Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 12 Năm học 2023-2024

pdf 27 trang Ngọc Diệp 16/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 12 Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_giao_duc_lop_2a_tuan_12_nam_hoc_2023_2024.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch giáo dục Lớp 2A - Tuần 12 Năm học 2023-2024

  1. Tuần 12 Thứ hai ngày 20 tháng 11 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 20 -Viết: NV: Nhím nâu kết bạn ; Phân biệt: g/gh, iu/ưu,iên/iêng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. * HS KT: Phân biệt được màu sắc, tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học, phiếu BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Tổ chức HS hát và vận động theo bài hát: Chữ đẹp nết càng ngoan. - GV chuyển ý dẫn vào bài mới * GV giới thiệu bài 2. Hoạt động khám phá - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? + Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - Gọi HS đọc YC bài 3,4,5. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.46. Bài 3: gặp bạn, Góp thành; quả gấc, gặp được; ghé vào Bài 4: HS đọc yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, thi đua báo cáo kết quả + ríu rít, nâng niu, buồn thiu, cái rìu, bĩu môi, khẳng khiu, nặng trĩu, dễ chịu,... + lưu luyến, bưu thiếp, cứu giúp, hạt lựu, mưu trí, sưu tầm, tựu trường,... + mái hiên, cô tiên, tiến bộ, cửa biển, con kiến,... + chao liệng, ngả nghiêng, siêng năng, lười biếng,... Bài 5a: bé xíu, mát dịu, Cừu, cừu - GV chữa bài, nhận xét. *Vận dụng: Viết câu có từ: ghé vào hoặc từ quả gấc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có)
  2. ................................................................... ___________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 20 -LT: Từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động. Câu nêu hoạt động. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. - Đặt được câu về hoạt động theo mẫu. - Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu. * HSKT: Tô màu được vào tranh yêu thích, không để nem màu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. Phiếu BT. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Gv cùng HS vận động và hát theo giai điệu bài hát Kéo co - Bài hát nói về trò chơi gì? - Gv dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? + Từ ngữ chỉ hoạt động: nhường bạn, giúp đỡ, chia sẻ. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: hiền lành, chăm chỉ, tươi vui. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - Gọi HS nêu lại các từ chỉ hoạt động ở bài 1. - GV tổ chức HS trao đổi theo nhóm đôi, quan sát tranh để lựa chọn các từ ngữ cần điền. - YC HS làm bài vào VBT bài 6/ tr.47. - Đại điện các nhóm trình bày trước lớp. - GV và HS thống nhất đáp án: a. chia sẻ; b. giúp đỡ; c. nhường bạn. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 2: Viết câu về hoạt động. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - HDHS đặt câu theo nội dung của từng bức tranh. - Nhận xét, tuyên dương HS.
  3. - YC HS làm bài vào VBT bài 7/ tr.47. - Gọi HS đọc bài làm của mình. VD: Tranh 1; Bạn Lan cho bạn Hải mượn bút; Bạn Hải nhận bút bạn Lan đưa,... Tranh 2: Các bạn đến thăm Hà ốm; Hà ốm, đang nằm trên giường... Tranh 3: Bạn Liên lau bàn ghế; Bạn Hòa lau cửa kính; Các bạn đang trực nhật,... Tranh 4: Các bạn cùng nhảy múa; Bạn Liên đang nhảy; Bạn Hòa đang múa; Bạn Thủy đang hát,... - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3.Vận dụng: Thi đua nói câu nêu hoạt động IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) . ___________________________________________________________ TOÁN Bài 20: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số -Tiết 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số - Áp dụng cộng có nhớ trong giải toán lời văn - Phát triển năng lực tính toán - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. *HSKT: Tô và viết được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập. - HS: SGK; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát bài: Quê hương tươi đẹp - Trò chơi truyền điện ôn lại bảng cộng *GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài - GV hỏi: + Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì? Khi đặt tính, chúng ta cần đặt hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. + Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì? + Tính từ phải sang trái, lưu ý sau khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất rồi mới thực hiện phép cộng với số chục của số hạng thứ hai - Nhận xét, tuyên dương HS.
  4. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài ? Muốn biết mỗi khinh khí cầu buộc với kết quả đúng hay sai ta làm như thế nào? ? Nhận xét các số trên tia số? - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài cho biết gì, hỏi gì? - Yêu cầu HS làm bài Bài giải: Lúc này, Nam có số viên bi là: 57 + 15 =72 (viên) Đáp số: 72 viên bi. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Trong phép cộng có nhớ lưu ý gì? - Nêu 1 phép cộng có nhớ và thực hiện phép tính - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (nếu có) ................................................................... ___________________________________________________________
  5. Buổi chiều LUYỆN TOÁN Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố tính cộng , trừ - Củng cố giải toán có lời văn. - Phát triển năng lực tính toán - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua hệ thống bài tập. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm hoàn thành các bài tập luyện tập. * HSKT: Viết được và đúng số đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT.. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động, GV cho HS chơi trò chơi Truyền điện nêu kết quả bảng trừ 15,16 trừ đi một số GV nhận xét - HS chơi trò chơi. 2. Luyện tập Bài 1 Đặt tính rồi tính tổng biết các số hạng lần lượt là 17 và 93 19 và 37 37 và 15 72 và 29 25 và 17 16 và 19 - HS đọc yêu cầu - Hs nêu cách đặt tính và tính - HS làm bài cá nhân vào vở. - Gọi 3 em làm bảng lớp. - Cả lớp nhận xét. Bài 2: An cao 96 cm, Hà cao hơn An 8 cm. Hỏi Hà cao bao nhiêu xăng ti mét ? - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS làm vở - Gọi 1 HS lên bảng làm - GV cùng HS, chữa bài Bài 3. Bao nếp nặng 47 kg, bao gạo nhẹ hơn bao nếp 6 kg. Hỏi bao gạo nặng bao nhiêu ki lô gam - HS đọc yêu cầu. - Tìm hiểu bài toán. - Làm bài vào vở. - GV kiểm tra,chữa bài 3. Vận dụng: Bài 4: Bao gạo nặng 49 kg, bao ngô nặng hơn bao gạo 9 kg. Hỏi bao ngô nặng bao nhiêu ki lô gam ? - HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS Tìm hiểu bài toán.
  6. -Y/c HS Làm bài vào vở. - Y/c HS trình bày kết quả. - GV gọi HS nhận xét GV nhận xét chung IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập: Luyện tập về từ chỉ đặc điểm, hoạt động. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố về từ chỉ sự vật, từ nêu hoạt động - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Phát triển vốn từ chỉ sự vật, nêu hoạt động - Rèn luyện ý thức tự học, tinh thần hợp tác trong nhóm - Biết yêu quý cái đẹp, nhận biết về vẻ đẹp, yêu trường lớp, thầy cô, bạn bè * HSKT: Vẽ và tô màu theo ý thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động Khởi động - GV mở nhạc bài hát Lớp chúng mình GV giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập Bài 1. Gạch dưới từ chỉ đặc điểm có trong câu sau: Trong khu rừng nọ, có chú nhím nâu hiền lành, nhút nhát. - 1 HS đọc yêu cầu - Y/ c HS thực hiện cá nhân - HS lên chữa bài Bài 2 Đặt câu nêu hoạt động với các từ giúp đỡ:........................... chia sẻ:........................... - 1 HS đọc yêu cầu - Y/ c HS thực hiện cá nhân - HS lên chữa bài Bài 3: Sắp xếp các từ sau thành câu (chú ý trình bày đầu câu, cuối câu cho đúng): a) đoàn kết / cô dạy / phải biết / chúng em b) sẵn sàng / bạn / em / giúp đỡ c) Hoa / thân thiện / là học sinh / hài hước / và - 2 HS đọc yêu cầu - Y/ c HS thực hiện theo nhóm 2
  7. - HS lên chữa bài Bài 4 Chọn từ thích hợp rồi đặt câu với từ đó để tả: - Tính cách cách của cô giáo em: (dịu dàng, nghiêm khắc, hiền hậu, ...) b. Mái tóc của ông: (bạc phơ, bạc trắng, muối tiêu, hoa dâm ....) - 1 HS đọc yêu cầu - Y/ c HS thực hiện cá nhân - HS lên chữa bài 3. Hoạt động Vận dụng. - Đặt câu nói về cô giáo của lớp em. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 11 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 20 - Luyện Viết đoạn : Viết đoạn văn kể về một giờ ra chơi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được 3- 4 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em. - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất nhân ái * HSKT: Củng cố Đọc, viết được các con chữ đã học theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Thi tìm các từ chỉ trò chơi lúc ra chơi. - Tổ chức bình chọn cho nhóm tìm được nhiều từ nhất. GV giới thiệu bài 2.Khám phá * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, hỏi: + Tranh vẽ gì? - HDHS làm việc theo nhóm bốn dựa vào tranh và liên hệ thực tế ở trường để kể tên một số hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi. - GV gọi HS chia sẻ. VD: đọc sách, đá cầu, đuổi bắt, trốn tìm, - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành
  8. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - HDHS viết đoạn văn. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. * Vận dụng: - Về nhà viết hoàn chỉnh đoạn văn và đọc cho người thân nghe GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự tìm đọc các bài viết về hoạt động của học sinh ở trường; trao đổi chia sẻ với các bạn về bài đã đọc, tên tác giả, tên bài đọc và những hình ảnh chi tiết nhân vật em thích. - Phát triển năng lực quan sát. - Biết chia sẻ hòa đồng với mọi người. * HSKT: Đọc, viết được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trong bài học. 1 số bài viết về hoạt động học sinh ở trường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động GV tổ chức cho vận động hát bài Tập thể dục * GV giới thiệu bài GV giới thiệu nội dung tiết học 2. Hoạt động luyện tập, thực hành * Hoạt động 1: Đọc mở rộng. Bài 1: - Gọi HS đọc YC - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài viết về hoạt động của học sinh ở trường. - Tổ chức cho HS chia sẻ bài đọc trước lớp. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC - Gọi HS nhắc lại một số hoạt động của học sinh ở trường. - Cho HS quan sát tranh minh họa. Tranh vẽ gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp về hoạt động yêu thích nhất. - Nhận xét, đánh giá - YC HS thực hành viết vào VBT bài 8 tr.47.
  9. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. * Hoạt động 2: Trao đổi với các bạn về bài đã đọc Tên bài đọc là gì? Điều em thích nhất trong bài đọc là gì? 3. Vận dụng: Tìm đọc các bài viết về hướng dẫn tổ chức trò chơi hoặc hoạt động tập thể. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Bài 21: Luyện tập chung -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số(một chữ số) - Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo, gải toán có lời văn - Phát triển năng lực tính toán - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. * HSKT: Nhận biết và đọc, tô đúng số đã học, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động GV tổ chức cho HS hát bài Tập đếm *GV giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài - GV hỏi: + Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì? Khi đặt tính, chúng ta cần đặt hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. + Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì? + Tính từ phải sang trái, lưu ý sau khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất rồi mới thực hiện phép cộng với số chục của số hạng thứ hai - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài cho biết gì, hỏi gì? - Yêu cầu HS làm bài Bài giải: Con nghé cân nặng số ki-lô-gam là:
  10. 47 + 18 = 65 ( kg) Đáp số: 65 kg - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Yêu cầu HS làm bài Con lợn cân nặng số ki – lô – gam là: 5 + 28 = 33 (kg) - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Yêu cầu HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. ? Muốn biết mỗi bạn xách được bao nhiêu lít nước ta làm như thế nào? - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm bài a) Lần thứ hai, chuột túi được 35 điểm b) Cả hai lần nhảy, chuột túi được 60 điểm - GV nhận xét, chữa bài - GV cho HS đọc lại dãy số trong bài?? Nhận xét các số trong bài? 3. Vận dụng: - Trong phép cộng có nhớ lưu ý gì? - Về nhà cân và tính tổng số cân nặng của em và bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________
  11. Buổi chiều HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Biết ơn thầy cô. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu thêm về thầy cô; Thể hiện lòng biết ơn với thầy cô giáo. - Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt các em vào hoạt động chủ đề. Qua những câu đố về sở thích, thói quen của thầy cô, học sinh quan tâm đến thầy cô mình. - HS viết được những điều muốn chia sẻ cùng với thầy cô mà các em không thể hoặc không muốn nói bằng lời. Đó có thể là lời cảm ơn, lời xin lỗi hay một lời chúc,... - HS chia sẻ cùng nhau những điều biết ơn thầy cô, những việc các em đã làm để thể hiện tình cảm đó. *HSKT: Tô màu được vào tranh theo sở thích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Hình ảnh trong bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Hoạt động Khởi động: - Chơi trò Ai hiểu thầy cô nhất? - GV dành thời gian để HS nhớ lại buổi làm quen đầu năm học, những lần trò chuyện hay làm việc hằng ngày. Sau đó, GV đặt câu hỏi mời HS trả lời, tìm ra HS nào là người luôn quan sát, hiểu thầy cô dạy mình nhất. - GV dẫn dắt vào chủ đề bằng cách đặt câu hỏi: - Đố các em, cô thích màu gì nhất? - Cô có thói quen làm gì khi đến lớp? - Cô có thể chơi nhạc cụ gì không? - Loài hoa cô thích nhất là gì? - Vì sao em biết thông tin đó? - GV dựa trên những câu trả lời của HS để tìm ra “Ai hiểu thầy cô nhất?”, khen tặng HS. Kết luận: Nếu chúng ta luôn quan tâm, biết quan sát thầy cô của mình, em sẽ có thể hiểu được thầy cô của mình. 2. Khám phá chủ đề: Viết điều em muốn nói thể hiện lòng biết ơn thầy cô. - GV dành thời gian để HS nghĩ về thầy cô mà mình muốn viết thư, nghĩ về điều em muốn nói mà chưa thể cất lời. - GV có thể gợi ý một số câu hỏi: + Em muốn viết thư cho thầy cô nào? + Em đã có kỉ niệm gì với thầy cô? + Câu chuyện đó diễn ra khi nào? + Là kỉ niệm vui hay buồn? + Em muốn nói với thầy cô điều gì?
  12. + Một lời cảm ơn? Một lời xin lỗi? Một lời chúc? Một nỗi ấm ức? ... + GV gửi tặng HS những tờ bìa màu hoặc những tờ giấy viết thư xinh xắn và dành thời gian để các em viết lá thư của mình. Kết luận: Mỗi lá thư đều gửi gắm tình cảm của các em với thầy cô của mình. Lá thư là cầu nối giúp thầy cô và các em hiểu nhau hơn 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV mời HS ngồi theo tổ và chia sẻ với nhau về tình cảm của các em với thầy cô giáo. - GV gợi ý thảo luận với một số câu hỏi: + Vì sao em biết ơn các thầy cô? + Kể cho các bạn nghe về những việc em đã làm để bày tỏ lòng biết ơn với thầy cô của mình bằng lời nói hoặc hành động? Kết luận: Thầy cô là người dạy em điều hay, là người bạn lớn sẵn sàng chia sẻ giúp đỡ em trong cuộc sống, trong học tập. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Hãy về nhà chia sẻ với bố mẹ về tình cảm của thầy cô đối với em hoặc của em với thầy cô. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): _______________________________________________________________ TỰ HỌC Ôn tập, rèn kỹ năng, hoàn thành các môn học. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hoàn thành được bài tập các môn học trong tuần - Luyện đọc cho những HS đọc chậm - HS làm một số bài tập Tiếng Việt về từ chỉ sự vật, từ chỉ đặc điểm - Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: Thông qua nhiệm vụ được giao - Biết rèn viết cẩn thận và trình bày khoa học *HS KT: Ôn tập đọc, viết được các số, chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT.. - HS: Vở BTTV, VBTT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động Khởi động - GV cho HS hát và vận động theo bài hát Lớp chúng mình - GV chuyển tiếp giới thiệu bài 2. Hoạt động Luyện tập - GV chia nhóm để HS hoàn thành bài: 1. Những HS chưa hoàn thành các bài tập tiếp tục hoàn thành + Hoàn thành các bài tập toán chưa xong ở buổi sáng + Hoàn thành bài tập Tiếng việt 2. Luyện đọc cho HS đọc bài chưa tốt.
  13. 3. Những HS đã hoàn thành các bài tập yêu cầu HS làm các bài tập sau. Bài 1 Em có 14 nhãn vở. Anh ít hơn em 7 nhãn vở.Hỏi anh có bao nhiêu cái nhãn vở? Bài 2. Hà có 27 cái kẹo. Lan có ít hơn Hà 1 chục cái kẹo. Hỏi Lan có bao nhiêu cái kẹo? Bài 3. Hình bên có bao nhiêu hình chữ nhật và hình tam giác? Bài 4. Hoa có 3 chục quả bóng xanh và đỏ.Trong đó có 13 quả bóng xanh. Hỏi Hoa có bao nhiêu quả bóng đỏ? - GV cho HS làm vở ô li. - Gọi hs lên bảng chữa bài - GV nhận xét chung tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ Thứ năm ngày 23 tháng 11 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 21-Viết: Chữ hoa L I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết chữ hoa L cỡ vừa và cỡ nhỏ . - Viết câu ứng dụng: Làng quê xanh mát bóng tre. - Năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa L. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật. - Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng. - Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * HS KT: Viết đúng được các con chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Mẫu chữ hoa L. - HS: Vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động Khởi động - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết càng ngoan. - GV giới thiệu bài: - GV ghi bảng tên bài. 2. Hoạt đ9ộng Khám phá a. Viết chữ hoa L - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa L và hướng dẫn HS
  14. + Quan sát chữ viết hoa L: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa L. • Độ cao: 5 li. • Chữ viết hoa L gồm 3 nát cơ bản : cong dưới , lượn dọc và lượn ngang + GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. + GV viết mẫu. Sau đó cho HS quan sát video tập viết chữ L hoa (nếu có). - HS quan sát GV viết mẫu. • Từ điểm đặt bút ở giao điểm đường kẻ ngang 6 viết một đường cong lượn đươi như viên phấn đầu các chữ C và Gsau đó đổi chiều bút , viết nét lượn ngang tạo một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. Điểm dừng bút là giao điểm của đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5 - GV cho HS tập viết chữ hoa L trên bảng con - HS viết chữ viết hoa L (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau. b. Viết câu ứng dụng - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS: Có công mài sắt, có ngày nên kim. - GV hướng dẫn viết câu ứng dụng: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó? + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng bao nhiêu?. + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu? + Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa L, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1,5 li, chữ q cao 2 li; các chữ còn lại cao 1 li. 3. Hoạt động Thực hành - Cho HS viết vở - GV quan sát, uốn nắn HS còn lúng túng - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. - Thu vở NX bài 4. Hoạt động Vận dụng - GV cho HS tên bạn, tên danh lam thắng cảnh có chữ hoa L IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TIẾNG VIỆT Bài 21- Nói và nghe: KC: Chúng mình là bạn I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn của ếch ộp, sơn ca và nai vàng. - Nói được điều mỗi người thuộc về một nơi khác nhau, mỗi người có khả năng riêng, nhưng vẫn mãi là bạn của nhau . - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
  15. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: HS nhận biết và đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá Hoạt động 1: Nghe kể chuyện: Chúng mình là bạn. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh trao đổi nhóm để nêu tên các con vật. - GV kể 2 lần CHÚNG MÌNH LÀ BẠN 1) Ếch ộp, sơn ca và nai vàng chơi với nhau rất thần. Ngày nào ba bạn cũng gặp nhau trò chuyện, vui chơi cùng nhau. (2) Sơn ca cất giọng trong vắt kể cho hai bạn nghe về bao nhiêu chuyện lạ nơi mình đã bay qua. Ếch ộp thì kể chuyện mẹ con nhà cua, nhà cá, chuyện ốc, ba ba,... Nai vàng thì kể chuyện rừng núi hùng vĩ và bí hiểm. Nhờ thế mà cả ba cùng hiểu thêm được bao nhiêu điều thú vị ở khắp mọi nơi. (3) Nhưng ếch ộp, sơn ca, nai vàng muốn tận mắt thấy những cảnh đã được nghe kể. Chúng quyết định đổi chỗ cho nhau: chim sơn ca thì xuống nước, ếch ộp vào rừng, còn nai vàng thì tập bay.
  16. Sơn ca dang cánh lao xuống nước, nhưng phải vội ngoi lên bờ ngay, mình mẩy ướt sũng và ho sặc sụa. Nó hiểu ra rằng mình không thể bơi được. Nai vàng trèo lên một mỏm đá cao rồi co chân tung mình vào khoảng không để tập bay. Huỵch! Nó rơi xuống thảm cỏ đau điếng, miệng lẩm bẩm: Mình không thể bay được. Êch ộp lúc đó cũng nhảy từ trong rừng ra, nói: Các bạn ơi! Tớ đói quá! Tớ chẳng tìm được cái gì ở trong rừng để ăn. (4) Sơn ca nói: Chúng mình mỗi người thuộc về một nơi khác nhau, mỗi người có những khả năng riêng, nhưng chúng ta vẫn mãi mãi là bạn của nhau nhé! Êch ộp và nai vàng cùng đổng thanh: Tất nhiên rồi! (Theo Tuyển tập truyện, thơ, câu đố Mầm non) - Theo em, ếch ộp, sơn ca và nai vàng chơi với nhau như thế nào? - Ba bạn thường kể cho nhau nghe những gì? - Ba bạn thường kể cho nhau nghe những điều thú vị ở khắp mọi nơi. - Ba bạn nghĩ ra cách gì để tận mắt thấy những điều đã nghe? - Ba bạn nghĩ ra cách để tận mắt thấy những điều đã nghe là đổi chỗ cho nhau. - Ếch ộp, sơn ca và nai vàng đã rút ra được bài học gì? - Ếch ộp, sơn ca và nai vàng đã rút ra được bài học là mỗi người thuộc về nơi khác nhau, mỗi người có những khả năng riêng. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 2. Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC HS nhớ lại lời kể của cô giáo, nhìn tranh, chọn 1 – 2 đoạn để kể. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS về nhà kể chuyện cho người thân nghe + Trước khi kể các em xem lại 4 tranh và đọc các câu hỏi để nhớ nội dung câu chuyện + Có thể kể cả câu chuyện hoặc 1 đoạn + Lắng nghe ý kiến người thân sau khi nghe kể. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________ TOÁN Bài 22: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số -Tiết 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông quan tranh vẽ, hình ảnh. Giải bài toán bằng một phép tính liên quan. - Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân
  17. - Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm - Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học: Qua hoạt động quan sát, sử dụng công cụ, phương tiện học toán đơn giản - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học: Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( nói hoặc viết) - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong các hoạt động học tập * HSKT: Củng cố đọc, viết được các chữ số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài hát Em học toán - GV kết nối vào bài mới - GV ghi tên bài: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số 2. Hoạt động Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.83: + Nêu lời của từng nhân vật trong tranh? + Để tìm số bơ ta làm như thế nào? + Nêu phép tính? - GV nêu: 32 - 7 + Đây là phép trừ số có mấy chữ số trừ số có mấy chữ số ? - Yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng Toán 2 . Lấy que tính thực hiện 32 - 7 - Yêu cầu 1,2 HS nếu cách làm . - Ngoài cách làm đó ta thực hiện cách nào để nhanh và thuận tiện nhất? - Khi đặt tính trừ theo cột dọc ta chú ý điều gì ? - Khi thực hiện phép tính trừ theo cột dọc ta chú ý điều gì? - GV chốt cách đặt tính và tính 3. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Hướng dẫn HS làm bài - Bài yêu cầu làm gì? - Hướng dẫn HS làm bài - GV chốt: Bt này giúp Hs phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước tính 4. Hoạt động Vận dụng ? Muốn đặt tính và tính phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số ta làm thế nào? - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ________________________________________________________________
  18. Thứ sáu ngày 24 tháng 11 năm 2023 TIẾNG VIỆT Bài 22- Đọc: Tớ là lê - gô (T1 +2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ. Biết nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. Biểu được nội dung bài về một đồ chơi hiện đại được nhiều trẻ em yêu thích (đồ chơi lắp giáp lê- gô) nắm được cách sắp xếp, tổ chức thông tin trong văn bản. - Trả lời được các câu hỏi. Hiểu và nắm được nội dung chính của bài. - Năng lực ngôn ngữ: trong việc giới thiệu về một đồ chơi yêu thích, quen thuộc. Biết nói từ chỉ đặc điểm của đồ vật và đặt câu với từ ngữ đó. - Năng lực văn học: Nhận biết được đặc điểm VB tự sự kể về bản thân từ ngôi thứ nhất (người kể chuyện xưng “tớ”). Bày tỏ yêu thích đối với một số từ ngữ, hình ảnh đẹp. - Có niềm vui khi được chơi các trò chơi, đồ chơi phù hợp với lứa tuổi. * HSKT: HS Nhận biết, đọc được chữ cái đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, trao đổi trong nhóm về những điều quan sát được trong tranh và trả lời các câu hỏi: + Nêu tên các đồ chơi của em ? + Em thích đồ chơi nào nhất ? Vì sao? - Đại diện (3 – 4) nhóm chia sẻ trước lớp câu trả lời. Các nhóm khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác. * Giới thiệu bài - GV nhận xét chung và chuyển sang bài mới GV ghi tên bài: Tớ là lê – gô 2. Hoạt động khám phá a. Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ b. Luyện đọc - Hướng dẫn học sinh đọc nối tiếp câu. - GV cho HS nêu và đọc một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương. - GV kết hợp hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ khi đọc câu dài. Chúng tôi / giúp các bạn / có trí tưởng tượng phong phú / khả năng sáng tạo và tính kiên nhẫn - Hướng dẫn HS chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến tớ không ? + Đoạn 2: tiếp theo đến... xinh xắn khác + Đoạn 3: tiếp theo đến những vật khác + Đoạn 4: phần còn lại - GV chia nhóm để HS thảo luận, cử đại diện đọc đoạn bất kì theo y/c của GV.
  19. - GV lắng nghe, uốn nắn cho HS. - Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 2 - GVHDHS đọc chú giải trong SHS. - GV giải thích thêm nghĩa của một số từ: láp ráp - Em hiểu lắp ráp nghĩa là gì? - Em hãy nói một câu có từ lắp ráp ? - GV và HS nhận xét, góp ý. c. Đọc nhóm - GV tổ chức luyện đọc trong nhóm 4 d. Thi đọc - GV tổ chức đọc thi đua giữa các nhóm. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá thi đua. - Gọi 1 HS đọc lại cả bài TIẾT 2 3. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi Câu 1. Đồ chơi lê- gô còn được các bạn nhỏ gọi là gì ? - GV yêu cầu 2 - 3 HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV và HS nhận xét, khen những HS đã tích phát biểu và tìm được đáp án đúng. Câu 2. Nêu cách chơi lê – gô ? - GV tổ chức HS làm việc nhóm 4. - GV nhắc HS xem đoạn 1 để tìm câu trả lời. Các nhóm làm việc. - GV yêu cầu đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Câu 3. Trò chơi lê – gô đem lại lợi ích gì ? - GV nhắc HS xem đoạn 2 để tìm câu trả lời. Các nhóm làm việc. - GV yêu cầu đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. + GV và HS nhận xét câu trả lời, thống nhất đáp án. Câu 4. Chọn nội dung phù hợp với mỗi đoạn trong bài đọc? - GV hướng dẫn HS dựa vào nội dung đoạn 2 và đoạn 3 để tìm câu trả lời. - GV tổ chức cho cả lớp làm việc. + GV và HS nhận xét câu trả lời, thống nhất đáp án. - GV nói với HS: Qua câu chuyện này, các em đã biết nhờ kiên trì luyện tập, có trí tưởng tượng phong phú khi lắp ghép lê – gô . 3. Luyện tập a. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS tự luyện đọc bài đọc. - GV đọc mẫu toàn VB một lần. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, xem lại đoạn 4 để tìm lời khen trong bài. b. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1. Từ ngữ chỉ đặc điểm của những khố lê – gô ? - HS thảo luận N2 - Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày.
  20. - GV và cả lớp nhận xét. Câu 2. Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được - Gv hướng dẫn học sinh đặt câu theo yêu cầu - GV và cả lớp góp ý. - GV và HS cùng nhận xét và thống nhất cách chúc mừng bạn. 4. Hoạt động Vận dụng - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): . ________________________________________________________________ TOÁN Bài 22: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số -Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( nói hoặc viết) phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong các hoạt động học tập * HS KT: Nhận biết được, đọc được số đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu BT - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài: Em học toán - GV kết nối vào bài mới - GV ghi tên bài 2. Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS đọc YC bài. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: 42 - 5 51 - 9 63 - 7 86 - 8 - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở . + 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách thực hiện phép tính : - GV hỏi : Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý điều gì? - GV hỏi : Khi thực hiện phép tính trừ ta thực hiện như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt: Bt này giúp HS ôn tập lại kiến thức về thực hiện phép trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có một chữ số Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.