Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Thứ 5+6, Tuần 1 Năm học 2023-2024

doc 17 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Thứ 5+6, Tuần 1 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_giao_duc_lop_2a_thu_56_tuan_1_nam_hoc_2023_2024.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Thứ 5+6, Tuần 1 Năm học 2023-2024

  1. Tuần 1 Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Viết: Chữ hoa A (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ. Viết đúng câu ứng dựng: Ánh nắng tràn ngập sân trường. - Năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa A, nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật. - Năng lực văn học: Cảm nhận và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng (Vẻ đẹp của ảnh nắng trên sân trường) - HS có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. Ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động mở đầu * Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? * GV giới thiệu bài. GV dẫn dắt vào bài mới: Ở lớp 1 các con được làm quen với chữ A viết hoa. Trong tiết học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con viết thật đúng, đẹp chữ A viết hoa cỡ nhỡ và chữ nhỏ. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A và hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa A: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa A. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa A. HS: Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li. 1
  2. + Chữ hoa A gồm mấy nét? - HS nêu được gồm 3 nét • Chữ viết hoa A gồm 3 nét: nét 1 gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiêng về bên phải, nét 2 là nét móc ngược phải và nét 3 là nét lượn ngang. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình: • Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dùng bút ở giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 5. • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải đến điểm giao đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5,5 thì dừng lại. Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc nét 2, lia bút lên đến phía trên đường kẻ ngang 3 và viết nét lượn ngang thân chữ. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa A đầu câu. + Cách nối từ A sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng: Tập viết câu có chữ hoa A Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ............................................................... ___________________________________________________________ 2
  3. TIẾNG VIỆT Nói và nghe: Những ngày hè của em (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ. - Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. - Năng lực ngôn ngữ: HS nói được nội dung tranh minh họa để có thêm trải nghiệm về kì nghỉ hè của các bạn. - Năng lực tự chủ: HS nghe GV, các bạn chia sẻ từ đó có kiến thức, kĩ năng nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình và cảm xúc khi trở lại trường sau kì nghỉ hè. - Phát triển phẩm chất Nhân ái (có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè; thầy cô, mái trường) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu *Khởi động: - Cho HS hát bài hát về mùa hè - GV hỏi: + Em thấy bài hát nói vè mùa gì? + Em có thích mùa hè không? + Vì sao em lại thích mùa hè? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. *GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Kể về điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? HS nêu - HS quan sát tranh và trả lời + Tranh 1: vẽ cảnh cả nhà về thăm quê, mọi người có lẽ vừa xuống xe ô tô đi về phía cầu bắc qua con kênh nhỏ. + Tranh 2: vẽ cảnh bãi biển, mọi người tắm biển, xây lâu đài cát, thả diều,... + Tranh 3: vẽ các bạn trai chơi đá bóng. 3
  4. + Các bức tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong kì nghỉ hè - Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - Tổ chức cho HS kể về kì nghỉ hè, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Cảm xúc của em khi trở lại trường sau kì nghỉ hè. - YC HS nhớ lại những ngày khi kết thúc kì nghỉ hè, cảm xúc khi quay lại trường học. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - HDHS viết 2-3 câu về kì nghỉ hè: có thể viết một hoạt động em thích nhất, một nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em trong kì nghỉ hè, - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.4,5. - Nhận xét, tuyên dương HS. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ..................................................................... . ____________________________________________________________ TOÁN Bài 1: Ôn tập các số đến 100 -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị. Viết được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 và củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số. - Nhận biết được số chục, số đơn vị của số có hai chữ số; ước lượng được số đồ vật theo nhóm chục. - Năng lực tự học: Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đầu hình thành - Năng lực tư duy, lập luận toán học: Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng - HS tự thực hiện các nhiệm vụ học tập; biết lắng nghe và chia sẻ cùng bạn. 4
  5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Thẻ đính nam châm ghi các số 3, 5, 7 . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động GV nêu câu hỏi gọi 1 số em trả lời nhanh Số gồm 2 chục và 9 đơn vị viết như thế nào? Số 74 gồm mấy chục mấy đơn vị? GV nhận xét giờ học *GV giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - GV hướng dẫn mẫu: + Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị? + Số 35 gồm 3chục và 5 đơn vị? + Số 35 được viết thành phép cộng từ số chục và đơn vị thế nào? - Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện vào phiếu học tập. - Mời HS chia sẻ cá nhân. Số 35 được viết thành phép cộng 35= 30+5 - GV hỏi : + Trong số có hai chữ số, chữ số hàng nào đứng trước ? hàng nào đứng sau? - HS trình bày kết quả 67 = 60 + 7; 59 = 50 + 9; 55= 50+5 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gọi HS đọc các số trên các áo. + YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp các số vào vở ô li. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh trên màn hình. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. 5
  6. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS phân tích mẫu - HD HS phân tích bảng + Những cột nào cần hoàn thiện? - GV cho HS làm bài vào VBT - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét. - GV chốt, chiếu đáp án. Số Số chục Số đơn vị 35 3 5 53 5 3 47 4 7 80 8 0 66 6 6 - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận Dụng: Trò chơi “ONG TÌM SỐ”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi các số 3, 5 , 7 lên bảng. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn thẻ ghép ai tạo thành các số đính lên bảng. - GV cho HS thảo luận nhóm ba . - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - GV nhận xét, khen ngợi HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ______________________________________________ Thứ sáu ngày 8 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Đọc: Ngày hôm qua đâu rồi (tiết 5 + 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó trôi qua sẽ không lấy lại được. 6
  7. - Năng lực ngôn ngữ: Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ngữ khó trong bài. Nói được câu chứa tiếng vừa hiểu nghĩa(vở hồng). Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài thơ. Luyện tập nói đúng từ chỉ người, sự vật. - Năng lực văn học: Bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp của bài thơ. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Biết yêu quý thời gian, yêu lao động, chăm chỉ học hành II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động mở dầu * Khởi động - Kể lại những việc em đã làm ngày hôm qua? * GV giới thiệu bài - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm. Ngắt hơi theo nhịp thơ 3/2 và nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, khổ thơ.) - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Gọi HS đọc từng khổ thơ nối tiếp - Yêu cầu HS tìm từ khó đọc, các câu dài, cách ngắt nghỉ - HS Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lịch cũ, nụ hồng, tỏa, hạt lúa, chín vàng, gặt hái, vẫn còn, GV hướng dẫn; Nhấn giọng dưới các từ nữ: Ngày hôm qua, xoa đầu, trên cành hoa.... - Luyện đọc khổ thơ trong nhóm 4. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp các khổ thơ giữa các nhóm. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các nhóm d, Đọc toàn bài thơ - GV gọi 1 vài HS đọc toàn bộ bài. - GV đánh giá, biểu dương. - GV đọc lại toàn bộ bài thơ. 7
  8. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.14. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.5. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: Câu 1: Bạn nhỏ hỏi bố ngày hôm qua đâu rồi. Câu 2: Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa mẹ trồng; trên cành hoa trong vườn; nụ hồng lớn thêm mãi, đợi đến ngày tỏa hương, trong vở hồng của em. Câu 3: Bố dặn bạn nhỏ phải học hành chăm chỉ để “ngày qua vẫn còn”. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối. - Nhận xét, khen ngợi. 4. Vận dụng * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.14. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.5. - Tuyên dương, nhận xét. - Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.6. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________ TOÁN Bài 1: Ôn tập các số đến 100 -Tiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS làm quen với ước lượng theo nhóm chục. - Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học. - Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,.. - Rèn luyện tính chăm chỉ, cẩn thận, chính xác 8
  9. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập - HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Tranh phóng to hình bài tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động mở đầu * Khởi động Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm nhà cho Thỏ GV ghi các phép tính và số tương ứng với phép tính yêu cầu HS tìm phép tính ứng vơi số GV nhận xét GVgiới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? + GV gợi ý để HS thấy có 2 nhóm chục viên bi rổi khoanh tiếp vào 1 nhóm chục viên bi nữa, quan sát thấy được 3 nhóm chục viên bi và thừa ra 2 viên bi lẻ. Từ đó thấy ước lượng được khoảng 3 chục viên bi và đếm được 32 viên bi. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để ước lượng số viên bi ở mỗi phần. - Mời HS chia sẻ, nhận xét. - YC HS đếm số viên bi trong hình để đối chiếu với đáp án ước lượng - GV lưu ý: Khi ước lượng có thể dùng bút chì vẽ vòng tròn lớn để khoanh vùng. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để ước lượng số quả cà chua ở mỗi phần. - Mời HS chia sẻ, nhận xét. - YC HS đếm số quả cà chua trong hình để đối chiếu với đáp án ước lượng - GV chiếu hình ảnh trên màn hình. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS phân tích mẫu : 9
  10. - GV cho HS làm bài vào phiếu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét. - GV chốt, chiếu đáp án. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát các số ở mỗi miếng bìa A, B, C, D và các số viết ở mỗi vị trí bị trống trong bảng rổi tìm cách lắp các miếng bìa vào vị trí thích hợp trong bảng (theo các màu ở mõi ô trống tương ứng). - GV cho HS thảo luận nhóm ba . - Tổ chức cho các nhóm lên chia sẻ. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3.Vận dụng - Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong dãy số 34, 67, 81,12, 23 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề : Hình ảnh của em I. MỤC TIÊU: - HS đánh giá lại hình ảnh mình thể hiện hằng ngày là vui vẻ hay rầu rĩ, thân thiện hay cau có để từ đó muốn thực hành thay đổi hình ảnh của chính mình cho vui vẻ, thân thiện hơn. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Giúp HS thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. - Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Thẻ chữ: THÂN THIỆN, VUI VẺ. Bìa màu. - HS: Sách giáo khoa. Bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 10
  11. 1. Khởi động: Chơi trò Máy ảnh thân thiện. - GV hướng dẫn HS chơi: Hai bạn sắm vai chụp ảnh cho nhau. – + GV mời HS chơi theo nhóm bàn. Mỗi bạn sửa soạn quần áo, đầu tóc để bạn bên cạnh làm động tác chụp ảnh mình bằng cách đặt ngón tay trỏ và ngón tay cái ghép vào nhau thành hình vuông mô phỏng chiếc máy ảnh. Mỗi lần chụp, HS hô: “Chuẩn bị! Cười! Xoạch!”. + GV đưa câu hỏi gợi ý để hs nêu cảm nghĩ/ ý kiến của mình khi thực hiện các hoạt động: ? Khi chụp ảnh cho bạn em thường nhắc bạn điều gì? Em muốn tấm ảnh em chụp như thế nào? ? Khi em được bạn chụp ảnh, em thường chuẩn bị gì? Em muốn bức ảnh của mình như thế nào? - GV cho hs xem một số bức ảnh thật GV Kết luận: Hình ảnh tươi vui, thân thiện của mình là hình ảnh chúng ta luôn muốn lưu lại. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: *Hoạt động 1: Tìm hiểu bản thân - YCHS cùng nhớ lại hình ảnh mình hằng ngày bằng những câu hỏi: + Ra đường, khi gặp hàng xóm, bạn bè, em mỉm cười hay nhăn mặt? Em chào hỏi vồn vã hay vội vàng bỏ đi? + Em thử hỏi bạn bên cạnh xem, bình thường em cười nhiều hơn hay nhăn mặt nhiều hơn? Ở bên em, bạn có thấy vui vẻ không? - GV nêu: Mỗi chúng ta hãy luôn vui vẻ, thân thiện với bạn bè và mọi người xung quanh. *Hoạt động 2: Em muốn thay đổi. - GV hướng dẫn HS nhận diện những biểu hiện của người vui vẻ qua các câu hỏi gợi ý: + Theo các em, người vui vẻ là người thế nào, thường hay làm gì? + Theo các em, người thân thiện là người thường hay làm gì? - Gv nhận xét, chốt + Em thấy mình đã là người luôn vui vẻ và thân thiện với mọi người xung quanh chưa? + Để trả lời câu hỏi trên, GV cho cả lớp vẽ vào một tờ giấy hoặc một tấm bìa bí mật: Nếu bạn nào thấy mình đã là người vui vẻ, thân thiện, hãy vẽ hình mặt cười . Nếu bạn nào thấy mình chưa vui vẻ, thân thiện lắm, muốn thay đổi hình ảnh 11
  12. của mình trong mắt mọi người, hãy vẽ hình dấu cộng +. Sau đó, GV đưa ra một chiếc hộp to để HS đặt những tờ giấy đã được gấp lại vào đó cùng lời hứa thầy cô sẽ giữ gìn bí mật này cho HS. GV Kết luận: Nếu muốn trở thành người vui vẻ và thân thiện, chúng ta có thể thử thay đổi bản thân mình. GV gắn bảng thẻ chữ THÂN THIỆN, VUI VẺ. *Hoạt động 3. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước: Triển lãm tranh, ảnh theo tổ. - GV phân vị trí cho mỗi tổ để trưng bày những hình ảnh vui vẻ của mỗi thành viên trong tổ. − GV cho từng HS kể cho các bạn trong tổ và cả lớp nghe về tấm ảnh: Được chụp lúc nào? Liên quan đến những kỉ niệm gì? Vì sao em lại chọn tấm ảnh này để tham dự triển lãm. Kết luận: GV tập hợp cả lớp lại nhưng cho đứng theo tổ để cả lớp cảm nhận niềm vui mà mình vừa chia sẻ cho nhau. b. Hoạt động nhóm: - Gv giúp HS chụp ảnh theo tổ + GV HS tạo các động tác giống nhau hoặc động tác độc đáo của riêng mình. - Khen ngợi, về những gương mặt mình nhìn thấy khi chụp ảnh cho các em và bày tỏ rằng: với sự vui tươi, thân thiện này, lớp chúng ta sẽ rất đoàn kết và thương yêu nhau. 3. Vận Dụng: Mở rộng và tổng kết chủ đề: Nhận biết hình ảnh thân thiện, tươi vui của em và các bạn - YCHS quan sát tranh trong sgk trang 6 và thảo luận nhóm theo gợi ý: + Em hãy nêu những biểu hiện thân thiện, tươi vui của các bạn trong tranh. + Kể những biểu hiện thân thiện, tươi vui của các bạn khác mà em biết. - Cho HS liên hệ những biểu hiện thân thiện, tươi vui của em và các bạn trong lớp. + GV mời 2 HS lên thể hiện tình huống trước lớp - HS khác cho lời khuyên: đóng góp các “bí kíp” để bạn A thể hiện là người thân thiện, vui vẻ đối với bạn B. + GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. GV có thể đặt câu hỏi gợi ý như: Mắt nhìn vào đâu? Cười hay cau mày? Nên chào thế nào hay lờ đi? Muốn thể hiện sự thân thiện hơn nếu đã thân quen thì có thể làm gì? − GV mời các HS thể hiện sự thân thiện, vui tươi với một người bạn hoặc một nhóm bạn trong lớp. 12
  13. - Gv nhận xét, đưa kết luận: Việc thể hiện vui vẻ, thân thiện với mọi người cũng không quá khó. 4. Cam kết, hành động: − GV cho HS khái quát lại các “bí kíp” để trở thành người vui vẻ, thân thiện theo lời thơ, vừa đọc vừa làm động tác: Mắt nhìn ấm áp (đưa hai tay thành hai mắt tròn xoe) Miệng nở nụ cười (dùng hai tay tạo thành miệng cười) Khoác vai thân thiện (khoác vai nhau) Nói lời vui vui (tạo bàn tay như miệng nói và cười xoà) − GV cho HS chia sẻ xem mình có thể trở thành người vui vẻ, thân thiện - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà em hãy cùng bố mẹ ngắm lại những cuốn an-bum ảnh gia đình để tìm những hình ảnh vui vẻ của mình, của cả nhà. Chọn một tấm ảnh hoặc tranh vẽ thể hiện hình ảnh tươi vui, hài hước của em để tham gia triển lãm ảnh của tổ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Tôi là học sinh lớp 2 - Củng cố về từ chỉ sự vật, đặt câu giới thiệu - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu bài tập. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực hiện hát bài “Cô giáo em” 2. Hoạt động luyện tập, thực hành 13
  14. Hoạt động 1: Đọc lại bài GV tổ chức cho HS luyện đọc lại bài Tôi là học sinh lớp 2 theo nhóm đôi Gọi 1 số em đọc trước lớp Yêu cầu HS nhận xét, sửa lỗi Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung H: Những chi tiết nào trong bài cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai trường? (đánh dấu y vào ô trống trước đáp án đúng) - GV gọi HS đọc yêu cầu . - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi . - GV nhận xét chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Từ nào nói về các em lớp 1 trong ngày khai trường? ngạc nhiên háo hức rụt rè - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV gọi 1-2 HS trả lời +BT yêu cầu gì? - GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét. H: Từ ngữ nào có thể thay thế cho "loáng một cái"? một lúc sau trong chớp mắt chẳng bao lâu +BT yêu cầu gì? - GV cho HS nhận xét - GV nhận xét Vận dụng: Bài 3: Viết đoạn văn 2-3 câu giới thiệu về ngày đầu tiên đi học của em GV hướng dẫn: Em đã chuẩn bị như thế nào trong ngày đầu đi học? Ai đã đưa em đến trường? Ngày đầu tiên đi học em cảm thấy thế nào? GV hướng dẫn HS làm vào vở ô li TỰ HỌC Hoàn thành các môn học I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - Luyện đọc đối với những em đọc, viết yếu 14
  15. - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1.Hoạt động mở đầu Khởi động: - GV cho HS nghe hát bài: Vui đến trường - GV chuyển tiếp giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: Những HS chưa hoàn thành các bài tập trong tuần tiếp tục hoàn thành + Hoàn thành vở bài tập toán + Hoàn thành vở bài tập Tiếng việt * Luyện đọc Đối với 4 em đọc yếu: Đức, Bảo, Thiện đọc lại bài Tôi là học sinh lớp 2, Ngày hôm qua đâu rồi GV theo dõi giúp đỡ HS yếu * Nhóm các em đã hoàn thành làm bài tập sau Bài 1: Hãy tìm 5 từ chỉ sự vật Bài 2: Viết 3 câu nói lên cảm xúc của em khi trở thành học sinh lớp 2 GV chữa bài _________________________________________________________ LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: - Củng cố cấu tạo thập phân của số, phân tích số. - Đọc, viết và xếp theo thứ tự các số đến 100. - Năng lực tự học: Nắm được yêu cầu để hoàn thành bài tập. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu bài tập. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động: 15
  16. - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể - GV giới thiệu vào bài học (nêu mục tiêu bài học), ghi bài 2. HDHS làm bài tập Bài 1. Viết a.Số gồm 2 chục và 5 đơn vị + Số gồm 7 chục và 9 đơn vị + Số gồm 8 chục và 6 đơn vị + Số gồm 3 chục và 4 đơn vị - GV gọi HS đọc yêu cầu. - Đề bài yêu cầu làm gì? Yêu cầu HS làm vào vở ô li Bài 2 Đọc số Đoc các số sau25, 23. 55. 40. 56, 65 Gọi 1 HS Nêu cách đọc số 25. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - GV gọi HS nhận xét. - GV chốt đáp án đúng - GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1? - GV nhận xét và khen. => GV chốt: Nắm vững cấu tạo số để đọc và viết được chính xác. Thông qua bài 1 cô và trò chúng mình đã được ôn lại cách viết cách đọc các số có 2 chữ số. Bài 3. Viết (theo mẫu). Số gồm Viết số Đọc số 6 chục và 4 đơn vị 64 Sáu mươi tư 55 Năm mươi lăm 82 Chín mươi mốt - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV tổ chức thành trò chơi: Tiếp sức. - GV giới thiệu luật chơi: + 3 đội chơi. Mỗi đội cử 1 thành viên lên hoàn thành nhanh trên bảng lớp + Đội nào hoàn thành nhanh chính xác sẽ chiến thắng. - Tổ chức chơi. Bài 4. Sắp xếp các số trên toa tàu theo thứ tự từ bé đến lớn - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. 16
  17. - GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2. Các con hãy quan sát các số, so sánh các số để làm bài tập cho đúng. - GV cho HS báo cáo kết quả . - GV cho HS nhận xét. - GV chốt và chữa đáp án đúng. => GV chốt ý: Như vậy các con đã biết quan sát, so sánh các số trả lời đúng các câu hỏi bài 4. 3. Hoạt động vận dụng - Nêu cấu tạo của phần thập phân của số: 35; 30; 56; .... - Con cảm thấy tiết học ngày hôm nay thế nào? GV nhận xét tiết học và dặn dò hoàn thành bài còn thiếu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ 17