Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 7 Năm học 2024-2025

pdf 49 trang Ngọc Diệp 04/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 7 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_7_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 7 Năm học 2024-2025

  1. [email protected] TUẦN 7 Thứ 2, ngày 21 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền về thực hiện đảm an toàn giao thông TIẾNG VIỆT Đọc: Mầm non I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức a. Kiến thức tiếng Việt: Nắm được khái niệm về từ đa nghĩa, có thể nhận biết được từ đa nghĩa và các nghĩa của từ đa nghĩa. b. Kiến thức văn học: Nhận biết được hình ảnh thơ, cảnh vật và không gian trong bài thơ 2. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Mầm non. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua lời thơ, hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được điều bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh mầm non: Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất nước. 2. Phẩm chất - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. - Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. * Học sinh khuyết tật ôn tập các chữ cái và tập đọc các tiếng có 2 âm, tập phát âm mục bài học theo phát âm của cô, của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh minh hoạ bài thơ (tranh ảnh trong SGK); tranh ảnh (sưu tầm) về cảnh vật giao mùa từ đông sang xuân (của Việt Nam và nước ngoài) để đọc hiểu tốt hơn bài thơ Mầm non. - Clip chồi cây đang vươn mình, đâm chồi (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1
  2. [email protected] 1. Khởi động a. Mục tiêu Giúp HS: – Huy động được những tri thức, trải nghiệm có liên quan đến bài đọc Mầm non; – Có tâm thế, hứng thú, nhu cầu đọc hiểu bài thơ Mầm non. b. Tổ chức thực hiện - Cả lớp hát và vận động theo nhạc - Mời 1– 2 HS đọc yêu cầu nêu trong mục Khởi động. - Yêu cầu HS xác định nhiệm vụ của HĐ này: - Em hãy nêu sự thay đổi của thời tiết, cỏ cây... khi mùa đông chuyển sang mùa xuân hoặc mùa khô chuyển sang mùa mưa - Tổng hợp, nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm. (Mời 1 HS nhắc lại những ý kiến có sức thuyết phục hoặc GV có thể tổng hợp các ý kiến của HS. Dự kiến câu trả lời: - Khi mùa đông chuyển sang mùa xuân, thời tiết, cỏ cây có sự thay đổi rõ rệt. Chẳng hạn như khí hậu sẽ ấm hơn, không còn lạnh giá. Những cơn gió rét thổi vù vù được thay bằng những làn gió nhẹ nhàng. Trời bắt đầu xuất hiện những cơn mưa bụi / mưa phùn chỉ đủ để làm không khí ẩm ướt. Những chồi non xuất hiện trên những cành cây, lá cây xanh mướt, những ngọn cỏ nằm ngủ im lìm dưới mặt đất bỗng trỗi dậy xanh nõn nà... - Khi mùa khô kết thúc, mùa mưa bắt đầu, cảm nhận em thấy rõ nhất là khí hậu. Không còn cái nóng khô rang nữa. Những cơn mưa xối xả trong chốc lát đã mang lại cái mát lạnh, đầy hơi nước cho không gian. Cây cối như được tiếp thêm nguồn sống. Những tàu lá dừa, lá chuối mở xòe ra đón những hạt mưa đang rơi ào ào, xối xả. Những bụi cỏ dại ven đường, trong vườn cũng vươn cao hơn để được tắm mình trong làn mưa. Những vườn cây trở nên xanh bóng, mỡ màng... - Giới thiệu tranh minh hoạ sau đó liên kết với bài học: Tranh vẽ khu rừng với hình ảnh cây bàng thưa thớt lá, chen vào sắc vàng của lá có sắc xanh của chồi non. Một chú chim đậu trên cành bàng khẳng khiu. Ven bờ dòng suối nhỏ, có một chú thỏ đang nép mình bên một đám cỏ. Cảnh vật thật đẹp, giúp chúng ta cảm nhận được phần nào về cảnh sắc thiên nhiên trong bài thơ Mầm non của Võ Quảng 2. Hình thành kiến thức mới và thực hành, luyện tập 32.1. Luyện đọc a. Mục tiêu: HS nhận biết được cách đọc, luyện đọc đúng và diễn cảm bài thơ Mầm non, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp nhiều cung bậc của thiên nhiên vào thời điểm giao mùa b. Tổ chức thực hiện: Đọc mẫu: - GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật vào mùa đông và mùa xuân, miêu tả hình ảnh chồi non.). Hoặc GV hoặc mời 3 em đọc nối tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 1 khổ). Trước khi đọc, GV nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo, có thể dùng bút chì đánh dấu những câu thơ, hình ảnh thú vị nhất
  3. [email protected] hoặc gây ấn tượng đối với mình. Luyện đọc đúng: - GV hướng dẫn đọc đúng: - Đọc đúng các từ ngữ có tiếng dễ phát âm sai. Ví dụ: nằm nép lặng im, chíp chiu chiu xuân đến... (GV hướng dẫn đọc đúng cho những HS hay mắc lỗi phát âm khi đọc bài). - Đọc đúng ngữ điệu, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc: Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “ thấy” với những câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất mưa phùn...; Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn ràng khi đọc những câu: Tức thì trăm ngọn suối / Tức thì ngàn tiếng chim...; nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của khu rừng (ví dụ: hối hả, lất phất, lim dim, xanh biếc...) - GV tổ chức cho HS thực hành đọc. - GV nhận xét việc đọc của cả lớp 2.2. Đọc hiểu a. Mục tiêu: Theo sự hướng dẫn của GV, HS biết dựa vào câu thơ, chi tiết, hình ảnh để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên khi giao mùa (sự chuyển đổi của cảnh vật như đang chìm trong giấc ngủ, từ yên tĩnh, vắng lặng, rét buốt đến bừng tỉnh, rộn ràng tươi vui, náo nức tràn đầy sức sống). b. Tổ chức thực hiện: Nêu lần lượt từng câu hỏi, dành thời gian cho HS chuẩn bị câu trả lời theo cặp, theo nhóm,... rồi mời một số HS phát biểu trước lớp. - Làm việc chung cả lớp: HS chuẩn bị câu trả lời theo cặp, theo nhóm,... rồi một số HS phát biểu trước lớp. Cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung, thống nhất câu trả lời.( câu 1,2) Cho HS hoạt động nhóm - Làm việc theo nhóm Các nhóm trao đổi, thảo luận để thống nhất câu trả lời cho từng câu hỏi, sau đó 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp để các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung. ( Câu 3,4,5) Câu 1: - Nêu câu hỏi: Trong hai khổ thơ đầu, mầm non được miêu tả như thế nào? Cách miêu tả đó có gì thú vị? - Hướng dẫn HS: Các em đọc hai khổ thơ đầu, tìm từ ngữ miêu tả mầm non. Sau đó nêu cảm nhận của em về cách miêu tả mầm non của nhà thơ. - Mời một số em nêu cảm nhận về cách miêu tả mầm non của nhà thơ Võ Quảng. - Khích lệ HS nêu cách hiểu, cách suy luận của mình trước lớp, khen ngợi các em có câu trả lời thể hiện cảm nhận riêng, diễn đạt có sức lôi cuốn,... - 1 HS nhắc lại ý kiến có sức thuyết phục hoặc GV có thể tổng hợp các ý kiến của HS. - Dự kiến câu trả lời: - Một mần non nho nhỏ, nằm nép lặng im, mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá - Nhà thơ sử dụng những động từ chỉ hoạt động của con người để miêu tả mầm
  4. [email protected] non (nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm non hiện lên rất sinh động. Cũng giống như con người, mầm non biết đi trốn cái rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò, muốn biết cảnh vật quanh mình thế nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hóa đã khiến cho mầm non hiện ra thật đẹp, ngộ nghĩnh đáng yêu. Câu 2: - Hướng dẫn trả lời câu hỏi 2 - Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi): Cảnh vật mùa đông hiện ra thế nào theo cảm nhận của mầm non? - Hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn thơ thứ 3, dựa vào gợi ý trong sá ch để tìm những chi tiết, hình ảnh miêu tả cảnh vật mùa đông được nhìn qua đôi mắt của mầm non. GV yêu cầu HS có thể không cần nhắc lại nguyên văn câu thơ/ từ ngữ miêu tả cảnh vật. - GV khuyến khích các nhóm nói cho bạn nghe về bức tranh mùa đông dựa trên từ ngữ mà nhóm tìm được. Dự kiến câu trả lời: - Mây bay hối hả; Lất phất mưa phùn; Gió thổi ào ào; Rừng cây thưa thớt lá cành. Lá vàng rụng đầy mặt đất; Các loài thú vắng bóng. Một chú thỏ, dẫu có xuất hiện trong bức tranh mùa đông nhưng trong tư thế phóng nhanh đi tìm hang trú nấp. Cảnh vật như co mình lại trước cái rét. Không gian yên ắng, tĩnh mịch. Câu 3: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 3 - Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc câu hỏi): Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân đến? - Gợi ý HS cách thực hiện: Cá nhân đọc lại đoạn thơ thứ ba, chuẩn bị câu trả lời để phát biểu trước lớp. Dự kiến câu trả lời: - Mầm non nhận ra mùa xuân về nhờ âm thanh của tiếng chim kêu, âm thanh róc rách của trăm ngàn con suối, tiếng ca vang của ngàn chim muông. - Có thể hỏi thêm: Bức tranh mùa xuân có gì khác với bức tranh mùa đông? - Gợi ý HS cách trả lời: Dựa vào câu trả lời của câu hỏi 2, 3 đó để suy luận, tìm đáp án cho câu hỏi này. Dự kiến câu trả lời: - Bức tranh mùa xuân và mùa đông có sự khác biệt. - Về âm thanh, bao trùm bức tranh mùa đông là sự tĩnh lặng. Tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn rêu đến tiếng gió, tiếng lá reo. Trong khi đó bức tranh mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn ràng, náo nức. Đầu tiên là tiếng chim hót chíp chiu, và ngay tức thì, vạn vật trong khu rừng cất tiếng hoà ca cùng tiếng chim; Về màu sắc, bức tranh mùa đông được dệt nên bởi gam màu đỏ đồng của lá bàng, gam màu vàng của lá rụng. Ở bức tranh mùa xuân, sắc màu chủ đạo,như là tâm điểm của bức tranh là màu xanh biếc của chồi non nổi lên trên nền trời mùa xuân. Câu 4: - Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4: Nêu nhận xét của em về hình ảnh của mầm non trong khổ thơ cuối?
  5. [email protected] - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời để trao đổi trước lớp. - Có thể định hướng cho HS cách suy nghĩ, suy luận để tìm câu trả lời. Ví dụ: Những từ ngữ nào miêu tả mầm non ở khổ 4? Nhà thơ dùng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả mầm non? Nêu tác dụng của biện pháp đó. - Khen ngợi các HS có câu trả lời thuyết phục. Tổng hợp các ý kiến của HS. Dự kiến câu trả lời: - Sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động của con người: nghe thấy, vội, đứng dậy, khoác áo để miêu tả mầm non, nhà thơ đã làm cho người đọc như nhìn thấy được sự trỗi dậy, vươn lên của mầm non. Mầm non cũng giống con người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp của đất trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh diện chào đón cuộc sống mới. Hình ảnh mầm non trong khổ thơ cuối thật đẹp, thật đáng yêu. Câu 5: - Hướng dẫn trả lời câu hỏi 5 - Nêu câu hỏi 5: Nội dung chính của bài thơ là gì? - Dự kiến câu trả lời: - Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của thiên nhiên từ mùa đông chuyển sang mùa xuân, miêu tả sự chuyển mình, thay đổi của vạn vật khi mùa xuân về. 3. Hoạt động 3: Luyện tập 3.3. Đọc thuộc lòng. a. Mục tiêu: HS có kĩ năng học thuộc lòng bài thơ, giúp các em có thể nhớ lâu bài thơ, học tập được cách dùng từ, viết câu giàu hình ảnh, giàu cảm xúc. b. Tổ chức thực hiện: - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng - GV nhắc HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ (nếu chưa thuộc). 4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm a. Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận riêng của mình về bài thơ. b. Tổ chức thực hiện: - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc bài thơ. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để tiết học hiệu quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ----------------------------------------------------- TOÁN Bài 14. Luyện tập chung ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  6. [email protected] 1. Năng lực đặc thù: - Hệ thống, củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân. - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các nội dung về số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực củng cố kiến thức về số thập phân, so sánh số thập phân, viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân, làm tròn số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập, bài toán thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - HS khuyết tật luyện đọc, viết các số từ 20 - 40 , luyện tập thực hiện các phép tính trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, phấn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Trò chơi truyền điện: HS đố nhau so sánh số thập phân. - HS chia sẻ với nhau cách so sánh số thập phân. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1 - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớp kết quả và cách làm; được bạn và GV nhận xét.– Cả lớp cùng GV thống nhất cách làm và kết quả (a) 2,752; 3,275; 3,527; 3,571; b) 3,571; 3,527; 3,275; 2,752). HS có thể giải thích cách làm như sau: Trong 4 số thập phân đã cho, số 2,752 có hàng phần nguyên là 2 bé hơn hàng phần nguyên của các số còn lại (là 3). Vậy 2,752 là số thập phân bé nhất. Các số 3,527, 3,571 và 3,275 cùng có chữ số phần nguyên là 3, ta so sánh chữ số hàng phần mười. Ta thấy số 3,275 có chữ số hàng phần mười là 2, bé hơn chữ số hàng phần mười của các số 3,527 và 3,571 (là 5). Vậy 3,275 bé hơn hai số còn lại. Hai số 3,527 và 3,571 có phần nguyên và chữ số ở hàng phần mười giống nhau. Ta tiếp tục xét đến chữ số ở hàng phần trăm. Số 3,527 có chữ số hàng phần trăm là 2 nhỏ hơn chữ số hàng phần trăm của số 3,571 (là 7). Vậy số 3,527 bé hơn. Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta có: 2,752; 3,275; 3,527; 3,571. – HS
  7. [email protected] chia sẻ với bạn cách so sánh, xếp thứ tự các số thập phân. Bài 2 - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - HS thảo luận nhóm đôi, chọn câu trả lời đúng. - HS trình bày kết quả, giải thích cách làm, được bạn và GV nhận xét. HS có thể giải thích cách làm như sau: Để tìm ô tô nào chở nhẹ nhất, ta phải so sánh số đo khối lượng của 3 xe là: 2,546 tấn; 2,645 tấn; 2,564 tấn. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (A). 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS chơi trò chơi “Cầu thang – Cầu trượt”. - HS đọc cách chơi, chia sẻ cách chơi với bạn. - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4. - Sau khi chơi, HS nêu suy nghĩ của mình về trò chơi cũng như những kiến thức mình được củng cố sau khi chơi trò chơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ................................................................................................................................ .............................................................................................................................. Thứ 3, ngày 22 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 15. Ki-lô-mét vuông. héc-ta ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các đơn vị đo diện tích: km2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta), thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích (km2, ha). - Vận dụng được các đơn vị đo diện tích km2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta) vào bài giải bài tập. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực nhận biết được các đơn vị đo diện tích: km2 (ki-lô-mét vuông), ha (héc-ta), thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích (km2, ha). - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải các bài tập, bài toán thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất.
  8. [email protected] - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - HS khuyết tật luyện đọc, viết các số từ 20 - 40 , luyện tập thực hiện các phép tính trong phạm vi 20 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh kèm thông tin về diện tích của một số thành phố, vùng biển hay quốc gia. - Bảng phụ ghi sẵn tên một số đồ vật, địa danh,... kèm số đo diện tích (không ghi đơn vị đo diện tích) để sử dụng cho hoạt động trải nghiệm. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 1. Mở đầu - HS hát và vận động - HS quan sát, ước lượng diện tích của mặt sàn phòng học, mặt sàn nhà ở của mình theo đơn vị đo diện tích đã học là mét vuông. - HS có thể quan sát một số hình ảnh kèm thông tin về diện tích của một số thành phố, vùng biển hay quốc gia do GV chuẩn bị trước và nhận xét về đơn vị đo diện tích được sử dụng (ki-lô-mét vuông). – HS nghe GV giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức a) Giới thiệu đơn vị đo diện tích: ki-lô-mét vuông - HS quan sát tranh, đọc đoạn hội thoại trong phần khám phá, trang 53 – SGK Toán 5 tập một và được gợi ý để suy nghĩ về ý nghĩa của đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông. - HS chia sẻ suy nghĩ cá nhân, được các bạn và GV nhận xét. - HS nghe GV chốt lại kiến thức: Để đo diện tích lớn như diện tích một thành phố, một khu rừng hay một vùng biển,... người ta thường dùng đơn vị: ki-lô-mét vuông. b) Đơn vị đo ki-lô-mét vuông - HS được GV gợi ý để tìm hiểu thêm các thông tin về đơn vị đo diện tích: ki- lô-mét vuông. - HS nghe GV chốt lại kiến thức: + Ki-lô-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh 1 km. + Ki-lô-mét vuông viết tắt là km2. + 1 km2 = 1 000 000 m2. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1 - HS đọc yêu cầu. - HS làm bài vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ cả lớp kết quả; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (822 km2; 0,44 km2; Bảy trăm hai mươi tám phẩy sáu ki-lô-mét vuông; 16 490 km2). Bài 2 - HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân vào vở; đổi vở chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS nghe GV chốt lại cách làm và kết quả (a) 2 000 000; 4 000 500; b) 5; 6,45).
  9. [email protected] Bài 3 - HS làm bài nhóm đôi; thảo luận và thống nhất kết quả, báo cáo GV; được GV nhận xét. - HS báo cáo kết quả trước lớp; được bạn và GV nhận xét.– HS nghe GV chốt lại cách làm và kết quả (mảnh đất B). 3. Vận dụng, trải nghiệm - Chọn đơn vị đo diện tích cho thích hợp: GV phát cho mỗi nhóm 1 bảng phụ. - HS (theo nhóm) thảo luận và chọn đơn vị đo diện tích (km2, m2, cm2) cho thích hợp với số đo diện tích của mỗi loại đồ vật, địa danh,... cho trước. - HS báo cáo kết quả trước lớp; được bạn và GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... -------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được về từ đa nghĩa, khái niệm và nghĩa của chúng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 2. Phẩm chất - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời sống. - Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. * Học sinh khuyết tật ôn tập các chữ cái và tập đọc các tiếng có 2 âm, tập phát âm mục bài học theo phát âm của cô, của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ
  10. [email protected] III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động a. Mục tiêu: - Khơi gợi trí tò mò, động não cho HS trước giờ học; - Nối kết với bài được học nhằm kích thích sự hứng thú của HS. b. Tổ chức thực hiện - GV có thể cho HS xem một đoạn clip cắt đoạn để nối kết bài học về một trận đá bóng bắt đầu với không khí nhiệt thành, hào hứng của các cổ động viên Việt Nam. - GV đặt câu hỏi: Giả định Cô/ Thầy là một bình luận viên thì Cô/ Thầy sẽ bình luận như sau: “Khán đài bắt đầu nóng dần lên”. Vậy các em hiểu như thế nào là “nóng”? Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời đang cao hay không? - GV tổ chức cho HS chia sẻ và nhận xét, chốt lại. - GV dẫn dắt vào bài (gợi ý): Vậy từ “nóng” là từ gì thì hôm nay các em tìm hiểu qua bài học Từ đa nghĩa nhé! (GV ghi tên bài học trên bảng). 2. Hình thành kiến thức mới a. Mục tiêu: Giúp HS: hình thành kiến thức về từ đa nghĩa: nhận diện được chúng và xác định được từ đa nghĩa trong từng ngữ cảnh; nhận diện từ theo nghĩa gốc/ nghĩa chuyển trong thơ, ca dao; ghi nhớ kiến thức về từ đa nghĩa. b. Tổ chức thực hiện Bài tập 1, 2: Bài tập 1: - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 2; - GV hướng dẫn cách thực hiện: HS dựa vào khái niệm từ đa nghĩa, dựa vào đặc điểm của nghĩa gốc và nghĩa chuyển đã xác định trong bài tập 1 để xác định nghĩa của từ biển trong các câu thơ, câu ca dao; - HS làm việc nhóm đôi; - GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả bằng cách thức GV chia bảng ra thành 2 cột và yêu cầu HS của 1 nhóm lên điền câu a, câu b, câu c vào mỗi cột hoặc GV chuẩn bị 3 bảng từ để HS đính lên bảng ở cột Nghĩa gốc/ Nghĩa chuyển: Nghĩ Nghĩa a gốc chuyển ......... .......... ....... .... Dự kiến câu trả lời: Nghĩ Nghĩa a gốc chuyển Câu b Câu a, câu c - GV tiếp tục đặt câu hỏi cho các nhóm khác: Vì sao câu b là nghĩa gốc, còn câu a, c là nghĩa chuyển?
  11. [email protected] Dự kiến câu trả lời: a. Từ biển chỉ khối lượng lớn trên một diện tích rộng. Đây là nghĩa chuyển. b. Từ biển chỉ vùng nước mặn rộng lớn trên bề mặt trái đất. Đây là nghĩa gốc. c. Từ biển chỉ phần của đại dương ở ven đất liền. Đây là nghĩa chuyển. => GV kết luận: Dựa vào ngữ cảnh mà xem từ đó là từ theo nghĩa gốc hay từ nghĩa chuyển. Ghi nhớ - GV dẫn dắt HS (gợi ý): Từ 2 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào nêu cách hiểu của mình về từ đa nghĩa? - Gọi 1 – 2 HS và GV tổ chức nhận xét, chốt lại kiến thức khái niệm từ đồng nghĩa trong Ghi nhớ ở sá ch. => GV kết luận: từ đa nghĩa là những từ có nhiều nghĩa, trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của một từ đa nghĩa luôn có mối liên hệ với nhau. - Gọi 1 HS khá giỏi trình bày lại (khuyến khích không nhìn sách đọc mà diễn đạt theo trí nhớ bằng lời nói tự nhiên). 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Phát huy vốn hiểu biết của HS về từ đa nghĩa đã học để luyện tập thực hành. b. Tổ chức thực hiện: Bài tập 3, 4: Bài tập 3. - GV mời 1 HS đọc câu lệnh của bài tập 3; - GV gọi HS khác đọc câu a, câu b; - GV hướng dẫn cách thực hiện: HS đọc kĩ từng câu/ đoạn thơ, dựa vào khái niệm từ đa nghĩa và xem từ nào mang nghĩa gốc, từ nào mang nghĩa chuyển và giải thích; - HS thực hiện cá nhân; - Gọi ngẫu nhiên HS trình bày kết quả; - GV tổ chức cho HS nhận xét, góp ý. Dự kiến câu trả lời: + Trong câu a, từ lưng mang nghĩa chuyển, nghĩa đó là ở khoảng giữa trời. + Trong câu b, từ lưng được dùng ở 3 vị trí, từ lưng ở vị trí thứ nhất mang nghĩa chuyển, nghĩa đó là ở khoảng giữa từ chân lên đỉnh núi”; vị trí thứ 2 và thứ 3, từ lưng mang nghĩa gốc, nghĩa đó là bộ phận phía sau cơ thể. => GV kết luận: Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ làm cho cách diễn đạt thêm hay, gợi sự liên tưởng độc đáo. Bài tập 4. - GV mời 1 HS đọc câu lệnh của bài tập. - GV gọi HS khác đọc câu a, câu b; - GV hướng dẫn cách làm và yêu cầu HS thực hiện cá nhân (làm vào giấy nháp); GV hỗ trợ cho những HS còn khó khăn trong thực hiện
  12. [email protected] kết hợp sửa sai (nếu có); - Gọi ngẫu nhiên HS trình bày kết quả;– GV tổ chức cho HS nhận xét, góp ý: + Biểu dương các câu văn hay, thể hiện đúng các nghĩa của từ đa nghĩa; + Điều chỉnh những câu viết chưa đúng hoặc dùng từ đa nghĩa chưa đúng yêu cầu. => GV kết luận: khi sử dụng từ, ta cần phân biệt nghĩa của từ để đặt câu cho đúng ngữ cảnh. 4. Vận dụng, trải nghiệm a. Mục tiêu: - Giúp HS hoàn thành theo hướng trải nghiệm, phát huy vốn hiểu biết sẵn có của HS về từ đa nghĩa đã học để vận dụng trong thực tiễn giao tiếp; b. Tổ chức thực hiện: - Trò chơi ngôn ngữ: - GV cho bài tập nâng cao nhằm đánh giá năng lực HS và tạo bầu không khí vui vẻ, học mà chơi, chơi mà học - GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm bốc thăm chọn gói câu hỏi: + Gói câu 1: Cho các từ sau: chua, nhạt, cao. Nhóm em hãy đặt 2 câu cho mỗi từ, 1 câu sử dụng từ ở nghĩa gốc và 1 câu sử dụng từ ở nghĩa chuyển. + Gói câu 2: Cho các từ sau: mặn, ngọt, thấp. Nhóm em hãy đặt 2 câu cho mỗi từ đã cho, trong đó có 1 câu sử dụng từ ở nghĩa gốc và 1 câu sử dụng từ ở nghĩa chuyển. GV hướng dẫn giải thích và làm mẫu. Ví dụ từ chát. Câu 1: Quả sung này có vị chát. Câu 2: Giọng hát này nghe chát quá! - GV cho các nhóm trình bày và tổ chức nhận xét và lưu ý HS cần vận dụng từ đa nghĩa trong thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY -------------------------------------------------------- Buổi chiều KHOA HỌC Bài 8: Vai trò của năng lượng (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: – Trình bày được một số nguồn năng lượng thông dụng và việc sử dụng chúng trong cuộc sống hằng ngày. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu bài học.
  13. [email protected] - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu vai trò của các nguồn năng lượng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày kết quả nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV: Các tranh ảnh hình 1, 2 SGK; đồ vật để tổ chức sinh nhật (bánh ga tô, nến, ô tô đồ chơi); phiếu học tập; sưu tầm thông tin, hình ảnh về năng lượng thuỷ triều, năng lượng sinh khối. – HS: Hoàn thành phiếu giao việc mà GV đã yêu cầu chuẩn bị. - HS khuyết tật biết ngồi lắng nghe và thực tham gia thực hiện với các bạn hoạt động khởi động, luyện phát đọc phát âm mục bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. + HS nêu được một số nguồn năng lượng cung cấp cho hoạt động của con người bằng hiểu biết ban đầu. - Cách tiến hành: - GV tạo tình huống tổ chức sinh nhật một bạn (hoặc các bạn cùng sinh nhật trong tháng) ở lớp: - Tặng HS 1 ô tô đồ chơi – HS tham gia hoạt động hát múa chúc mừng sinh nhật mà GV tổ chức. 7GV hỏi: – Để chúc mừng sinh nhật bạn, các em vừa có những hoạt động gì? – Để thực hiện các hoạt động hát, nhảy, vận động đó, chúng ta lấy năng lượng từ đâu? Dự kiến câu trả lời – HS suy nghĩ trả lời: + Các em hát, nhảy múa, nói, cười, thổi nến, tặng quà, + Các hoạt động đó lấy năng lượng từ thức ăn và nước uống. Lưu ý: HS có thể đưa ra câu trả lời đúng hoặc sai, GV lựa chọn các ý đúng bắt vào bài mới. – GV đặt vấn đề: Năng lượng các em đã kể được lấy từ đâu? Con người sử dụng các năng lượng đó trong cuộc sống như thế nào?
  14. [email protected] – GV giới thiệu bài, ghi bảng – HS lắng nghe, suy nghĩ. – HS nghe, ghi tên bài. 2. Hoạt động khám phá - Mục tiêu: + HS nhận biết được một số nguồn năng lượng cung cấp cho hoạt động của con người, động vật, thực vật, máy móc,... + HS nêu được một số nguồn năng lượng khác trong thực tế - Cách tiến hành: 1. MỘT SỐ NGUỒN NĂNG LƯỢNG HĐ1: – GV yêu cầu HS đọc nội dung khung thông tin, mời 1 HS đọc trước lớp. – GV phân tích nội dung thông tin thông qua các hoạt động thực tế đã tổ chức ở phần Mở đầu: –1 HS đọc thông tin, cả lớp đọc thầm. –HS dựa vào thực tế và hiểu biết để trả lời: + GV mời HS được tặng xe ô tô đồ chơi lên thực hiện cho các bạn quan sát và hỏi: Khi đẩy chiếc ô tô, em thấy có hiện tượng gì xảy ra? Vật nào đã cung cấp năng lượng cho hoạt động đó? + Khi thắp nến ở bánh ga tô, vì sao ta lại thấy có ánh sáng phát ra và tỏa nhiệt? + Khi bị đẩy, chiếc ô tô sẽ chạy về phía trước. Tay ta đã cung cấp năng lượng làm xe chuyển động. + Vì ngọn nến đã cung cấp năng lượng cho việc phát sáng và tỏa nhiệt. – GV kết luận: Tay ta làm cho xe chạy, ngọn nến cháy tỏa ra ánh sáng,... Tay ta, ngọn nến cháy được gọi là nguồn năng lượng. Trong cuộc sống hằng ngày còn có nhiều nguồn năng lượng khác, chúng ta sẽ tìm hiểu ở hoạt động tiếp theo Hoạt động 2: Hoạt động nhóm - GV tổ chức làm việc nhóm: – GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 2. Quan sát các đối tượng: thực vật, động vật, con người, máy móc và phương tiện giao thông có trong hình 1; nêu tên những nguồn năng lượng cung cấp cho hoạt động hoặc sự phát triển của các đối tượng đó. – GV sử dụng các câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận Hình 1a: Mặt Trời có vai trò như thế nào đối với cây rau? Hình 1b: Xe máy chạy được nhờ có nguồn năng lượng nào? Hình 1c: Trâu lấy nguồn năng lượng từ đâu để sống và phát triển? Hình 1d: Chong chóng quay được là nhờ nguồn năng lượng nào? Hình 1e: Để nấu chín cơm bằng nồi cơm điện, cần lấy năng lượng từ đâu? Hình 1g: Cọn nước lấy nguồn năng lượng từ đâu để quay? - HS quan sát các đối tượng: thực vật, động vật, con người, máy móc và phương tiện giao thông có trong hình 1, thảo luận nhóm 2 theo các câu hỏi gợi mở của GV, trả lời được:
  15. [email protected] – HS trình bày, nhận xét và bổ sung. – HS lắng nghe, ghi nhớ – GV gọi nhóm HS trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. – GV kết luận: Máy móc cần năng lượng để hoạt động. Con người, động vật và thực vật đều cần năng lượng để sống và phát triển HĐ 3: Hoạt động nhóm 6 – GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã biết và tìm hiểu thông tin về các nguồn năng lượng, thảo luận nhóm 6 để hoàn thành phiếu học tập (ở phần Tài liệu tham khảo). - HS thảo luận nhóm 6 để hoàn thành phiếu bài tập về các nguồn năng lượng. – GV cho các nhóm lên thi kể về các nguồn năng lượng đã trao đổi trong nhóm. Dựa vào phiếu học tập đã làm, nhóm nào kể được đúng nhiều hơn sẽ được khen thưởng. Đại diện các nhóm HS thi kể về các nguồn năng lượng. – GV chốt đáp án đúng/sai của các nhóm HS và khen thưởng. – HS lắng nghe và ghi nhớ. – HS lắng nghe. 3. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho hs xem video 8 nguồn năng lượng quan trọng. – HS xem video – Dặn dò: HS tìm hiểu trước ở gia đình về nội dung: Gia đình sử dụng các nguồn năng lượng nào? Cho những việc gì? qua việc hoàn thành phiếu giao việc (ở Phụ lục). - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
  16. [email protected] Bài 5: Nhà nước Văn Lang, nhà nước Âu Lạc (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù – Trình bày được sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc thông qua tìm hiểu một số truyền thuyết thuyết và bằng chứng khảo cổ học. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. .3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. - HS khuyết tật biết ngồi lắng nghe và thực tham gia thực hiện với các bạn hoạt động khởi động, luyện phát đọc phát âm mục bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” - GV nêu câu hỏi: Năm 1954, trong lần về thăm Đền Hùng, Bác Hồ đã căn dặn cán bộ chiến sĩ Đại đoàn Quân Tiên phong: “Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước". Câu nói của Bác không chỉ là lời nhắc nhở mà còn thể hiện lòng biết ơn đối với các Vua Hùng đã có công dựng nên Nhà nước Văn Lang. Hãy chia sẻ với bạn những điều em biết về Nhà nước này. - HS tham gia chơi - HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân - GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm hiểu sâu hơn về nhà nước Văn Lang và Âu Lạc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 5 – Nhà nước Văn Lang, nhà nước Âu Lạc - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới. 2. Khám phá:
  17. [email protected] - Mục tiêu: + HS trình bày được sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc thông qua tìm hiểu một số truyền thuyết và bằng chứng khảo cổ học. - Cách tiến hành - GV yêu cầu HS: + Kể lại truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên. + Truyền thuyết đố cho em biết gì về sự hình thành Nhà nước Âu Lạc? - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: + Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên đã lí giải cho sự hình thành của nhà Nước Văn Lang. + Người con trai cả của Âu Cơ và Lạc Long Quân khi theo mẹ lên rừng đã lập ra nhà nước đầu tiên có tên là Văn Lang. - GV cho HS xem video câu chuyện: (0:00 đến 1:38) - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đọc thông tin mục và quan sát hình minh họa SGK tr.26 để tìm hiểu về sự ra đời của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc theo phiếu học tập. - HS làm việc nhóm. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV cho HS xem video “Văn Lang, Âu Lạc, Nam Việt”
  18. [email protected] - HS xem video - GV chốt lại một số nội dung ngoài Phiếu học tập: + Cách đây gần 3000 năm, trên lãnh thổ Việt Nam đã xuất hiện những nhà nước đầu tiên, đó là Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc. + Sự ra đời của hai nhà nước này đã mở đầu thời kì dựng nước và giữ nước của dân tộc, mở đầu cho nền văn minh sông Hồng. + Điều đó chứng tỏ, nước Việt Nam có lịch sử dựng nước lâu đời. Ngày nay, chúng ta có ngày giỗ Tổ lập nước đó là Hùng Vương vào ngày 10 – 3 âm lịch hằng năm 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Luyện tập lại về nhà nước Văn Lang – Âu Lạc - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện yêu cầu: Hoàn thành bảng về Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: Kể lại một truyền thuyết khác liên quan đến Nhà nước Văn Lang hoặc Nhà nước Âu Lạc. - GV gợi ý cho HS một số câu chuyện khác như: Bánh chưng, bánh giầy; Sự tích trầu cau,... - HS kể chuyện. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá phán hoạt động của HS và rút kinh nghiệm (nếu có). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. --------------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề: : Giữ gìn tình bạn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hưởng ứng phong trào giữ gìn tình bạn, Nghe và chia sẻ về những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Tìm lại những tư liệu, sản phẩm thể hiện giữ gìn tình bạn. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung.
  19. [email protected] - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nhận diện giữ gìn tình bạn của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn. - HS khuyết tật biết ngồi lắng nghe và thực tham gia thực hiện với các bạn hoạt động khởi động, luyện phát đọc phát âm mục bài. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG1. Khởi động. - Mục tiêu: Tạo cảm giác vui tươi, dẫn dắt, gợi mở HS bước vào hoạt động khám phá chủ đề. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động 1: Lời chào. − GV cho cả lớp hát bài tình bạn -HS , thực hiện. - HS lắng nghe thầy/cô giáo nói lời chào để cảm nhận về tình bạn - HS lắng nghe. - Trong bài hát nói về tình bạn thân thiết của đôi bạn trong lớp mình có rất nhiều đôi bạn thân nhau giúp nhau cùng tiến bộ để hiểu thêm tình bạn trong sáng thế nào cô cùng các bạn học tiết học hôm nay giữ gìn tình bạn 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. - Mục tiêu: đề xuất được những việc làm cụ thể, thiết thực giữ gìn tình bạn trong tập thể - Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi nghe những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động 1: Chia sẻ những ưu điểm của các thành viên trong lớp * Tìm hiểu sự lớn lên về thể chất. - GV mời từng nhóm HS (Khoảng 5-6 em) lên đứng thành một nhóm nói về ưu điểm của các bạn trong nhóm
  20. [email protected] - Các nhóm lần lượt lên thực hiện về ưu điểm của các bạn trong nhóm - Các nhóm trình bày - GV yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp nhóm đưa ra những ý kiến về giữ gìn tình bạn những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ những tấm gương đội viên đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. * Kết luận: Tất cả chúng ta cùng đồng lòng đoàn kết giúp đỡ bạn, chia sẻ với bạn tập thể lớp được đoàn kết lâu bền * Đề xuất những việc làm dể giữ gìn tình bạn - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, cùng nhau chia sẻ: + Những việc đã làm để giữ gìn các mối quan hệ bạn bè - GV mời đại diện các nhóm trình bày - HS thảo luận nhóm và cùng nhau chia sẻ những việc đã làm để giữ gìn các mối quan hệ bạn bè Đại diện các nhóm trình bày (ví dụ): + Giúp đỡ bạn khi cần thiết + Quan tâm sở thích của bạn + Giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn .. - Các nhóm góp ý bổ sung. - Hs lắng nghe - GV mời các nhóm góp ý, bổ sung. - GV nhận xét. - GV nhận xét và kết luận: Trong cuộc sống giữ gìn tình bạn là việc làm quan trọng nó gắn kết sức mạnh trong tập thể lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. Hoạt động Lựa chọn sứ giả tình bạn - Mục tiêu: Lựa chọn những tiêu chí uy tín, thuyết phục trước tập thể lớp để lựa chọn sứ giả tình bạn. - Tổ chức hoạt động. - GV thảo luận những sứ giả tình bạn - HS quan sát ảnh và cùng trao đổi, chia sẻ về nhiệm vụ của sứ giả. Bằng những tiêu chí: Có uy tín, biết lắng nghe, thuyết phục thầy cô, bạn bè