Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 7 Năm học 2023-2024

docx 35 trang Ngọc Diệp 04/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 7 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_7_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 7 Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 7 Thứ hai, ngày 16 tháng 10 năm 2023 SINH HOẠT DƯỚI CỜ Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu sách theo chủ đề: Mẹ và cô giáo __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Luyện tập làm đơn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết một lá đơn cần phải đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng. - Viết được một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do, nguyện vọng rõ ràng. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Có ý thức và trách nhiệm khi làm đơn và làm đơn đúng mẫu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Một số hình ảnh về đơn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: Cho HS hát vận động bài Em yêu trường em. - Giới thiệu bài: Nêu mục đích y/c của tiết học 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 2: Hướng dẫn xây dựng mẫu đơn - HS đọc bài văn Thần chết mang tên bảy sắc cầu vồng - HS trao đổi theo cặp để trả lời các câu hỏi sau bài. - Một số HS trình bày câu trả lời trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 3: HS viết đơn - HS đọc yêu cầu BT2. Đọc phần chú ý trong SGK. - Phần quốc hiệu, tiêu ngữ ta viết ở vị trí nào trên trang giấy? Ta cần viết hoa những chữ nào? - GV hướng dẫn HS cách viết và trình bày lá đơn. - HS làm bài vào vở - HS trình bày kết quả - HS nhận xét.
  2. - GV nhận xét. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Cấu tạo của một lá đơn? Em sẽ viết đơn khi nào? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết tính diện tích của hình đã học. - Giải các bài toán có liên quan đến diện tích. - HS cả lớp hoàn thành bài 1 và bài 2. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu, máy tính - HS: SGK, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Co HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với các phép tính sau: 40000m2 = ... ha 2600ha = ...km2 700000m2 = .... ha 19000ha = ...km2 - Giới thiệu bài - ghi đầu bài lên bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Yêu cầu học sinh đọc đề. - Yêu cầu học sinh tự làm, chia sẻ - HS làm vở, chia sẻ kết quả trước lớp
  3. Giải Diện tích nền căn phòng là: 9 x 6 = 54(m2) 54m2 = 540 000cm2 Diện tích của một viên gạch là : 30 x 30 = 900 (cm2) Số viên gạch dùng để lát kín nền căn phòng là: 540 000 : 900 = 600 (viên) Đáp số: 600 viên gạch - GV nhận xét, kết luận Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi học sinh đọc đề toán. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. Giải a) Chiều rộng của thửa ruộng là: 80 : 2 = 40 (m) Diện tích thửa ruộng là: 80 x 40 = 3200(cm2) b) 100m2 : 50kg 3200m2 : ?kg 3200m2 gấp 100m2 số lần là: 3200 : 100 = 32 (lần) Số thóc thu được là: 50 x 32 = 1600 (kg) 1600 kg = 16 tạ Đáp số: a) 3200m2 ; b) 16 tạ- 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Về nhà vận dụng kiến thức làm bài tập sau: Diện tích của một Hồ Tây là 440 ha, diện tích của Hồ Ba Bể là 670 ha. Hỏi diện tích của Hồ Ba Bể hơn diện tích của Hồ Tây là bao nhiêu mét vuông? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều
  4. TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Luyện tập từ đồng âm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cho HS nắm được thể nào là từ đồng âm . - Tìm được một số từ đồng âm trong câu. Phân biệt được nghĩa của các từ đồng âm . được câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT4 (BT5). + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. Chăm chỉ, nghiêm túc khi tìm từ đồng âm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: SGK, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS tổ chức thi đặt câu phân biệt từ đồng âm - Giáo viên nhận xét 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Đọc yêu cầu bài. -Yêu cầu HS làm bài. Gạch chân các từ đồng âm a) Ruồi đậu mâm xôi đậu . Kiến bò đĩa thịt bò . b)Một nghề cho chín còn hơn chín nghề . c) Bác bác trứng, tôi tôi vôi . c) Con ngựa đá con ngựa đá,con ngựa đá không đá con ngựa . - GV nhận xét chữa bài - Yêu cầu HS nối tiếp nhau nói cách hiểu của mình về các từ đồng âm. - HS trao đổi cặp đôi làm bài sau đó báo cáo kết quả . a) - Đậu 1: Động từ chỉ dừng ở một chỗ nhất định. - Đậu 2: Danh từ chỉ 1 món ăn. - Bò 1: Động từ chỉ hành động. - Bò 2: Danh từ chỉ con bò. b) - Chín 1: Là tính từ là tinh thông. - Chín 2: là số 9.
  5. c) - Bác 1: Đại từ l;à từ xưng hồ. - Bác 2: Là chín thức ăn bằng cách đun nhỏ lửa và quấy thức ăn cho đến khi sền sệt. - Tôi 2: Động từ là đổ nước vào cho tan. d) - Đá 1 - Đá 4: Động từ chỉ hành động đưa chân. - Đá 2 - Đá 3: Danh từ chỉ chất rắn - Giáo viên chốt lại những ý đúng ở mỗi câu . Bài 2(trang 61): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài. - Gọi lần lượt từng em đọc câu đã đặt . - Học sinh làm bài vào vở - Bé lại bò, còn con bò lại đi. - Em học lớp chín là đã biết nấu chín thức ăn. - Nhận xét - đánh giá . 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Đặt câu với các từ đồng âm sau: lợi, mắt, mũi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ KHOA HỌC Phòng bệnh sốt rét I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét . - Có ý thức bảo vệ mình và những người trong gia đình phòng chống sốt rét. Tuyên truyền, vận động mọi người cùng thực hiện ngăn chặn và tiêu diệt muỗi. - HS biết nguyên nhân, và cách phòng tránh bệnh sốt rét. GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ, bộ phận: Mối quan hệ giưa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Môi trường sạch sẽ không có muỗi và các côn trùng gây bệnh cho người. Từ đó phải có ý thức BVMT chính là BV con người. - Tích cực tham gia phòng bênh sốt rét.
  6. Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiếnthức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: - GV: Hình vẽ trong SGK/26,27 -Tranh vẽ “Vòng đời của muỗi A- nô-phen” phóng to. - Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh của bản thân hoặc trẻ em từng lứa tuổi III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với các câu hỏi: + Thuốc kháng sinh là gì ? + Kể tên một số loại thuốc kháng sinh mà em biết ? + Sử dụng kháng sinh bừa bãi gây ra những tác hại gì đối với sức khỏe con người? + Để đề phòng bệnh còi xương ta cần phải làm gì ? - Nhận xét. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Trò chơi “Em làm bác sĩ” - GV tổ chức cho HS chơi trò “Em làm bác sĩ”, dựa theo lời thoại và hành động trong các hình 1, 2 trang 26. - Qua trò chơi, yêu cầu HS cho biết: a) Một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét? Dấu hiệu bệnh: 2-3 ngày xuất hiện cơn sốt. Lúc đầu là rét run, thường kèm nhức đầu, người ớn lạnh. Sau rét là sốt cao, người mệt, mặt đỏ, có lúc mê sảng, sốt kéo dài nhiều giờ. Sau cùng, người bệnh ra mồ hôi, hạ sốt b) Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào? Gây thiếu máu, bệnh nặng có thể gây chết người. c) Nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét? Bệnh do một loại kí sinh trùng gây ra. d) Bệnh sốt rét được lây truyền như thế nào? Đường lây truyền: do muỗi A-no-phen hút kí sinh trùng sốt rét có trong máu người bệnh rồi truyền sang người lành - GV nhận xét, chốt: Sốt rét là một bệnh truyền nhiễm, do kí sinh trùng gây ra. Ngày nay, đã có thuốc chữa và thuốc phòng sốt rét Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận - GV treo tranh vẽ “Vòng đời của muỗi A-no-phen” phóng to lên bảng. Mô tả đặc điểm của muỗi A-no-phen? Vòng đời của nó?
  7. 1 HS mô tả đặc điểm của muỗi A-no-phen, 1 HS nêu vòng đời của nó (kết hợp chỉ vào tranh vẽ). - Để hiểu rõ hơn đời sống và cách ngăn chặn sự phát triển sinh sôi của muỗi, các em cùng tìm hiểu nội dung tiếp sau đây: GV đính 4 hình vẽ SGK/27 lên bảng. HS thảo luận nhóm bàn “Hình vẽ nội dung gì?” Hoạt động nhóm bàn tìm hiểu nội dung thể hiện trên hình vẽ. - GV gọi một vài nhóm trả lời , các nhóm khác bổ sung, nhận xét. HS đính câu trả lời ứng với hình vẽ. GV nhận xét chung: Các phòng bệnh sốt rét tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Ở địa phương em có xảy ra bệnh sốt rét không ? Nếu có thì địa phương em đã áp dụng biện pháp nào để phòng chống ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ THỂ DỤC Đội hình đội ngũ – trò chơi “lăn bóng bằng tay” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ : Dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp. HS dàn hàng, dồn hàng nhanh,trật tự, đi đều vòng phải, vòng trái tới vị trí bẻ góc không xô lệch hàng, biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp. - Chơi trò chơi “Lăn bóng bằng tay” bình tĩnh, khéo léo, lăn bóng theo đường dích dắc qua các bạn hoặc đồ vật Năng lực sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tập luyện để nâng cao sức khỏe II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm; Trên sân trường, vệ sinh nơi tập. - Phương tiện: - 1 chiếc còi, 4 quả bóng, kẻ sân chơi trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
  8. 1. Phần mở đầu: - GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện - HS khởi động chạy nhẹ nhàng trên sân trường 100 – 200 m rồi đi thường hít thở sâu, xoay khớp cổ tay, cổ chân, khớp gối, vai hông. 2. Phần cơ bản: a,Đội hình đội ngũ. - Ôn dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp. - GV điều khiển cả lớp tập - Chia 4 tổ tập luyện do tổ trường điều khiển tập, GV quan sát, nhận xét sửa chữa sai sót cho HS. - Tập hợp lớp cho từng tổ thi đua trình diễn. GV quan sát, nhận xét, biểu dương thi đua giữa các tổ 1-2 lần. - Cán sự lớp điều khiển cả lớp tập để củng cố. b, Chơi trò chơi “Lăn bóng bằng tay” - GV nêu tên trò chơi, tập hợp HS theo đội hình chơi, giải thích cách chơi và qui định chơi. - Cho cả lớp cùng chơi theo tổ, thi đua giữa các tổ. GV quan sát, nhận xét, biểu dương. 3. Phần kết thúc: - Học sinh làm các động tác thả lỏng - Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài học. - Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả bài học và nhắc về nhà tập luyện thêm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ ba, ngày 17 tháng 10 năm 2023 TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết so sánh phân số, tính giá trị của biểu thức với phân số. - Giải bài toán, tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - HS cả lớp làm được bài 1, bài 2 (a ,d ) , bài 4.
  9. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ - HS: SGK, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" với nội dung: Hãy xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớp đến bé: a) 47 ; 57 ; 59 ; 53 60 60 60 60 b) 4 ; 4 ; 12 ; 11 5 3 30 15 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Để xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì? - Hãy nêu cách so sánh các phân số? - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở, chia sẻ cách làm 18 28 31 32 a) 35 35 35 35 2 8 3 9 5 10 1 1 8 9 10 1 2 3 5 b) ; ; ; xếp nên 3 12 4 12 6 12 12 12 12 12 12 12 3 4 6 - GV nhận xét, kết luận Bài 2(a,d): HĐ cá nhân, cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu - Gọi HS nêu cách cộng trừ, nhân, chia phân số. - Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức? - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vở (chú ý rút gọn)
  10. 3 2 5 9 8 5 22 11 a) 4 3 12 12 12 12 12 6 15 3 3 15 8 3 15 d) x x x 16 8 4 16 3 4 8 Nhận xét, chữa bài Bài 4: HĐ nhóm - Cho HS thảo luận nhóm làm bài, báo cáo kết quả - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận, tìm cách giải và giải bài toán sau đó chia sẻ kết quả - Bài toán thuộc dạng toán gì? - Thuộc dạng toán tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. - HS làm vở, chia sẻ kết quả Giải Hiệu số phần bằng nhau: 4 -1 = 3 (phần) Tuổi con là: 30: 3 = 10 (tuổi) Tuổi bố là: 10 + 30 = 40 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi 40 tuổi - GV nhận xét, kết luận 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Cho HS về nhà vận dụng kiến thức làm bài sau: Hình chữ nhật có chiều dài bằng 3/2 chiều rộng. Nếu tăng chiều rộng 20m thì hình chữ nhật trở thành hình vuông. Tính diện tích của hình chữ nhật ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập làm văn: Luyện tập tả cảnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thông qua những đoạn văn hay, học được cách quan sát khi tả cảnh sông nước. - Nhận biết được cách quan sát khi tả trong 2 đoạn văn trích( BT1) . - Biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả một cảnh sông nước (BT2)
  11. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ Thích luyện tập tả cảnh. Yêu thích cảnh đẹp làng quê. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: Sưu tầm tranh ảnh sông nước, biển, sông, suối, hồ, đầm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động: - Cho HS thi đọc bài: Đơn xin gia nhập đội tình nguyện... - GV nhận xét - Kiểm tra việc chuẩn bị của HS và ghi chép những điều mình quan sát được. - Nhận xét việc chuẩn bị của HS 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - Chia nhóm 4 : Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. - Đoạn a nhà văn Vũ Tú Nam miêu tả cảnh sông nước nào ? Cảnh biển - Đoạn văn tả đặc điểm gì của biển ? - Sự thay đổi màu sắc của mặt biển theo sắc màu của trời mây. - Câu nào cho biết điều đó ? - Biển luôn thay.... mây trời - Để tả đặc điểm đó tác giả đã quán sát gì và vào thời điểm nào ? - Bầu trời và mặt biển khi trời xanh thẳm, rải mây trắng nhạt, bầu trời âm u, mây mưa, ầm ầm dông gió - Tác giả sử dụng sắc màu nào để miêu tả - Xanh thẳm, thẳm xanh, trắng nhạt, xám xịt, đục ngầu. - Khi quan sát, tác giả có liên tưởng thú vị nào ? - Đến sự thay đổi tâm trạng của con người biển như con người biết buồn vui, lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi hả hê, lúc đăm chiêu gắt gỏng. Liên tưởng là gì ? - Từ hình ảnh này nghĩ đến hình ảnh khác KL: Trong miêu tả nghệ thuật liên tưởng được sử dụng hiệu quả. Liên tưởng làm cho sự vật thêm sinh động, gần gũi với con người hơn. - Liên tưởng của nhà văn giúp ta cảm nhận được vẻ đáng yêu của biển. - Đoạn b nhà văn Đoàn Giỏi miêu tả cảnh sông nước nào ?
  12. Con kênh. - Con kênh được quan sát ở thời điểm nào trong ngày ? Từ lúc mặt trời mọc đến lúc mặt trời lặn: buổi sáng, trưa, trời chiều - Tác giả nhận ra đặc điểm của con kênh chủ yếu bằng giác quan nào ? Thị giác - Tác giả miêu tả đặc điểm nào của con kênh? - Ánh nắng như đổ lửa, bốn phía chân trời trống huếch, trống hoác, buổi sáng: con kênh phơn phớt màu đào, trưa: dòng thuỷ ngân cuồn cuộn loá mắt, chiều: một son suối lửa. - Thủy ngân : kim loại lỏng, trắng như bạc - Liên tưởng để miêu tả con kênh có tác dụng gì ? - Con kênh được mặt trời làm nó sinh động hơn. - Từ liên tưởng : đỏ lửa, phơn phớt màu đào, dòng thủy ngân cuồn cuộn, loá mắt Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài. Lập dàn ý - HS làm vở, 1 em làm bảng nhóm - Chú ý : trình tự xa đến gần cao đến thấp Thời gian : sáng đến chiều qua các mùa - Trình bày kết quả - GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - Em viết mở bài theo kiểu nào ? Kết bài theo kiểu nào ? Về nhà viết thành bài văn hoàn chỉnh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Buổi chiều Thứ tư, ngày 18 tháng 10 năm 2023 THỂ DỤC Đội hình đội ngũ- Trò chơi : ‘‘Trao tín gậy’’ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được tập hợp hàng dọc , hàng ngang dóng thẳng hàng (ngang, dọc)
  13. - Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải, vòng trái. - Biết đổi chân khi đi đều sai nhịp . - Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi . Năng lực sáng tạo, năng lực thẩm mĩ. Yêu thích môn học chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tập luyện để nâng cao sức khỏe II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Địa điểm; Trên sân trường, vệ sinh nơi tập. - Phương tiện: 1 chiếc còi, 4 tín gậy... III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu: GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. - Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối, hông, vai. X X X X X X X X X X X X X X X X - Chạy nhẹ nhàng thành hàng dọc quanh sân trường. Chơi trò chơi"Chim bay, cò bay" 2. Phần cơ bản: Hoạt động 1: Đội hình đội ngũ - Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại, đổi chân khi đi đều sai nhịp. - GV điều khiển lớp tập. - Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS. -Tập hợp cả lớp, cho từng tổ thi đua trình diễn.GV quan sát, nhận xét biểu dương thi đua. -Tập cả lớp do GV điều khiển để củng cố. Hoạt động 2: Chơi trò chơi "Trao tín gậy" - GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và quy định chơi. Cho cả lớp cùng chơi theo hình thức thi đua giữa các tổ. - GV điều khiển, quan sát,nhận xét, biểu dương. 3. Phần kết thúc: Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng. - Đứng tại chỗ hát một bài vỗ tay theo nhịp.
  14. - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét đánh giá kết quả bài học.Về nhà ôn đội hình đội ngũ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Tập đọc: Những người bạn tốt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Yêu mến và bảo vệ loài vật có ích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ bài đọc, sưu tầm thêm tranh về các loài vật có ích, bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: Đọc trước bài, SGK III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. Cho HS tổ chức thi đọc nối tiếp đoạn bài Tác phẩm của Si-le và tên phát xít và trả lời câu hỏi qua trò chơi: Rung cây chọn quả: - GV nhận xét - Nêu chủ điểm sẽ học. - Giới thiệu bài: Những người bạn tốt 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Luyện đọc - 1 HS đọc toàn bài - HS đọc - HS chia đoạn: 4 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) - Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm đọc: + 4HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó
  15. + 4 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó - Nêu chú giải. - Yêu cầu HS đọc theo cặp . - 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Cho HS đọc câu hỏi trong SGK Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi rồi báo cáo kết quả trước lớp: Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm đọc bài, trả lời câu hỏi trong SGK, sau đó báo cáo kết quả: - Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba A- ri- ôn? + Ông đạt giải nhất ở đảo Xi- xin với nhiều tặng vật quý giá. Trên chiếc tàu chở ông về, bọn thuỷ thủ đòi giết ông. Ông xin được hát bài hát mình yêu thích nhất và nhảy xuống biển. - Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời? Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của ông. Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển và đưa ông về đất liền nhanh hơn tàu. - Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá heo đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào? Cá heo là con vật thông minh tình nghĩa, chúng biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ và biết cứu giúp người khi gặp nạn. - Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thuỷ thủ và đàn cá heo với nghệ sĩ A-ri-ôn? + Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng vô cùng tham lam độc ác, không biết chân trọng tài năng. Cá heo là loài vật nhưng thông minh, tình nghĩa .... - Những đồng tiền khắc hình một con heo cõng người trên lưng có ý nghĩa gì? Những đồng tiền khắc hình một con heo cõng người trên lưng thể hiện tình cảm yêu quý của con người với loài cá heo thông minh. - Em có thể nêu nội dung chính của bài? Câu chuyện ca ngợi sự thông minh tình cảm gắn bó của loài cá heo đối với con người . - GV ghi nội dung lên bảng. HS nhắc lại - Ngoài câu chuyện trên em còn biết những chuyện thú vị nào về cá heo? Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo cứu các chú bộ đội, cá heo là tay bơi giỏi nhất... 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: - Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp toàn bài - HS đọc diễn cảm đoạn 3
  16. - HS đọc diễn cảm - GV treo bảng phụ có viết đoạn văn - GV đọc mẫu - Luyện đọc theo cặp HS luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc, lớp theo dõi và nhận xét chọn ra nhóm đọc hay nhất 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: - Em thấy A-ri-ôn là người như thế nào ? Em có thể làm gì để bảo vệ các loài cá heo cũng như các loài sinh vật biển khác? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TOÁN Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 1 1 1 1 - Biết mối quan hệ giữa 1 và ; và ; và ; 10 10 100 100 1000 - Tìm 1 thành phần chưa hết của phép tính với phân số. - Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng. - HS cả lớp làm được bài1, 2, 3 . - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Năng tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động khởi động HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng:
  17. - Cho 2 HS lên bảng thi làm bài ( mỗi bạn làm 1 phép tính) a) 4 + 2 - 28 = .. 9 5 45 b) 24 : 8 x 10 = .. 75 15 9 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Bài 1: Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS đọc các đề bài - Yêu cầu HS làm bài cặp đôi - HS làm bài miệng theo cặp sau đó làm bài vào vở rồi đổi vở để kiểm tra chéo, chẳng hạn: a) 1 gấp 1 số lần: 1 : 1 = 10 ( lần ) 10 10 - GV nhận xét. Bài 2: Hoạt động cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết quả 5 1 2 2 a. x b. x 2 2 5 7 1 2 2 2 x x 2 5 7 5 1 24 x x 10 35 3 9 1 c. x d. x : 14 4 20 7 9 3 x : 1 20 4 x 14 3 7 x 5 x = 2 - GV yêu cầu HS tự làm bài
  18. - GV nhận xét, kết luận -Yêu cầu HS giải thích cách tìm số hạng chưa biết trong phép cộng, số bị trừ chưa biết trong phép trừ, thừa số chưa biết trong phép nhân, số bị chia chưa biết trong phép chia - GV nhận xét HS. Bài 3: Hoạt động nhóm - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 Nhóm trưởng điều khiển nhóm làm bài, báo cáo kết quả. Bài giải Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy được là: 2 1 1 ( ) : 2 = (bể nước) 15 5 6 1 Đáp số : bể nước 6 - GV nhận xét - GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung bình cộng. Trung bình cộng của các số bằng tổng các số đó chia cho số các số hạng. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập sau: 3 1 Một đội sản xuât ngày thứ nhất làm đc công việc, ngày thứ hai làm được 10 5 công việc đó. Hỏi trong hai ngày đầu, trung bình mỗi ngày đội sản xuất đã làm được bao nhiêu phần công việc? Giải: Số phần công việc hai ngày đầu làm được là: 3 + 1 = 1 (công việc) 10 5 2 Số phần công việc trung bình mỗi ngày đầu làm được là: 1 : 2 = 1 (công việc) 2 4 1 Đáp số: công việc 4 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..........................................................................................................................................
  19. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ TIẾNG VIỆT Chính tả: Dòng kinh quê hương I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi. -Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2) ; thực hiện 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3. - HS(M3,4)làm được đầy đủ BT3. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Nghiêm túc, viết đúng quy tắc chính tả. Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở - GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GD tình cảm yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh (kênh) quê hương, có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn màu. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động khởi động. Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng" viết các từ ngữ: lưa thưa, thửa ruộng, con mương, tưởng tượng, quả dứa... HS chia thành 2 đội, mỗi đội 5 HS thi tiếp nối. Đội nào viết đúng và nhanh hơn thì giành chiến thắng. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1.Tìm hiểu nội dung bài - Gọi HS đọc đoạn văn - Gọi HS đọc phần chú giải - Những hình ảnh nào cho thấy dòng kinh rất thân thuộc với tác giả? + Trên dòng kinh có giọng hò ngân vang, có mùi quả chín, có tiếng trẻ em nô đùa, giọng hát ru em ngủ. Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS tìm từ khó khi viết.
  20. HS tìm và nêu các từ khó: dòng kinh, quen thuộc, mái xuồng, giã bàng, giấc ngủ.. Hoạt động 2. Viết bài chính tả. - Giáo viên đọc cho học sinh viết - GV quan sát uốn nắn học sinh - Đọc cho HS soát lỗi - HS soát lỗi chính tả. Gv thu bài nhận xét vở của HS 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành. Bài 2: HĐ nhóm - Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập - Tổ chức HS thi tìm vần. Nhóm nào điền xong trước và đúng là nhóm thắng cuộc. HS thi tìm vần nối tiếp. Mỗi HS chỉ điền 1 từ vào chỗ trống GV nhận xét kết luận lời giải đúng. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - Yêu cầu HS tự làm bài - Nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - GV nhận xét kết luận lời giải đúng 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. - Hãy nêu quy tắc ghi dấu thanh cho các tiếng chứa ia và iê IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... __________________________________________ Thứ năm, ngày 19 tháng 10 năm 2023 TOÁN Khái niệm số thập phân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản. - HS cả lớp làm được bài 1,2 . - Biết đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học