Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 8 Năm học 2024-2025

pdf 36 trang Ngọc Diệp 04/01/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 8 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_8_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 8 Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 8 Thứ 2, ngày 28 tháng 10 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh hoạt dưới cờ: Hội chợ tái chế ----------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Bài 15: Bài ca về mặt trời I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài ca về mặt trời. Biết đọc diễn cảm các đoạn chứa nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm và thể hiện tâm lí, cảm xúc của nhân vật; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; - Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra trong câu chuyện . Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và suy nghĩ của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình. 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái. - Biết trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, biết cảm nhận trân trọng và có ý thức bảo vệ, giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. * HS khuyết tật ôn lại các chữ cái và tập đọc viết các từ có 2 âm, tập phát âm theo cô và bạn 2 câu trong bài đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài học - Video hoạt hình Thần gió và mặt trời - Nhạc bài hát Cảm ơn ông mặt trời - Bảng phụ sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Cho HS xem video hoạt hình Thần gió và mặt trời và yêu cầu HS nêu cảm nhận của em về nhân vật mặt trời - GV dẫn dắt: Ngoài sức mạnh vô tận, mặt trời còn tạo ra những cảnh đẹp tuyệt vời cho Trái đất của chúng mình, cảnh đẹp đó là gì, bài học ngày hôm này chúng mình sẽ tìm hiểu nhé! 2. HĐ khám phá - GV đọc mẫu với giọng đọc diễn cảm, chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ thể hiện sự diễn cảm (cái gì vậy; rõ ràng là, từ bao giờ; chắc là, bỗng ...) trong văn bản. - Gọi HS đọc bài. - Hỏi HS: Theo em, câu chuyện này có mấy đoạn? - Dự kiến câu trả lời: Câu chuyện gồm 3 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến trông thấy được.
  2. + Đoạn 2: tiếp theo đến càng nhích dần lên. + Đoạn 3: phần còn lại. - Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn - Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm sai: mỏng, màu sữa, bổng, lè tè, xanh thẫm, vành mũ, chiếm lĩnh,... - GV dùng bảng phụ hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ ở câu dài. Ví dụ: Sương mù như tấm khăn voan mỏng màu sữa/ bay la đà trên những khóm cây quanh vườn, / trùm lấp một khoảng sân; - Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. 2.2: Tìm hiểu bài Câu 1. GV cho HS đọc thầm lại bài văn và làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi: Đàn chim sẻ làm gì khiến nhân vật “tôi” chú ý? Nhân vật “tôi” nghĩ gì về chuyện đó? Dự kiến câu trả lời: + Nhân vật “tôi” chú ý đến những chú chim sẻ đang thi nhau cất tiếng hót trên những ngọn cau cao, tiếng chim khi bổng khi trầm làm xôn xao không gian. + Nhân vật “tôi” nghĩ đàn chim sẻ hót xôn xao như vậy vì đang trông thấy một điều gì đó mà nhân vật “tôi” ở thấp quá chưa nhìn ra được. Câu 2. Cảnh mặt trời mọc được miêu tả như thế nào? Cảnh mặt trời mọc: + Đầu tiên: ................................................................... ....................................................................................... + Sau đó: ...................................................................... ....................................................................................... + Cuối cùng: ................................................................ ....................................................................................... Cảm nhận của em: ..................................................... ....................................................................................... Dự kiến câu trả lời: Cảnh mặt trời mọc: + Đầu tiên: mặt trời nhô lên sau vòm cây xanh thẫm như một vành mũ màu đỏ. + Sau đó: chiếc mũ đỏ to lớn nhô dần lên trên nền trời. + Cuối cùng: mặt trời bay lên khỏi vòm cây, to và đỏ giống như một chiếc mâm đồng; vầng mặt trời bay từ từ chiếm lĩnh nền trời xa, rộng. Cảm nhận của em: cảnh đẹp hùng vĩ. Câu 3. GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp, trả lời câu hỏi: Vì sao nhân vật “tôi” liên tưởng mặt trời như chiếc mũ đỏ rồi lại như chiếc mâm đồng đỏ? Dự kiến câu trả lời:
  3. - Bạn nhỏ thay đổi hình ảnh so sánh vì hình dáng của mặt trời thay đổi khi nhô dần lên trên bầu trời. Ban đầu, mặt trời chỉ ló một nửa ra khỏi vòm cây, giống nửa vành mũ đội đầu (đều là nửa hình tròn). Bạn nhỏ có lẽ cũng tưởng tượng có ai đó đang trốn sau vòm cây và chỉ ló mỗi vành mũ lên, bạn nhỏ hồi hộp chờ đợi ai là người đội chiếc mũ đó. Khi nhô lên cao, mặt trời mới hiện ra đầy đủ, tròn đầy và to rõ, giống như một chiếc mâm màu đỏ Câu 4. GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 4 và làm việc cá nhân để trả lời: Khi phát hiện ra vầng mặt trời như chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật “tôi” như thế nào? Em suy nghĩ gì về bài hát của nhân vật “tôi”? Dự kiến câu trả lời: - Khi phát hiện ra vầng mặt trời như chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật “tôi” dâng trào, khiến cho trong trái tim của nhân vật “tôi” vang lên tiếng hát. Đó là một bài hát rất độc đáo, giàu hình ảnh, chứa chan cảm xúc. Câu 5. GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 4 và làm việc cá nhân để trả lời: Khi đọc đoạn văn tả mặt trời mọc, có hai bạn nhỏ đã nêu ý kiến như trong sách. Em thích ý kiến của bạn nào hoặc có ý kiến nào khác? Vì sao? 3. Hđ luyện tập 2.2: Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản: + Giáo viên đọc mẫu. + HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. + Thi chọn người đọc hay nhất. 4. HĐ vận dụng - GV nêu yêu cầu: Em hãy nêu cảm nhận của em về cảnh mặt trời mọc trong câu chuyện và tâm trạng của bạn nhỏ khi hát vang bài ca về mặt trời? - Cả lớp vừa nghe và cảm nhận về vẻ đẹp của mặt trời và sự hứng khởi của bạn nhỏ khi được ngắm cảnh đẹp tuyệt vời đó. Vậy chúng mình cùng nhau hát vang bài hát Cảm ơn ông mặt trời (GV mở và chiếu bài hát cho cả lớp hát theo). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY -------------------------------------------------------- TOÁN Thực hành và trải nghiệm với một số đơn vị đo đại lượng ( tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích. - Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích.
  4. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết được cách tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * Học sinh khuyết tật ôn lại các phép tính cộng trừ trong phạm vi 20. Ôn lại cách nhận biết các hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thước đo độ dài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1HĐ khởi động - HS hát theo nhạc - HS trả lời các câu hỏi: + Mặt sàn của phòng học có dạng hình gì? + Muốn tính diện tích mặt sàn của phòng học ta cần biết những gì? + Cách tính diện tích mặt sàn của phòng học. - HS nghe bạn nhận xét, nghe GV nhận xét và giới thiệu bài. 2.HĐ luyện tập Hoạt động 1: a) – HS thực hiện đo và tính toán diện tích mặt sàn phòng học theo nhóm 2 – 4 HS, ghi lại kết quả thảo luận vào bảng phụ. HS có thể bỏ qua diện tích phần mặt sàn bị chiếm bởi các cột. – HS báo cáo kết quả trước lớp, được các bạn và GV nhận xét, chốt kết quả. b) HS thực hiện tính toán số tiền dùng để mua gạch lát mặt sàn phòng học theo nhóm 2 – 4 HS, ghi lại kết quả vào bảng phụ. HS có thể được GV gợi ý để tự khám phá được tổng diện tích của 4 viên gạch trong mỗi hộp là 1 m2 để việc tính toán trở nên đơn giản hơn. - HS đọc yêu cầu, thực hiện yêu cầu theo nhóm 2 – 4 HS, ghi lại kết quả thảo luận vào bảng phụ. - HS báo cáo kết quả trước lớp, được các bạn và GV nhận xét, chốt kết quả. Hoạt động 2: - HS thảo luận theo nhóm 2 – 4 HS, xác định vị trí có thể đặt giá sách trong phòng học của lớp mình, thiết kế giá sách bằng gỗ để đặt vào vị trí đó, ghi lại số lượng tấm gỗ với từng loại kích thước. HS được GV gợi ý xác định kích thước các tấm gỗ dự định sử dụng thông qua việc đo đạc trong thực tiễn tại vị trí đặt giá sách. - HS báo cáo kết quả trước lớp, được các bạn và GV nhận xét. - HS tiếp tục thảo luận theo nhóm để thực hiện tính toán số tiền dùng để đóng giá sách với phương án thiết kế được chấp nhận. - HS báo cáo kết quả trước lớp, được các bạn và GV nhận xét 3.HĐ vận dụng - HS thảo luận theo nhóm đôi, xác định số lượng phòng học trong trường.
  5. - HS báo cáo kết quả trước lớp, được các bạn và GV nhận xét, chốt kết quả dựa theo thực tế. - HS thực hiện tính toán số tiền dùng để mua gạch lát mặt sàn tất cả các phòng học trong trường theo nhóm đôi. - HS báo cáo kết quả trước lớp, được các bạn và GV nhận xét, chốt kết quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. ---------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 18. Luyện tập chung ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS ước lượng được số đo diện tích, thực hiện được việc chuyên đổi giữa một số đơn vị đo diện tích đã học; - Giải quyết được một số vấn để thực tiễn gắn với số đo diện tích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết được cách tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * Học sinh khuyết tật ôn lại các phép tính cộng trừ trong phạm vi 20. Ôn lại cách nhận biết các hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi nội dung bài 2, trang 62 – SGK Toán 5 tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Chơi trò chơi “ Ai nhanh ai đúng ” - HS nghe GV nêu ví dụ về một số đồ vật, địa danh cần tính diện tích. HS đưa ra đơn vị đo diện tích với đồ vật, địa danh đó và giải thích lý do đưa ra sự lựa chọn như vậy. - HS được nghe bạn và GV nhận xét. - HS nghe GV giới thiệu bài. 2.HĐ luyện tập Bài 1 - HS làm bài nhóm đôi; thảo luận và thống nhất kết quả, báo cáo GV, được GV nhận xét. - HS chia sẻ cả lớp; được bạn, GV nhận xét.
  6. - HS nghe GV chốt lại cách làm và kết quả (A). Bài 2 - HS đọc yêu cầu, làm bài theo nhóm 2 – 4 HS, ghi lại kết quả thảo luận vào bảng phụ. - HS báo cáo kết quả trước lớp. - HS được bạn, GV nhận xét; cả lớp cùng GV thống nhất kết quả. (a) 2,5; 41,2; 0,8; b) 1 100; 700; 48 000). 3. HĐ vận dụng Bài 3 - HS đọc bài, làm bài cá nhân vào vở. - HS đổi vở chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (5 000 m2). Bài 4 - HS đọc bài, làm bài cá nhân vào vở. - HS đổi vở chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ cả lớp; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (1,62 ha). Trải nghiệm - HS chơi trò chơi “Giải toán tiếp sức”. HS (theo nhóm) viết 8 câu chuyển đổi số đo diện tích lên bảng phụ (ví dụ: 80 ha = ... m2, 650 ha = ... km2,...). HS treo bảng phụ ở một vị trí tuỳ ý xung quanh lớp học. - Các nhóm đổi bảng cho nhau. Sau đó mỗi nhóm lần lượt cử từng thành viên lên hoàn thành 1 câu chuyển đổi đơn vị trên bảng phụ; thành viên tham gia sau phải kiểm tra kết quả của thành viên tham gia ngay trước đó và viết kết quả cho câu của mình. - HS (đại diện mỗi nhóm) chia sẻ kết quả trước lớp, được bạn và GV nhận xét, chốt kết quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ................................................................................................................................. ----------------------------------------------- TIẾNG VIỆT Luyện tập về từ đa nghĩa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Củng cố lại kiến thức về từ đa nghĩa; biết sử dụng, giải thích, đánh giá được tác dụng của từ đa nghĩa trong những tình huống cụ thể. 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái. - Biết trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, biết cảm nhận trân trọng và có ý thức bảo vệ, giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. * HS khuyết tật ôn lại các chữ cái và tập đọc viết các từ có 2 âm, tập phát âm theo cô và bạn mục bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài học
  7. - Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Cả lớp hát bài: Quả gì? - Trong bài hát nhắc đến những quả gì? Từ quả gọi là gì? - Trong các từ quả đó từ nào là từ mang nghĩa gốc, từ nào mang nghĩa chuyển? -- GV yêu cầu HS: Hãy nhắc lại thế nào là từ đa nghĩa? - GV nhắc lại kiến thức và dẫn dắt vào bài 2.HĐ luyện tập Bài tập 1: Làm việc cặp đôi để tìm ra phương án điền vào các ô theo yêu cầu của bài tập: Từ Nghĩa hạt a ................................. b ................................. Dự kiến câu trả lời: a. Chỉ bộ phận nằm trong quả, có thể nảy mầm thành cây con. Đây là nghĩa gốc b. Chỉ phần chất lỏng có hình giống như hạt của quả. Đây là nghĩa chuyển. Bài tập 2: GV cho HS thảo luận nhóm 4 và hoàn thiện theo phiếu học tập: Phiếu học tập Em hãy thực hiện các yêu cầu trong bài vào bảng sau: So sánh Từ Giống Khác nhau chân nhau .................. ................... ................... a . .................. ................... ................... . .................. b . .................. . Dự kiến câu trả lời: a. chân: phần dưới cùng của một vật (cái com-pa, cái gậy, cái kiềng) để đỡ vật đó có thể đứng được => nghĩa chuyển. b. chân: phần dưới cùng của cơ thể người và động vật, có chức năng di chuyển (bước) => nghĩa gốc. - Giống nhau: hai nét nghĩa đều chỉ phần phía dưới cùng, có tác dụng nâng đỡ. - Khác nhau: + Từ chân ở câu a: dùng để chỉ bộ phận của vật, có tác dụng đỡ vật.
  8. + Từ chân ở câu b: dùng để chỉ bộ phận cơ thể người và động vật, tác dụng giúp nâng đỡ cơ thể và di chuyển. Bài tập 3: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. Dự kiến câu trả lời: (1)– Lan có chiếc mũi rất cao và thẳng. Mũi tàu như một tấm khiên lớn xé toang cả khối nước khổng lồ. (2)– Bạn Mai cao 1m60 rồi đấy. Kết quả thi của Hoa cao thứ 2 trong khối. 4. HĐ vận dụng - GV giao bài tập: - Hãy đặt câu và giải thích ý nghĩa của các từ sau: tốt bụng, no bụng; xanh xanh, xanh xao; vị ngọt, nói ngọt... Dự kiến câu trả lời: - Hắn ăn ngấu nghiến cho tới khi no bụng. (bụng: bộ phận của cơ thể; nghĩa gốc) - Lan là một bạn nữ rất tốt bụng. (bụng: chỉ phần bên trong, tính cách; nghĩa chuyển). - Chiếc bút máy xanh xanh kia trông đẹp thật. - Sau trận ốm ấy, trông nó xanh xao lắm. - Mai rất thích những chiếc bánh quy có vị ngọt thanh mà mẹ mua trong ngày sinh nhật mình. - Giọng nói ngọt ngào của cô ấy khiến mọi người đều thích thú. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------ Buổi chiều KHOA HỌC Bài 8: Sử dụng năng lượng điện (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: – Nêu được một số quy tắc cơ bản về an toàn điện và tuân thủ các quy tắc an toàn điện trong tình huống thường gặp. – Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng điện ở trường và ở nhà. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu cách sử dụng các nguồn năng lượng điện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày kết quả nhóm.
  9. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * Học sinh khuyết tật tập nói theo cô và bạn các quy tắc cơ bản an toàn điện trong các tình huống thường gặp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: + Video “Ổ điện tức giận” (link video ở Phụ lục). + Bảng nhóm khi sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn. – HS: + Giấy A3, bút dạ để làm bảng cảnh báo an toàn điện. + Hoàn thành phiếu giao việc theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV cho HS xem video “Ổ điện tức giận”. Lưu ý: Trước khi xem, GV nêu yêu cầu: Các em hãy quan sát hành động của bạn Bo và cho biết vì sao ổ điện lại “tức giận” làm bạn Bo bị điện giật nhé. - HS xem video, quan sát hành động của bạn Bo và trả lời: Bạn Bo rút sạc ipad khi tay còn đang ướt nên bạn Bo đã bị điện giật. – GV đặt vấn đề: Cần sử dụng điện như thế nào để an toàn và tiết kiệm? – GV dẫn dắt vào bài mới 2.HĐ khám phá * AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN HĐ1: – GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 + Sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn, yêu cầu các nhóm dựa vào những hiểu biết trong thực tế nêu những việc sử dụng điện trong cuộc sống hằng ngày. + Bao quát, có thể hướng dẫn các nhóm cách tổng hợp kết quả và ghi nội dung kết luận chung của nhóm. – Các nhóm làm việc: Cá nhân HS ghi việc sử dụng điện trong cuộc sống hằng ngày vào mỗi góc khăn trải bàn, phần giữa khăn trải bàn ghi nội dung kết luận chung của nhóm. – GV tổ chức cho HS trình bày kết quả trước lớp. – Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. – HS lắng nghe và ghi nhớ. – GV nhận xét, tuyên dương các nhóm và kết luận: Điện được dùng để thắp sáng, sấy khô, đun nấu thức ăn, chạy các máy móc như: xe đạp điện, quạt máy, máy điều hoà, máy sưởi,... – GV dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo: Điện được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống hằng ngày. Vậy điện được lấy từ đâu? – GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm bàn: Yêu cầu HS quan sát các hình ảnh minh hoạ kết hợp đọc chú thích ở mỗi hình ảnh (hình 1 SGK), cho biết điện
  10. được truyền từ nhà máy điện đến ổ điện của mỗi gia đình, cơ quan, trường học, như thế nào. – HS thảo luận theo nhóm bàn: quan sát kết hợp đọc chú thích ở mỗi hình ảnh minh hoạ để mô tả sự truyền điện từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ – GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp – Đại diện HS chỉ trên sơ đồ truyền tải điện năng kết hợp mô tả sự truyền điện từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ. – HS lắng nghe và ghi nhớ – GV khen ngợi HS và kết luận: Điện được truyền từ nhà máy điện qua trạm biến thế để tăng áp (nhằm giảm hao phí điện năng trên đường truyền) rồi đưa lên đường dây tải điện (đường dây cao thế). Trước khi đến nơi tiêu dùng điện thì cần có trạm biến thế để hạ áp (nhằm đảm bảo an toàn khi sử dụng điện), điện từ trạm hạ áp sẽ được đưa đến nơi tiêu thụ. Hoạt động 2+3 - GV tổ chức làm việc nhóm: + Yêu cầu HS: Quan sát các hình 2, 3, 4 và thực hiện theo nhiệm vụ trong SGK - Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn: + Cá nhân HS quan sát hình, chỉ ra việc nên làm/an toàn và việc không nên làm/không an toàn. Chia sẻ kết quả trong nhóm. + Hướng dẫn HS quan sát, việc làm có trong mỗi hình từ đó xác định việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện. + Xếp các hình minh hoạ vào hai nhóm: việc nên làm/an toàn và việc không nên làm/không an toàn. – Tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến + Nhóm thống nhất và đưa ra ý kiến giải thích cho câu hỏi “Vì sao?” - Đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác bổ sung ý kiến HĐ 4: – GV yêu cầu HS kể thêm một số trường hợp sử dụng điện an toàn và không an toàn. – GV xác nhận ý kiến đúng và kết luận. 3.HĐ luyện tập - Từ hoạt động khám phá những việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện, GV tổ chức cho HS xây dựng quy tắc an toàn khi sử dụng điện. – HS làm việc cá nhân: Mỗi HS dựa vào bảng kết quả hoạt động nhóm đã được chỉnh sửa, bổ sung để nêu các quy tắc an toàn điện như: + Không nên đến gần đường dây cao thế, trạm biến thế. + Ngắt nguồn điện của các thiết bị điện trong nhà khi có mưa giông, sấm sét. + Cần sử dụng các dụng cụ bảo hộ chuyên dụng và ngắt các thiết bị điện ra khỏi nguồn điện khi sửa chữa điện. + Lựa chọn vị trí lắp đặt công tắc, ổ cắm điện phù hợp. + Không tiếp xúc trực tiếp với ổ điện, dây điện bị hở, – GV xác nhận ý kiến đúng và ghi bảng.
  11. – GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?” và cho biết để cảnh báo mọi người về an toàn điện ở nơi công cộng, người ta đã sử dụng các biển báo nào? 4.HĐ vận dụng + Ghi nhớ và tuân thủ những quy tắc an toàn điện. + Về nhà, làm một bảng cảnh báo an toàn khi sử dụng điện (có thể viết hoặc vẽ) để tiết sau chia sẻ với cô giáo và các bạn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ---------------------------------------------------- LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ Bài 5: Nhà nước văn lang, nhà nước âu lạc (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù – Tìm hiểu về công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. .3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài học. * Học sinh khuyết tật biết tham gia trò chơi cùng bạn, tập phát âm mục bài theo cô và bạn II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh bài học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động - GV cho HS tổ chức trò chơi “Ngôi sao may mắn” - GV dẫn dắt HS vào bài học: Để tìm hiểu sâu hơn về nhà nước Văn Lang và Âu Lạc, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 5 – Nhà nước Văn Lang, nhà nước Âu Lạc (tiết 3) 2.HĐ khám phá Hoạt động 3: Tìm hiểu về công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc
  12. - GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu về công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm bảo vệ Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Hãy kể tên những cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc mà em biết. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức: Từ rất sớm, cư dân Văn Lang, Âu Lạc đã phải đấu tranh chống giặc ngoại xâm. Trong đó: + Nhà nước Văn Lang đã phải tiến hành cuộc kháng chiến chống quân Tần, chống giặc Man (phản ánh trong truyền thuyết Thánh Gióng) và đều giành thắng lợi, bảo vệ vững chắc nến độc lập dân tộc. 3.HĐ luyện tập + GV cho HS xem video truyền thuyết Thánh Gióng + Nhà nước Âu Lạc cũng phải tiến hành cuộc kháng chiến chống quân Triệu nhưng bị thất bại (phản ảnh trong Sự tích nỏ thần). Từ đây, đất nước rơi vào ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc trong hơn một nghìn năm. + GV cho HS xem “Sự tích nỏ thần” 4.HĐ vận dụng - GV yêu cầu : Kể tên một số hoạt động kinh tế có từ thời Văn Lang – Âu Lạc còn đến ngày nay. - HS kể tên: Trồng lúa nước, đúc đồng, làm gốm,.... - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét và củng cố tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt theo chủ đề -“cùng làm nên kỉ niệm” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS cùng lập kế hoạch cụ thể cho chuỗi hoạt động “Cùng làm nên kỉ niệm”. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết nhận diện sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp.
  13. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị Bộ dụng cụ chăm sóc hoa, cây trồng; giấy A3 phát đủ cho HS. - HS chuẩn bị bìa màu hoặc giấy, bút màu, kéo. * Học sinh khuyết tật biết tham gia trò chơi cùng bạn, tập phát âm mục bài theo cô và bạn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.HĐ khởi động Chơi trò chơi Tôi nhớ... - GV tổ chức trò chơi: Tôi nhớ - GV đề nghị HS đứng thành hai vòng tròn trong và ngoài, quay mặt vào nhau. - GV bật một bài hát vê' tình bạn, hai vòng tròn chạy ngược nhau và các bạn đập tay vào nhau. Khi nhạc dừng, các cặp đôi dừng lại trước mặt nhau sẽ nói với nhau một câu, bắt đầu bằng “Tôi nhớ....” hoặc “Mình nhớ...” để nhắc lại một kỉ niệm từ hồi lớp 1 đến lớp 4. - HS chơi trò chơi -Dẫn dắt vào chủ đề: Chúng ta lớn dần nhưng kỉ niệm vê' tình bạn sẽ luôn ở lại. Chúng ta sẽ cùng nhau xây dựng nên những kỉ niệm đó các em nhé! 2.HĐ khám phá Hoạt động 1: Lập kế hoạch “Cùng làm nên kỉ niệm” - GV đưa YC thảo luận theo tổ: HS lập kế hoạch theo tổ. (Lưu ý kế hoạch này sẽ là kế hoạch của cả tập thể lớp nhưng do tổ thiết kế.) - GV HS các tổ thực hiện theo gợi ý: +Lựa chọn hoạt động có tính khả thi để lập kế hoạch +Xem phẩn gợi ý trong SGK để xác định nội dung và hình thức thể hiện kế hoạch: - Những công việc cần làm; - Thời gian, trang phục, công cụ; - Phân công công việc và thời gian cụ thể cho từng tổ. - GV quan sát giúp đỡ các tổ lập kế hoạch - HS lập kế hoạch trong nhóm tổ - GV mời đại diện các tổ chia sẻ kế hoạch trước lớp để nhận góp ý. - Đại diện các tổ lên trình bày kế hoạch -HS khác nhận xét, giao lưu, trao đổi. - GV nhận xét, góp ý, chốt: Kế hoạch càng cụ thể, công việc thực hiện càng dễ dàng. 3.HĐ luyện tập Hoạt động 2: Bình chọn bản kế hoạch khả thi để thực hiện vào tiết Sinh hoạt lớp - GV cho HS tham quan, đọc kĩ các kế hoạch đã lập - GV cho HS bình chọn kế hoạch có thể thụa hiện được trong giờ sinh hoạt lớp - GV chốt kế hoạch được chọn
  14. - GV cho HS thảo luận nhóm 4: Đọc lại bản kế hoạch và góp ý bố sung sao cho hoạt động được diễn ra sôi nối, hiệu quả, mang lại nhiều cảm xúc. - GV cho các nhóm nêu kết quả thảo luận trước lớp - GV chốt lại kế hoạch chung hoàn thiện - GV giao nhiệm vụ cho các tổ và cho HS thảo luận nhóm tổ: Dựa trên bản kế hoạch đã phân công cụ thể cho từng tố, các tố lại thảo luận để phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên: - HS thảo luận nhóm tổ thực hiện nhiệm vụ phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên: + Ngày giờ thực hiện: + Hoạt động của tứng tố, nhóm; + Phương tiện, trang phục khi thực hiện: + Phân công ban truyền thông ghi lại hình ảnh, câu chuyện, đoạn phim. -GV cho HS trình bày trước lớp - Đại diện tổ trình bày kết quả phân công. - HS khác góp ý, bổ sung - GV nhận xét, khen HS, chốt: Mỗi thành viên trong tập thể lớp đéu nhận một việc cụ thế, góp phần làm nên kỉ niệm cho lớp. 4.HĐ vận dụng - GV đề nghị HS chuẩn bị đồ dùng cho việc thực hiện kế hoạch “Cùng làm nên kỉ niệm” theo kế hoạch đã hoàn thiện - Nhận xét, dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------- Thứ 4 ngày 30 tháng 10 năm 2024 TOÁN Bài 18 - Luyện tập chung ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS ước lượng được số đo diện tích, thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích đã học; - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết được cách tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
  15. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * Học sinh khuyết tật ôn lại các phép tính cộng trừ trong phạm vi 20. Ôn lại cách nhận biết các hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi nội dung bài 4 trang 64 – SGK Toán 5 tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Lớp hát theo nhạc - HS nghe GV giới thiệu bài. 2.HĐ luyện tập Bài 1 - HS làm bài nhóm đôi; thảo luận và thống nhất kết quả, báo cáo GV, được GV nhận xét. - HS chia sẻ cả lớp, nêu rõ lí do lựa chọn số đo như vậy (HS có thể ước lượng được độ dài cạnh của bức tranh thông qua việc so sánh chiều cao của Rô-bốt với độ dài cạnh của bức tranh hình vuông); được bạn, GV nhận xét. - HS nghe GV chốt lại cách làm và kết quả (C). Bài 2 - HS đọc bài, làm bài cá nhân vào vở. - HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ cả lớp; được bạn và GV nhận xét, chốt kết quả. (a) 2 000 000; b) 80 000; c) 4,5). Bài 3 - HS đọc bài, làm bài cá nhân vào vở. - HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ cả lớp; được bạn và GV nhận xét, chốt kết quả (a) >; b) =). Bài 4 - HS làm bài theo nhóm 2 – 4 HS, ghi lại kết quả thảo luận vào bảng phụ. - HS báo cáo kết quả trước lớp; được bạn và GV nhận xét, chốt kết quả (9 000 000 đồng). Bài 5 - HS đọc bài, làm bài cá nhân vào vở. - HS đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ cả lớp; được bạn và GV nhận xét, chốt kết quả (1,2 m2). 3.HĐ vận dụng - HS đo và tính diện tích kính được sử dụng để làm cửa sổ, hoặc đo và tính diện tích gỗ được sử dụng để làm cửa ra vào phòng học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT
  16. Viết bài văn tả phong cảnh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Viết được bài văn tả cảnh. 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái. - Biết trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, biết cảm nhận trân trọng và có ý thức bảo vệ, giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. * Học sinh khuyết tật luyện đọc, viết các từ có 2 âm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Hoạt động 1: Khởi động - HS khởi động hát theo nhạc - GV dẫn dắt vào bài mới 2. HĐ khám phá Chuẩn bị - Mời HS đọc lại đề bài (gồm 2 đề để lựa chọn). - GV nhắc HS: + Đọc những điều lưu ý trong sách. + Đọc lại dàn ý đã lập ở Bài 13 (có thể điều chỉnh dàn ý nếu thấy cần thay đổi để bài văn hay hơn). + Đọc các ví dụ trong sách (ở các bài học trước) để học tập cách sử dụng từ ngữ gợi tả hoặc những hình ảnh so sánh gây ấn tượng, làm nổi bật đặc điểm của phong cảnh được miêu tả. - Lưu ý HS tập trung làm bài để có thời gian đọc soát bài văn. 3.HĐ luyện tập Viết bài - GV nhắc HS: Bài làm đảm bảo có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài). - GV quan sát HS, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ những em có những hạn chế khi viết. GV ghi chép ưu điểm, nhược điểm chính của cả lớp hoặc của từng nhóm HS hoặc một số bài viết điển hình. Đọc soát bài viết - GV hướng dẫn HS đọc soát và sửa lỗi trong bài viết. Làm việc cá nhân - HS thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV. - HS đọc lại bài, tự rà soát, phát hiện lỗi theo hướng dẫn trong sách. - HS sửa lỗi hoặc ghi chép lỗi cần sửa (nếu có). Làm việc theo cặp - HS trao đổi bài viết và đọc soá t cho nhau. 4. HĐ vận dụng - GV khuyến khích HS tích cực chia sẻ với người thân, lắng nghe người thân góp ý để mở rộng hiểu biết về bài viết của bản thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  17. --------------------------------------------------- Thứ 5 ngày 31 tháng 10 năm 2024 TOÁN Phép cộng số thập phân ( tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép cộng hai số thập phân. - Nhận biết và vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp cùa phép cộng các số thập phân trong tính toán. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng hai số thập phân - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp cùa phép cộng các số thập phân trong tính toán. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể * Học sinh khuyết tật ôn lại các phép tính cộng trừ trong phạm vi 20. Ôn lại cách nhận biết các hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi nội dung trong khung ghi nhớ trang 66 – SGK Toán 5 tập một. - Thẻ đáp án trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. HĐ khởi động - HS chơi trò chơi “Hãy chọn số đúng”. - Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu câu hỏi. HS giơ bảng ghi đáp án phù hợp đối với mỗi câu hỏi. Trả lời sai ở câu nào sẽ bị loại khỏi cuộc chơi. Những HS trả lời đúng cả 4 câu sẽ là người chiến thắng. Các câu hỏi gợi ý như: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. 1. Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 3 m 2 cm = ... m là: A. 32 B. 3,2 C. 3,02 2. Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 1 m 23 cm = ... cm là: A. 1,23 B. 12,3 C. 123 3. Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 215 cm + 42 cm = ... cm là: A. 257 B. 27,5 C. 635
  18. 4. Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 215 cm = ... m là: A. 21,5 B. 2,15 C. 2 150 5. Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 42 cm = ... m là: A. 420 B. 4,2 C. 0,42 6. Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 2,15 cm + 0,42 cm = ... cm là: A. 2,57 cm B. 25,7 cm C. 6,35 cm - HS nêu nhận xét về các số hạng ở câu hỏi thứ 6. (Các số hạng này là số tự nhiên hay số thập phân?). - HS trả lời câu hỏi: Phép cộng hai số thập phân các em đã được học chưa? - HS nghe GV giới thiệu bài: Để biết kết quả của phép tính 2,15 cm và 0,42 cm các bạn tính đã đúng chưa, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay: Phép cộng số thập phân. 2. HĐ khám phá a) Cộng hai số thập phân Ví dụ 1 - HS đọc tình huống Khám phá trang 65 – SGK Toán 5 tập một. - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Cả hai bạn đã dùng hết bao nhiêu mét dây đồng? - HS trình bày cách làm của nhóm mình; được bạn và GV nhận xét. - Một số gợi ý cách làm: + Cách 1: Đổi 1,65 m và 1,26 m về đơn vị xăng-ti-mét, cộng 2 số đo dưới dạng xăng-ti-mét, đổi kết quả vừa tìm được về đơn vị mét. + Cách 2: Thực hiện đặt tính cộng 1,65 và 1,26. - HS nghe GV nêu cách làm và thực hiện theo các bước hướng dẫn của GV: + Đổi các số đo độ dài về đơn vị xăng-ti-mét. + Thực hiện cộng số đo độ dài (là các số tự nhiên). + Đổi kết quả số đo độ dài vừa tìm được về đơn vị mét. - HS quan sát, theo dõi GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện phép cộng hai số thập phân. + Viết số hạng thứ hai dưới số hạng thứ nhất sao cho các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau. + Cộng như cộng hai số tự nhiên (từ phải sang trái). + Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với dấu phẩy ở các số hạng. - HS nhận xét về các điểm giống và khác nhau khi thực hiện đặt tính và tính tổng hai số thập phân với hai số tự nhiên; nhận xét về vị trí của dấu phẩy ở tổng với dấu phẩy ở các số hạng. - HS nghe GV nhận xét, thống nhất cách làm cả lớp. Ví dụ 2 - HS nêu ví dụ: 24,5 + 3,84. - HS thực hiện tính vào vở nháp hoặc bảng con; đổi vở/bảng, chữa bài cho nhau. - HS có thể nêu những điểm cần lưu ý khi đặt tính và tính cộng hai số thập phân như: Khi đặt tính phải đặt các chữ số ở cùng hàng và các dấu phẩy thẳng cột với nhau; thực hiện cộng từ phải sang trái. - HS được bạn, GV nhận xét, thống nhất cách làm.
  19. b) Quy tắc cộng hai số thập phân - HS nêu cách cộng hai số thập phân. - HS quan sát GV gắn bảng phụ khung ghi nhớ trang 66 – SGK Toán 5 tập một. - HS đọc ghi nhớ và nêu lại quy tắc cộng hai số thập phân. 3.HĐ luyện tập Bài 1 - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớp kết quả và cách làm; được bạn và GV nhận xét. - HS cùng GV thống nhất lại cách làm và kết quả (16,5; 12,83; 14,06; 27,32). - HS nêu lại cách cộng hai số thập phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu phẩy, tính, viết dấu phẩy ở tổng). Bài 2 - HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết quả và giải thích cách làm. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp. - HS được GV nhận xét bài làm. - HS nêu một số lỗi sai thường gặp khi cộng hai số thập phân thường mắc phải (đặt các chữ số cùng hàng và các dấu phẩy không thẳng cột, thực hiện các lượt tính không đúng, đặt dấu phẩy ở tổng không thẳng cột với dấu phẩy ở hai số hạng,...) – Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (a) S; b) Đ; c) S). – HS nhắc lại cách cộng hai số thập phân; được bạn và GV nhận xét. Bài 3 - HS đọc đề bài và xác định yêu cầu của đề bài. Đề bài cho biết: Quả dưa hấu cân nặng 4,65 kg và quả mít cân nặng 5,8 kg. Yêu cầu của đề bài: Cả quả dưa hấu và quả mít cân nặng bao nhiêu ki-lô- gam? - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ các cách làm, lời giải khác nhau (nếu có); được bạn nhận xét. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả. (Cả quả dưa hấu và quả mít cân nặng số ki-lô-gam là: 4,65 + 5,8 = 10,45 (kg)). 4. HĐ vận dụng - HS chơi trò chơi “Đố bạn”: Bạn A nêu một phép cộng hai số thập phân bất kì, bạn B thực hiện tính và nêu kết quả. Hai bạn thay nhau đố và trả lời, thống nhất kết quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ........................................................................................................................ ------------------------------------------ TIẾNG VIỆT Bài 16: Xin chào, xa-ha-ra (tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  20. 1. Năng lực - Đọc thành tiếng: Đọc đúng toàn bộ câu chuyện. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; - Đọc hiểu: Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Thiên nhiên xung quanh ta vô cùng kì diệu và có vô vàn điều thú vị để khám phá. Phân chia được bố cục và bước đầu tóm tắt được văn bản Nhận biết được các nhân vật, hiểu được thông điệp tác giả gửi gắm trong văn bản, biết phân chia bố cục bài đọc. 2. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất nhân ái. - Biết trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, biết rung động trước những điều kì thú của thiên nhiên. * Học sinh khuyết tật biết luyện đọc và viết các từ có 2 âm, tập phát âm theo cô và bạ 2 câu trong bài đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ có sẵn đoạn văn hướng dẫn luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ khởi động - Cho HS quan sát tranh về sa mạc Xa-ha-ra, yêu cầu HS quan sát tranh và nêu cảm nhận của em về những điều nhìn thấy trong tranh (GV khuyến khích HS vừa chia sẻ vừa bộc lộ cảm xúc của bản thân), rồi dẫn vào bài đọc. - Gọi 1 – 2 HS nhận xét. Sau đó GV nhận xét ý kiến, giới thiệu tranh và dẫn dắt vào bài. 2. HĐ khám phá 2. 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu, chú ý tới giọng đọc, các từ ngữ thể hiện ngữ điệu, tâm trạng của nhân vật trong văn bản. - Gọi HS đọc bài. - GV hỏ i HS: Th eo em, văn bản này có mấy đoạn? Dự kiến câu trả lời: - Bài được chia làm 4 đoạn. + Đoạn 1: Sang phía nam... “Xin chào, Xa-ha-ra.”. + Đoạn 2: tiếp theo đến vô địch. + Đoạn 3: tiếp theo đến mênh mông. + Đoạn 4: phần còn lại. - Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn. - Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm sai: Át-lát, viễn tưởng, đỏ quạch, rải lửa, lộm cộm, mỏng manh, ẩm ướt, trèo lên, đứng bổng, lừng lững, cát lún, lồng lộng, túp lều, tận hưởng, hửng, nắng non, lóng lánh,... - Dùng bảng phụ hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ ở câu dài: Ví dụ: Cát sa mạc mịn như bột/ và mỏng manh như gió bụi,/ không to như cát Phan Th iết/ hay ẩm