Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 10 Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 10 Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_10_nam_hoc_2024_2025.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 10 Năm học 2024-2025
- TUẦN 10 Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Mái trường thân yêu ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 17- Đọc : Gọi bạn (tiết 1 -2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó, biết cách ngắt nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng. - Phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề thông qua trả lời các câu hỏi ở văn bản đọc. - Hình thành phẩm chất nhân ái, biết yêu thương, quý trọng tình bạn. * HSKT: Đọc, viết được một số chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hảnh của bài học. Phiếu BT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm gì? Ở đâu? + Bức tranh thể hiện tình cảm gì? - GV hướng dẫn HS nói về một người bạn của mình theo gợi ý: + Em muốn nói về người bạn nào? + Em chơi với bạn từ bao giờ? + Em và bạn thường làm gì? + Cảm xúc của em khi chơi với bạn? Giới thiệu bài: GV dẫn dắt, giới thiệu bài: 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc với giọng tha thiết. - HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang, khắp nẻo, - Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!,.. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.80.
- Câu 1: Câu chuyện được kể trong bài thơ diễn ra khi nào? Ở đâu? (Câu chuyện được kể trong bài thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng xanh sâu thẳm) Câu 2: Chuyện gì xảy ra khiến bê vàng phải lang thang đi tìm cỏ? (Một năm trời hạn hán, cỏ cây héo khô, bê vàng không chờ được mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đi tìm cỏ) Câu 3: Khi bê vàng quên đường về, dê trắng đã làm gì?( Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê và gọi bê) Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về bê vàng và dê trắng. (Bê vàng bị lạc đường, rất đáng thương, dê trắng rất nhớ bạn, thương bạn; bê vàng và dê trắng chơi với nhau rất thân thiết, tình cảm; tình bạn của hi bạn rất đẹp và đáng quý, ) - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80. + Tìm từ ngữ thể hiện tâm trạng của dê trắng khi không thấy bạn trở về? (thương bạn quá) - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80. + Đóng vai một người bạn trong rừng, nói lời an ủi dê trắng. - HDHS đóng vai một người bạn trong rừng, nói lời an ủi dê trắng. VD: Mình biết là dê trắng đang rất buồn và nhớ bê vàng. Bạn đừng buồn nữa nhé. Bê vàng sẽ sớm tìm được đường về thôi. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Hoạt động Vận dụng - Trong lớp em chơi thân với bạn nào? Các em đã giúp đỡ nhau như thế nào? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . _______________________________________________________ TOÁN Bài 18: Luyện tập chung I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết, cảm nhận được về khối lượng, dung tích; thực hiện được các phép tính cộng trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l).
- - Vận dụng giải các bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki –lô-gam và lít. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua giải các bài toán (phân tích tình huống, đề bài, diễn đạt nói; viết trình bày bài giải). - Hình thành và phát triển phẩm chất trung thực, trách nhiệm khi giải các bài tập cũng như tham gia thảo luận. * HS KT: Viết đúng được các số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học. Phiếu BT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tìm nhà cho thỏ - GV ghi các phép tính và số tương ứng với phép tính yêu cầu HS tìm phép tính ứng với số GV nhận xét * GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1:Tính - GV gọi 3 HS lên bảng làm bài + dưới lớp HS làm vào vở. 40kg + 20kg = 60kg 8kg + 5kg = 13kg 25kg + 31kg = 56kg 60kg – 40kg = 20kg 13kg – 8kg = 5kg 56kg – 31kg = 25kg 30l + 10l = 40l 7l + 6l = 13l 45l + 23l = 68l 40l – 10l = 30l 13l – 7l = 6l 68l – 23l = 45l - HS nhận xét - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra ,tuyên dương Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH. + Một con thỏ nặng bằng mấy con gà? + Một con chó nặng bằng mấy con thỏ? + Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì sao? - HS trình bày câu trả lời: + Một con chó nặng bằng 4 con gà. Vì:1 con thỏ nặng bằng 2 con gà nên 2 con thỏ nặng bằng 4 con gà (2 + 2 = 4). Mà 1 con chó nặng bằng 2 con thỏ. Vậy 1 con chó nặng bằng 4 gà. Bài 3: GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít xăng ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép tính ? - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp trình bày vào vở Bài giải: Cả hai người mua được số lít xăng là: 25 + 3 = 28 (l) Đáp số: 28 lít xăng.
- Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS quan sát các túi gạo, bằng cách thử chọn, HS tìm ra các túi gạo thích hợp đối với yêu cầu rồi trả lời mỗi câu hỏi a, b trong bài tập a. + Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì phải lấy 2 túi nào? ( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào ghi trên các túi có tổng bằng 13) - Vậy lấy ra hai túi gạo 6kg và 7kg sẽ được 13 kg gạo b. + Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải lấy 3 túi nào? ( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào ghi trên các túi có tổng bằng 9) - Vậy lấy ra ba túi gạo 2kg ,3kg và 4kg sẽ được 9 kg gạo + Mở rộng: - Muốn lấy 2 túi để được 9kg gạo thì phải lấy 2 túi nào? - Muốn lấy 2 túi để được 10kg gạo thì phải lấy 2 túi nào? 3. Hoạt động Vận dụng. - Mẹ mua hai con gà cân năng 5kg trong đó con gà trống cân nặng 3 kg. Hỏi con gà mái cân năng bao nhiêu ki lo gam? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. _____________________________________________ Buổi chiều TIẾNG VIỆT Bài 17- Viết: Chữ hoa H I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề. Tự nhớ quy trình để viết được chữ hoa H - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học. Mẫu chữ hoa H. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? Giới thiệu bài: - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa H. + Chữ hoa H gồm mấy nét?
- - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa H. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa H đầu câu. + Cách nối từ H sang o. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa H và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Hoạt động Vận dụng - Trong lớp ta những bạn nào có tên chữ H? Em hãy viết lại tên các bạn đó. - HS nêu và viết vào vở nháp. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ______________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 17- Nói và nghe: KC Gọi bạn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng. - Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câu chuyện. - Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua kể chuyện trao đổi theo nhóm. - Thông qua hiểu nội dung của câu chuyện phát triển phẩm chất nhân ái, yêu thương bạn bè. * HSKT: HS nhận biết và đọc được chữ cái đã học.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Dựa vào tranh minh họa câu chuyện trong bài thơ “Gọi bạn” và gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Khung cảnh xung quanh như thế nào? + Nhân vật trong tranh là ai? + Nhân vật đó đang làm gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện, chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất để kể. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Kể tiếp đoạn kết của câu chuyện theo ý của em. - GV hướng dẫn HS nói mong muốn của bản thân mình về kết thúc của câu chuyện đồng thời yêu cầu HS hoàn thiện bài tập 5 trong VBTTV, tr.41. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - HDHS viết 2-3 câu nêu nhận xét của em về đôi bạn bê vàng và dê trắng trong câu chuyện trên. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________ Thứ ba ngày 12 tháng 11 năm 2024 TOÁN Bài 19: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép cộng ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số . + Đặt tính theo cột dọc
- + Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất . - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học. - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Hình thành và phát triển phẩm chất trung thực, trách nhiệm khi tham gia hoạt động, làm bài tập. * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: HS chơi trò chơi Xì điện. nêu phép tính và trả lời. GV giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật trong câu chuyện : kiến ,ve sầu ,rô bốt - Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc này số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn? - Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì kiến có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính - GV hướng dẫn HS cộng: + Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục que tính) và 5 que tính rời.GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. + Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS thực hiện lấy que tính. + Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5 que tính gộp với 7 que tính thì được bao nhiêu que tính? +12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa ra mấy que tính? 2 que tính + Viết số 2 ở hàng đơn vị. + Cô gộp 1 bó que tính với 3 bó que tính thì được mấy bó? 4 bó que tính. + Viết số 4 ở hàng chục. + Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo. - GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ) + Đặt tính theo cột dọc( sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau ,hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị ,hàng chục thẳng hàng chục) + Tính từ phải sang trái ( 5+7= 12 viết 2 nhớ 1; 3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ; 35+7 =42) 3. Hoạt động luyện tập thực hành
- Bài 1:Tính - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, số còn lại làm vào vở. - HS nhận xét, chữa bài - GV nhận xét và tuyên dương - GV hỏi :Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều gì? Bài 2: Đặt tính rồi tính - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp HS làm vào vở. - HS nhận xét - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra ,tuyên dương - GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta cần lưu ý điều gì? Bài 3: GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất ?Vì sao - HS thực hiện các phép tính và tìm ra kết quả sau đó giơ tay trình bày: Chum A.:59l + 9l = 68l Chum B: 61l + 9l = 70l Chum C: 57l + 4l = 61l => Chum B đựng nhiều nước nhất. - HS nhận xét 4. Hoạt động Vận dụng : - Em hãy tự đặt 1 phép tính cộng và tính kết quả phép tính em vừa đặt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ___________________________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tìm sự trợ giúp để giữ gìn tình bạn. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Gợi lại hình ảnh về một lớp học vui vẻ và đoàn kết, tạo không khí vui tươi, thoải mái cho HS trước khi vào học. - Giúp HS phân biệt được nguyên nhân bất hoà, từ đó lựa chọn được cách giải quyết mẫu thuẫn phù hợp. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc giải quyết những mẫu thuẫn, bất hòa mà học sinh có. - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, biết nhường nhịn nhau khi giải quyết mâu thuẫn. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- 1. Khởi động: GV cho HS hát và nhảy theo nhạc ca khúc “Lớp chúng ta đoàn kết”, tác giả: Mộng Lân. GV yêu cầu HS nêu cảm nhận của bản thân về lớp học sau khi vận động theo nhạc. - GV dẫn dắt, vào bài 2. Hoạt động khám phá chủ đề Hoạt động 1: Xử lí tình huống Hai con dê tranh nhau qua cầu - GV mời 2 HS lên bảng, đội mũ dê đen, dê trắng, diễn lại tình huống hai con dê qua cầu, gặp nhau ở giữa cầu và không biết giải quyết ra sao. - GV mời một số HS đưa ra phương án giải quyết tình huống, đồng thời mời các HS khác bình luận về cách giải quyết ấy. Hoạt động 2: Kể những tình huống nảy sinh mâu thuẫn giữa bạn bè GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ các tình huống nảy sinh mâu thuẫn với bạn mà HS đã từng gặp: - Điều gì sẽ xảy ra nếu mâu thuẫn không được giải quyết? - Khi chưa làm lành với bạn, em cảm thấy thế nào? - GV kết luận: Trong học tập, sinh hoạt và vui chơi với bạn, không tránh khỏi có những mâu thuẫn, tranh cãi nảy sinh. Ai cũng có thể gặp các tình huống như vậy. Mâu thuẫn có thể xuất hiện từ lời nói, hành động không hợp lí, bị hiểu lầm. Mâu thuẫn cần được giải quyết tích cực, nếu không, chúng ta cũng sẽ không vui, buồn bực. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV hướng dẫn hai HS sắm vai hai người bạn đang có mâu thuẫn với nhau. Bạn này đã cố gắng giải thích nhưng bạn kia giận, bịt tai không nghe. - GV mời các HS sắm vai nhóm bạn 3 – 4 người lên hỗ trợ giải quyết khi bạn bị hiểu lầm cần trợ giúp. + Bạn bị hiểu lầm sẽ nói gì? + Nhóm bạn kia sẽ nói gì? - GV đưa ra tình huống thứ hai và đề nghị HS tìm kiếm sự trợ giúp từ phía GV. HS sẽ nói thế nào? - GV cùng HS giải quyết tình huống. - GV dán lên bảng 3 cụm từ: TỰ MÌNH – NHỜ BẠN BÈ – NHỜ THẦY CÔ. - Tuỳ mức độ mâu thuẫn mà HS sử dụng “bí kíp” nào. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Kể với bố mẹ về việc giải quyết mâu thuẫn của em hoặc của bạn bè ở lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . __________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 18 - Đọc: Tớ nhớ cậu (tiết 1-2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngữ điệu đọc phù hợp với suy nghĩ, tình cảm của sóc và kiến dành cho nhau. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình bạn thân thiết và cách duy trì tình bạn. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ tình cảm bạn bè; kĩ năng nói lời chào, lời tạm biệt và đáp lời chào, lời tạm biệt. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề thông qua hoạt động đọc theo nhóm và trả lời các câu hỏi - Phát triển phẩm chất nhân ái: Biết trân trọng, gìn giữ tình cảm bạn bè. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh của bài học. Phiếu BT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: GV cho HS nghe một bài hát về tình bạn của thiếu nhi. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, trả lời câu hỏi: + Khi cùng chơi với bạn, em cảm thấy thế nào? + Khi xa bạn, em cảm thấy thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Lời người kể chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân thiết. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến nhận lời. + Đoạn 2: Tiếp cho đến thư của sóc. + Đoạn 3: Tiếp cho đến nhiều giờ liền. + Đoạn 4: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: thường xuyên, nắn nót, cặm cụi, - Luyện đọc câu dài: Kiến không biết làm sao/ cho sóc biết/ mình rất nhớ bạn.// Cứ thế/ cậu cặm cụi viết đi viết lại/ trong nhiều giờ liền.// Không lâu sau,/ sóc nhận được một lá thư/ do kiến gửi đến.//, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.83.
- Câu 1: Khi chia tay sóc, kiến cảm thấy thế nào? (Khi chia tay sóc, kiến rất buồn). Câu 2: Sóc đồng ý với kiến điều gì? (Sóc thường xuyên nhớ kiến). Câu 3: Vì sao kiến phải viết lại nhiều lần lá thư gửi sóc? (Kiến phải viết lại nhiều lần lá thư gửi cho sóc vì kiến không biết làm sao cho sóc biết nó rất nhớ bạn) + Câu 4: Theo em, hai bạn sẽ cảm thấy thế nào nếu không nhận được thư của nhau? (Nếu hai bạn không nhận được thư của nhau thì hai bạn sẽ rất buồn, rất nhớ nhau./ Có thể kiến sẽ giận sóc vì không giữ lời hứa). - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý lời người kể chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân thiết. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83. + Đóng vai sóc và kiến để nói và đáp lời chào lúc chia tay. - GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm đôi, thay nhau đóng vai sóc nói lời chia tay, đóng vai kiến đáp lời chia tay. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. VD: a. Sóc: - Tạm biệt cậu nhé. Kiến: - Tạm biệt câu. Cậu phải thường xuyên nhớ tớ đấy. b. Sóc: - Chào cậu nhé. Tớ mong được gặp lại cậu. Kiến: - Tạm biệt cậu. Nhớ viết thư cho tớ nhé. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83. - GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm đôi, đổi vai cho nhau để nói lời chào tạm biệt và đáp lời chào tạm biệt. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà sưu tầm các bài thơ nói về tình bạn. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
- . __________________________________________________________ Thứ tư ngày 13 tháng 11 năm 2024. TOÁN Bài 19: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số -Tiết 2 - Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kỉ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số, vận dụng vào giải bài toán thực tế. - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Phát triển phẩm chất trung thực, trách nhiệm khi tham gia hoạt động, làm bài tập. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong các hoạt động học tập. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học. Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu * Khởi động: GV tổ chức cho HS hát bài Tập đếm *GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: a. GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền kết quả. - HS thảo luận nhóm 2. - Gọi đại diện trình bày kết quả. - GV và cả lớp nhận xét. b. Đặt tính rồi tính - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS còn làm vào vở. - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra ,tuyên dương - GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta cần lưu ý điều gì? + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘Rung chuông vàng’ - GV phổ biến luật chơi - HS chơi trò chơi - GV tuyên dương bạn trả lời đúng Bài 3: GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì?
- - Muốn biết trên bàn có tất cả bao nhiêu vỏ ốc ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép tính ? - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày, dưới lớp trình bày vào vở Bài giải Trên bàn có tất cả số vỏ ốc là: 18+ 5 = 23 (vỏ ốc) Đáp số :23 vỏ ốc. - Gọi 1 số HS đọc bài - HS nhận xét Bài 4: GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn cách tìm quy luật của bài toán. + Số ở trên bằng tổng 2 số ở dưới - GV yêu cầu HS thảo luận N4. - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV và cả lớp nhận xét. 3. Hoạt động Vận dụng - Tổ 1 có 12 bạn, tổ 2 có 9 bạn. Hỏi cả hai tổ có bao nhiêu bạn học sinh? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): .. _________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 18- Viết: NV: Tớ nhớ cậu; Phân biệt: c/k, iêu/ ươu, en/eng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. Biết viết hoa chữ cái đầu tên truyện, đầu dòng, sau dấu chấm. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt c/k; iêu/ươu; en/eng - Thông qua hệ thống bài tập phát triển năng lực tự chủ, năng lực giải quyết vấn đề. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động : Tổ chức HS hát và vận động theo bài hát Chữ đẹp nết càng ngoan. - GV chuyển ý dẫn vào bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động luyện tập thực hành: - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HDHS hoàn thiện bài 3,4a vào VBTTV/ tr.41,42. Bài 3. - Tranh 1: cua; - Tranh 2: công; - Tranh 3: kì đà; - Tranh 4: kiến. Bài 4a: Các từ điền theo thứ tự ô vuông trong đoạn văn là nhiều, hươu, khướu. - GV chữa bài, nhận xét. 4. Hoạt động Vận dụng - Em hãy nêu các tiếng có chứa âm đầu c/k, iêu/ ươu. - Em viết lại các tiếng đó. - GV nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ........................................................ ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 18 - LT: MRVT về tình cảm bạn bè; Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển vốn từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè. - Đặt được dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ trống thích hợp. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm thảo luận câu hỏi, phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua hoạt động giải các bài tập. - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm khi tham gia hoạt động nhóm bài tập 1. * HSKT: Tô màu được vào tranh yêu thích, không để nem màu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. Phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: Tổ chức trò chơi: Bắn tên nêu 1 số từ chỉ tình cảm bạn bè. - Gọi HS nhận xét.
- GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập thực hành: Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè. Bài 1: GV HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè. - HS làm việc theo nhóm - Các nhóm chia sẻ trước lớp: Từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè: thân, quý, mến, thân thiết, gắn bó, chia sẻ, quý mến, giận dỗi, - Yêu cầu HS làm bài 5,6 vào VBT/ tr.42. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Chọn từ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông. Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm bốn, chọn từ trong ngoặc đơn thay vào ô vuông cho phù hợp. - Yêu cầu HS làm bài vào VBT tr.43. - Nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 3: Chọn câu ở cột A phù hợp với ý ở cột B. Nói tên dấu câu đặt cuối mỗi câu. Bài 3: Gọi HS đọc YC bài 3. - Gọi HS đọc các câu ở cột A, các ý ở cột B. - GV làm mẫu một câu rồi tổ chức cho HS làm việc cá nhân, chọn câu ở cột A phù hợp với ý ở cột B rồi nói tên dấu câu đặt cuối mỗi câu. - Gọi HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Em hãy đặt 1 câu có chứa từ ở bài tập 1. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ________________________________________________ Thứ năm ngày 14 tháng 11 năm 2024 TOÁN Bài 19: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số -Tiết 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kỉ năng đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số, vận dụng vào phép tính có hai dấu cộng và giải bài toán thực tế.
- - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Hình thành và phát triển phẩm chất trung thực, trách nhiệm khi tham gia hoạt động, làm bài tập. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: GV trình chiếu 1 số phép tính, HS thi đọc kết quả. *GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - GV gọi 2 HS lên bảng làm bài, số HS còn lại làm vào vở. - HS nhận xét - GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra ,tuyên dương - GV hỏi: Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần ta cần lưu ý điều gì? + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết buổi chiều bác Mạnh thu hoạch được bao nhiêu bao thóc ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép tính ? - Phép tính cộng ,lấy 87 +6 - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày, dưới lớp trình bày vào vở Bài giải Buổi chiều bác Mạnh thu hoạch được số bao thóc là: 87+ 6 = 93 (bao thóc) Đáp số: 93 bao thóc - HS nhận xét - GV nhận xét,tuyên dương Bài 3: GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Mảnh ghép kì diệu” - GV phổ biến luật chơi: Mỗi mảnh ghép sẽ chứa một phép tính. Sau khi mảnh ghép được mở ai giơ tay nhanh nhất sẽ dành được quyền trả lời trả lời đúng sẽ được quyền chọn mảnh ghép tiếp theo và được nhận một phần thưởng. Trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời cho bạn khác. - HS chơi trò chơi. - GV nhận xét,tuyên dương Bài 4: GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV hỏi: Để thực hiện phép tính có 2 dấu cộng ta thực hiện như thế nào? - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
- - GV phổ biến luật chơi:GV đọc câu hỏi ,bạn nào giơ tay nhanh nhất sẽ dành quyền trả lời và trả lời đúng sẽ được nhận một phần thưởng.Trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời cho bạn khác. - Hs giơ tay, trình bày đáp án. a) 28 + 9 + 2 = 39 => Chọn B b) 45 + 5 + 8 = 58 => Chọn A - GV nhận xét,tuyên dương 4. Hoạt động Vận dụng Bài 5: GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS tìm và vẽ đường đi về nhà cho chú Sóc - GV yêu cầu HS tìm các số ghi trên mỗi hạt dẻ mà chú Sóc nhặt được trên đường đi về nhà - GV yêu cầu HS viết phép tính cộng các số đó và tìm kết quả - HS tìm và vẽ 38 ,9, 5 38 + 9 + 5 =52 - HS nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ............................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 18 - Luyện Viết đoạn : Viết đoạn văn kể về một hoạt động em tham gia cùng bạn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được 3-4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn. - Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ và năng lực văn học trong việc kể về việc tham gia các hoạt động. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua thảo luận nhóm trình bày với bạn các hoạt động mình đã tham gia; năng lực giải quyết vấn đề thông qua hoạt động viết đoạn văn. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất nhân ái * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh của bài học. Phiếu BT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Thi tìm các từ chỉ tình cảm bạn bè. - Tổ chức bình chọn cho nhóm tìm được nhiều từ nhất. GV giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn. Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, làm việc nhóm bốn, trả lời câu hỏi. Tranh 1: + Có những ai trong tranh? + Có hai bạn HS, hai mẹ con; phía xa có mấy bạn nhỏ. + Các bạn đang làm gì? Vì sao em biết? + Hai bạn nhỏ đang đi học, vì hai bạn mặc đồng phục, trên vai khoác cặp, Tranh 2: + Có những ai trong tranh? + Có ba bạn trong tranh. + Các bạn đang làm gì? + Ba bạn đang trao đổi bài. Bạn ngồi giữa đang chỉ tay vào quyển sách. Hai bạn ngồi bên chăm chú lắng nghe. + Theo em, các bạn là người thế nào? + Các bạn là những HS rất chăm chỉ, biết giúp đỡ nhau trong học tập, Tranh 3: + Tranh vẽ cảnh gì? Ở đâu? + Các bạn đang làm gì? + Các bạn HS đang vui chơi. Có ba bạn đang chơi đá cầu. Một bạn nam đang giơ chân đá quả cầu. Hai bạn còn lại trong tư thế nhận cầu. Ở phía xa, có hai bạn đang chơi nhảy dây. + Em thấy giờ ra chơi của các bạn thế nào? + Giờ ra chơi của các bạn rất vui, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 2: GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát clip về một số hoạt động mà các em được tham gia cùng nhau, thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: + Em đã tham gia hoạt động gì cùng các bạn? + Hoạt động đó diễn ra ở đâu? Có những bạn nào cùng tham gia? + Em và các đã làm những việc gì? + Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó?
- - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.43. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 4. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Em hãy đọc bài làm của mình cho bố mẹ nghe và viết 2 -3 câu kể về hoạt động em đã làm ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): __________________________________________________________ Buổi chiều LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm, đặt được câu nói về hoạt động của học sinh. - Phát triển năng giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề thông qua bài tập vận dụng. - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. * HSKT: HS ôn tập đọc, viết được các chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động Mở đầu - Gv cho HS vận động hát theo nhạc. - Giới thiệu nội dung tiết luyện tập 2. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Viết từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận cặp đôi. - Gọi đại diện nêu từ của nhóm tìm được. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Ví dụ: thân thiết, gắn bó, chia sẻ, quý mến, giận dỗi, yêu quý, đoàn kết Bài 2: Đặt 2 câu có sử dụng từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 1 - HS làm bài cá nhân vào vở. - Gọi HS nối tiếp đặt câu. - GV và cả lớp chia sẻ. - Gọi HS trả lời. Gv và cả lớp nhận xét.
- Bài 3: Viết 3 -4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng bạn - GV hướng dẫn HS trả lời các gợi ý: + Em đã tham gia hoạt động gì cùng các bạn? ( học tập, vui chơi ) + Hoạt động đó diễn ra ở đâu? Có những bạn nào cùng tham gia? + Em và các bạn đã làm những việc gì? + Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó? - GV yêu cầu HS viết - GV gọi 1-2 HS đọc bài, chữa bài 3. Hoạt động vận dụng - Nói câu chứa từ đoàn kết. - GV nhận xét chung giờ học. - Về nhà đọc bài văn của mình cho bố, mẹ nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ___________________________________________________________ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG Một số mẹo xử lí khi bị nấc cụt ___________________________________________________________ Thứ sáu ngày 15 tháng 11 năm 2024 TIẾNG VIỆT Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự tìm đọc các bài viết về những hoạt động của tình bạn; trao đổi chia sẻ với các bạn về bài đã đọc, tên tác giả, tên bài đọc và những hình ảnh chi tiết nhân vật em thích. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc chia sẻ với bạn về tên bài đọc, tác giải, nhân vật, hình ảnh mình yêu thích. - Biết chia sẻ hòa đồng với mọi người. * HSKT: Đọc, viết được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học. - 1 số bài viết về những hoạt động của tình bạn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: GV tổ chức cho vận động hát bài Tập thể dục - GV giới thiệu nội dung tiết học 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Đọc mở rộng. - Gọi HS đọc yêu cầu 1 và 2 - GV chỉ vào tranh và giới thiệu: Bức tranh có lời của nhân vật. Các em quan sát tranh và nói cho nhau nghe về bài thơ mình thích. Quan sát tranh và cho biết các bạn nói gì?

