Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 1 Năm học 2024-2025

pdf 29 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 1 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_1_nam_hoc_2024_2025.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 1 Năm học 2024-2025

  1. Tuần 1 Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng năm học mới. ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT BÀI 1: Đọc- Tôi là học sinh lớp 2 (tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được: - Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy). Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa ở câu dài. - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Tôi là học sinh lớp 2. Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ở phần từ ngữ. Hiểu được cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2. - Biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp. Nói được câu có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa (háo hức). Biết nói lời chào, tạm biệt trong các tình huống khác nhau. - Nhận biết được bài văn xuôi; Bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp. - Có ý thức chào hỏi lịch sự trong mọi tình huống. Có cảm xúc hãnh diện, tự hào khi trở thành học sinh lớp 2; có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè; có niềm vui đến trường. - Bồi dưỡng tình yêu trường lớp, tình thân thiết với thầy cô, bạn bè. *HSKT: Biết giữ trật tự, tô màu theo tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có). Phiếu BT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trong phần Khởi động và trả lời câu hỏi: Bức tranh là hình ảnh ngôi trường, cảnh học sinh nô đùa, cảnh phụ huynh dắt tay con đến trường. Vậy các em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai trường? - GV đặt vấn đề: Năm nay các em đã lên lớp 2, là anh chị của các em học sinh lớp 1. Quang cảnh ngày khai trường, ngày đầu đến lớp đã trở nên quen thuộc với các em, không còn bỡ ngỡ như năm ngoái nữa. Đây là bài học trong chủ điểm Em lớn lên từng ngày mở đầu môn Tiếng Việt học kì 1, lớp 2 sẽ giúp các em hiểu: mỗi ngày đến trường là một ngày vui, là mỗi ngày em học được bao điều mới lạ để em lớn khôn. 2. Khám phá 1
  2. a. Đọc văn bản Hoạt động 1: - GV đọc mẫu toàn VB Tôi là học sinh lớp 2 SGK trang 10 – 11: to, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn. - GV hướng dẫn HS: + Một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương để HS đọc: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy. + Cách đọc lời của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép: đọc giọng nhanh, thể hiện cảm xúc phấn khích, vội vàng. + Luyện đọc những câu dài: Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân; Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm ngoái. - GV mời 3 HS đọc lại bài đọc Tôi là học sinh lớp 2: + HS1: từ đầu sớm nhất lớp; + HS2: Tôi háo hức tưởng tượng cùng các bạn; + HS3: đoạn còn lại. - GV gọi HS khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn - GV tuyên dương HS đọc đúng ngữ điệu, thể hiện được cảm xúc nhân vật. Hoạt động 2: - GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ SGK trang 11 để hiểu nghĩa của từ. - GV yêu cầu HS: Em hãy giải thích nghĩa của các từ sau: tủm tỉm, háo hức, ríu rít, rụt rè. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức b. Trả lời câu hỏi - GV chia HS làm 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận và trả lời 4 câu hỏi trong SGK trang 11. Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày khai trường? a. Vùng dậy b. Muốn đến sớm nhốt lớp c. Chuẩn bị rất nhanh d. Thấy mình lớn bổng lên Câu 2: Bạn ấy có thực hiện được mong muốn đến sớm nhất lớp không? Vì sao? Câu 3: Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế nào khi lên lớp 2? Câu 4: Tìm tranh thích hợp với mỗi đoạn trong bài đọc. 2
  3. - GV mời một số nhóm trả lời trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. Câu 4: Đoạn 1: là tranh 3 (bạn nhỏ đã chuẩn bị xong mọi thứ để đến trường). Đoạn 2: là tranh 2 (bạn nhỏ chào mẹ để chạy vào trong cổng trường). Đoạn 3: là tranh 1 (các bạn nhỏ gặp nhau trên sân trường). 2. Luyện tập, thực hành. *Luyện đọc lại và luyện tập theo văn bản đọc - GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK trang 11: Câu 1: Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1 trong ngày khai trường? a. ngạc nhiên b, háo hức c. rụt rè Câu 2: Thực hiện các yêu cầu sau: a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường. b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp. c. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp nhau ở trường. - GV nhận xét. 3. Vận dụng Nói về cảm nghĩ của em khi trở thành học sinh lớp 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ............................................................. _____________________________________________________________ TOÁN Bài 1: Ôn tập các số đến 100 (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2). - Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100. - Nhận biết được số chục, số đơn vị của số có hai chữ số; ước lượng được số đồ vật theo nhóm chục. - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, - Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm 3
  4. quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,... - Chăm chỉ, trách nhiệm có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. *HSKT: Biết giữ trật tự, nhận biết màu sắc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình phóng to hình ở bài tập 1 (trang 8, SGK Toán 2 tập một). Phiếu BT - HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động mở đầu * Khởi động GV tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ bài: Tập đếm *GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - GV hướng dẫn mẫu: + Hàng thứ nhất có mấy bó chục và mấy que tính lẻ ? - 2-3 HS trả lời: Hàng thứ nhất có 3 chục và 4 que tính lẻ + Số gồm 3 chục và 4 đơn vị viết thế nào ? Viết thế nào ? - Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện bảng . a) Hàng thứ hai có mấy chục và mấy đơn vị ? Viết số tương ứng b) Hàng thứ ba có mấy chục và mấy đơn vị ? Đọc số tương ứng c) Hàng thứ tư có mấy chục và mấy đơn vị ? Đọc, Viết số tương ứng - GV hỏi : + Khi đọc, viết số, ta viết hàng nào trước, hàng nào sau ? + Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta viết l hay n ? Chục Đơn vị Viết số Đọc số 3 4 34 Ba mươi tư 5 1 51 Năm mươi mốt 4 6 46 Bốn mươi sáu 5 5 55 Năm mươi lăm 4
  5. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Hướng dẫn HS phân tích mẫu. + Củ cà rốt thứ nhất ghi số bao nhiêu ? + Số 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? Nối với chú thỏ nào ? + YC HS làm việc cá nhân, tự nối số với chú thỏ ghi cấu tạo số tương ứng. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. - Nối 66 với “6 chục và 6 đơn vị", - Nối 70 với “7 chục và 0 đơn vị”; - Nối 48 với “4 chục và 8 đơn vị. GV chiếu hình ảnh trên màn hình. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS phân tích mẫu : - HD HS phân tích bảng : + Những cột nào cần hoàn thiện ? - GV cho HS làm bài vào phiếu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét. - GV chốt, chiếu đáp án. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng: Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng. - GV thao tác mẫu. - GV cho HS thảo luận nhóm ba . - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - GV nhận xét, khen ngợi HS. ___________________________________________________________ 5
  6. Buổi chiều TIẾNG VIỆT Bài 1: Viết- Chữ hoa A (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ. Viết đúng câu ứng dựng: Ánh nắng tràn ngập sân trường. - Năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa A, nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật. - Cảm nhận và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng (Vẻ đẹp của ảnh nắng trên sân trường) - HS có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. Ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. *HSKT: Biết giữ trật tự, nhận biết các con vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động mở đầu * Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? * GV giới thiệu bài. GV dẫn dắt vào bài mới: Ở lớp 1 các con được làm quen với chữ A viết hoa. Trong tiết học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con viết thật đúng, đẹp chữ A viết hoa cỡ nhỡ và chữ nhỏ. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa A và hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa A: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa A. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa A. HS: Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li. + Chữ hoa A gồm mấy nét? - HS nêu được gồm 3 nét • Chữ viết hoa A gồm 3 nét: nét 1 gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiêng về bên phải, nét 2 là nét móc ngược phải và nét 3 là nét lượn ngang. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. 6
  7. - GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình: • Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dùng bút ở giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 5. • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải đến điểm giao đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5,5 thì dừng lại. Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết thúc nét 2, lia bút lên đến phía trên đường kẻ ngang 3 và viết nét lượn ngang thân chữ. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa A đầu câu. + Cách nối từ A sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng: Tập viết câu có chữ hoa A Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ............................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 1: Nói và nghe- Những ngày hè của em (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ. - Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. - HS nói được nội dung tranh minh họa để có thêm trải nghiệm về kì nghỉ hè của các bạn. - HS nghe GV, các bạn chia sẻ từ đó có kiến thức, kĩ năng nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình và cảm xúc khi trở lại trường sau kì nghỉ hè. - Phát triển phẩm chất Nhân ái (có tình cảm thân thiết, quý mến đối với bạn bè; thầy cô, mái trường) *HSKT: Biết giữ trật tự, nhận biết các con vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học - HS: Sách giáo khoa. 7
  8. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu *Khởi động: - Cho HS hát bài hát về mùa hè - GV hỏi: + Em thấy bài hát nói vè mùa gì? + Em có thích mùa hè không? + Vì sao em lại thích mùa hè? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. *GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Kể về điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? HS nêu - HS quan sát tranh và trả lời + Tranh 1: vẽ cảnh cả nhà về thăm quê, mọi người có lẽ vừa xuống xe ô tô đi về phía cầu bắc qua con kênh nhỏ. + Tranh 2: vẽ cảnh bãi biển, mọi người tắm biển, xây lâu đài cát, thả diều,... + Tranh 3: vẽ các bạn trai chơi đá bóng. + Các bức tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong kì nghỉ hè - Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - Tổ chức cho HS kể về kì nghỉ hè, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Cảm xúc của em khi trở lại trường sau kì nghỉ hè. - YC HS nhớ lại những ngày khi kết thúc kì nghỉ hè, cảm xúc khi quay lại trường học. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - HDHS viết 2-3 câu về kì nghỉ hè: có thể viết một hoạt động em thích nhất, một nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em trong kì nghỉ hè, - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.4,5. - Nhận xét, tuyên dương HS. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) _______________________________________________________________ 8
  9. Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024 TOÁN Bài 1: Ôn tập các số đến 100 -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị. Viết được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5 và củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số. - Nhận biết được số chục, số đơn vị của số có hai chữ số; ước lượng được số đồ vật theo nhóm chục. - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đầu hình thành - Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng - HS tự thực hiện các nhiệm vụ học tập; biết lắng nghe và chia sẻ cùng bạn. *HSKT: Biết giữ trật tự, nhận biết hình đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Thẻ đính nam châm ghi các số 3, 5, 7 . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động GV nêu câu hỏi gọi 1 số em trả lời nhanh Số gồm 2 chục và 9 đơn vị viết như thế nào? Số 74 gồm mấy chục mấy đơn vị? GV nhận xét giờ học *GV giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - GV hướng dẫn mẫu: + Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị? + Số 35 gồm 3chục và 5 đơn vị? + Số 35 được viết thành phép cộng từ số chục và đơn vị thế nào? - Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện vào phiếu học tập. - Mời HS chia sẻ cá nhân. Số 35 được viết thành phép cộng 35= 30+5 - GV hỏi : + Trong số có hai chữ số, chữ số hàng nào đứng trước ? hàng nào đứng sau? - HS trình bày kết quả 67 = 60 + 7; 59 = 50 + 9; 55= 50+5 - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. 9
  10. - Bài yêu cầu làm gì? - Gọi HS đọc các số trên các áo. + YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp các số vào vở ô li. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh trên màn hình. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS phân tích mẫu - HD HS phân tích bảng + Những cột nào cần hoàn thiện? - GV cho HS làm bài vào VBT - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét. - GV chốt, chiếu đáp án. Số Số chục Số đơn vị 35 3 5 53 5 3 47 4 7 80 8 0 66 6 6 - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận Dụng: Trò chơi “ONG TÌM SỐ”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi các số 3, 5 , 7 lên bảng. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn thẻ ghép ai tạo thành các số đính lên bảng. - GV cho HS thảo luận nhóm ba . - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - GV nhận xét, khen ngợi HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ______________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề : Hình ảnh của em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS đánh giá lại hình ảnh mình thể hiện hằng ngày là vui vẻ hay rầu rĩ, thân thiện hay cau có để từ đó muốn thực hành thay đổi hình ảnh của chính mình cho vui vẻ, thân thiện hơn. - HS biết trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 10
  11. - Biết sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Giúp HS thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh. -Tích hợp QCN: Quyền được tôn trọng và lắng nghe ý kiến. (HĐ mở đầu: Trò chơi máy ảnh thân thiện) *HSKT: Biết giữ trật tự, tô màu theo tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Thẻ chữ: THÂN THIỆN, VUI VẺ. Bìa màu. - HS: Sách giáo khoa. Bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Chơi trò Máy ảnh thân thiện. - GV hướng dẫn HS chơi: Hai bạn sắm vai chụp ảnh cho nhau. + GV mời HS chơi theo nhóm bàn. Mỗi bạn sửa soạn quần áo, đầu tóc để bạn bên cạnh làm động tác chụp ảnh mình bằng cách đặt ngón tay trỏ và ngón tay cái ghép vào nhau thành hình vuông mô phỏng chiếc máy ảnh. Mỗi lần chụp, HS hô: “Chuẩn bị! Cười! Xoạch!”. + GV đưa câu hỏi gợi ý để hs nêu cảm nghĩ/ ý kiến của mình khi thực hiện các hoạt động: ? Khi chụp ảnh cho bạn em thường nhắc bạn điều gì? Em muốn tấm ảnh em chụp như thế nào? ? Khi em được bạn chụp ảnh, em thường chuẩn bị gì? Em muốn bức ảnh của mình như thế nào? - GV cho hs xem một số bức ảnh thật GV Kết luận: Hình ảnh tươi vui, thân thiện của mình là hình ảnh chúng ta luôn muốn lưu lại. - Tích hợp QCN: Mỗi chúng ta luôn có quyền được tôn trọng và lắng nghe ý kiến của mọi người và của chính bản thân trong các hoạt động , cuộc sống hàng ngày. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: *Hoạt động 1: Tìm hiểu bản thân - YCHS cùng nhớ lại hình ảnh mình hằng ngày bằng những câu hỏi: + Ra đường, khi gặp hàng xóm, bạn bè, em mỉm cười hay nhăn mặt? Em chào hỏi vồn vã hay vội vàng bỏ đi? + Em thử hỏi bạn bên cạnh xem, bình thường em cười nhiều hơn hay nhăn mặt nhiều hơn? Ở bên em, bạn có thấy vui vẻ không? - GV nêu: Mỗi chúng ta hãy luôn vui vẻ, thân thiện với bạn bè và mọi người xung quanh. *Hoạt động 2: Em muốn thay đổi. - GV hướng dẫn HS nhận diện những biểu hiện của người vui vẻ qua các câu hỏi gợi ý: + Theo các em, người vui vẻ là người thế nào, thường hay làm gì? + Theo các em, người thân thiện là người thường hay làm gì? - Gv nhận xét, chốt 11
  12. + Em thấy mình đã là người luôn vui vẻ và thân thiện với mọi người xung quanh chưa? + Để trả lời câu hỏi trên, GV cho cả lớp vẽ vào một tờ giấy hoặc một tấm bìa bí mật: Nếu bạn nào thấy mình đã là người vui vẻ, thân thiện, hãy vẽ hình mặt cười . Nếu bạn nào thấy mình chưa vui vẻ, thân thiện lắm, muốn thay đổi hình ảnh của mình trong mắt mọi người, hãy vẽ hình dấu cộng +. Sau đó, GV đưa ra một chiếc hộp to để HS đặt những tờ giấy đã được gấp lại vào đó cùng lời hứa thầy cô sẽ giữ gìn bí mật này cho HS. GV Kết luận: Nếu muốn trở thành người vui vẻ và thân thiện, chúng ta có thể thử thay đổi bản thân mình. GV gắn bảng thẻ chữ THÂN THIỆN, VUI VẺ. *Hoạt động 3. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước: Triển lãm tranh, ảnh theo tổ. - GV phân vị trí cho mỗi tổ để trưng bày những hình ảnh vui vẻ của mỗi thành viên trong tổ. − GV cho từng HS kể cho các bạn trong tổ và cả lớp nghe về tấm ảnh: Được chụp lúc nào? Liên quan đến những kỉ niệm gì? Vì sao em lại chọn tấm ảnh này để tham dự triển lãm. Kết luận: GV tập hợp cả lớp lại nhưng cho đứng theo tổ để cả lớp cảm nhận niềm vui mà mình vừa chia sẻ cho nhau. b. Hoạt động nhóm: - Gv giúp HS chụp ảnh theo tổ + GV HS tạo các động tác giống nhau hoặc động tác độc đáo của riêng mình. - Khen ngợi, về những gương mặt mình nhìn thấy khi chụp ảnh cho các em và bày tỏ rằng: với sự vui tươi, thân thiện này, lớp chúng ta sẽ rất đoàn kết và thương yêu nhau. 3. Vận Dụng: Mở rộng và tổng kết chủ đề: Nhận biết hình ảnh thân thiện, tươi vui của em và các bạn - YCHS quan sát tranh trong sgk trang 6 và thảo luận nhóm theo gợi ý: + Em hãy nêu những biểu hiện thân thiện, tươi vui của các bạn trong tranh. + Kể những biểu hiện thân thiện, tươi vui của các bạn khác mà em biết. - Cho HS liên hệ những biểu hiện thân thiện, tươi vui của em và các bạn trong lớp. + GV mời 2 HS lên thể hiện tình huống trước lớp - HS khác cho lời khuyên: đóng góp các “bí kíp” để bạn A thể hiện là người thân thiện, vui vẻ đối với bạn B. + GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. GV có thể đặt câu hỏi gợi ý như: Mắt nhìn vào đâu? Cười hay cau mày? Nên chào thế nào hay lờ đi? Muốn thể hiện sự thân thiện hơn nếu đã thân quen thì có thể làm gì? − GV mời các HS thể hiện sự thân thiện, vui tươi với một người bạn hoặc một nhóm bạn trong lớp. - Gv nhận xét, đưa kết luận: Việc thể hiện vui vẻ, thân thiện với mọi người cũng không quá khó. 4. Cam kết, hành động: 12
  13. − GV cho HS khái quát lại các “bí kíp” để trở thành người vui vẻ, thân thiện theo lời thơ, vừa đọc vừa làm động tác: Mắt nhìn ấm áp (đưa hai tay thành hai mắt tròn xoe) Miệng nở nụ cười (dùng hai tay tạo thành miệng cười) Khoác vai thân thiện (khoác vai nhau) Nói lời vui vui (tạo bàn tay như miệng nói và cười xoà) − GV cho HS chia sẻ xem mình có thể trở thành người vui vẻ, thân thiện - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà em hãy cùng bố mẹ ngắm lại những cuốn an-bum ảnh gia đình để tìm những hình ảnh vui vẻ của mình, của cả nhà. Chọn một tấm ảnh hoặc tranh vẽ thể hiện hình ảnh tươi vui, hài hước của em để tham gia triển lãm ảnh của tổ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 2: Đọc: Ngày hôm qua đâu rồi (tiết 5 + 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó trôi qua sẽ không lấy lại được. - Nêu được ý hiểu về nghĩa của 1 số từ ngữ khó trong bài. Nói được câu chứa tiếng vừa hiểu nghĩa(vở hồng). Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài thơ. Luyện tập nói đúng từ chỉ người, sự vật. - HS biết bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp của bài thơ. - Biết yêu quý thời gian, yêu lao động, chăm chỉ học hành. *HSKT: Biết giữ trật tự, nhận biết chữ cái, đọc chữ cái theo chỉ dẫn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động mở dầu * Khởi động - Kể lại những việc em đã làm ngày hôm qua? * GV giới thiệu bài - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm. Ngắt hơi theo nhịp thơ 3/2 và nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, khổ thơ.) - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Gọi HS đọc từng khổ thơ nối tiếp - Yêu cầu HS tìm từ khó đọc, các câu dài, cách ngắt nghỉ 13
  14. - HS Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lịch cũ, nụ hồng, tỏa, hạt lúa, chín vàng, gặt hái, vẫn còn, GV hướng dẫn; Nhấn giọng dưới các từ nữ: Ngày hôm qua, xoa đầu, trên cành hoa.... - Luyện đọc khổ thơ trong nhóm 4. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp các khổ thơ giữa các nhóm. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các nhóm d, Đọc toàn bài thơ - GV gọi 1 vài HS đọc toàn bộ bài. - GV đánh giá, biểu dương. - GV đọc lại toàn bộ bài thơ. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.14. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.5. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: Câu 1: Bạn nhỏ hỏi bố ngày hôm qua đâu rồi. Câu 2: Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa mẹ trồng; trên cành hoa trong vườn; nụ hồng lớn thêm mãi, đợi đến ngày tỏa hương, trong vở hồng của em. Câu 3: Bố dặn bạn nhỏ phải học hành chăm chỉ để “ngày qua vẫn còn”. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối. - Nhận xét, khen ngợi. 4. Vận dụng * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.14. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.5. - Tuyên dương, nhận xét. - Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.6. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________ 14
  15. Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2024 TOÁN Bài 1: Ôn tập các số đến 100 -Tiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS làm quen với ước lượng theo nhóm chục. - Ôn tập, củng cố về phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học. - Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học,.. - Rèn luyện tính chăm chỉ, cẩn thận, chính xác. *HSKT: Biết giữ trật tự, tô được màu vào hình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập - HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Tranh phóng to hình bài tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động mở đầu * Khởi động Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm nhà cho Thỏ GV ghi các phép tính và số tương ứng với phép tính yêu cầu HS tìm phép tính ứng vơi số GV nhận xét GVgiới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? + GV gợi ý để HS thấy có 2 nhóm chục viên bi rổi khoanh tiếp vào 1 nhóm chục viên bi nữa, quan sát thấy được 3 nhóm chục viên bi và thừa ra 2 viên bi lẻ. Từ đó thấy ước lượng được khoảng 3 chục viên bi và đếm được 32 viên bi. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để ước lượng số viên bi ở mỗi phần. - Mời HS chia sẻ, nhận xét. - YC HS đếm số viên bi trong hình để đối chiếu với đáp án ước lượng - GV lưu ý: Khi ước lượng có thể dùng bút chì vẽ vòng tròn lớn để khoanh vùng. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để ước lượng số quả cà chua ở mỗi phần. - Mời HS chia sẻ, nhận xét. - YC HS đếm số quả cà chua trong hình để đối chiếu với đáp án ước lượng - GV chiếu hình ảnh trên màn hình. - Nhận xét, tuyên dương. 15
  16. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS phân tích mẫu : - GV cho HS làm bài vào phiếu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét. - GV chốt, chiếu đáp án. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát các số ở mỗi miếng bìa A, B, C, D và các số viết ở mỗi vị trí bị trống trong bảng rổi tìm cách lắp các miếng bìa vào vị trí thích hợp trong bảng (theo các màu ở mõi ô trống tương ứng). - GV cho HS thảo luận nhóm ba . - Tổ chức cho các nhóm lên chia sẻ. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3.Vận dụng - Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong dãy số 34, 67, 81,12, 23 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 2: Viết: NV: Ngày hôm qua đâu rồi ?; Bảng chữ cái. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. Làm đúng các bài tập chính tả. - HS nêu được cần viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ, cách 1 dòng giữa các khổ thơ; viết lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, đặt đúng vị trí các dấu phẩy, dấu chấm .Từ đó nghe và viết chính xác bài chính tả vào vở ô ly. - HS nêu các chữ cái còn thiếu trong bảng chữ cái. Nêu được cách sắp xếp các chữ cái theo đúng thứ tự. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những từ ngữ, hình ảnh trong bài chính tả. - Phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) *HSKT: Biết giữ trật tự, đọc được chữ cái theo chỉ dẫn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động 16
  17. Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, Ai đúng” điền từ còn thiếu hoàn thiện các câu thơ (Câu thơ trong bài thơ “Ngày hôm qua đâu rồi?”) - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới *GV giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá: * Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi 2 HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - Gọi HS đọc YC bài 2,. HS nêu: Tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.6. - 1-2 HS đọc. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. BT3: Sắp xếp các chữ cái theo đúng thứ tự trong bảng chữ cái. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập vào VBT TV Tr6 - YC HS làm bài tập theo cặp. - Gọi HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV chốt: a, b, c, d, đ, ê. 4. Vận dụng: Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ............................................... ___________________________________________________________ 17
  18. TIẾNG VIỆT Bài 2: Luyện tập: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Câu giới thiệu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Đặt được câu giới thiệu theo mẫu. - HS nói được từ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động qua tranh minh họa. Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Biết nói câu giới thiệu về bản thân tự tin, rõ ràng. - HS Chăm chỉ. (Chăm học, chăm làm) *HSKT: Biết giữ trật tự, nhận biết các con vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, Phiếu BT... - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động mở đầu Khởi động GV cho HS hát và vận động tại chỗ bài: Tôi là lá tôi là hoa GV giới thiệu bài GV dẫn dắt giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS thảo luận nhóm 4 quan sát tranh, nêu: + Tên các đồ vật. + Các hoạt động. - Gọi đại HS nêu. + Tên đồ vật: quần áo, khăn mặt, cặp sách, mũ. + Các hoạt động: đi học, viết bảng, chải tóc. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.6. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Viết câu giới thiệu. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2. - GV nêu: Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu giới thiệu. - YC làm vào VBT tr.7. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 3. - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2. - Nhận xét, tuyên dương HS. 18
  19. 3. Hoạt động vận dụng - Tìm các từ chỉ sự vật có trong lớp học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) .............................................................. _________________________________________________________ Thứ năm ngày 12 tháng 9 năm 2024 TOÁN Bài 2: Tia số. số liền trước, số liền sau -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được tia số, số liền trước, số liền sau và vận dụng kiến thức đó vào thực hành. - Thông qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh tia số, dựa vào tia số HS so sánh và xếp thứ tự các số, nhận biết số liền trước, số liền sau của một số - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) - HS nỗ lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập. HS có khả năng giao tiếp, sẵn sàng giúp đỡ bạn; biết báo cáo kết quả học tập. *HSKT: Biết giữ trật tự, đọc các sô theo chỉ dẫn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động GV đính lên bảng 1 số bó que tính chục que và 1 số que tính rời. yêu cầu HS ước lượng và nêu số GV nhận xét *GV giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá: GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.10: - GV nêu bài toán: - GV nêu tình huống: Trên cây có các quả táo ở các vị trí khác nhau, mỗi quả táo ghi một trong các số 7, 0, 1, 6, 3, 2, 10, 4, 5, 8, 9. Làm thế nào để sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến lớn. - Gọi HS nêu cách sắp xếp - GV: Rô-bốt đã sắp xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn như hình sau. - Hỏi : + Số 1 lớn hơn số nào? + Những sổ nào bé hơn 5, những số nào lớn hơn 5? + Những sổ nào vừa lớn hơn 3 vừa bé hơn 6?..” - Gọi HS trả lời và nhận xét. - GV giới thiệu tia số, những số đứng trước và đứng sau của 1 số gọi là số liền trước và số liền sau. - GV cho HS tự nêu được số liền trước, số liền sau của một số nào đó trên tia sổ. - Nhận xét, tuyên dương. 19
  20. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Để tìm số liền sau, ta cộng thêm 1 vào số đó. - Cho HS làm cá nhân. - Gọi HS trả lời. - GV hỏi: vạch đầu tiên ở câu a và b có gì khác nhau? + ở câu a ứng với số số 0 còn ở câu b, số 10 ứng với vạch không phải là vạch đầu tiên nên có “một phần tia số thừa ra” ở bên trái số 10. GV:Vậy qua bài 1, em đã biết được gì? +HS: được củng cố thứ tự các số từ 0 đến 20 (trên hình ảnh tia số). - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV lưu ý HS tính kết quả phép tính rồi mới nối với số trên tia số. - GV nêu số, phép tính và gọi HS lên đánh dấu vào số trên tia số tương ứng bằng phấn màu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - GV mở rộng: Tìm số bé nhất và lớn nhất trên tia số đó. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm cá nhân vào phiếu. - Gọi HS nêu đáp án. GV chiếu đáp án chuẩn. - GV hỏi : + Muốn tìm số liền trước ta làm thế nào? + Muốn tìm số liền sau của một số ta làm thế nào? . - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng - Nêu lại cách tìm số liền trước và số liền sau. Thi đua tìm số liền trước, số liền sau - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) .. ............................................... _______________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 2: Luyện tập: Luyện viết đoạn văn giới thiệu bản thân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về bản thân. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích theo chủ đề. 20