu nâu đỏ. + Người ta thường sơn hoặc bôi dầu mỡ lên vật bằng sắt để chống gỉ. 4. HĐ vận dụng Sự biến đổi hóa học sẽ làm cho nhiều chất trong môi trường sống của chúng ta biến đổi. Để được sống trong môi trường trong lành các em phải làm gì? GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm một bộ thẻ các đáp án (A, B, C, D). GV tổ chức cho HS chơi trò trắc nghiệm. - GV nêu luật chơi: + GV chiếu câu hỏi, sau khi GV đọc xong câu hỏi, GV chiếu các đáp án. + Theo hiệu lệnh của GV, đại diện các nhóm lần lượt giơ thẻ đáp án của nhóm mình. + Nhóm nào trả lời được nhiều đáp án đúng nhất sẽ chiến thắng. - GV mời cả cả lớp cùng tham gia trò chơi: Câu 1: Biến đổi nào thường xảy ra khi chất này biến đổi thành chất khác, thể hiện qua sự thay đổi về màu sắc, mùi, vị, ? A. Biến đổi vật lí. B. Biến đổi hóa học. C. Biến đổi sinh học. D. Biến đổi quang học. Câu 2: Trường hợp nào dưới đây xảy ra sự biến đổi hóa học? Câu 3: Trường hợp nào trong các hình dưới đây có sự biến đổi hóa học? Câu 4: Trường hợp nào dưới đây không có sự biến đổi hóa học? - HS tích cực tham gia trò chơi: Câu 1. B. Câu 2. D. Câu 3. B. Câu 4. A. Câu 5. C - Kết thúc trò chơi, GV nhận xét chung, công bố nhóm chiến thắng và tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  13. ----------------------------------------------------- LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 4: Dân cư và dân tộc ở việt nam ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam và kể lại được một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập. - Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. Năng lực riêng: - Năng lực nhận thức và tư duy Địa lí: so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu vực Đông Nam Á; nhận xét sự gia tăng dân số ở Việt Nam; nhận xét và sự phân bố dân cư; kể tên một số dân tộc ở Việt Nam. - Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác bảng số liệu, biểu đồ, tranh ảnh về dân số, dân tộc; đọc được lược đồ phân bố dân cư Việt Nam. - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã tìm hiểu để kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. - Tôn trọng: Tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc * HS khuyết tật tập đọc phát âm và nhìn viết mục bài theo bạn và cô, biết lắng nghe thầy cô và bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh, video về dân cư, dân tộc Việt Nam. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đố vui” để đố về các dân tộc Việt Nam - GV dẫn dắt HS vào bài học: Nước ta có 54 dân tộc, mỗi dân tộc lại có nét đặc sắc riêng. Để tìm hiểu sâu hơn về dân cư và dân tộc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 4– Dân cư, dân tộc ở Việt Nam 2.HĐ khám phá Hoạt động 4: Tìm hiểu về dân tộc Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tên các dân tộc sinh sống ở nước ta
  14. - GV giới thiệu cho HS biết: Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống, trong đó, dân tộc Kinh có số dân đông nhất. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” - GV phổ biến luật chơi: chia lớp thành 4 đội chơi và phổ biến luật chơi: + HS quyết định đội được kể tên trước bằng cách tung đồng xu mặt sấp ngửa. + HS 4 đội chơi nhận số thứ tự của mình. + HS của đội đầu tiên kể tên một dân tộc ở Việt Nam. HS số 1 của các đội lần lượt kể tên một dân tộc ở Việt Nam không trùng lặp. HS nối tiếp chơi cho đến hết. + HS nói đúng được cộng 10 điểm. HS của đội nào nêu trùng tên sẽ trừ 10 điểm. + Đội nào có số điểm cao nhất sẽ chiến thắng. - HS chơi trò chơi - GV nhận xét và chuẩn hoá lại tên các dân tộc ở Việt Nam. + Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống. + Mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng thể hiện qua ngôn ngữ, trang phục, ẩm thực, lễ hội... - GV cho HS xem video về 54 dân tộc Việt Nam: 3.HĐ luyện tập Nhiệm vụ 2: Kể lại một số câu chuyện về tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam - GV chia HS thành các nhóm 4 – 6 HS, hướng dẫn HS: + Đọc câu chuyện Đoàn kết dân tộc trong phong trào Cần Vương và Tình cảm yêu thương của đồng bào dân tộc ở tân trào đối với Bác Hồ. + Kết hợp với tranh ảnh, tư liệu sưu tầm được, kể với bạn trong nhóm câu chuyện thể hiện tình đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. - GV tổ chức cho HS kể chuyện với bạn trong nhóm. - GV gọi 2 nhóm HS kể chuyện. Các nhóm HS khác quan sát và nhận xét. - GV nhận xét phần kể chuyện của các nhóm. - GV cho HS xem video về người anh hùng Núp - GV tổng kết ý nghĩa của việc đoàn kết các dân tộc ở Việt Nam trong thời kì dựng nước, giữ nước và phát triển kinh tế: Các dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước, đoàn kết trong quá trình bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước. - GV cho HS xem video “Chủ tịch Hồ Chí Minh và tư tưởng đại đoàn kết toàn dân tộc” 4.HĐ vận dụng - GV tổ chức trò chơi: Chọn đâu cho đúng + Luật chơi: Hãy đọc câu hỏi và chọn cánh cửa ĐÚNG hay SAI cho phù hợp để giúp bạn nhỏ về nhà nhé! Các em chỉ có 5 giây để suy nghĩ và trả lời mà thôi.
  15. + Câu 1: Việt Nam có bao nhiêu dân tộc? + Câu 2: Vua Hàm Nghi ban Dụ Cần Vương năm bao nhiêu? + Câu 3: Dân tộc nào có số dân đông nhất? - HS chơi trò chơi - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Những vấn đề nảy sinh giữa bạn bè trong học tập và rèn luyện I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong tình cảm bạn bè trong học tập và rèn luyện - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cân bằng cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin giải quyết được vấn đề nảy sinh trong tình cảm bạn bè trong hoc tập và rèn luyện - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đề xuất được cách làm cụ thể nuôi dưỡng giữ gìn tình bạn . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống học đường. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, tích cực trong việc tìm hiểu chia sẻ thông tin. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thảo luận nhóm, chia sẻ ý kiến và hoàn thành sản phẩm học tập. -Phẩm chất nhân ái: Yêu con người thầy cô ,bạn bè... * HS khuyết tật tập đọc phát âm và nhìn viết mục bài theo bạn và cô, biết lắng nghe thầy cô và bạn
  16. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giấy hoặc bìa màu làm thẻ từ ghi tình huống có thể xảy ra với bạn bè ở trường, lớp, phát đủ cho mỗi học sinh. + Giấy A3, bút màu,... III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV học sinh hát theo video - GV đưa ra câu hỏi để HS tìm những từ ngữ nói về tình bạn trong bài - GV mời một số HS đưa ra đáp án - GV cho học sinh nêu tên hay đọc thơ về tình bạn mà mình sáng tác hay sưu tầm được. -HS xung phong đưa ra trả lời Tình bạn thân, vui, náo nức tiếng cười -Nêu cảm xúc của mình về người bạn thân. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. Khi học ở trường, bạn bè là những người rất quan trọng đối với em. Học chơi đều cần các bạn, vì thế việc giải quyết các vấn đề liên quan đến tình bạn sẽ giúp cho em luôn có cảm xúc tích cực đối với bạn mình với tập thể của lớp mình. 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. * Thảo luận những vấn đề thường nảy sinh giữa bạn bè trong học tập, rèn luyện - Giáo viên chia học sinh theo 2 nhóm ghi lại các vấn đề nảy sinh trong học tập và rèn luyện với các bạn ở lớp, ở trường. - Các nhóm thực hiện chia sẻ câu chuyện của mình Ví dụ: +Quên bút mượn bút, mượn sách, truyện của bạn, làm rách sách bạn không may xô ngã bạn... + Khi thảo luận nhóm đưa ra kế hoạch làm việc không thống nhất được ý kiến. + Không sẵn sàng chia sẻ thông tin với bạn. + Hay trêu chọc bạn... -Nêu những ảnh hưởng tiêu cực đến học tập rèn luyện khi có vấn đề nảy sinh
  17. + Không cho bạn mượn bạn giận không chơi cùng, tan học bạn đánh , bạn bảo các bạn khác không chơi với mình. +Rách sách không có sách học, bị bố mẹ thầy cô mắng. + Không thống nhát được ý kién chung nên không làm được bài tập cô giao nhóm bị điểm kếm hay cô nhắc nhở. + Không chia sẻ thông tin ít bạn chơi cùng. Buồn trầm lắng, không nhạn được sự hỗ trợ giúp đỡ khi cần... - Gv cho Hs nêu những ảnh hưởng tiêu cực đến việc học tập ,rèn luyện khi có vấn đề nảy sinh.Mỗi thành viên trong nhóm ghi lại những đóng góp các vấn đề thường gặp trong học tập. - Đại diện 1 số lên chia sẻ trước lớp - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. Kết luận: Nếu không biết cách làm việc nhóm, làm việc tập thể mỗi người một kiểu, các công việc chung sẽ không thành công. Trong năm học cuối cấp này, việc rèn luyện các kỹ năng làm việc nhóm, làm việc tập thể là rất cần thiết. 3.HĐ luyện tập * Thảo luận để đưa ra các nguyên tắc hợp tác hiệu quả.(làm việc nhóm) - GV yêu cầu mỗi nhóm lựa chọn ghi ra phiếu các nguyên tắc đề xuất + Tôn trọng ý kiến của bạn + Chia sẻ thông tin, kiến thức cho nhau + Chia sẻ giúp đỡ khi bạn cần. + Động viên hỗ trợ khi bạn gặp khó khăn + Nhường nhịn tìm ra điểm chung nhất để cùng chọn lựa. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung -GV nhận xét, tuyên dương nhóm đưa ra nhiều nguyên tắc phù hợp nhất. - GV khuyến khích HS thể hiện các nguyên tắc thành sơ đồ tư duy hay dưới dạng thư ngỏ, bài hát ráp, nhảy bài thơ, kịch Kết luận: Việc đưa ra được nguyên tắc hợp tác sẽ giúp em làm việc nhóm được nhịp nhàng. Kết quả làm việc của cả nhóm được tốt, không nên khăng khăng chỉ biết mình. 4.HĐ vận dụng - GV yêu cầu học sinh sưu tầm nhưng câu chuyện, câu thành ngữ tục ngữ ,cau thơ, câu nói hay về sức mạnh khi làm việc cùng nhau. (Thực hiện ở nhà) -Gv cho học sinh thảo luận đưa ra ý tưởng làm sản phẩm Stem vận dụng các bài học và chủ đề đã học
  18. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà chuẩn bị vật liệu theo ý tưởng làm Stem họp tác cùng nhau tiết sau thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 16 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 13. Làm tròn số thập phân ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, đến hàng phần mười, đến hàng phần trăm .. - Vận dụng làm tròn, ước lượng số thập phân trong giải các bài tập, bài toán thực tế. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực thực hiện được việc làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, đến hàng phần mười, đến hàng phần trăm .. . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập, bài toán thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. . Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật ôn lại các số từ 1 đến 30, luyện tập các phép tính trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, phấn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
  19. - Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu câu hỏi. HS giơ bảng ghi đáp án phù hợp đối với mỗi câu hỏi. Trả lời sai ở câu nào sẽ bị loại khỏi cuộc chơi. Những HS trả lời đúng cả 4 câu sẽ là người chiến thắng. Các câu hỏi gợi ý như: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. 1. Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 7 m 4 cm = ... m là: A. 74 B. 7,4 C. 7,04 2. Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2 tấn 3 yến = ... tấn là: A. 2,03 B. 2,3 C. 23 3. Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2 m2 4 dm2 = ... m2 là: A. 24 B. 2,4 C. 2,04 4. Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 6 l 78 ml = ... l là: A. 678 B. 6,078 C. 67,8 - HS chơi ,gv nhận xét - HS nghe GV giới thiệu bài: Làm tròn số thập phân. 2. HĐ khám phá - HS đọc tình huống phần khám phá trang 47 – SGK Toán 5 tập một. - HS làm việc nhóm đôi, dựa vào bóng nói của Rô-bốt và khung kiến thức trong SGK, trao đổi về cách bác sĩ đã làm tròn cân nặng của hai bạn đến số tự nhiên gần nhất. Vì sao cân nặng của Mai là 31,2 kg lại được làm tròn thành 31 kg; cân nặng của Nam là 31,75 kg lại được làm tròn thành 32 kg? - HS chia sẻ cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất với bạn cùng bàn. - HS nghe GV hướng dẫn cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất: + Ta so sánh chữ số ở hàng phần mười với 5. + Nếu chữ số hàng phần mười bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên. - HS đọc ví dụ và chia sẻ với nhau cách làm tròn mỗi số đến số tự nhiên gần nhất. (Chẳng hạn: Số 9,15 có chữ số hàng phần mười là 1, bé hơn 5 nên ta làm tròn xuống là 9. Số 9,82 có chữ số hàng phần mười là 8 nên ta làm tròn lên thành 10,...) - HS nghe GV nhận xét, thống nhất cách làm cả lớp. 3.HĐ luyện tập Bài 1 - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớp kết quả và cách làm; được bạn và GV nhận xét. - HS cùng GV thống nhất lại cách làm và kết quả (42; 514; 1). - HS chia sẻ với bạn cách làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất. Bài 2 - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài.
  20. - HS thảo luận nhóm đôi, làm tròn các số đo trong bảng đến số tự nhiên gần nhất. - HS trình bày bài làm, được bạn và GV nhận xét. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (trẻ trai: 138 cm; 31 kg; trẻ gái: 139 cm; 32 kg). 4. HĐ vận dụng - HS làm việc nhóm theo tổ, lập bảng thống kê chiều cao, cân nặng của các thành viên trong tổ như ở bài tập 2 trang 48 – SGK Toán 5 tập một. - Làm tròn số đo trong bảng đến số tự nhiên gần nhất. - Nhận xét chiều cao, cân nặng của từng thành viên với chiều cao, cân nặng chuẩn của trẻ 10 tuổi theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ......................................................................................................................... ......................................................................................................................... . ......................................................................................................................... . TIẾNG VIỆT Viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: - Biết cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh. 2. Phẩm chất: - Góp phần hình thành phẩm chất yêu nước và trách nhiệm. - Bồi đắp lòng tự hào về cảnh đẹp quê hương và ý thức trách nhiệm với việc giữ gìn bảo vệ những danh thắng đẹp của đất nước. * HS khuyết tật tập đọc phát âm mục bài theo bạn và cô, ôn lại các chữ cái và các tiếng có 2 âm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - HS khởi động nhảy theo nhạc bài “ Lớp chúng mình” - GV nhấn mạnh: Các em đã biết hai cách mở bài (mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp) và hai cách kết bài (kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng) cho bài văn miêu tả (tả cây cối, tả con vật). Tiết học này, các em tiếp tục tìm hiểu và luyện tập viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh. 2.HĐ khám phá - Yêu cầu HS đọc các mở bài và kết bài ở mục 1, sau đó nêu những điểm giống nhau và điểm khác nhau trong 2 cách mở bài và kết bài đó và cho biết mình thích cách viết nào hơn. (GV có thể chiếu toàn bộ bài tập 1 trên màn hình hoặc yêu cầu HS đọc trong sách. Có thể có cách thiết kế khác sinh động hơn để tăng sự chú ý của HS). - Khuyến khích HS nêu ý kiến theo suy nghĩ của mình Dự kiến câu trả lời: