Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 9 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 9 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5b_tuan_9_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5B - Tuần 9 Năm học 2024-2025
- [email protected] TUẦN 9 Thứ 2, ngày 4 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Sinh hoạt dưới cờ : - Giới thiệu sách chủ đề: Tri ân thầy cô giáo TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì I ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT a. Về kĩ thuật đọc: - Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, bài thơ, bài miêu tả,...; tốc độ đọc khoản g 90 – 100 tiế ng/ phút. - Sử dụng được một số từ điển tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ... - Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. - Biết đọc lướt, đọc kĩ. b. Về đọc hiểu: - Đọc hiểu nội dung: Nhận biết được một số chi tiế t tiêu biểu và nội dung chính, thông tin chính của bài đọc. Hiểu nội dung hàm ẩn (dễ nhận biết) của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. Hiểu chủ đề của văn bản. - Đọc hiểu hình thức: Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật; nhận biết được tác dụng của chi tiết về thời gian, địa điểm trong câu chuyện; hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá (trong văn bản văn học). Nhận biết được mục đích và đặc điểm của văn bản giải thích về hiện tượng tự nhiên; nhận biết được cách triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo tầm quan trọng; nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính (của văn bản thông tin). - Sử dụng một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ, biết đặt câu với từ đồng nghĩa 2. Chăm chỉ học tập, có ý thức trách nhiệm trong công việc được giao. * HS khuyết tật tập đọc và viết các tiếng có 2 chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Hoạt động 1: Khởi động
- [email protected] - Hát Lớp chúng mình đoàn kết - Giới thiệu bài 2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành. - Đối với bài ôn tập, GV cần tạo cơ hội phát huy năng lực tự học của HS. Trước khi làm việc nhóm, cần dành thời gian để từng cá nhân thực hiện yêu cầu của từng bài tập. Bài tập 1. Chọn 1 trong 2 nhiệm vụ dưới đây: Đọc 1 câu chuyện đã học và thực hiện yêu cầu (tóm tắt câu chuyện; nêu 1 – 2 chi tiết em yêu thích). Đọc 1 bài dưới đây và trả lời câu hỏi (Nêu cảnh vật được giới thiệu, miêu tả trong bài; Em nhớ nhất hình ảnh nào?) a. Mục tiêu: Ở bài tập này, HS được luyện tập kĩ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu bài văn, câu chuyện (hiểu các chi tiết của văn bản, hiểu nội dung chính hoặc thông tin chính, biết tóm tắt văn bản,...). b. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ và hướn g dẫn HS thực hiệ n theo một trong 2 phương án: Phương án 1: Yêu cầu HS chọn một trong hai nhiệm vụ và thực hiện cá nhân. Phương án 2: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm. Lưu ý: Với những nội dung trong các tiết ôn tập, cần tăng cường cơ hội cho HS tự học theo hình thức làm việc cá nhân, làm việc theo cặp, theo nhóm. Bài tập 2. Chơi trò chơi Tìm từ đồng nghĩa. a. Mục tiêu: Ở bài tập này, HS được luyện tập về từ đồng nghĩa thông qua việc tham gia trò chơi học tập. GV chuẩn bị hoặc hướng dẫn HS chuẩn bị những bộ thẻ từ để có thể tổ chức trò chơi Tìm từ đồng nghĩa. GV dựa vào nội dung bài tập, có thể thiết kế những trò chơi tạo được hứng thú học tập hơn cho HS. b. Tổ chức thực hiện: - GV giao các bộ thẻ từ (đã chuẩn bị trước) và những chiếc hộp (như hình minh hoạ trong sá ch) cho các nhóm. - GV nhắc HS làm việ c theo nhóm: Khi nghe hiệu lệnh, các nhóm xếp thẻ từ vào 3 chiếc hộp cho phù hợp. Khi nghe hiệu lệnh thông báo, cần dừng hoạt động ngay. - GV cho các nhóm kiểm tra chéo kết quả để xác định : + Các nhóm làm đúng và đầy đủ. + Các nhóm làm đủ nhưng có sai sót. + Các nhóm chưa hoàn thành. - GV mời lớp trưởng công bố kết quả. Dự kiến câu trả lời: - Nhóm 1 (chăm chỉ): siêng năng, chịu khó, cần mẫn, chuyên cần, cần cù. - Nhóm 2 (chăm sóc): chăm chút, chăm lo, trông nom, săn sóc. Nhóm 3 (che chở): bênh, bênh vực, bảo vệ. Bài tập 3. Đặt 2 – 3 câu có từ đồng nghĩa em tìm được ở bài tập 2.
- [email protected] - GV hướng dẫn cách thực hiện. - GV mời 1 – 2 HS đặt câu trước lớp (để làm mẫu). Dự kiến câu trả lời: + Đàn kiến cần mẫn tha lương thực về tổ. + Mẹ tôi chăm chút chúng tôi từng li từng tí. + Trong truyện cổ tích, ông bụt, ông tiên thường bênh vực, bảo vệ những người hiền lành, lương thiện. - GV hướng dẫn cách thực hiện. - GV và cả lớp nhận xét, góp ý (chú ý vào việc sử dụng các từ ngữ chỉ màu xanh). - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét kết quả học tập của HS ở tiết 1 – 2; động viên, khen ngợi các em có nhiều cố gắng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm -Trò chơi chuyền bóng: Tìm từ đồng nghĩa --------------------------------------------------------- TOÁN Phép trừ số thập phân ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố cho học sinh thực hiện phép trừ hai số thập phân - Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến trừ số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép trừ hai số thập phân . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép trừ hai số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật luyện tập các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi nội dung trong khung ghi nhớ trang 69 – SGK Toán 5 tập một. - Thẻ đáp án trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- [email protected] 1. Mở đầu - HS chơi trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp đúng”. Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một phép cộng số thập phân rồi chỉ định 1 HS khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu phép cộng số thập phân tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. - HS nêu lại cách thực hiện cộng hai số thập phân. - HS được nghe bạn, GV nhận xét. - HS nghe GV giới thiệu bài mới: Ở các tiết học trước, các em đã biết cách cộng hai số thập phân. Vậy thực hiện phép trừ số thập phân như thế nào, có gì giống và khác phép cộng số thập phân, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay: “Phép trừ số thập phân”. 2. Hình thành kiến thức a) Trừ hai số thập phân Ví dụ 1 - HS đọc tình huống khám phá trang 68 – SGK Toán 5 tập một. - HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Thành tích nhảy xa năm nay của Nam hơn thành tích của bạn ấy năm ngoái bao nhiêu mét? - HS trình bày cách làm của nhóm mình; được bạn/nhóm bạn nhận xét. - Một số gợi ý cách làm: + Cách 1: Đổi 4,43 m và 4,16 m về đơn vị xăng-ti-mét, lấy 443 cm – 416 cm, đổi kết quả vừa tìm được về đơn vị mét. + Cách 2: Thực hiện phép tính 4,43 – 4,16. - HS nghe GV nêu cách làm và thực hiện theo các bước hướng dẫn của GV: + Đổi các số đo độ dài về đơn vị xăng-ti-mét. + Thực hiện phép trừ: 443 – 416. + Đổi kết quả số đo độ dài vừa tìm được về đơn vị mét. - HS quan sát, theo dõi GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện phép trừ hai số thập phân. + Viết số trừ bên dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau. + Trừ như trừ hai số tự nhiên. + Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với dấu phẩy của số bị trừ và số trừ. - HS nhận xét về các điểm giống và khác nhau khi thực hiện đặt tính cộng, trừ hai số thập phân. - HS nghe GV nhận xét, thống nhất cách làm cả lớp. Ví dụ 2 - HS nêu ví dụ: 63,49 – 1,8. - HS thực hiện đặt tính. HS nêu lại lưu ý khi đặt tính. (Các chữ số ở cùng hàng và các dấu phẩy đặt thẳng cột với nhau). - HS nhận xét về số chữ số ở phần thập phân của số bị trừ và số trừ. - HS được GV hướng dẫn cách hạ chữ số 9 ở hàng phần trăm của số bị trừ xuống hiệu và thực hiện trừ từ phải qua trái.
- [email protected] - HS thực hiện tính vào vở nháp hoặc bảng con; đổi vở/bảng, chữa bài cho nhau. - HS có thể nêu những điểm cần lưu ý khi đặt tính và tính trừ hai số thập phân như: khi đặt tính phải đặt các chữ số ở cùng hàng và các dấu phẩy thẳng cột với nhau; thực hiện trừ từ phải sang trái, dấu phẩy ở hiệu phải thẳng cột với dấu phẩy của số bị trừ và số trừ. - HS được bạn, GV nhận xét, thống nhất cách làm. b) Quy tắc trừ hai số thập phân - HS nêu cách trừ hai số thập phân. - HS quan sát GV gắn bảng phụ khung ghi nhớ trang 69 – SGK Toán 5 tập một.– HS đọc ghi nhớ và nêu lại quy tắc trừ hai số thập phân. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1 - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớp kết quả và cách làm; được bạn và GV nhận xét. - HS cùng GV thống nhất kết quả (1,9; 0,91; 9,46; 3,13). - HS nêu lại cách trừ hai số thập phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu phẩy, tính, viết dấu phẩy ở hiệu). Bài 2 - HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết quả và giải thích cách làm. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp. - HS được GV nhận xét bài làm và nêu một số lỗi sai thường gặp khi trừ hai số thập phân để HS tránh mắc phải (đặt các chữ số cùng hàng và các dấu phẩy không thẳng cột, thực hiện các lượt tính không đúng, viết dấu phẩy ở hiệu không thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ,...) - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (a) S; b) Đ; c) S). - HS nhắc lại cách trừ hai số thập phân; được bạn và GV nhận xét. Bài 3 - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ các cách làm, lời giải khác nhau (nếu có); được bạn nhận xét. - Cả lớp cùng GV thống nhất kết quả (Số lít nước mơ Mai làm được nhiều hơn nước dâu Mi làm được là: 2,15 – 1,7 = 0,45 (l)). 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS chơi trò chơi “Đố bạn”: Bạn A nêu một phép trừ hai số thập phân bất kì, bạn B thực hiện tính và nêu kết quả. Hai bạn thay nhau đố và trả lời, thống nhất kết quả. – Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp; được bạn hoặc GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ................................................................................................................................... ........................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Thứ 3, ngày 5 tháng 11 năm 2024
- [email protected] TOÁN Phép trừ số thập phân ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh thực hiện được phép nhân số thập phân với số tự nhiên - Biết vận dụng thực hiện một số bài toán thực tế liên quan đến nhân số thập phân với số tự nhiên. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép nhân số thập phân với số tự nhiên . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép nhân số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật luyện tập các phép tính cộng, trừ trong phạm vi 20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, phấn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - HS chơi trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp đúng”. Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một phép trừ số thập phân rồi chỉ định 1 HS khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu phép trừ số thập phân tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. – HS nêu lại cách thực hiện trừ hai số thập phân. - HS được nghe bạn, GV nhận xét. - HS được nghe GV giới thiệu bài: Ở tiết học trước, chúng ta đã biết cách thực hiện phép trừ số thập phân. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau củng cố lại những kiến thức đã học và vận dụng những kiến thức đó để giải quyết một số tình huống thực tiễn. 2. Thực hành, luyện tập Bài 1 - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - HS báo cáo trong nhóm hoặc cả lớp kết quả và cách làm; được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả (12,06; 6,09; 15,4; 5,5). - HS có thể đưa 1 – 2 bài của HS làm chưa đúng (nếu có) để lưu ý tránh lỗi sai khi thực hiện phép tính (đặt tính chưa đúng, thực hiện tính chưa đúng thứ tự, tính và
- [email protected] viết kết quả chưa đúng,...) - HS nghe GV chốt lại cách làm và kết quả. - HS nêu lại cách trừ hai số thập phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu phẩy, tính, viết dấu phẩy ở hiệu). - Muốn trừ hai số thập phân, ta làm như sau: + Viết số trừ bên dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau. + Trừ như trừ hai số tự nhiên. + Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với dấu phẩy của số bị trừ và số trừ. Bài 2 - HS làm bài cá nhân sau đó đổi vở, thống nhất cách làm và kết quả với bạn. - HS báo cáo bài làm và được bạn nhận xét, GV thống nhất cách làm và kết quả. (19,601; 9,34; 18). - HS nêu cách làm đối với từng câu (số cần điền là thành phần nào của phép tính, muốn tìm thành phần đó ta làm thế nào?). - HS được bạn, GV nhận xét. Bài 3 - HS đọc đề bài, quan sát hình ảnh và xác định yêu cầu của đề bài. + Đề bài cho biết: Một chiếc cọc được sơn hai màu xanh và đỏ (như hình vẽ). Đoạn màu xanh dài 14,2 dm. Đoạn màu xanh dài hơn đoạn màu đỏ là 1,8 dm. + Yêu cầu của đề bài: Tìm độ dài chiếc cọc đó. - HS trao đổi nhóm đôi để tìm cách làm. - HS có thể được GV gợi ý bằng cách trả lời các câu hỏi: + Chiếc cọc gồm có mấy đoạn? Đó là những đoạn nào? + Đề bài đã cho biết độ dài của đoạn nào? + Để tìm độ dài chiếc cọc đó, trước hết chúng ta phải tìm độ dài của đoạn nào? + Độ dài của đoạn màu đỏ như thế nào so với độ dài đoạn màu xanh? + Tính độ dài của đoạn màu đỏ bằng cách nào? - HS nêu các bước giải bài toán với bạn, được bạn nhận xét và thống nhất cách làm. - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. - HS chia sẻ các cách làm, lời giải khác nhau (nếu có); được bạn nhận xét. - HS được GV nhận xét và thống nhất kết quả. Bài giải Độ dài của đoạn màu đỏ là (hoặc Đoạn màu đỏ dài số đề-xi-mét là): 14,2 – 1,8 = 12,4 (dm) Độ dài của chiếc cọc đó là (hoặc Chiếc cọc đó dài số đề-xi-mét là): 14,2 + 12,4 = 26,6 (dm) Đáp số: 26,6 dm. Bài 4 - HS đọc đề bài, quan sát hình ảnh trang 70 – SGK Toán 5 tập một và xác định yêu cầu của đề bài.
- [email protected] + Đề bài cho biết: Ba con Rô-bốt cân nặng tất cả 8 kg, Rô-bốt A và Rô-bốt B nặng 4,7 kg, Rô-bốt B và Rô-bốt C nặng 5,5 kg. + Yêu cầu của đề bài: Tìm cân nặng của mỗi con Rô-bốt. - HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm 4 để xác định cân nặng của mỗi con Rô-bốt. - HS trình bày kết quả và cách thực hiện của nhóm mình. - HS được bạn nhận xét, GV thống nhất kết quả và cách làm. Rô-bốt C: 8 kg – 4,7 kg = 3,3 kg. Rô-bốt B: 5,5 kg – 3,3 kg = 2,2 kg. Rô-bốt A: 4,7 kg – 2,2 kg = 2,5 kg (hoặc 8 kg – 5,5 kg = 2,5 kg). 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ trong nhóm bàn chiều cao của mình (tính theo đơn vị mét) và cho biết bạn nào cao hơn, cao hơn bao nhiêu mét. - HS chia sẻ với các bạn trong tổ. - HS xác định bạn cao nhất và thấp nhất tổ và tính xem hai bạn hơn kém nhau bao nhiêu mét? - HS chia sẻ kết quả thảo luận trong nhóm hoặc cả lớp; được bạn hoặc GV nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ----------------------------------------- TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa học kì I ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được một số đoạn văn, bài văn, văn bản dưới đây: - Bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe với những chi tiết sáng tạo. - Viết được đoạn văn tả phong cảnh. - Nhận biết được từ đồng nghĩa (đặc điểm và tác dụng) - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu ) - Biết yêu thương gia đình, trân trọng những giá trị của quê hương. * HS khuyết tật tập đọc và viết các tiếng có 2 chữ cái.
- [email protected] II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập để HS không làm bài vào sách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Hoạt động 1: Khởi động - Hát Lớp chúng mình đoàn kết - Giới thiệu bài 2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành. - Đối với bài ôn tập, GV cần tạo cơ hội phát huy năng lực tự học của HS. Trước khi làm việc nhóm, cần dành thời gian để từng cá nhân thực hiện yêu cầu của từng bài tập. Bài tập 4. Tìm từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn văn và nêu nhận xét về cách sử dụng từ ngữ chỉ màu sắc của nhà văn. - GV nhắc HS: Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 4 và đoạn văn của Tô Hoài trước lớp. - GV lưu ý HS: + Bài tập này nhằm giúp các em hiểu được các từ ngữ được sử dụng linh hoạt, tinh tế trong việc miêu tả màu sắc của sự vật, hiện tượng theo cảm nhận riêng của mỗi người. Bài tập chủ yếu hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ trong câu văn, đoạn văn, không yêu cầu xác định đó là “từ” hay “cụm từ”. Dự kiến câu trả lời: + Những từ ngữ chỉ màu vàng: (màu lúa chín) vàng xuộm, (nắng) vàng hoe, (chùm quả xoan) vàng lịm, (lá mít, tàu lá chuối) vàng ối, (tàu đu đủ, lá sắn héo) vàng tươi, (buồng chuối) vàng, (rơm) vàng mới, (bụi mía) vàng xọng, (rơm và thóc) vàng giòn, (con gà, con chó) vàng mượt. + Những từ chỉ màu sắc khác: đỏ, đỏ chói. + Nhận xét cách sử dụng từ ngữ chỉ màu sắc: từ ngữ phong phú, mới mẻ, gây ấn tượng, thể hiện sự cảm nhận tinh tế của nhà văn các sắc màu của sự vật, hiện tượng. Nhiều từ ngữ chỉ màu vàng gợi nên nét đẹp riêng cho làng quê vào ngày mùa. Lưu ý: HS có thể nêu cách cảm nhận nghĩa của từ ngữ trong đoạn văn theo cách của riêng mình. - GV có thể khích lệ HS tìm thêm từ ngữ chỉ màu vàng, Ví dụ: + vàng rực (có màu vàng trông bừng lên, như toả ánh sáng ra xung quanh): Những đoá hướng dương vàng rực trong nắng. + vàng hươm (có màu vàng tươi và đều, nhìn đẹp mắt): Nong kén vàng hươm. + vàng óng (có màu vàng bóng mượt, trông thích mắt): Sợi tơ vàng óng. + vàng xuộm, vàng ruộm, vàng rộm, vàng choé, vàng chói, vàng khè, vàng ệch,... Bài tập 5. Viết đoạn văn (3 – 5 câu) tả cảnh thiên nhiên, trong đó có ít nhất 2 từ ngữ chỉ màu xanh. - GV hướng dẫn cách thực hiện. - GV và cả lớp nhận xét, góp ý (chú ý vào việc sử dụng các từ ngữ chỉ màu
- [email protected] xanh). - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét kết quả học tập của HS ở tiết 1 – 2; động viên, khen ngợi các em có nhiều cố gắng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà viết lại đoạn văn tả cảnh thiên nhiên và đọc lại cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY --------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU KHOA HỌC Ôn tập giữa kì I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tóm tắt được những nội dung chính đã học về chủ đề Chất. - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực ôn tập những kiến thức đã học trong chủ đề chất và chủ đề năng lượng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Vận dụng và trao đổi với bạn về những nội dung đã học trong chủ đề chất và chủ đề năng lượng. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết về kiến thức và kĩ năng của chủ đề vào giải quyết một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. * HS khuyết tật tập đọc và viết các tiếng có 2 chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. - Một số học liệu phụ vụ tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Mục tiêu:
- [email protected] + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Biển báo giao thông” - Cách chơi: HS tham gia cá nhân bằng tinh thần xung phong. GV bấm enter để vòng quay bắt đầu, khi vòng quay dừng, kim chỉ vào biển báo nào thì HS phải trả lời câu hỏi ẩn trong biển báo đó. Trả lời đúng được tuyên dương, trả lời sai nhường quyền cho bạn khác. Trò chơi kết lúc lúc 6 câu hỏi trả lời hết. Câu 1: Đi chân trần, cắm dây ở quạt vào ổ điện khi dây điện bị hở sẽ gây nguy hiểm gì? Câu 2: Đứng trên sàn nhà ướt để sấy tóc dễ gây ra nguy hiểm gì? Câu 3: Sử dụng điện thoại khi đang cắm sạc điện dễ gây ra nguy hiểm gì? Câu 4: Thay bóng đèn bàn học khi vẫn cắm điện dễ gây ra nguy hiểm gì? Câu 5: Thuyền buồm sử dụng năng lượng nào để di chuyển? Câu 6: Nguồn năng lượng nào đã giúp bè gỗ trôi được trên sông? - HS lắng nghe cách chơi. - HS tham gia chơi cá nhân bằng tinh thần xung phong. - Đi chân trần, cắm dây ở quạt vào ổ điện khi dây điện bị hở sẽ dễ bị điện giật. - Đứng trên sàn nhà ướt để sấy tóc dễ bị điện giật. - Sử dụng điện thoại khi đang cắm sạc điện dễ gây ra chập điện, nổ điện thoại. - Thay bóng đèn bàn học khi vẫn cắm điện dễ bị điện giật. - Thuyền buồm sử dụng sức gió để di chuyển. - Năng lượng nước chảy giúp bè gỗ trôi được trên sông. 2. Hoạt động ôn tập. - Mục tiêu: + Học sinh ôn tập lại kiến thức đã học về chủ đề chất . - Cách tiến hành: 1. Ôn tập về ô nhiễm, xói mòn đất. - GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng thảo luận và trả lời câu hỏi sau: Hãy nêu một số hiện tượng xói mòn đất. - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: + Xói mòn do nước chảy. + Xói mòn do độ dốc của ở đất. + Xói mòn do gió
- [email protected] + Xói mòn do con người chặt phá rừng. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Ôn tập về hỗ hợp và dung dịch: - GV nêu câu hỏi, SH làm việc chung cả lớp, suy nghĩ trả lời: + Dựa vào đâu để phân biện được hỗ hơn hay dung dịch? - HS làm việc chung, ưuy nghĩ và trả lời: + Hỗn hợp hay dung dịch được phân biệt dựa vào độ hòa tan và phân bố đều của các chất trong đó. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. - Lăng nghe, ghi nhớ. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Ôn tập về sự biến đổi trạng thái của chất - GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng thảo luận và trả lời câu hỏi sau: Vì sao người ta sử dụng cồn là thành phần chính trong nước rửa tay khô? HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: + Cồn là chất lỏng dễ bay hơi nên nhanh chóng chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí. Vì vậy, tay sẽ nhanh khô khi sử dụng nước rửa tay khô. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Phân biệt 3 trạng thái của chất - GV mời HS làm việc nhóm 2, cùng thảo luận và trả lời câu hỏi sau: Sắp xếp các chất: muối ăn, hơi nước, nhôm, ni-tơ, nước uống, dầu ăn, giấm ăn, ô- xi, thủy tinh (ở nhiệt độ bình thường) vào vị trí thích hợp theo bảng gợi ý dưới đây. - HS điền vào bảng Trạng thái Trạng Trạng rắn thái lỏng thái khí muối nước hơi ăn, nhôm, uống, dầu nước,ni-tơ,
- [email protected] thủy tinh (ở ăn, giấm ô-xi nhiệt độ ăn bình thường) - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Để an toàn khi sử dụng điện, chúng ta cần tuân theo những quy tắc nào? - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi: - Để an toàn khi sử dụng điện, chúng ta cần tuân theo những quy tắc sau: + Không nên đến gần đường dây điện cao thế, trạm biến thế. + Ngắt nguồn điện của các thiết bị điện trong nhà khi có mưa giông, sấm sét. + Cần sử dụng các dụng cụ bảo hộ chuyên dụng và ngắt các thiết bị điện ra khỏi nguồn điện khi sửa chữa điện. + Lựa chọn vị trí lắp đặt công tắc, ổ cắm điện phù hợp. + Không tiếp xúc trực tiếp với ổ điện, dây điện bị hở. - Đề xuất việc cần làm để sử dụng điện an toàn cho gia đình và những người xung quanh. + Bản thân cần ghi nhớ và tuân thủ những quy tắc an toàn điện. + Xây dựng bảng “Cảnh báo an toàn khi sử sụng điện”, dễ nhớ. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................. LỊCH SỬ Vương quốc chăm-pa (t1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- [email protected] - Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí: Trình bày được vị trí của một số đền tháp Chăm-pa. - Tìm hiểu lịch sử địa lí: Kể được tên và xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ một số đền tháp Chăm-pa còn lại cho đến ngày nay. Kể lại được một số câu chuyện về đền tháp Chăm-pa; mô tả được một số đền tháp Chăm-pa có sử dụng tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Sưu tầm được một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử, ) về đên tháp Chăm-pa. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Liên hệ, phát hiện một số vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và đưa ra cách giải quyết các vấn đề đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng như trình bày trước lớp về những thông tin liên qua đến đền tháp Chăm-pa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết tự hào về các đền tháp Chăm-pa. - Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về vương quốc Chăm-pa. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn đền tháp Chăm-pa. * HS khuyết biết quan sát tranh và lắng nghe kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Tranh ảnh và câu chuyện về đền tháp Chăm-pa. - Lược đồ phân bố một số đền tháp Chăm ở Việt Nam hiện nay. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, GV dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV trình chiếu cho HS xem một số hình ảnh về Tháp Nhạn (Phú Yên), về đền tháp Chăm-pa và giới thiệu: Đây là một trong những tháp Chăm tiêu biểu của Vương quốc Chăm-pa còn tồn tại đến ngày nay.
- [email protected] - GV yêu cầu HS: + Kể tên các đền tháp Chăm khác mà em biết. + Hãy chia sẻ điều em biết về các đền tháp Chăm. - HS trình bày theo sự hiểu biết của mình. + Kể tên ......... + Chia sẻ ........ - HS khác nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe. - HS quan sát hình ảnh. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + HS kể được tên và xác định được trên lược đồ một số đền tháp Chăm-pa còn tồn tại đến ngày nay.. + Sưu tầm một số tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử ), mô tả được một đền tháp Chăm-pa. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Giới thiệu về đền tháp Chăm-pa. - GV yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 2 trong SGK trang 33 (Hoạt động cá nhân). - HS quan sát lược đồ. - GV nêu câu hỏi: + Kể tên và xác định vị trí của một số đền tháp Chăm-pa trên lược đồ. - GV yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh.
- [email protected] - GV mời nhóm trình bày. - HS trả lời câu hỏi. + HS kẻ tên và xác định vị trí. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Đại diện nhóm trình bày. - HS lắng nghe. - HS đọc thông tin và quan sát. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Mô tả về đền tháp Chăm-pa. - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 3 (SGK trang 33). - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm mô tả những nét chính của Khu di tích Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam). - GV mời nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mở rộng thêm: Thánh địa Mỹ Sơnđược phát hiện vào năm 1885 và được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới năm 1995. - GV yêu cầu HS quan sát hình 4 (SGK trang 34) và giảng giải: Tháp Bánh ít hay còn gọi là Tháp Bạc, gồm bốn ngọn tháp đứng gần nhau, một tháp chính ở đỉnh đồi và ba tháp nhỏ thấp hơn. Bên trong tháp chính đặt tượng nữ thần Shiva toạ trên đài sen. Đỉnh mỗi tháp đều có gắn tượng thần Shiva bằng đá. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV đưa lược đồ phân bố một số đền tháp Chăm ở Việt nam hiện may, mời HS
- [email protected] tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một bạn tham gia theo lần lượt. Xác định một số đền tháp Chăm. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ----------------------------------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt chủ đề: Sự kiện truyền thống tôn sư trọng đạo I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + HS chủ động thảo luận, đề xuất các hoạt động mình có thể tham gia tổ chức trong chuỗi sự kiện về truyền thống tôn sư trọng đạo. - Năng lực tự chủ, tự học: Tham gia sự kiện nghiêm túc, có hiệu quả. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ với thầy cô. Đề xuất được những việc làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể của mình để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý thày cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm thày cô vui lòng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong trong gia chuỗi sự kiện, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để thực hiện tốt chuỗi sự kiện tôn sư trọng đạo. * HS khuyết tật biết đọc phát âm mục bài, biết lắng nghe các bạn đọc thơ và kể chuyện về thầy cô giáo
- [email protected] II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU. - GV chuẩn bị: + Giấy A3 phát đủ cho HS - HS: + Giấy màu hoặc bìa, bút màu, kéo... IV. CÁC HOẠT ĐỘNG 1. Khởi động. - Mục tiêu: Tạo cảm giác vui tươi, dẫn dắt, gợi mở HS bước vào hoạt động khám phá chủ đề. - Tổ chức hoạt động. - GV mở bài hát thương “Thương lắm thầy cô ơi” (Sáng tác Lê Vinh Phúc) - Nội dung bài hát thể hiện điều gì? - HS lắng nghe bài hát và cùng trao đổi nội dung bài hát. - Bài hát thể hiện sự kính trọng và yêu mến của các bạn học sinh dành cho thầy cô. - Trang giáo án của thầy cô được ví như thế nào? - Trang giáo án ví như những bông hoa. Dẫn dắt vào chủ đề: Người Việt Nam ta có truyền thống tôn sư trọng đạo lâu đời Chúng ta hoàn toàn có thể cùng thầy cô tổ chức chuỗi sự kiện liên quan chứ không chỉ là người tham dự! 2. Hoạt động khám phá – Trải nghiệm chủ đề. - Mục tiêu: Học sinh đứng ở vai trò người tổ chức để chủ động tìm hiểu mục tiêu sự kiện và đề xuất các công việc liên quan. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội dung tổ chức sự kiện. - GV phổ biến mục tiêu chuỗi sự kiện “Tôn sư trọng đạo” sẽ được tổ chức : + Bày tỏ lòng biết ơn với các thày cô, hướng tới kỉ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. + Giáo dục cho HS về truyền thống nhà trường.
- [email protected] + Khuyến khích HS tham gia tổ chức, chủ động đề xuất các nội dung nhỏ cho chuỗi sự kiện và thực hiện. - GV lắng nghe và góp ý, định hướng để lựa chọn các hoạt động phù hợp. + Tổ chức cuộc thi viết, vẽ về người thày mình yêu mến. + Tổ chức cuộc thi đọc thơ, kể chuyện về chủ đề thầy cô giáo, - HS thống nhất nội dung, chủ đề chuối sự kiện. - GV Kết luận: Việc đề xuất sáng kiến làm phong phú nội dung hoạt động và lựa chọn hoạt động khả thi đưa vào thực hiện là việc của ngườ tổ chức. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: Học sinh lập được kế hoạch cho một số hoạt động khả thi đã lựa chọn. Mỗi nhóm lập một kế hoạch. - Tổ chức hoạt động. Hoạt động 2: Lập kế hoạch hoạt động cho chuỗi sự kiện. - GV cho HS thảo luận nhóm, lựa chọn nội dung để lập kế hoạch thực hiện. - HS thảo luận nhóm, cùng nhau nghiên cứu và lựa chọn nội dung để lập kế hoạch thực hiện. - Lựa chọn tập thể lớp để hợp tác trong việc tổ chức hoạt động. - Phân công nhiệm vụ cho các tổ, các thành viên.
- [email protected] 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV đề nghị HS về suy nghĩ, thảo luận với bạn bè, người thân về một số hoạt động cá nhân phù hợp với bản thân thể hiện sự tôn sư trọng đạo trong chuỗi sự kiện sắp tới của lớp. - HS lắng nghe và về suy nghĩ, thảo luận với bạn bè, người thân về một số hoạt động cá nhân phù hợp với bản thân thể hiện sự tôn sư trọng đạo trong chuỗi sự kiện sắp tới của lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, dặn dò. Thứ 4, ngày 6 tháng 11 năm 2024 TOÁN Phép nhân số thập phân ( tiết 1)

